MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu của đề tài 1 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Cấu trúc của đề tài 3 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ 4 1.2. Khái niệm văn hóa công sở 4 1.3. Vai trò của văn hóa công sở 5 1.3.1. Vai trò của văn hóa trong tổ chức 5 1.3.2. Vai trò của văn hóa đối với phát triển xã hội 7 Chương 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 8 2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần MiSa 8 2.2. Thực trạng văn hóa công sở tại Công ty cổ phần MISA 16 2.2.1.Ưu điểm: 16 2.2.2. Hạn chế 17 2.3. Khái niệm phong cách lãnh đạo quản lý 18 2.4. Giới thiệu chân dung nhà quản lý của Công ty cổ phần MISA 19 2.5. Phong cách lãnh đạo, quản lý của công ty 21 2.6. Sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến văn hóa công sở 22 2.6.1. Thu hút, giữ chân người lao động 22 2.6.2. Phong cách lãnh đạo hình thành nền văn hóa công sở , tạo sự việc thống nhất 25 Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 26 3.1. Định hướng xây dựng văn hóa công sở tại công ty cổ phần MISA 26 3.1.1. Giải pháp có tầm vĩ mô 26 3.1.2. Những yếu tố thuộc môi trường vi mô (bên trong) của Công ty 27 3.1.3. Xây dựng mục tiêu chiến lược, viễn cảnh tương lai của Công ty. 27 3.1.3.1. Xác định tư tưởng cốt lõi của Công ty 27 3.1.3.2. Hình dung tương lai của Công ty 28 3.2.1. Căn cứ vào đánh giá văn hóa hiện tại và đề xuất những thay đổi để xây dựng văn hóa công sở . 28 3.2.1.1. Những đề xuất để duy trì, xây dựng những giá trị văn hóa cốt lõi. 28 3.2.1.2. Giải pháp chung (tạo dựng niềm tin, thái độ) 29 3.2.1.3. Xác định vai trò của Lãnh đạo Công ty trong việc dẫn dắt thay đổi các giá trị văn hóa của đơn vị 29 3.2.1.4. Xây dựng kế hoạch hành động 29 3.2.1.5. Truyền thông, phổ biến 30 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh hiện nay, văn hóa công sở đang được xem là giá trị cốt lõi và là nền tảng của sự phát triển bền vững của mỗi tổ chức. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xây dựng được một nền văn hóa mang bản sắc riêng của mỗi doanh nghiệp? Nếu xây dựng được văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Cổ phần MISA thì đây có thể xem như là một trong những nguồn lực và cũng là động lực phát triển nhanh và bền vững cho Công ty. Để làm được điều này, việc quan trọng là cần nắm bắt được các yếu tố cơ bản trong hội nhập, để bắt kịp và phát triển theo xu hướng chung của thời đại. Không chỉ là vấn đề về thể chế chính trị hay sự thay đổi của khoa học kỹ thuật, mà còn là vấn đề nhận thức quan điểm, phong cách,… tựu trung lại là vấn đề và sự phát triển trong ý thức của toàn xã hội. Xu thế phát triển chung hiện nay của nền kinh tế thế giới là đang tiến dần đến tầm cao của nền kinh tế tri thức, trong đó văn hóa đóng vai trò quan trọng. Nhìn chung văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần mà văn hóa công sở tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, tác độngtới tình cảm , lý trí và hành vi của các thành viên cũng như sự phát triển của văn hóa doanh nghiệp. Mỗi cơ quan đều có nét văn hóa riêng, giúp phân biệt cơ quan này với cơ quan khác. Công ty cổ phần MISA là một công ty có lịch sử phát triển lâu dài, rất chú trọng đến việc xây dựng và phát triển văn hóa công sở ngay từ những ngày đầu thành lập. Để hiểu rõ hơn về văn hóa công ty nên em đã chọn để tài: “Phong cách lãnh đạo, quản lý và sự ảnh hưởng đến việc xây dựng văn hóa công sở tại Công ty cổ phần MISA” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa công sở trong hoạt động của công sở. - Đánh giá thực trạng văn hóa công sở tại Công ty cổ phần MISA. - Đề xuất một số giải pháp xây dựng văn hóa công sở tại Công ty cổ phần MISA. 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Giao tiếp và ứng xử đã từng được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả đề cập tới. V.I Lênin khi bàn về quan hệ giữa người với nhau lệ thuộc vào sự phát triển của lực lượng sản xuất đã từng viết “ quan hệ giữa người với nhau trong việc sản xuất những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của con người là do sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định. Và chính những mối quan hệ ấy giải thích được tất cả những hiện tượng của đời sống xã hội ”, theo ông quan hệ giao tiếp, ứng xử trong lĩnh vực sản xuất vật chất là quan trọng nhất của con người. Ở Việt Nam các tác phẩm, tài liệu nghiên cứu về ứng xử đã có từ những năm 1960 – 1970. Đó là các sáng tác viết về cung cách ứng xử như; “ Giao tiếp - ứng xử trong hoạt động kinh doanh ” do PGS.TS. Bùi Tiến Quý chủ biên, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2001, “ Giao tiếp trong kinh doanh ” do PTS. Vũ Thị Phượng – Dương Quang Huy chủ biên, NXB Thống kê, 1998; Gần đây có thêm nhiều tác giả đề cập đến vấn đề văn hóa công ty, văn hóa doanh nghiệp như “ Văn hoá và kinh doanh ”, do GS. Phạm Xuân Nam chủ biên, NXB Khoa học xã hội, 1996; cuốn “ Doanh nghiệp, doanh nhân và văn hoá ”, tác giả Trần Quốc Dân, NXB Chính trị quốc gia, 2008 Song một trong những phần rất quan trọng của văn hóa công ty là văn hóa ứng xử thì ít người đề cập tới, đặc biệt là văn hóa ứng xử trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa công sở - Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về không gian: Tại Công ty cổ phần MiSa Phạm vi về thời gian: Dựa trên một số tài liệu tham khảo và thu thập được trong thời gian thực tế từ 25/4/1994 – 07/04/2018 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tài liệu trên mạng, sách… - Phương pháp phân tích - Phương pháp quan sát: điều tra khảo sát thực tế - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 6. Cấu trúc của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục; đề tài có cấu trúc gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng văn hóa công sở Chương 2: Thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại công ty cổ phần MISA Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và phát huy văn hóa công sở tại Công ty cổ phần MISA Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ 1. Khái niệm công sở, văn hóa công sở 1.1. Khái niệm văn hóa - Văn hóa là một trong những mặt cơ bản của đời sống xã hội - Văn hóa là một hệ thống các giá trị chân lý, chuẩn mực, mục tiêu mà con người cần thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và hoạt động sáng tạo. Nó được bảo tồn và chuyển hóa cho những thế hệ nối tiếp theo sau. - Văn hóa là toàn bộ những hoạt động sáng tạo và giá trị của nhân dân một nước, một dân tộc về mặt sản xuất và tinh thần trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước. Văn hóa là tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động. 1.2. Khái niệm văn hóa công sở Có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa công sở. Nhìn chung, khi đề cập đến văn hóa công sở, chúng ta thường nhìn nhận các góc độ như trình độ, phương pháp quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan; phong cách giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức; cảnh quan và môi trường làm việc. Như vậy, văn hóa công sở có thể hiểu là tổng hòa các giá trị hữu hình và vô hình, bao gồm trình độ nhận thức, phương pháp tổ chức, quản lý, môi trường cảnh quan, phương tiện làm việc, đạo đức nghề nghiệp và phong cách giao tiếp ứng xử của cán bộ, công chức nhằm xây dựng một công sở văn minh, lịch sự, hoạt động đúng pháp luật và hiệu quả cao. Văn hóa công sở là kết quả của phương thức ứng xử trong công sở được con người lựa chọn nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức. Các phương thức ấy được xem là phù hợp, có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống tinh thần của các thành viên trong tổ chức và cần đến chúng như một nhu cầu. 1.3. Vai trò của văn hóa công sở 1.3.1. Vai trò của văn hóa trong tổ chức VHCS có vai trò quan trọng trong tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính sự nghiệp cũng như trong thực thi nhiệm vụ của CBCC,VC. Xây dựng VHCS tiến bộ, văn minh, hiện đại sẽ góp phần tạo nên nề nếp làm việc khoa học, có kỷ cương, dân chủ tạo được sự đoàn kết và chống bệnh quan liêu, cửa quyền. Môi trường VHCS tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của nhân dân đối với các cơ quan công quyền, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, công tác cải cách hành chính. Làm cho CBCC,VC hoàn thiện mình, phát huy hết năng lực, khuyến khích họ hăng say với công việc, mỗi người công chức đều thấy rõ trách nhiệm của mình và luôn tự nguyện làm tròn nhiệm vụ, hoàn thành tốt phần việc được giao, góp phần xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh. Thực tế việc thực hiện VHCS hiện nay ở các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp đã quan tâm xây dựng VHCS theo đúng tinh thần Nghị quyết Trung ương 9, khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức, Nghị định số 129/2007/QĐ-TTg ngày02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế Văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước, ... Các cơ quan, đơn vị đã triển khai cụ thể hóa vào nội quy, quy chế và tổ chức thực hiện trong ngành, đơn vị mình. Phần đông CBCC,VC thực hiện tốt nếp sống VHCS, làm việc đúng giờ, khoa học, chuẩn mực trong giao tiếp, trang phục lịch sự, tận tụy với công việc,… Ngoài những mặt được, hiện nay vẫn tồn tại khá nhiều hạn chế trong thực hiện VHCS, như: Tình trạng CBCC,VC đi làm muộn, đi họp muộn, nói chuyện riêng, lướt website trong giờ họp, trang phục không phù hợp khi đến công sở, tác phong làm việc thiếu chuyên nghiệp, chưa giữ vệ sinh chung, thiếu ý thức trách nhiệm trong công việc được giao đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, đến đồng nghiệp, bộ mặt của cả cơ quan, đơn vị. Ở một số cơ quan quản lý nhà nước, tinh thần tự quản, tự giác của một số công chức, viên chức còn thấp, tính ỷ lại, đùn đẩy trách nhiệm trong công tác, thiếu nhiệt tình, nhiệt huyết trong công việc, tính quan liêu, cửa quyền, tắc trách vẫn tồn tại làm giảm lòng tin của nhân dân với cơ quan nhà nước, giảm hiệu quả công việc, cản trở sự phát triển và làm mất đi hình ảnh đẹp của người cán bộ. Đây là hiện tượng đáng phải suy nghĩ và cần phải triệt để khắc phục ngay để xây dựng môi trường văn hóa công sở đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Xây dựng VHCS trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nay cần quan tâm đến một số giải pháp, đó là: Thứ nhất, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong đội ngũ CBCC,VC về VHCS và tầm quan trọng của VHCS. Chú trọng đến công tác tuyên truyền miệng, gắn với công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thực hiện hiệu quả việc học tập và làm theo tấm gương, đạo đức Hồ Chí Minh và phong trào thi đua xây dựng người cán bộ công chức “trung thành - tận tụy - sáng tạo - gương mẫu”. Phát huy hiệu quả vai trò, trách nhiệm của cấp ủy và các tổ chức đoàn thể trong công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục đoàn viên, CBCC,VC. Thứ hai, các cơ quan, đơn vị cần xây dựng, hoàn thiện các quy định về VHCS, bao gồm: Quy định về trang phục, lễ phục, đeo thẻ chức danh CBCC,VC; quy định về văn hóa ứng xử nơi công sở, thái độ, tác phong giao tiếp trong đơn vị; quy định về tiếp và giải quyết công việc của công dân; quy định về kỷ luật, hội họp, hội thảo,… Thứ ba, đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong xây dựng và thực hiện VHCS. Cán bộ lãnh đạo, quản lý cần thường xuyên quan tâm, gương mẫu và nghiêm túc trong tổ chức thực hiện VHCS của cơ quan, đơn vị mình. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện VHCS trong cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc. Thứ tư, chú trọng công tác biểu dương, khen thưởng, động viên CBCC,VC thực hiện tốt VHCS. Bổ sung việc thực hiện VHCS vào tiêu chí bình xét thi đua hằng năm. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định về VHCS./. 1.3.2. Vai trò của văn hóa đối với phát triển xã hội Thứ nhất: Hệ giá trị văn hóa điều tiết, cải biến sự phát triển của xã hội Điều tiết xã hội: Với hệ giá trị tốt đẹp chân thiện mỹ của mình, văn hóa luôn làm tròn trách nhiệm của mình đối với việc điều tiết sự vận hành của xã hội. Cải biến xã hội: Ứng với nó là văn hóa chính trị, văn hóa pháp quyền, văn hóa quản lý xã hội, văn hóa dân chủ, văn hóa công dân, văn hóa giao tiếp, văn hóa ứng xử, văn hóa đối thoại, văn hóa lối sống và nếp sống, văn hóa giáo dục, văn hóa môi trường… Văn hóa góp phần giữ ổn định xã hội trong giai đoạn phát triển bền vững hiện nay. Điều quan trọng nhất khi nói văn hóa là nền tảng tinh thần bởi văn hóa có chức năng định hình các giá trị, chuẩn mực trong đời sống xã hội, chi phối các hành vi của mỗi người và toàn xã hội. Với tính lịch sử, các giá trị, chuẩn mực đó được truyền bá, lưu giữ, chắt lọc và phát triển trong tiến trình lịch sử của dân tộc, trở thành hệ thống các giá trị đặc trưng cho một dân tộc, bao gồm chính trị, đạo đức, luật pháp, khoa học, văn học, nghệ thuật, các thể chế, thiết chế văn hóa, tập quán, lối sống, tạo nên cái cốt, cái hồn, bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc. Thứ hai: Văn hóa là nguồn lực mạnh mẽ cho sự phát triển xã hội Chìa khóa của sự phát triển, cũng như phát triển bền vững bao gồm những nhân tố như: Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, nguồn khoa học công nghệ, nguồn lực con người, trong đó nguồn lực con người đóng vai trò chủ chốt. Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam đã nêu lên 8 nguyên tắc chính cần thực hiện trong quá trình phát triển, thì nguyên tắc đầu tiên được nêu ra là con người, nguồn lực con người có vai trò quyết định, đây là chìa khoá của mọi chìa khoá. Con người là trung tâm của phát triển bền vững. Đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân, xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh là nguyên tắc quán triệt nhất quán trong mọi giai đoạn phát triển. Vì vậy có thể nhận thấy việc xây dựng con người mới, có đủ phẩm chất, năng lực đạo đức, vừa hồng vừa chuyên là rất cần thiết trong quá trình phát triển bền vững. Thứ ba: Hệ Giá trị văn hóa tốt đẹp của văn hóa tác động mạnh đến quá trình phát triển xã hội trong giai đoạn phát triển bền vững. Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Tinh thần nhân văn nhân đạo xây dựng một xã hội toàn diện hơn. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Văn hóa công sở là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một tổ chức, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của các th
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA
Họ và tên: NGUYỄN KIỀU OANH
Lớp: D03Q32 Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp
Quảng Ngãi, tháng 2 năm 2018
Trang 2KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA
Họ và tên: NGUYỄN KIỀU OANH
Lớp: D03Q32
Mssv: 14030767
Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp
Quảng Ngãi, tháng 2 năm 2018
Trang 3xin chịu trách nhiệm về những thông tin trong bài báo cáo này
Em xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo đã được chỉ rõ nguồn gốc
Sinh Viên Thực Hiện
Nguyễn Kiều Oanh
Trang 4thành tới ThS Lê Thanh Tuấn đã giúp đỡ chỉ dẫn tận tình, giúp em có được những định hướng rõ ràng về bài báo cáo này
Em xin gửi đến quý thầy,cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học tài chính- kế toán lời cảm ơn chân thành.Đặc biệt, em xin gởi đến cô Phạm Thị Thanh Luyến, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên
đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty cổ phần MISA tại Đà Nẵng, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tế trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy
cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ
và bổ ích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Thời gian nghiên cứu đề tài có hạn và sự hiểu biết còn hạn chế nên bài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được
sự góp ý của các thầy cô để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Sinh Viên Thực Hiện
Nguyễn Kiều Oanh
Trang 5-o0o -
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Văn Phòng Đại Diện Công Ty Cổ Phần MISA Tại Đà Nẵng Xác nhận sinh viên : Nguyễn Kiều Oanh Lớp D03Q32 Khóa 3ĐH Khoa: Quản trị kinh doanh Trường đại học Tài Chính – Kế Toán Đã đến Văn Phòng Đại Diện Công Ty Cổ Phần MISA Tại Đà Nẵng Địa chỉ: 109 Dương Đình Nghệ, Q Sơn Trà, TP Đà Nẵng để thực tập, làm quen với công việc thực tế, tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ ngày 29/01/2018 đến ngày 08/02/2018 Nhận xét của đơn vị thực tập:
Đà nẵng, ngày… tháng… năm 2018
Trang 6LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc của đề tài 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ 4
1.2 Khái niệm văn hóa công sở 4
1.3 Vai trò của văn hóa công sở 5
1.3.1 Vai trò của văn hóa trong tổ chức 5
1.3.2 Vai trò của văn hóa đối với phát triển xã hội 7
Chương 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 8
2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần MiSa 8
2.2 Thực trạng văn hóa công sở tại Công ty cổ phần MISA 16
2.2.1.Ưu điểm: 16
2.2.2 Hạn chế 17
2.3 Khái niệm phong cách lãnh đạo quản lý 18
2.4 Giới thiệu chân dung nhà quản lý của Công ty cổ phần MISA 19
2.5 Phong cách lãnh đạo, quản lý của công ty 21
2.6 Sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến văn hóa công sở 22
2.6.1 Thu hút, giữ chân người lao động 22
2.6.2 Phong cách lãnh đạo hình thành nền văn hóa công sở , tạo sự việc thống nhất 25
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 26
Trang 73.1.2 Những yếu tố thuộc môi trường vi mô (bên trong) của Công ty 27
3.1.3 Xây dựng mục tiêu chiến lược, viễn cảnh tương lai của Công ty 27
3.1.3.1 Xác định tư tưởng cốt lõi của Công ty 27
3.1.3.2 Hình dung tương lai của Công ty 28
3.2.1 Căn cứ vào đánh giá văn hóa hiện tại và đề xuất những thay đổi để xây dựng văn hóa công sở 28
3.2.1.1 Những đề xuất để duy trì, xây dựng những giá trị văn hóa cốt lõi 28
3.2.1.2 Giải pháp chung (tạo dựng niềm tin, thái độ) 29
3.2.1.3 Xác định vai trò của Lãnh đạo Công ty trong việc dẫn dắt thay đổi các giá trị văn hóa của đơn vị 29
3.2.1.4 Xây dựng kế hoạch hành động 29
3.2.1.5 Truyền thông, phổ biến 30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 8SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 1
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, văn hóa công sở đang được xem là giá trị cốt lõi
và là nền tảng của sự phát triển bền vững của mỗi tổ chức Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xây dựng được một nền văn hóa mang bản sắc riêng của mỗi doanh nghiệp? Nếu xây dựng được văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Cổ phần MISA thì đây có thể xem như là một trong những nguồn lực và cũng là động lực phát triển nhanh và bền vững cho Công ty
Để làm được điều này, việc quan trọng là cần nắm bắt được các yếu tố cơ bản trong hội nhập, để bắt kịp và phát triển theo xu hướng chung của thời đại Không chỉ là vấn đề về thể chế chính trị hay sự thay đổi của khoa học kỹ thuật,
mà còn là vấn đề nhận thức quan điểm, phong cách,… tựu trung lại là vấn đề và
sự phát triển trong ý thức của toàn xã hội Xu thế phát triển chung hiện nay của nền kinh tế thế giới là đang tiến dần đến tầm cao của nền kinh tế tri thức, trong
đó văn hóa đóng vai trò quan trọng
Nhìn chung văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần mà văn hóa công sở tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, tác độngtới tình cảm , lý trí và hành vi của các thành viên cũng như sự phát triển của văn hóa doanh nghiệp Mỗi cơ quan đều có nét văn hóa riêng, giúp phân biệt cơ quan này với
2 Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa công sở trong hoạt động của công
sở
- Đánh giá thực trạng văn hóa công sở tại Công ty cổ phần MISA
Trang 9SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 2
- Đề xuất một số giải pháp xây dựng văn hóa công sở tại Công ty cổ phần MISA
3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giao tiếp và ứng xử đã từng được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả đề cập tới V.I Lênin khi bàn về quan hệ giữa người với nhau lệ thuộc vào sự phát triển của lực lượng sản xuất đã từng viết “ quan hệ giữa người với nhau trong việc sản xuất những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của con người là do
sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định Và chính những mối quan hệ ấy giải thích được tất cả những hiện tượng của đời sống xã hội ”, theo ông quan hệ giao tiếp, ứng xử trong lĩnh vực sản xuất vật chất là quan trọng nhất của con người Ở Việt Nam các tác phẩm, tài liệu nghiên cứu về ứng xử đã có từ những năm 1960 – 1970 Đó là các sáng tác viết về cung cách ứng xử như; “ Giao tiếp - ứng xử trong hoạt động kinh doanh ” do PGS.TS Bùi Tiến Quý chủ biên, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2001, “ Giao tiếp trong kinh doanh ” do PTS Vũ Thị Phượng – Dương Quang Huy chủ biên, NXB Thống kê, 1998; Gần đây có thêm nhiều tác giả đề cập đến vấn đề văn hóa công ty, văn hóa doanh nghiệp như “ Văn hoá và kinh doanh ”, do GS Phạm Xuân Nam chủ biên, NXB Khoa học xã hội, 1996; cuốn “ Doanh nghiệp, doanh nhân và văn hoá ”, tác giả Trần Quốc Dân, NXB Chính trị quốc gia, 2008 Song một trong những phần rất quan trọng của văn hóa công ty là văn hóa ứng xử thì ít người đề cập tới, đặc biệt là văn hóa ứng xử trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa công sở
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Tại Công ty cổ phần MiSa
Phạm vi về thời gian: Dựa trên một số tài liệu tham khảo và thu thập được trong thời gian thực tế từ 25/4/1994 – 07/04/2018
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tài liệu trên mạng, sách…
Trang 10SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 3
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp quan sát: điều tra khảo sát thực tế
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
6 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục; đề tài có cấu trúc gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng văn hóa công sở
Chương 2: Thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại công ty cổ phần MISA
Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và phát huy văn hóa công sở tại Công ty cổ phần MISA
Trang 11SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ
1 Khái niệm công sở, văn hóa công sở
1.1 Khái niệm văn hóa
- Văn hóa là một trong những mặt cơ bản của đời sống xã hội
- Văn hóa là một hệ thống các giá trị chân lý, chuẩn mực, mục tiêu mà con người cần thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và hoạt động sáng tạo Nó được bảo tồn và chuyển hóa cho những thế hệ nối tiếp theo sau
- Văn hóa là toàn bộ những hoạt động sáng tạo và giá trị của nhân dân một nước, một dân tộc về mặt sản xuất và tinh thần trong sự nghiệp dựng nước
và giữ nước Văn hóa là tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động
1.2 Khái niệm văn hóa công sở
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa công sở Nhìn chung, khi đề cập đến văn hóa công sở, chúng ta thường nhìn nhận các góc độ như trình độ, phương pháp quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan; phong cách giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức; cảnh quan và môi trường làm việc Như vậy, văn hóa công sở có thể hiểu là tổng hòa các giá trị hữu hình và vô hình, bao gồm trình độ nhận thức, phương pháp tổ chức, quản lý, môi trường cảnh quan, phương tiện làm việc, đạo đức nghề nghiệp và phong cách giao tiếp ứng xử của cán bộ, công chức nhằm xây dựng một công sở văn minh, lịch sự, hoạt động đúng pháp luật và hiệu quả cao
Văn hóa công sở là kết quả của phương thức ứng xử trong công sở được con người lựa chọn nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức Các phương thức ấy được xem là phù hợp, có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống tinh thần của các thành viên trong tổ chức và cần đến chúng như một nhu cầu
Trang 12SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 5
1.3 Vai trò của văn hóa công sở
1.3.1 Vai trò của văn hóa trong tổ chức
VHCS có vai trò quan trọng trong tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính sự nghiệp cũng như trong thực thi nhiệm vụ của CBCC,VC Xây dựng VHCS tiến bộ, văn minh, hiện đại sẽ góp phần tạo nên nề nếp làm việc khoa học, có kỷ cương, dân chủ tạo được sự đoàn kết và chống bệnh quan liêu, cửa quyền Môi trường VHCS tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của nhân dân đối với các
cơ quan công quyền, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, công tác cải cách hành chính Làm cho CBCC,VC hoàn thiện mình, phát huy hết năng lực, khuyến khích họ hăng say với công việc, mỗi người công chức đều thấy rõ trách nhiệm của mình và luôn tự nguyện làm tròn nhiệm vụ, hoàn
thành tốt phần việc được giao, góp phần xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh
Thực tế việc thực hiện VHCS hiện nay ở các cơ quan, đơn vị hành chính
sự nghiệp đã quan tâm xây dựng VHCS theo đúng tinh thần Nghị quyết Trung ương 9, khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức, Nghị định số 129/2007/QĐ-TTg ngày02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế Văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước, Các
cơ quan, đơn vị đã triển khai cụ thể hóa vào nội quy, quy chế và tổ chức thực hiện trong ngành, đơn vị mình Phần đông CBCC,VC thực hiện tốt nếp sống VHCS, làm việc đúng giờ, khoa học, chuẩn mực trong giao tiếp, trang phục lịch
sự, tận tụy với công việc,… Ngoài những mặt được, hiện nay vẫn tồn tại khá nhiều hạn chế trong thực hiện VHCS, như: Tình trạng CBCC,VC đi làm muộn,
đi họp muộn, nói chuyện riêng, lướt website trong giờ họp, trang phục không phù hợp khi đến công sở, tác phong làm việc thiếu chuyên nghiệp, chưa giữ vệ sinh chung, thiếu ý thức trách nhiệm trong công việc được giao đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, đến đồng nghiệp, bộ mặt của cả cơ quan, đơn vị
Ở một số cơ quan quản lý nhà nước, tinh thần tự quản, tự giác của một số công chức, viên chức còn thấp, tính ỷ lại, đùn đẩy trách nhiệm trong công tác, thiếu
Trang 13SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 6
nhiệt tình, nhiệt huyết trong công việc, tính quan liêu, cửa quyền, tắc trách vẫn tồn tại làm giảm lòng tin của nhân dân với cơ quan nhà nước, giảm hiệu quả công việc, cản trở sự phát triển và làm mất đi hình ảnh đẹp của người cán bộ Đây là hiện tượng đáng phải suy nghĩ và cần phải triệt để khắc phục ngay để xây dựng môi trường văn hóa công sở đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
Xây dựng VHCS trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nay cần quan tâm đến một số giải pháp, đó là:
Thứ nhất, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong đội
ngũ CBCC,VC về VHCS và tầm quan trọng của VHCS Chú trọng đến công tác tuyên truyền miệng, gắn với công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thực hiện hiệu quả việc học tập và làm theo tấm gương, đạo đức Hồ Chí Minh và phong trào thi đua xây dựng người cán bộ công chức “trung thành - tận tụy - sáng tạo - gương mẫu” Phát huy hiệu quả vai trò, trách nhiệm của cấp ủy và các tổ chức đoàn thể trong công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục đoàn viên, CBCC,VC
Thứ hai, các cơ quan, đơn vị cần xây dựng, hoàn thiện các quy định về
VHCS, bao gồm: Quy định về trang phục, lễ phục, đeo thẻ chức danh CBCC,VC; quy định về văn hóa ứng xử nơi công sở, thái độ, tác phong giao tiếp trong đơn vị; quy định về tiếp và giải quyết công việc của công dân; quy định về
kỷ luật, hội họp, hội thảo,…
Thứ ba, đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
trong xây dựng và thực hiện VHCS Cán bộ lãnh đạo, quản lý cần thường xuyên quan tâm, gương mẫu và nghiêm túc trong tổ chức thực hiện VHCS của cơ quan, đơn vị mình Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện VHCS trong cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc
Thứ tư, chú trọng công tác biểu dương, khen thưởng, động viên
CBCC,VC thực hiện tốt VHCS Bổ sung việc thực hiện VHCS vào tiêu chí bình xét thi đua hằng năm Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định về VHCS./
Trang 14SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 7
1.3.2 Vai trò của văn hóa đối với phát triển xã hội
Thứ nhất: Hệ giá trị văn hóa điều tiết, cải biến sự phát triển của xã hội Điều tiết xã hội: Với hệ giá trị tốt đẹp chân thiện mỹ của mình, văn hóa luôn làm tròn trách nhiệm của mình đối với việc điều tiết sự vận hành của xã hội Cải biến
xã hội: Ứng với nó là văn hóa chính trị, văn hóa pháp quyền, văn hóa quản lý xã hội, văn hóa dân chủ, văn hóa công dân, văn hóa giao tiếp, văn hóa ứng xử, văn hóa đối thoại, văn hóa lối sống và nếp sống, văn hóa giáo dục, văn hóa môi trường… Văn hóa góp phần giữ ổn định xã hội trong giai đoạn phát triển bền vững hiện nay Điều quan trọng nhất khi nói văn hóa là nền tảng tinh thần bởi văn hóa có chức năng định hình các giá trị, chuẩn mực trong đời sống xã hội, chi phối các hành vi của mỗi người và toàn xã hội Với tính lịch sử, các giá trị, chuẩn mực đó được truyền bá, lưu giữ, chắt lọc và phát triển trong tiến trình lịch
sử của dân tộc, trở thành hệ thống các giá trị đặc trưng cho một dân tộc, bao gồm chính trị, đạo đức, luật pháp, khoa học, văn học, nghệ thuật, các thể chế, thiết chế văn hóa, tập quán, lối sống, tạo nên cái cốt, cái hồn, bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc
Thứ hai: Văn hóa là nguồn lực mạnh mẽ cho sự phát triển xã hội Chìa khóa của sự phát triển, cũng như phát triển bền vững bao gồm những nhân tố như: Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, nguồn khoa học công nghệ, nguồn lực con người, trong đó nguồn lực con người đóng vai trò chủ chốt Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam đã nêu lên 8 nguyên tắc chính cần thực hiện trong quá trình phát triển, thì nguyên tắc đầu tiên được nêu
ra là con người, nguồn lực con người có vai trò quyết định, đây là chìa khoá của mọi chìa khoá Con người là trung tâm của phát triển bền vững Đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân, xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh là nguyên tắc quán triệt nhất quán trong mọi giai đoạn phát triển Vì vậy có thể nhận thấy việc xây dựng con người mới, có đủ phẩm chất, năng lực đạo đức, vừa hồng vừa chuyên là rất cần thiết trong quá trình phát triển bền vững Thứ ba: Hệ Giá trị văn hóa tốt đẹp của văn hóa tác động mạnh đến quá trình phát triển xã hội trong giai đoạn phát triển bền vững Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc để thực hiện mục
Trang 15SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 8
tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội dân chủ, công bằng, văn minh Tinh thần nhân văn nhân đạo xây dựng một xã hội toàn diện hơn
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Văn hóa công sở là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một tổ chức, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của các thành viên của tổ chức trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích chung
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MISA 2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần MISA
Công ty cổ phần MISA là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
và kinh doanh phần mềm máy tính: phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân
sự, phần mềm quản lý khách hàng, phần mềm quản lý hành chính nhà nước cho các cơ quan quản lý nhà nước
Bộ máy quản trị gồm 6 người, trong đó chủ tịch HĐQT ông Lữ Thành Long là người nắm cổ phần nhiều nhất trong công ty ông sở hữu 3.100.000 cổ phần chiếm 62% tổng số cổ phần của công ty
Tên giao dịch: MISA Joint stock Company
Tên viết tắt(MISA JSC), thành lập vào ngày 25 – 12- 1994
Chủ tịch HĐQT: Lữ Thành Long
Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 0103000971
Địa chỉ (trụ sở chính): Tầng 9, Tòa nhà Technosoft, phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tỉnh /thành phố: Hà Nội
Điện thoại: 04 3795 9595
Tổng giám đốc: Đinh Thị Thúy
Trang 16SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 9
Mã số doanh nghiệp: 0101243150
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Ngành nghề kinh doanh: Thông tin – Viễn thông, nghiên cứu, tư vấn triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), sản xuất phần mềm
MISA có trụ sở chính tại Hà Nội, 01 trung tâm phát triển phần mềm và 05 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Tp.Đà Nẵng, Tp.Buôn Ma Thuột, Tp.Cần Thơ
Email: support@misa.com.vn Website: http://www.misa.com.vn
Tiền thân của Công ty cổ phần MISA là MISA Group được thành lập vào ngày 25 tháng 12 năm 1994 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần được chia thành 03 giai đoạn:
- Xác định chỗ đứng trên thương trường (1994-1996)
- Vận dụng cơ hội, phát triển thương hiệu (1996-2001)
- Vươn lên để trở thành chuyên nghiệp (2001- nay)
Logo: Thể hiện tính đặc thù của ngành rất cao, hình ảnh này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người quan sát vào một chi tiết hay điểm nhấn cụ thể, có thể diễn đạt được gía trị của doanh nghiệp muốn truyền đạt, tạo ấn tượng cho người thấy nó
Trang phục: Công ty đã đầu tư chi phí trang phục cho cán bộ nhân viên, tuy nhiên công tác chỉ đạo cũng như quy định bắt buột đồng phục chưa khả thi, nên việc thực hiện còn nhiều bất cập Đánh giá của nhân viên và khách hàng chưa cao về giá trị văn hóa này Cụ thể đánh giá đồng phục bình thường ở tỷ lệ cao nhất (30%); giá trị lịch sự (20%); đẹp và ấn tượng (10%) ; lượm thượm 17%; không phù hợp 13%)
Trang 17SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 10
trong quản trị, MISA mong muốn trở thành công ty có nền tảng, phần mềm và dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất trong nước và quốc tế
* Sứ mệnh: Sứ mệnh của MISA là phát triển các nền tảng để tạo ra một ngành kinh tế mới hoặc thay đổi phương thức tạo ra sản phẩm dịch vụ của một ngành kinh tế hiện có; phát triển các sản phẩm và dịch vụ phần mềm giúp khách hàng thực hiện công việc theo phương thức hoàn toàn mới, hiệu quả hơn nhằm thay đổi năng suất và hiệu quả không chỉ của một cá nhân, tổ chức mà còn góp phần thúc đẩy năng suất và hiệu quả của đất nước và các quốc gia trên thế giới
* Giá trị cốt lõi: tin cậy - tiện ích - tận tình
- Tin cậy: Các nền tảng, sản phẩm và dịch vụ mà MISA mang lại cho
khách hàng đều có độ tin cậy cao, con người MISA với tri thức và văn hóa cao luôn mang lại cho khách hàng cảm giác tin cậy trong giao dịch và chuyển giao tri thức, công nghệ
- Tiện ích: Các nền tảng, sản phẩm và dịch vụ MISA luôn thỏa mãn mọi yêu cầu nghiệp vụ của khách hàng, khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận và sử
Trang 18SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 11
dụng nền tảng, sản phẩm, dịch vụ của MISA bất cứ khi nào, bất cứ nơi nào Đội ngũ tư vấn, hỗ trợ khách hàng MISA luôn sẵn sàng phục vụ 365 ngày/năm và 24 giờ/ngày
- Tận tình: Con người MISA từ những người phát triển nền tảng, sản phẩm đến những người kinh doanh tư vấn và các bộ phận khác luôn luôn tận tâm, tận lực phục vụ vì lợi ích của khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy và yêu mến như một người bạn, một người đồng hành trong sự nghiệp
* Đội ngũ năng động, sáng tạo và có động lực mạnh mẽ
Đội ngũ cán bộ nhân viên chính là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp MISA chú trọng việc tuyển dụng các nhân viên có tính năng động và sáng tạo cao, đồng thời tạo động lực làm việc tốt cho nhân viên để có thể phát huy tối đa khả năng của mỗi người
Tổng quan về các sản phẩm của MISA
Nhóm sản phẩm dành cho khối Hành chính sự nghiệp
Phần mềm MISA Mimosa.NET là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trong việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán của công tác hạch toán kế toán MISA Mimosa.NET hoạt động
Trang 19SVTH: Nguyễn Kiều Oanh – Lớp D03Q32 Trang 12
tốt cả trên máy tính cá nhân cũng như trong mạng nội bộ, giúp nhiều người sử dụng cùng làm việc trên một tệp dữ liệu kế toán
MISA Mimosa.NET được phát triển trên nền tảng công nghệ mới nhất - Microsoft NET, cơ sở dữ liệu SQL Server Express mang lại cho người sử dụng
sự thuận tiện, dễ sử dụng, khả năng bảo mật cao MISA Mimosa.NET sử dụng
bộ mã chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001, tuân thủ quy định của Chính phủ về việc lưu trữ và trao đổi dữ liệu
MISA Mimosa.NET X1 2010 là phần mềm tổng hợp báo cáo tài chính cấp ngành, hỗ trợ đắc lực cho các đơn vị dự toán cấp I, II trong việc tổng hợp các báo cáo tài chính của các đơn vị cấp dưới Được phát triển trên nền tảng công nghệ mới nhất - Microsoft NET và tích hợp với nhiều tính năng ưu việt, MISA Mimosa.NET X1 2010 góp phần tự động hóa toàn bộ quá trình tổng hợp báo cáo tài chính, tạo ra sự thuận tiện cho đơn vị trong việc sử dụng sản phẩm MISA Mimosa.NET X1 2010 sử dụng bộ mã chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001, tuân thủ quy định của Chính phủ về việc lưu trữ và trao đổi dữ liệu
Nếu bạn đang muốn chuyển đổi từ một hệ thống kế toán xã, phường thủ công sang một hệ thống "biết tự định khoản", đơn giản, dễ sử dụng, triển khai nhanh, chuyên nghiệp hơn ngay cả đối với những người chưa có nhiều