1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình AN TOÀN LAO ĐỘNG

87 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Những vẫn đề chung của An toàn lao động.Phần 2: Vệ sinh lao độngKhái niệm; Điều kiện khí hậu; Phòng chống bụi; Phòng chống nhiễm độc; Tiếng ồn và rung động; Chiếu sáng.Phần 3: Kỹ thuật An toànAn toàn điện; Phòng ngừa ngã cao; An toàn khi đào hố sâu và lắp ghép; Sử dụng máy móc.Phần 4: Kỹ thuật phòng cháy chữa cháyPhần 5: Môi trường lao độngÔ nhiễm; Bảo vệ môi trường.

Trang 1

PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

1.1.1 Đối tượng:

Bảo hộ lao động trong XD là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về an toàn và vệ sinh LĐ, an toàn phòng chống cháy, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố độc hại đảm bảo sức khoẻ,

an toàn tính mạng cho người lao động

1.1.2 Nội dung của bảo hộ lao động:

+ Pháp luật bảo hộ lao động :

Là một phần của bộ luật lao động bao gồm các quy định về chính sách bảo vệ con người trong LĐSX : như thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bảo vệ bồi dưỡng sức khoẻ, tiêu chuẩn với lao động nữ v.v

+ Vệ sinh LĐ :

Là các nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường, điều kiện làm việc đến sức khoẻ con người, biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ sức khoẻ con người

+ Kỹ thuật an toàn lao động :

Là phần nghiên cứu, phân tích nguyên nhân tai nạn lao động, đề xuất và áp dụng các biện pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn LĐ

Trang 2

- Chế độ Thực dân , phong kiến , đế quốc cai trị giai cấp CN và người LĐ bị bóc lột thậm tệ, LĐ quần quật trong điều kiện bảo hộ LĐ không hề được quan tâm Từ khi nhà nước giành được độc lập, Đảng và chính phủ luôn luôn quan tâm tới công tác bảo hộ

LĐ, trên quan điểm: “ Con người là vốn quý nhất “, điều kiện LĐ không ngừng được cải thiện, điều này đã thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của chế độ XHCN mà chúng ta đang xây dựng

- BHLĐ tốt là góp phần tích cực vào củng cố và hoàn thiện QHSX XHCN Mặt khác nhờ chăm lo bảo đảm an toàn LĐ, còn bảo vệ sức khoẻ cho người LĐ, không những mang lại hạnh phúc cho bản thân gia đình họ mà BHLĐ còn mang ý nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc

- BHLĐ còn mang ý nghĩa kinh tế quan trọng Người LĐ được bảo vệ tốt không bị tai nạn, ốm đau, bệnh tật họ sẽ an tâm, phấn khởi làn việc, năng xuất LĐ cao, kinh tế

sẽ phát triển, thu nhập của người LĐ tăng, đời sống vật chất tinh thần của họ ngày càng được cải thiện Nếu người LĐ ốm đau, bệnh tật xảy ra nhiều, nó ảnh hưởng tới năng xuất LĐ, mặt khác các chi phí để khắc phục ốm đau bệnh tật sẽ tăng lên, nó làm cho nền kinh tế kém phát triển

1.2.3 Tính chất:

Để thực hiện tốt công tác bảo hộ cần nắm vững 3 tính chất chủ yếu :

• Tính pháp luật: Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm tiêu chuẩn nhà nước

về bảo hộ nhà nước đều mang tính pháp luật Nó là cơ sở bắt buộc các tổ chức nhà nước, xã hội và mọi người phải nghiêm chỉnh thực hiện

• Tính khoa học kỹ thuật : Mọi công tác về bảo hộ như nghiên cứu, đánh giá, đưa ra giải pháp, đều phải dựa vào và vận dụng các kiến thức thực tế về mọi lĩnh vực: máy, điện, thông gió, cơ khí hoá , tâm sinh lý LĐ v.v.v

• Tính quần chúng : Nó thể hiện qua 2 mặt :

+ Nó liên quan tới tất cả mọi người tham gia lao động

+ Công tác bảo hộ LĐ chỉ thu được kết quả khi tất cả mọi người tham gia LĐ và các nhà lãnh đạo đều phải chấp hành , thực hiện luật một cách nghiêm chỉnh

Trang 3

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

2.1 Đ ng lối chính sách về BHLĐ của Đảng và nhà nước

Từ khi thành lập nước VNDCCH đến nay đi đôi với cải thiện đời sống của nhân dân LĐ, Đảng và nhà nước luôn quan tâm tới công tác bảo hộ lao động Được thể hiện

ở các điểm sau :

+ Ban hành các chính sách bảo hộ LĐ , nó là cơ sở pháp luật để mọi người, mọi cấp, ngành chỉ đạo và thực hiện Các chính sách đó như: quy định thời gian làm việc 8h, chế độ lương, phụ cấp, nghỉ phép năm v.v

+ Hoà bình lập lại ngày 16-12 –1964 : Chính phủ ban hành nghị định 181- CP điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động , ngoài ra còn nhiều thông tư chỉ thị khác hướng dẫn thực hiện về bảo hộ LĐ, có cán bộ chuyên trách về bảo hộ LĐ : KTATLĐ, thanh tra, kiểm tra, điều tra tai nạn

+ Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ : năm 1967 Bộ chính trị Trung ương Đảng ra quyết số 161 và nghị định số 103 về công tác BHLĐ tronmg thời chiến

+ Sau khi miền nam được giải phóng , đất nước thống nhất , xây dựng CNXH trên toàn quốc Hội đồng nhà nước đã ban hành một loạt các chỉ thị thông tư như : pháp lệnh BHLĐ 9/1991 , thông tư liên bộ 17/ TT – LB ngày 26-12- 1991 Ngày 23-6-1994 quốc hội thông qua bộ luật LĐ của nước CHXHCNVN được nêu rõ: Người LĐ có trách nhịêm, quyền lợi trang bị đầy đủ phương tiện BHLĐ, an toàn LĐ, vệ sinh LĐ Mọi tổ chức kinh tế XH phải tuân theo pháp luật về ATVSLĐ, trong đó đặc biệt quan tâm tới LĐ nữ , và các đối tượng LĐ vị thành niên

2.2 Nhiệm vụ của các tổ chức, của các cơ quan nhà nước về BHLĐ:

Trách nhi m t/ ch c c4 s5:

+ Nắm vững pháp lệnh về BHLĐ và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật này, phổ biến cho mọi người hiểu rõ

+ Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho người LĐ

+ Thực hiện chế độ khám tuyển, khám định kỳ theo dõi tình hình sức khoẻ của CBCNV trong các công ty xí nghiệp

Trách nhi m c6a c4 quan c p trên:

+ Hướng dẫn đơn vị cấp dưới chấp hành tốt luật BHLĐ

+ Ban hành các chỉ thị, hướng dẫn cụ thể về công tác BHLĐ

+ Tổng kết, đánh giá về quá trùnh thực hiện luật BHLĐ

+ Tổ chức bố trí cán bộ, phân cấp QL thực hiện tốt luật BHLĐ

Trách nhi m c6a t/ ch1c công &oàn :

+ Thay mặt người LĐ ký thoả thuận với người sử dụng LĐ tất cả các biện phảp cải thiện điều kiện làm việc , đảm bảo an toàn LĐ

+ Kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách BHLĐ của cơ quan và tuyên truyền , giáo dục , đôn đốc việc thực hiện luật BHLĐ của cán bộ và công nhân LĐ

+ Tham gia nghiên cứu các đề tài NCKH trong lĩnh vực BHLĐ

Trang 4

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG, NGUY N NHÂN GÂY TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BÊ NH NGHỀ NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG

3.1 Khái niệm về điều kiện LĐ, tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp trong xây dựng:

3.1.1 Điều kiện lao động:

Trong quá trình lao động con người phải làm việc trong điều kiện nhất định , gọi là điều kiện lao động Điều kiện lao động được đánh giá trên hai mặt :

+ Quá trình lao động

+ Tình trạng vệ sinh môi trường trong quá trình lao động thực hiện

Đặc trưng của quá trình lao động là: tính chất và cường độ lao động, tư thế của con người khi làm việc, sự căng thẳng của các bộ phận cơ thể như tay, chân, mắt v.v

Tình trạng vệ sinh môi trường SX đặc trưng bởi : điều kiện vi khí hậu ( nhiệt độ , độ ẩm, tốc độ lưu chuyển không khí ), nồng độ hơi khí, bụi, mức độ tiếng ồn, độ rung động, độ chiếu sáng v.v

3.1.2 Tai nạn lao động

Tai nạn LĐ là tai nạn làm chết người hoặc tai nạn làm tổn thương bất kỳ một bộ phận, chức năng nào đố của cơ thể , do tác động đột ngột của các yếu tố bên ngoài dưới dạng cơ, lý, hoá và sinh học, xảy ra trong quá trình LĐ

ân tích điều kiện lao động ngành Xây dựng – Việt Nam

Điều kiện lao động CN ngành XD có tính đặc thù sau :

- Các ngành CN khác chỗ làm việc cố định : trong các nhà máy, xưởng SX

- Ngành XDCB chỗ làm việc của CN luôn thay đổi theo vị trí của từng công trình

- Ngành XDCB có nhiều ngành nghề CN phải lao động nặng nhọc : bê tông , đào đất, chuyển VL v.v

- Công việc phần lớn phải làm ngoài trời chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết: nắng, nóng, gió bão, sét, mưa dầm gió bắc v.v

- Nhiều công nhân phải làm trong điều kiện môi trường ô nhiễm: bụi, tiếng ồn, rung động lớn ( v/c đất đá , đầm bê tông , đầm đất )

3.2 Các phương pháp phân tích nguyên nhân tai nạn lao động

3.2.1 Phương pháp chuyên khảo

Phương pháp chuyên khảo đi sâu phân tích cụ thể điều kiện LĐ , các nguyên nhân phát sinh tai nạn : chỗ làm việc , máy móc , thiết bị , yếu tố vi khí hậu , điều kiện môi trường v.v những thiếu sót về KT có thể gây ra tai nạn v.v

Trang 5

Ưu điểm của phương pháp này là cho phép xác định đầy đủ các nguyên nhân phát sinh ra tai nạn, đây là điều quan trọng quết định biện pháp loại trừ các nguyên nhân đó

3.2.2 Phân tích nguyên nhân tai nạn

Nguyên nhân gây tai nạn có nhiều , song có thể phân thành các nhóm sau :

+ Nguyên nhân kỹ thuật

+ Nguyên nhân tổ chức

+ Nguyên nhân vệ sinh môi trường

+ Nguyên nhân bản thân (chủ quan)

3.2.2.1 Nguyên nhân kỹ thuật

Là nguyên nhân liên quan đến thiếu sót về mặt kỹ thuật Có thể chia ra các nguyên nhân sau:

D ng c9, ph24ng ti n máy móc sử dụng hông hoàn chỉnh

- Hư hỏng gây ra sự cố : đứt cáp, đứt cu roa, tuột phanh, gãy thang, cột chống,

lan can

- Thiếu các thiết bị an toàn : thiết bị khống chế quá tải , khống chế chiều cao

nâng tải , khống chế góc nâng cần trục , cầu chì rơ le bị ngắt trong thiết bị điện

- Thiếu các thiết bị phòng ngừa : áp kế , hệ thống thông tin tín hiệu , báo hiệu

Vi phạm quy trình, quy phạm an toàn

- Vi phạm trình tự tháo cột chống , ván khuôn các kết cấu BTCT

- Đào móng sâu , khai thác vỉa mỏ than hàm ếch

- Làm việc trên cao nơi chênh vênh nguy hiểm không đeo dây an toàn

- Sử dụng phương tiện chở vật liệu chở người

- Sở dụng thiết bị điện không đúng điện áp , làm việc ở môi trường nguy hiểm về

điện

Thao tác làm việc hông đúng , vi phạm quy tắc an toàn

- Hãm phanh đột ngột khi nâng hạ cẩu , vừa quay tay cần vừa nâng hạ vật cẩu khi

vận hành

- Điều chỉnh kết cấu lắp ghép khi đã tháo móc cẩu

- Lấy tay làm cữ khi cưa sắt

- Dùng que sắt để cậy nắp thùng xăng v.v

3.2.2.2 Nguyên nhân tổ chức

Là nguyên nhân liên quan đến sai sót về mặt tổ chức thực hiện

ố trí mặt bằng , ng gian SX hông hợp lý :

- Diện tích làm việc chật hẹp , cản trở cho thao tác , hoạt động đi lại

- Bố trí máy móc , thiết bị , dụng cụ , nguyên VL sai nguyên tắc

Trang 6

- Bố trí đường đi lại, giao thông, vận chuyển không hợp lý, nhiều chỗ giao cắt

nhau

Tuy n d9ng , sử dụng nhân công hông đúng với yêu cầu :

- Về tuổi tác , sức khoẻ , ngành nghề và trình độ chuyên môn

- Chưa được huấn luyện và kiểm tra về an toàn LĐ

Thiếu ểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện và sử lý những vi phạm về an

toàn LĐ

Thực hiện hông nghiêm chỉnh các chế độ về bảo hộ lao động:

- Chế độ về giờ làm việc và nghỉ ngơi

- Chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân

- Chế độ bồi dưỡng độc hại

- Chế độ lao động nữ

3.2.2.3 Nguyên nhân vệ sinh môi trường

Làm việc trong đ ời tiế ắc nghiệt : nắng , nóng , sương mù , mưa , rét v.v

Làm việc trong môi trường vi hậu ông tiện nghi : quá nóng , quá lạnh ,

trong nhà xưở ng thoáng , ngột ngạt , độ ẩm cao

Môi trường làm việc bị ô nhiễm, các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép:

bụ độc, tiếng ồn, rung động, cường độ bức xạ cao

Làm việc trong đ p suất cao hoặc thấp hơ í

Không phù hợp với các tiêu chuẩn ecgônomi :

- Tư thế làm gò bó

- Công việc đơn điệu buồn tẻ

- Nhịp điệu LĐ quá khẩn trương

- Máy móc dụng cụ LĐ , vị trí làm việc không phù hợp với chỉ tiêu nhân trắc

Không đảm bảo yêu cầu về vệ sinh cá nhân trong SX

- Nước uống không đủ và kém chất lượng

- Không có nơi tắm rửa hợp vệ sinh

3.2.2.4 Nguyên nhân bản thân (chủ quan)

Tuổi tác , sứ ẻ , giới tính , tâm g phù hợp công việc

Trạng thái thần hông tâm lý ông bình thường , có biến đổi về cảm xúc: vui , buồn , lo sợ , hoảng hốt v.v

Vi phạ ỷ luật LĐ :

- Đùa nghịch trong khi làm việc

- Xâm phạm các vùng nguy hiểm

- Vi phạm công việc , máy móc thiết bị ngoài nhiệm vụ của mình

- Không sử dụng , hoặc sử dụng không đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 7

PHẦN II : VỆ SINH LAO ĐỘNG

CHƯƠNG : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

n loại các tác hại của bệnh nghề nghiệp trong nghành Xây dựng

Bảng 4.1 Phân loại một số bệnh nghề nghiệp :

TT Đặc tính tác dụng cúa tác

hại

Bệnh nghề nghiệp Quá trình làm việc

1 Điều kiện vi khí hậu không

tiện nghi: quá nóng, quá

lạnh

Say nóng , say nắng , cảm lạnh , ngất

Làm việc trong buồng lái cần trục, làm ngoài trời

3 Tiếng ồn thường cao hơn

mức giới hạn 75dB

Những âm thanh quá mạnh

Giảm độ thính , điếc Lviệc với dụng cụ nén

khí , đóng cọc , búa hơi

4 Rung động tác dụng

thường xuyên

Đau xương , thấp khớp , các biến đổi bệnh lý không hồi phục

Đầm bê tông , máy nén khí , rung động điện

5 Tác hại củ bụi SX , đặc biệt

là bụi độc

Huỷ hoại hệ hô hấp , bệnh bụi phổi , bệnh lao

Đạp, nghiền VL rời, nổ mìn, khai thác đá amian, thăm dò khai thác quặng

ma

ện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp:

- Lựa chọn đúng đắn , đảm bảo các yếu tố vi khí hậu

- Loại trừ các tác dụng có hại của chất độc và nhiệt độ cao : thông gió, hút thải khí độc

- Làm giảm , triệt tiêu tiếng ồn , rung động : Tiêu âm , cách âm , giảm cường độ

Trang 8

CHƯƠNG 5: ĐIỀU KIỆN VI KHÍ HẬU TRONG MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT 5.1 Ảnh hưởng của yếu tố vi khí hậu đến sức khỏe của con người

Điều kiện vi khí hậu trong môi trường SX: nhiệt độ, độ ẩm tương đối, vận tốc lưu chuyển của không khí, bức xạ nhiệt

Thành phần không khí gồm: nitơ 75,55% - ô xy 23,1% Ngoài ra còn khí cácboníc, ácgon, hơi nước v.v

+ Nếu ô xy giảm xuống chỉ còn 12% ta sẽ thấy khó thở , bộ máy hô hấp làm việc căng, thở nhiều và sâu, con người chỉ chịu được không quá nửa giờ Do đó cần làm thoáng mát nơi làm việ

Thân nhiệt cơ thể ( 36 – 37 ) độ , khi làm việc thân nhiệt tăng lên , nó phải được thoát ra khỏi cơ thể để đảm bảo ổn định thân nhiệt cho người Sự thoát nhiệt của cơ thể ra bên ngoài theo các yếu tố sau :

+ Đối lưu : Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn môi trường

+ Bức xạ : Khi nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ không khí bằng nhau nhưng nhiệt độ các vật xung quanh thấp hơn

+ Bốc hơi : Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể

Khi nhiệt độ không khí 200 C sự toả nhiệt như sau:

Đối lưu –31 % , Bức xạ - 43,7% , bốc hơi 21, 7% , nhiệt còn lại tiêu hao vào làm nóng thức ăn và không khí

Khi nhiệt độ không khí trên 300 C sự toả nhiệt xảy ra chủ yếu là bốc hơi , khi nhiệt

độ từ ( 35- 40 ) 0 C thì tuyệt đối bằng con đường này Lượng nhiệt bốc hơi phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường , độ ẩm , độ lưu chuyển không khí Độ lưu chuyển không khí càng lớn thì sự bốc hơi càng mạnh Sự toả nhiệt ngoài phụ thuộc vào đ / k vi khí hậu còn phụ thuộc vào cường độ LĐ Lao động càng nặng thì toả nhiệt càng nhiều Quá trình toả nhiệt không chỉ làm giảm nhiệt độ cơ thể mà cón làm cơ thể mất nước , lượng

mồ hôi bốc hơi 10- 12 lít , kèm theo mất nước là mất muối 30 – 40 g / ngày đêm

Cơ thể bị quá nóng làm tăng mệt mỏi , nhức đầu , chóng mặt ù tai hoa mắt Khi làm việc chân tay quá nặng nhọc , nhiệt độ và độ ẩm không khí cao có thể gây ngộ nhiệt là do sự mất nước , mất muối quá nhiều trong cơ thể

Sự chênh lệch nhiệt độ quá lớn giữa cơ thể và môi trường cũng gây ảnh hưởng tới

cơ thể : khi quá lạnh sẽ gây cảm lạnh , rét run , tê buốt v.v

Tóm lại điều kiện vi khí hậu ảnh hưởng rất nhiều tới sức khoẻ vì vậy cần tạo điều kiện thuận lợi về vi khí hậu cho công nhân làm việc

5.2 Biện pháp đảm bảo điều kiện vi khí hậu tiện nghi

- Bảo đảm sự trao đổi không khí bằng thông gió tự nhiên tốt Bố trí hướng gió tốt

cho các xưởng SX ( theo hướng Bắc – Nam ) , tăng diện tích các cửa sổ để tăng thông thoáng

- Xây dựng hệ thông thông gió nhân tạo : quạt gió cố định , lưu động , sử dụng

hương sen đưa không khí mát tới từng chỗ làm việc

- Hạn chế các nguồn bức xạ nhiệt: lò xấy, lò đốt

- Cải tiến kỹ thuật , cơ giới hoá thi công làm giảm lao động nặng nhọc của CN

Trang 9

- Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân : quần áo bằng vải cách nhiệt , kính màu,

kính mờ

- Tạo điều kiện nghỉ ngơi , bồi dưỡng vật chất cho người lao động , bù đắp sự mất

mát năng lượng trong SX , pha thêm muối vào nước chống mất muối cho CN trong SX

- Có tấm che nắng cho người làm ngoài trời

- Che nắng cho thiết bị xe máy làm liên tục ngoài nằng : Sơn chống tia nắng v.v

CHƯƠNG 6: PHÒNG CHỐNG BỤI TR N CÔNG TRƯỜNG VÀ TRONG

CÁC XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG 6.1 Phân tích tác hại của bụi

Trong quá trình thi công , sản xuất vật liệu xây dựng đều có thể phát sinh ra bụi

Có thể phân bụi thành : bụi hữu cơ , bụi vô cơ , bụi hỗn hợp

+ Bụi hữu cơ : bụi lông , bụi xương động vật , bụi gỗ , bụi bông v.v

+ Bụi vô cơ : bụi khoáng , gốm , xi măng , bụi đá mài, bụi kim loại

Theo cỡ hạt bụi , phân làm 3 nhóm :

+ Nhóm nhìn thấy được > 10mk

+ Nhóm nhìn thấy qua kính hiển vi : 10 - 0,25mk

+ Chỉ nhìn được qua kính hiển vi điện tử : < 0,25mk

Những hạt lớn rơi nhanh , hạt nhỏ rơi chậm hơn , hạt quá nhỏ có thể bay lơ lửng trong không khí rất lâu

Những hạt bụi rơi vào đường thở : nếu to được giữ lại trên mũi họng , được khạc ra theo đờm , những hạt nhỏ hơn lọt sâu vào khí quản gây bệnh bụi phổi Tác hại của bụi còn phụ thuộc vào điện tích của nó , các hạt bụi tích điện sẽ nằm lâu trong phổi hơn hạt bụi trung hoà gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người

Làm việc lâu trong môi trường bụi sau một thời gian dài có thể bị bệnh bụi phổi : có bệnh bụi silic , bệnh bụi nhôm , bệnh bụi than v.v Bệnh bụi silíc là bệnh nguy hiểm nhất Ngoài ra bụi còn làm chấn thương mắt

6.2 Nguyên nhân phát sinh bụi

Bụi sản xuất thường tạo ra nhiều do các khâu thi công : làm đất , nổ mìn , bốc dỡ nhà cửa , đập nghiền sàng đá , trộn bê tông , v.v sản ra một khối lượng lớn bụi silíc SiO2 gây bệnh bụi phổi silíc hoặc khi cháy bụi phát sinh ra dưới dạng sản phẩm cháy không hoàn toàn v.v

Tác hại của bụi đến cơ thể con người phụ thuộc vào nồng độ bụi Vì vậy tiêu chuẩn

vệ sinh khi thiết kế các XN công nghiệp có quy định nồng độ cho phép của bụi trong quá trình SX

6.3 Biện pháp chống bụi

Để chống bụi có thể dùng các dụng cụ phòng hộ cá nhân : Dụng cụ bảo vệ cơ quan

hô hấp , mũ che mặt , kính che mắt Ngoài phương pháp phòng bụi cá nhân còn biện pháp phòng bụi chung :

Trang 10

+ Các nơi phát sinh bụi như trạm nghiền đá , kho VL rời , máy nhào trộn v.v bố trí

xa nơi làm việc và bố trí cuối gió

+ Có thể thay đổi biện pháp kỹ thuật thi công để giảm nồng độ bụi : Vd thay đá mài thiên nhiên bằng đá mài nhân tạo , cơ giới hoá bốc dỡ đất đá

+ Phun nước ẩm VL , đất đá , nhà cửa trước khi thi công

+ Đậy kín các bộ phận phát sinh bụi , khói ( che bạt thùng xe khi v/c )

+ Dùng máy hút bụi đặt trong các nhà xưởng , đưa bụi ra ngoài

+ Thường xuyên vệ sinh các phòng , nơi làm việc để giảm nồng độ bụi Ơ trên công trường , xưởng SX phải có đủ nhà tắm , rửa cho CN trước khi nghỉ việc

CHƯƠNG 7: PHÒNG CHỐNG NHIỄM ĐỘC TRONG XÂY DỰNG 7.1 Phân tích nguyên nhân và tác hại của khí độc

Chất độc là các chất hoá học có tác dụng xấu lên cơ thể con người , gây ra sự phá huỷ các quá trình sống bình thường

Có nhiễm độc cấp tính và nhiễm độc mãn tính

- Nhiễm độc cấp tính : Xảy ra trong trường hợp khi một lượng lớn chát độc xâm

nhập vào cơ thể trong thời gian ngắn

- Nhiễm độc mãn tính : Do kết quả tác dụng dần dần , lâu dài của chất độc xâm

nhập vào cơ thể với số lượng ít

Tính độc của vật chất phụ thuộc vào thành phần hoá học , cấu tạo , tính chất lý hoá , nồng độ và đường xâm nhập của nó vào cơ thể , cũng như tình trạng của cơ thể khi làm việc

Chất độc xâm nhập vào cơ thể chủ yếu bằng đường thở , đường tiêu hoá , da Trong

đó sự xâm nhập qua đường thở là nguy hiểm nhất , vì khả năng hấp thụ chất độc lớn Chất độc được phân thành 2 nhóm chính ;

- Chất độc rắn : Chì , thạch tín , sơn

- Chất độc thể lỏng, khí : Ô xít các bon, xăng, ben zen, sun fua hyđrô, cồn, ête,

sunfuarơ, a xêtilen v.v

Theo đặc tính độc tố có 4 nhóm :

+ Các chất phá huỷ da , niêm mạc : HCl , H2SO4 , CrO3

+ Các chất phá huỷ cơ quan hô hấp : SiO2 , NH3 , SO2

+ Các chất độc tác dụng đến máu : CO (Phản ứng với huyết sắc tố làm mất khả năng chuyển Ô xy của máu )

+ Các chất độc tác dụng lên hệ thần kinh : cồn , ête , Sun fuahyđrô v.v

7.2 Biện pháp phòng chống nhiễm độc trong xây dựng:

Để phòng nhiễm độc trong quá trình thi công XD có thể có một số biện pháp sau:

- Có thể áp dụng cơ giới hoá , tự động hoá trong thi công để giảm độc hại nếu

điều kiện cho phép : tự động khâu pha sơn , thay chì bằng kẽm v.v

Trang 11

- Sở dụng thiết bị thông giố để thải chất độc hại ra ngoài , giảm nồng độ xuống

thấp hơn mức cho phép

- Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân : mũ bảo vệ , mặt nạ phòng ngạt , bình ô

xy , kính ngăn cách cơ quan hô hấp với chất độc ở dạng khí , lỏng

CHƯƠNG 8: TIẾNG ỒN VẢ RUNG ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG 8.1 Phân tích nguồn phát sinh- tác hại của tiếng ồn và rung động trong xây dựng

Tiếng ồn và rung động trong SX là các tác hại nghề nghiệp nếu cường độ của chúng vượt quá giới hạn cho phép Tiếng ồn không chỉ gây ảnh hưởng đến cơ quan thính giác , có thể gây điếc hẳn , mà còn tác động vào các cơ quan thần kinh và các hệ thống chức năng khác bên trong cơ thể

Ảnh hưởng của tiếng ồn với cơ thể phụ thuộc vào tính chất vật lý của nó như : cường

độ âm thanh , tần số , âm phổ … và các yếu tố khác như thời gian tác dụng , đặc tính riêng của từng người ( độ nhạy cảm , lứa tuổi v.v )

Khi chịu tác dụng của tiếng ồn độ nhạy của thính giác giảm xuống , ngưỡng nghe tăng lên Khi rời khỏi tiếng ồn đến nơi yên tĩnh độ nhạy cảm của thính giác phục hồi nhanh sau 2-3 phút , nhưng nó chỉ có giới hạn nhất định Nếu tác dụng của tiếng ồn kéo dài , hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần , thính giác không còn khả năng phục hôi hoàn toàn về trạng thái bình thường gây ra tình trạng nặng tai và điếc

Tiếng ồn cường độ trung bình và cao gây kích thích mạnh đến hệ thần kinh , sau một thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt động của não : gây đau đầu , chóng mặt , cảm giác sợ hãi , bực tức , trạng thái tâm thần không ổn định , giảm trí nhớ v.v

Tiếng ồn còn gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống tim mạch : gây loạn nhịp tim , làm giảm sự tiết dịch vị , độ toan , ảnh hưởng đến co bóp bình thường của dạ dày , có thể gây rối loạn dinh dưỡng , thay đổi chức năng tuyến giáp trạng , rối loạn tuyến sinh dục nam nữ

Các nguồn phát sinh tiếng ồn : Tiếng ồn cơ khí , tiếng ồn khí động , tiếng ồn

- Tiếng ồn mức 100- 120 decibel ( dB ) với tần số thấp 80 – 90 dB , với tấn số

trung và cao gây ra sự thay đổi không phục hồi ở cơ quan thính giác Tiếng ồn 130 -

150 dB gây huỷ hoại tính chất cơ học của cơ quan thính giác : điếc

- Ngoài cường độ tiếng ồn , tần số của tiếng ồn cũng gây tác hại tới cơ quan thính

giác: âm có tần số cao > 3000 Hz có hại hơn âm có tần số thấp < 300 Hz

- Theo đặc điểm tiếng ồn mà phổ của nó có thể là phổ đều ( liên tục ) , phổ thưa (

gián đoạn ) và phổ hỗn hợp ( rú lên từng hồi ) Hai loại phổ sau gây ảnh hưởng đặc biệt xấu lên cơ thể con người

Trang 12

Thông số đặc trưng cho độ rung động là biên độ dao động ( A ) , tần số ( f ) , vận tốc v = 2.π.f và gia tốc 2

) 2.( π f

Trong quy phạm tiêu chuẩn vệ sinh đã quy định các trị số giới hạn cho phép của rung động ở nơi làm việc Đã xác định được đặc trưng cảm giác của người chịu tác dụng của rung động chung , với biên độ 1mm khi tấn số 10 – 100 Hz phụ thuộc vào vận tốc dao động , khi tần số 1- 10Hz phụ thuộc vào gia tốc Theo tiêu chuẩn vệ sinh chỉ cho phép sử dụng những thiết bị nào khi làm việc rung động của chúng không vượt quá các trị số giới hạn cho phép

Bảng 8.1 Đặc trưng của người chịu tác dụng rung động

Tác dụng của dao động Gia tốc khi tần số

+ Thay chuyển động tiến lùi của các chi tiết máy bằng chuyển động xoay

+ Giảm dung sai khi chế tạo đến mức tối thiểu

+ Thay ổ bi lác bằng ổ bi trượt

+ Thay chuyển động của các bánh xe răng kim loại bằng chuyển động của bánh xe răng chất dẻo

+ Phủ chất hấp phụ rung động lên bệ máy

+ Nơi phát ra tiếng ồn nhiều bố trí cuối gió , với khoảng cách nhất định tới các khu làm việc khác

+ Trồng cây xanh quanh khu phát ra tiếng ồn để giảm tiếng ồn

+ Dùng các dụng cụ phòng hộ giảm tiếng ồn : dùng bông , bọt biển , băng đặt vào

lỗ tai giảm ồn 3 – 14dB ( tần số 10 – 100Hz ) , dùng băng tẩm mỡ giảm ồn 18dB , bông len tẩm sáp giảm ồn 30 dB , hoặc có thể dùng các bao ốp tai v.v

8.3.2 Chống rung động

Để làm giảm tác hại của rung động ở chỗ làm việc đến mức tiêu chuẩn cho phép có thể thực hiện theo một số cách sau :

Trang 13

+ Thiết kế các thiết bị rung động mới , hoàn chỉnh hơn với sự điều khiển tự động , từ

xa v.v

+ Nghiên cứu các biện pháp làm giảm tác dụng có hại của rung động ở chỗ làm việc + Nghiên cứu phương pháp mới đúc bê tông

+ Sử dụng các dụng cụ chống rung động cá nhân

Ví dụ :

Với thợ đổ bê tông dùng phương pháp đổ bê tông tự động , máy có gắn đầm rung bên trong , người thợ không phải làm trực tiếp

Với phòng làm việc gần nơi đặt máy lớn , rung động của máy có thể phát triển qua móng và nền đất vào nơi làm việc Biện pháp giảm rung động bằng cách cách ly chỗ làm việc khỏi nguồn rung động : áp dụng mạch cách âm lấp khe hố móng rung động bằng amiăng rời Hoặc có thể làm khe rung động rộng khoảng 10cm , trong đó lớp cách âm là không khí

3

1 300 - 500 2

Hình 8.1 Sơ đồ móng với mạch cách âm Móng Cát 1 Móng 2 Cát 3 máy rung động

2

4

3

1

Hình 8.2 Sơ đồ móng với khe cách rung

1 Tấm lót làm từ phớt tẩm bi tum

2 Móng máy rung, 3 Khe cách âm, 4 Móng nhà

Trang 14

Một yêu cầu quan trọng là chiều sâu đặt móng máy rung phải sâu hơn nhiều so với chiều sâu đặt móng nhà

- Thay liên kết cứng của móng máy với nền nhà bằng liên kết lò xo , lớp đệm đàn hồi (cao su , amiăng , sợi bi tum)

Hình 8.3 Sơ đồ liên kết mềm giữa móng máy và nền

- Một trong những biện pháp tích cực để giảm rung động nữa là thay biện pháp đổ bê tông truyền thống hiện nay bằng các cách đổ mới như đổ bê tông điều khiển từ xa , hoặc dùng bê tông với cách đổ các chất phụ gia và vữa riêng v.v

CHƯƠNG 9: CHIẾU SÁNG TRONG XÂY DỰNG 9.1 Ảnh hưởng của sự chiếu sáng đến vệ sinh và an toàn lao động

Chiếu sáng hợp lý trong nhà xưởng , nơi làm việc , trên các công trường , trong xí nghiệp là vấn đề quan trọng để cải thiện điều kiện vệ sinh , đảm bảo an toàn lao động, nâng cao năng suất lao động

Chiếu sáng không đầy đủ làm cho người LĐ phải nhìn căng thẳng thường xuyên làm tăng mệt mỏi, chậm phản xạ thần kinh, giảm thị lực, có thể gây mất an toàn trong sản xuất

Có 3 hình thức chiếu sáng : tự nhiên , nhân tạo , hỗn hợp

Ánh sáng mặt trời có ảnh hưởng tác dụng sinh học tốt với cơ thể , vì vậy chiếu sáng

E độ rọi ( là mật độ quang thông đổ trên một bề mặt xác định )

F quang thông ; S diện tích bề mặt được chiếu sáng

Trong quá trình nhìn, vai trò quyết định là phần quang thông phản chiếu từ bề mặt được chiếu sáng tới mắt người Đại lượng quang thông phản chiếu bởi bề mặt tới mắt người gọi là độ chói bề mặt ( đơn vị độ chói là nít )

Để tổ chức chiếu sáng hợp lý không chỉ đảm bảo đủu độ rọi bề mặt mà còn phải đấp ứng được yêu cầu : ánh sáng phân bố đều trong phạm vi làm việc cũng như trong toàn bộ trường nhìn , không có hiện tượng chói , loá , không có bóng đen và sự tương phản lớn và cuối cùng hệ thống chiếu sáng phải tối ưu về mặt kinh tế

Trang 15

9.2 Chiếu sáng tự nhiên

Có thể đưa ánh sáng vào nhà bằng :

+ Chiếu sáng trên qua cửa trời hoặc cửa sổ lấy ánh áng trên cao

+ Chiếu sáng bên qua cửa sổ ở tường ngoài

+ Chiếu sáng kết hợp hai hình thức trên

Đặc điểm của ánh sáng tự nhiên là nó thay đổi trong phạm vi rất lớn phụ thuộc vào thời gian trong ngày , theo mùa trong năm , theo thời tiết Trong một thời gian ngắn

độ chiếu sáng tự nhiên có thể thay đổi vài lần Do vậy độ chiếu sáng tự nhiên trong phòng không nên đặc trưng bằng đại lượng tuyệt đối ( độ rọi , độ chói ) như với chiếu sáng nhân tạo Sự chiếu sáng tự nhiên trong phòng có thể đặc trưng bằng đại lượng tương đối – cho biết độ chiếu sáng trong phòng tối hơn , hoặc sáng hơn độ chiếu sáng bên ngoài khoảng bao nhiêu lần :

Trong đó : e Độ chiếu sáng tự nhiên ;

E t : Độ rọi bên trong phòng ; E t : Độ rọi bên ngoài

9.3 Chiếu sáng nhân tạo

Trong các trường hợp ánh sáng tự nhiên không đủ thì phải thiết kế và sử dụng chiếu sáng nhân tạo Chiếu sáng nhân tạo có thể là chiếu sáng chung , cục bộ và kết hợp Trong điều kiện sản xuất để ánh sáng phân bố đều nên tổ chức chiếu sáng chung hoặc kết hợp , không nên tổ chức chiếu sáng cục bộ , vì sự tương phản giữa chố chiếu sáng quá và tối làm cho mắt mệt mỏi , giảm năng suất LĐ , hoặc có thể gây chấn thương

Nguồn chiếu sáng có thể là đèn dây tóc , đèn huỳnh quang , đèn đặc biệt và đèn hồ quang điện

Trong các loại đèn thì đèn không có chao không có lợi vì một nửa quang thông không được sử dụng chiếu sáng Hiện nay đèn có chao được sử dụng nhiều Đèn có

chao được phân làm 3 loại : chiếu thẳng , phản chiếu , huếch tán Tuỳ theo yêu cầu

nơi cần chiếu sáng mà lựa chọn loại chao thích hợp

Đèn dây tóc gây ra độ loá cho mắt , ảnh hưởng quá trình làm việc Vì vậy đèn huỳnh quang ngày càng sử dụng rộng rãi trong SX ở các phân xưởng , xí nghiệp đặc biệt nơi cần phân biệt màu sắc , nơi cần độ chính xác cao Đèn huỳnh quang có ưu điểm phân tán ánh sáng tốt , ít chói hơn đèn dây tóc vài lần , xoá được sự cách biệt gữa ánh sáng đèn và ánh sáng tự nhiên , tiêu thụ điện năng ít hơn , phát quang tốt , sử dụng được lâu hơn Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm : chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường xung quanh , kết cấu phức tạp , hay bị nhấp nháy với mạng điiện xoay chiều

Có thể tính được độ rọi tại một điểm A nào đó : bằng phương pháp điểm

Trang 16

Hình 9.1 Tính độ rọi bằng phương pháp điểm

Độ rọi trên mặt phẳng ngang : 2

2

cos

H K

)90(cos

Trong đó : E n Độ rọi trên mặt phẳng ngang

E d Độ rọi trên mặt phẳng đứng

Iα Trị số được xác định theo đường cong phân bố ánh sáng

α Góc chiếu từ nguồn sáng tới điểm A

H Khoảng cách vuông góc từ nguồn sáng tới mặt phẳng ngang

L Khoảng cách từ điểm O / ( tia vuông góc trên mặt phẳng ) tới điểm A

Khi 0 0 < α < 45 0 : E n > E d

Khi 45 0 < α < 90 0 : E n < E d

Khi điểm A được chiếu sáng bởi nhiều bóng đèn thì độ rọi sẽ là tổng độ rọi khi tính cho từng đèn riêng

9.4 Đèn pha chiếu sáng trên công trường

Ởtrên công trường khi thi công vào ban đêm để chiếu sáng các khu vực xây dựng, diện tích kho bãi lớn , không thể bố trí các đèn chiếu thường trên bề mặt chiếu rộng được , lúc này ta nên dùng đèn pha chiếu sáng

Trang 17

Đèn pha rải ánh sáng có chùm ánh sáng rộng nhờ bộ phận phản chiếu bằng kính tráng bạc hình parabol nên nó được sử dụng để chiếu sáng các diện tích rộng, kho bãi, chiếu sáng mặt đứng

Khi cần tạo độ rọi có quang thông phân bố đều trên diện tích lớn đèn pha phải đặt trên các trụ cao Có thể lợi dụng các công trình cao sẵn cố như dàn giáo ,trụ tháp cần trục v.v Khi mức tiêu chuẩn chiếu sáng không cao , chiều rộng công trình không lớn

có thể dùng đèn pha dây tóc công suất 300 W – 500 W

Trang 18

PHẦN III : KỸ THUẬT AN TOÀN

CHƯƠNG 10: NỘI DUNG CỦA BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG THIẾT

KẾ THI CÔNG 10.1 Nội dung bảo hộ lao động trong thiết kế kỹ thuật thi công

Trong các điều kiện phát triển của ngành ký thuật xây dựng hiện nay , khi các biện pháp thi công xây lắp không ngừng được cải tiến , hoàn chỉnh thì vấn đề bảo hộ lao động phải được nghiên cứu thiết kế đồng thời với thiết kế thi công Thực tế cho thấy nhiều tai nạn xảy ra do lỗi trong thiết kế kiến trúc , kết cấu , thi công , thiếu biện pháp bảo hộ lao động

Người thiết kế phải lường trước những yếu tố nguy hiểm và có hại có thể phát sinh trong thi công , để lập KHBHLĐ , ngăn chặn các trường hợp tai nạn xảy ra Điều quan trọng nhất trong thiết kế thi công là phải đề ra được biện pháp thi công tối ưu Với biện pháp này yêu cầu trước tiên là phải đảm bảo an toan trong lao động

Cơ sở để có thể thiết kế được những giải pháp kỹ thuật hợp lý , đề phòng tai nạn LĐ

và bệnh nghề nghiệp là :

Ph24ng pháp tính toán có liên quan đến :

+ Xác định độ bền , độ ổn định của kết cấu, của thiết bị phụ tùng máy móc XD ( tĩnh học )

+ Tác dụng của tải trọng va chạm và ổn định động ( động học )

+ Chiếu sáng hợp lý ( KT chiéu sáng )

+ Tác dụng của môi trường lưu động ( khí động học ) v.v

Phương pháp ảo sát thực nghiệm :

Quan sát có hệ thống các quả trình thi công xây dựng trên công trường , chú ý tới biện pháp an toàn LĐ , chú ý đến điều kiện LĐ nói chung :

+ Tình trạng vệ sinh trên công trường

+ Các quá trình thi công XD tiên tiến

+ Tổ chức chỗ làm việc

+ Chế độ LĐ và nghỉ ngơi

+ Tình trạng thẩm mỹ trong SX

+ Sự liên quan tương hỗ trong quá trìng SX

Mục đích của phương pháp này là tham quan , khảo sát thực tế , tiến hành tuyển chọn các giải pháp KT và tổ chức hợp lý nhất về an toàn LĐ và bệnh nghề nghiệp

Trong đồ án thiết ế ỹ thuật thi công và trong các biện pháp tổ chức thi công phải

nghiên cứ ỹ và có biện pháp an toàn trong các công tác sau :

+ Thi công công tác đất bằng thủ công hoặc cơ giới , chú trọng khi đào hố sâu + Thi công nhà cao tầng từ 6m trở lên – dựng dáo thi công , hệ thống chống đỡ ô văng , làm hàng rào và mái che bảo vệ

Trang 19

+ Thi công bê tông trên cao , trên các công trình đặc biệt , nơi áp dụng phương pháp sấy điện

+ Thi công lắp ghép két cấu và thiết bị kỹ thuật , chú trọng tới các kết cấu nặng , kích thước cồng kềnh , chọn phương pháp treo buộc , tháo dỡ kết cấu an toàn , tổ chức chỗ làm việc trên cao

+ Biện pháp an toàn cho các tuyến đi lại , giao thông vận chuyển trên công trường , chú ý các tuyến đường giao nhau , hệ thồng dây cáp điện , hệ thống đường ống hoặc hào rãnh cấp thoát nước

+ Bố trí hợp lý các máy móc , bảo đảm sử dụng , vận hành an toàn , theo dõi đường

đi của cần trục , sửa chữa ngay các chỗ hư hỏng , rào ngăn vùng máy hoạt động v.v + Biện pháp đề phòng tai nạn về điện nói chung , thực hiện việc nối đất , nối không cho các máy móc thiết bị , sử dụng thiết bị tự động an toàn trên máy hàn điện , rào ngăn treo biển báo nguy hiểm

+ Làm hệ thống chống sét trên công trường , đặc biệt các công trình cao như ống khói , tháp trụ v.v

+ Biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy chung trên công trường , những nơi

dễ phát sinh cháy : nhà cửa kho tàng , kho nhiên liệu v.v có đầy đủ dụng cụ phòng cháy

Trong tất cả các dạng công tác trên đều có thể có nguy cơ gây mất an toàn LĐ Cần phân tích kỹ quá trình thi công từng công việc , có biện pháp tổ chức và kỹ thuật phù hợp , đảm bảo an toàn LĐ trong thi công

10.2 Nội dung bảo hộ lao động trong thiết kế tiến độ thi công

Khi lập tiến độ thi công phải căn cứ vào biện pháp kỹ thuật thi công , khả năng , thời gian cung cấp nhân lực , máy móc , nguyên vật liệu thi công v.v để quyết định thời gian thi công , đồng thời phải đảm bảo an toàn LĐ cho mỗi dạng công tác , cho toàn

bộ quá trình thi công trên công trường

Khi lập TĐTC cần chú ý các điều sau để tránh các sự cố đáng tiếc xảy ra :

• Trình tự và thời gian thi công các công việc phải xác định trên cơ sở điều kiện

kỹ thuật đảm bảo độ bền vững , độ ổn định của từng bộ phận và của toàn bộ công trình VD : khi lắp dàn thép phải lắp đồng thời các thanh giằng để đảm bảo ổn định không gian cho kết cấu , hoặc lắp dầm cầu chạy khi cột là cột BTCT thì phải chờ BT chèn chân cột đạt cường độ v.v

• Xác định kích thước các đoạn , tuyến công tác hợp lý sao cho mỗi tổ đội công nhân ít phải di chuyển nhất trong một ca để tránh những thiếu sót khi phải xắp xếp chỗ làm việc cho một lần thay đổi

• Khi tổ chức thi công xen kẽ ( cùng một lúc , trong cùng một diện tích công tác , tiến hành nhiều công việc ) , không được bố trí các tổ đội làm việc ở nhiều tầng khác nhau trên cùng một phương đứng , nếu không có sàn bảo vệ chắc chắn Không được làm việc dưới tầm hoạt động của cần trục

• Trong tiến độ nên bố trí thi công theo biện pháp dây chuyền trên các phân đoạn bảo đảm sự làm việc nhịp nhàng giữa các tổ đội , tránh chồng chéo gây trở ngại lẫn nhau và dễ mất an toàn LĐ

Trang 20

10.3 Nội dung bảo hộ lao động trong thiết kế tổng mặt bằng thi công

Khi thiết mặt bằng thi công xây dựng phải xác định những chỗ đặt máy móc thiết bị (vận chuyển lên cao : thăng tải , cần trục v.v ) các kho bãi , lán trại , bãi tập kết cấu kiện , đường xá vận chuyển , các công trình tạm , mạng cung cấp điện nước cho công trường v.v Bố trí mặt bằng thi công XD không những phải chú ý tới dây chuyền SX , theo sự thuận tiện cho thi công mà còn phải chú ý tới vấn đề vệ sinh môi trường và an toàn LĐ Trong thiết kế mặt bằng thi công phải nghiên cứu trước các biện pháp bảo

hộ LĐ sau :

• Thiết kế các phòng phục vụ sinh hoạt cho người LĐ ( ăn uống, nghỉ ngơi, tấm rửa vệ sinh , y tế , phòng bảo vệ v.v ) phải dựa vào tiêu chuẩn quy phạm để tính toán diện tích hợp lý , đủ sử dụng , không lãng phí Các công trình tạm có tính chất tạm thời nên thiết kế theo kiểu tháo lắp hoặc di chuyển được Khu vệ sinh phải bố trí cuối gió, xa chỗ làm việc nhưng không quá 100m

• Tổ chức đường vận chuyển trên công trường hợp lý Chiều rộng đường 1 chiều: 4m , đường hai chiều 7m Tránh bố trí giao nhau trên các luồng vận chuyển , chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt phải đảm bảo có thể thấy rõ cách 50m , độ dốc tại chỗ giao nhau không > 5%

• Thiết kế chiếu sáng cho chỗ làm việc về ban đêm cần đảm bảo đủ ánh sáng (theo yêu cầu chiếu sáng trình bày ở chương 6 )

• Rào chắn các vùng nguy hiểm : Trạm biến thế , kho VL dễ cháy , dễ nổ , khu vực xung quanh dàn giáo các công trình cao , khu vực hoạt động của cần trục v.v

• Thiết kế biện pháp chống ồn ở nơi mức ồn lớn (máy nghiền đá , xưởng gia công gỗ)

• Trên mặt bằng phải chỉ rõ hướng gió , đường qua lại di chuyển cho xe cứu hoả , biện pháp thoát người khi cháy xảy ra , các nguồn nước chữa cháy , đường đi tới các nguồn nước chữa cháy

• Những nơi đặt kho phải bố trí nơi bằng phẳng , thoát nước tốt , đảm bảo độ ổn định của kho Các vật liệu xếp chồng , đánh đống cần xắp xếp đúng quy cách tránh xô

đổ bất ngờ gây tai nạn LĐ

5 có thể trang bị cơ giới :

+ Boong ke, cầu cạn, hầm, VL rời có thể trang bị cần trục vận chuyển và bốc dỡ + Kho gỗ có thể bố trí cần trục các loại để bố dỡ hàng

+Kho kim loại có thể bố trí cần trục tự hành bánh xích , bánh lốp

Các nguyên vật liệu , thành phẩm , bán thành phẩm trên công trường phải bố trí gọn gàng , đúng nơi quy định , thuận tiện cho bốc dỡ , gần đường giao thông , gần nơi

SX, không để bừa bãi gây cản trở giao thông và tai nạn lao động Chiều cao các VL xếp chồng quy định như sau :

+ Đá hộc , ngói cao < 1,5m – Gạch xây xếp nằm không quá 25 hàng – Gỗ tròn không quá 3 lớp – Sắt thép không quá 1,5m Các vật liệu tròn dễ lăn trượt như gỗ cây, đường ống phải có cọc chống giữ và rằng buộc chắc chắn

+ Các cấu kiện bê tông đúc sẵn quy định xắp xếp như sau : tấm pa nen sàn xếp thành đống từ 10 – 12 lớp , chiều cao < 2,5m Khối bê tông móng , tầng hầm xếp 4

Trang 21

lớp cao < 2,25m Panen tường để trong các giá khung theo phương đứng , dầm và cột không cao quá 2m , giữa các lớp có gỗ kê 60* 60, 100*100, gỗ kê phải cùng nằm trên một mặt phẳng đứng

+ Làm hệ thống chống sét cho dàn giáo kim loại và các công trình cao , các công trình đứng độc lập như ống khói , trụ đèn pha v.v

CHƯƠNG 11: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN TRONG XÂY DỰNG 11.1 Khái niệm chung

Điện ngày càng được sử dụng rộng rãi trên các công trường XD Điện được dùng gần như trong tất cả các công việc : chạy máy , chiếu sáng , sấy bê tông v.v Tác dụng cuả điện là rất lớn nhưng cũng phải thấy rằng hầu hết các công việc sử dụng điện đều

có thể xảy ra tai nạn về điện

Thiếu hiểu biết về điện , không tuân theo các nguyên tắc về kỹ thuật an toàn về điện đều có thể gây mất an toàn Một đặc điểm cần chú ý là các tai nạn về điện thường không có dấu hiệu gì xuất hiện để báo trước cho ta nhận biết (nghe , nhìn ) Chỉ khi tiếp xúc với dòng điện ( tai nạn đã xảy ra rồi ) mới phát hiện được Vì vậy phải có biện pháp an toàn đầy đủ trước khi tiến hành thi công và biện pháp đó phải được thực hiện theo đúng quy trình quy phạm an toàn về điện đã vạch ra

11.1.1 Các khái niệm cơ bản về an toàn điện

a i n tr5 c6a ng i :

Cơ thể con người là một vật dẫn điện Dòng điện đi qua vật dẫn điện nhiều hay ít tuỳ thuộc vào điện trở của nó Điện trở của người thay đổi trong phạm vi 600 – 400.000

ôm , phụ thuộc vào :

- Tình trạng sức khoẻ , tuổi tác Người trẻ khoẻ , không có bệnh tật điện trở lớn

hơn nhiều so với người già yếu , bệnh tật

- Các bộ phận trên cơ thể , lớp da đặc biệt là lớp trai sừng có điện trở lớn nhất

Nếu mất lớp da điện trở chỉ còn 600 – 800 ôm

- Tình trạng da bị ướt , người bị ướt , đứng ở chỗ có nước , người có mồ hôi thì

điện trở giảm nhiều

- Diện tích và áp xuất tiếp xúc càng lớn thì điện trở người cũng tương ứng giảm đi

- Thời gian dòng điện tác động lên cơ thể càng lâu thì điện trở của người càng giảm vì

da càng nóng , mồ hôi ra càng nhiều và vì những biến đổi điện phân trong cơ thể

- Điện áp đặt vào cơ thể người ảnh hưởng rất nhiều đến điện trở của người Điện

áp tăng lên , điện trở của người giảm xuống

b Tác ng c6a dòng &i n đối với cơ thể người :

Theo tính chất tác dụng phân ra : sự tác động nhiệt , hoá và sinh học

- Tác động về nhiệt : Khi cơ thể va chạm vào các bộ phận mang điện , ngay ở chỗ

tiếp xúc dòng điện có thể gây bỏng , cháy , còn với điện cao áp , ngay cả khi chưa tiếp xúc

mà chỉ đến quá gần bộ phận có điện cao áp có thể bị bỏng cháy do phóng điện hồ quang

- Tác động về hoá : Dòng điện truyền qua cơ thể gây tác động điện phân , phân huỷ

các chất lỏng trong cơ thể , đặc biệt là máu

Trang 22

- Tác động về sinh học : Dòng điện truyền qua cơ thể gây tác động kích thích các tế

bào làm co giật các cơ bắp , đặc biệt các cơ tim và phổi Có thể làm ngừng hoạt động của tim và phổi Nếu dòng điện qua não sẽ phá huỷ trực tiếp hệ thần kinh trung ương

c Hậu quả của dòng điện gây ra :

Mức độ nguy hiểm của dòng điện phụ thuộc vào các thông số đặc trưng : Cường độ dòng điện , tần số và loại dòng điện , đường dòng điện đi qua người và các yếu tố làm giảm điện trở của người khi bị chạm điện như phân tích ở trên

- Cường độ dòng điện : Cường độ dòng điện càng lớn thì mức độ nguy hiểm càng lớn

cho cơ thể con người

Bảng 11.1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người

Hô hấp bị tê liệt, tim đập mạnh

Hô hấp bị tê liệt, quá 3 giây thì tim bị tê liệt và ngừng đập

Không có cảm giác Không có cảm giác Đau như kim châm,thấy nóng Nóng tăng lên rất nhanh

Nóng tăng lên , bắt đầu có hiện tượng co quắp

Rất nóng , các bắp thịt co quắp khó thở

Hô hấp bị tê liệt

Qua trên ta thấy :

• Dòng xoay chiều có cường độ dòng điện (10 – 15) mA, dòng 1 chiều (50 – 80)

mA Đã nguy hiểm vì nạn nhân khó tự tách mình ra khỏi nguồn điện Từ (20 – 25) mA với dòng xoay chiều , 80 mA với dòng một chiều đã gây tê liệt tim mạch , có thể dẫn đến chết người

• Tần số dòng điện : Qua nghiên cứu tần số dòng điện xoay chiều 50Hz là nguy hiểm hơn cả Tần số càng cao thì càng ít nguy hiểm Khi tần số > 100 kHz dòng điện không gây giật mà chỉ gây bỏng

• Đường dòng điện đi qua : Mức độ nguy hiểm còn phụ thuộc vào đường dòng điện đi qua : tay qua tay , tay qua chân , chân qua chân Nguy hiểm nhất là dòng điện

đi từ tay phải xuống chân , vì dòng điện sẽ chạy qua tim Khi dòng điện chan qua chân

sẽ ít nguy hiểm hơn vì dòng điện qua tim nhỏ

11.1.2 Phân loại nơi sản xuất theo mức độ nguy hiểm về điện

Nơi sản xuất được chia thành 3 nhóm theo mức độ nguy hiểm về điện :

- Nơi ít nguy hiểm: nơi khô ráo, độ ẩm nhỏ hơn 75%, nhiệt độ không quá 30 0

C, không có bụi dẫn điện , nền sàn làm bằng VL cách điện

- Nơi nguy hiểm: nơi có độ ẩm > 75%, nơi độ ẩm có thể bão hoà, nhiệt độ > 300

C + Trong không khí có bụi dẫn điện

+ Nền sàn dần điện : Bê tông cốt thép , kim loại , đất v.v

Trang 23

- Nơi rất nguy hiểm : nơi rất ẩm , độ ẩm thường xuyên 100%

+ Trong không khí thường xuyên có hơi , khí , bụi hoạt tính

+ Nơi có hai hay nhiều hơn các yếu tố nguy hiểm

1 2 Phân tích các trường hợp tiếp xúc với mạng điện và trị số dòng điện đi qua người 11.2.1 Chạm vào hai pha khác nhau

1

2

3

Hình 11.1 Người chạm vào hai pha trong mạng điện

Với bất kỳ mạng điện nào nguy hiểm nhất là trường hợp người đồng thời chạm vào hai hai pha khác nhau , điện áp đặt vào người có trị số lớn nhất , dòng điện đi qua người sẽ là :

n p n

d n

R

U R

U

I = = 3

Trong đó : Ud , Up điện áp dây và điện áp pha

In Trị số dòng điện đi qua người

Rn Điện trở của người

Trường hợp này thường xảy ra ở mạng hạ áp , do sửa chữa không cắt điện, do sự cố…

11.2.2 Chạm vào một pha của mạng có trung tính cách ly

Trang 24

Người chạm vào 1 pha coi như mắc song song với điện trở cách điện của pha đó và nối tiếp với các điện trở cách điện của hai pha khác

Dòng điện đi qua người sẽ là :

cd n

d cd

n

d n

R R

U R

R

U I

+

=+

=

333

3

Trong &ó: Ud , điện áp dây ; In Trị số dòng điện đi qua người

Rn Điện trở của người ; Rc d Điện trở cách điện của mạng nối với đất

Dòng điện đi qua người phụ thuộc rất nhiều vào điện trở của người Rn và Rc d điện trở cách điện của mạng nối với đất

11.2.3 Chạm vào một pha của mạng trung tính nối với đất

Hình 11.3 Người chạm vào 1 pha trong mạng 3 pha với trung tính cách ly

Trong trường hợp này điện áp của các pha so với đất khi chế độ làm việc của mạng đối xứng bằng điện áp pha và trị số dòng điện đi qua người sẽ là :

0

R R

U I

n

p n

+

=Trong đó : Up điện áp pha ; In Trị số dòng điện đi qua người

R0 Điện trở tính toán của cọc nối đất lấy bằng 4 ôm

Trang 25

Trị số điện áp tại một điểm cách chỗ chạm đất một khoảng X sẽ là :

11.3 Các nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa tai nạn điện

11.3.1 Nguyên nhân tai nạn điện

- Tiếp xúc với các bộ phận mang điện: dây điện trần không có vỏ bọc, mối nối dây điện hở, đặt dây điện dây cáp trên mặt đất v.v

- Tiếp xúc với các bộ phận kim loại của thiết bị điện lúc bình thường không có điện nhưng dòng điện có thể xuất hiện bất ngờ gây tai nạn Do chất cách điện bị hở không thực hiện nối đất v.v

- Do điện áp bước, người đi vào vùng có dòng điện rò vào trong áp đất, nước

- Do phóng điện hồ quang

- Khi sửa chữa điện không cắt điện lại không sử dụng các thiết bị, dụng cụ bảo đảm an toà

- Không nắm vững phương pháp cấp cứu tai nạn điện

11.3.2 Các biện pháp phòng ngừa tai nạn điện

a phòng tiếp xúc va chạm các bộ phận mang điện :

- Đảm bảo cách điện tốt Các thiết bị, đường dây phải đảm bảo cách điện tốt,

không xuất hiện dòng điện rò Lâu ngày vỏ bọc, chất cách điện bị giảm yếu có thể bị

rò điện vì vậy cần kiểm tra thường xuyên để thay thế kịp thời.( một năm 1- 2 lần K.tra)

Trang 26

- Bao che ngăn cách các bộ phận mang điện , tránh cho người va chạm vào những

chỗ như cầu dao , cầu chảy , các thiết bị đóng cắt , các đầu nối dây v.v phải được che kín Trạm biến áp , trạm đóng cắt , trạm phân phối điện phải được rào ngăn cẩn thận , các đường dây trần phải mắc cao tối thiểu 3,5m trên đường có người qua lại và 6m khi đường có xe máy qua lại

- Không được đặt dây điện , dây cáp trên mặt đất , sàn nhà , phải đặt trên giá cao ,

tránh cho người dẫm đè lên khi qua lại

- Sử dụng điện áp an toàn Những nơi nguy hiểm về điện phải sử dụng điện áp nhỏ

để nếu người có va chạm phải cũng hạn chế được tai nạn chết người

- Đề phòng tai nạn bất ngờ Tại các nguồn cấp điện như trạm đóng cắt điện , cầu

dao, công tắc ổ cắm v.v phải có biển báo : VD : “ Cấm đóng điện , có người đang làm việc “ và canh phòng cẩn thận

b phòng tai n n hi ch m vào các bộ phận của thiét bị điện lúc bình thường hông

có điện nhưng dòng điện có thể xuất hiện bất ngờ do chạm vỏ hoặc sự cố

- Nối đất bảo vệ Ap dụng cho mạng điện ba pha có trung tính cách ly nhằm làm

giảm điện áp chạm Khi thiết bị có nối đất thì dòng điện lớn không quá 10A, cực nối đất với điện trở tính toán nhỏ ( 4 ôm ) đảm bảo hạ điện áp chạm đến trị số an toàn U =

10 4 = 40 V Mặt khác trong trường hợp tiếp xúc như thế người được coi là mắc song song với cực nối đất

- Nối không bảo vệ Áp dụng khi mạng 3 pha , 4 dây với dây thứ tư là dây trung

tính đã nối đất Dùng dây dẫn nối thân kim loại của máy với dây trung tính Trường hợp có sự cố ( thủng cách điện ) , xuầt hiện dòng điện trên thân máy thì lập tức một trong các pha sẽ gây ra ngắn mạch , sẽ làm cháy cầu chì hoặc bộ phận tự động sẽ cắt điện khỏi máy

- Cắt điện bảo vệ Cắt điện bảo vệ được áp dụng cho cả mạng cách điện với đất và

mạng có dây trung tính nối đất để đảm bảo an toàn hơn khi thiết bị xảy ra sự cố (chạm

vỏ ) Nguyên tắc làm việc là : trong mạng có một bộ công tắc đóng mở nguồn cấp điện được nối với cuộn dây bên trong là lõi thép , khi có dòng điện rò với một trị số được

ấn định trước đi qua cuộn dây lõi thép sẽ như một nam châm điện hút công tắc và kéo công tắc về vị trí mở và thiết bị được cắt điện

c Đề phòng tai nạn do điện áp bước

- Khi có dây điện bị đứt , một đầu dây rơi xuống đất , ruộng v.v mọi người phải

chánh xa , không được đến gần Nếu có điều kiện thông tin kịp thời để cắt nguồn điện

là tốt nhất Một biện pháp làm giảm nguy hiểm điện áp bước là thực hiện san bằng điện thế , bằng cách dùng nhiều cọc nối đất được nối với nhau bằng thanh dẫn với mục đích làm giảm nhỏ điện áp bước ở gần mỗi cọc nối đất

d Đề phòng bị phóng điện hồ quang

Khi làm việc dưới đường dây tải điện cao áp nhất thiết phai tuân thủ các khoảng cách

an toàn theo quy định sau :

Bảng 11.1 Quy định khoảng cách anh toàn

Điện áp [ kV] 6 - 15 15 - 35 35 - 100 100 - 300 Khoảng cách ( m ) 2 3 4 5

Trang 27

e Sử dụng các dụng cụ bảo vệ

Phân ra dụng cụ bảo vệ chính và phụ trợ

- Dụng cụ bảo vệ chính là loại chịu được điện áp khi tiếp xúc với những phần dẫn

điện trong thời gian lâu Với các thiết bị có điện áp > 1000 V các dụng cụ này là : sào cách điện , kìm cách điện , kìm đo điện , thiết bị chỉ điện áp

- Dụng cụ phụ trợ là các loại bản thân không không đảm bảo an toan khỏi điện áp

tiếp xúc mà phải dùng kết hợp với các dụng cụ chính khác , các dụng cụ này như : găng tay , ủng cao su , bục , thảm cách điện v.v

f Cấp cứu người bị điện giật

- Khi cấp cứu việc đầu tiên là nhanh chống tách nạn nhân ra khổi vật mang điện:

mở cầu dao , cầu chì , công tắc Nếu các bộ phận này quá xa thì có thể dùng búa, dao , rìu có cán gỗ chặt đứt dây điện Nếu không thể cắt được điện người đi cứu chỉ có thể túm vào quần áo khô của nạn nhân để lôi ra Nếu nạn nhân bị dây điện quấn vào người

có thể dùng sào gỗ hoặc tre khô để hất dây điện ra Chú ý để người cứu không bị điện giật lây cần cho người cứu đứng trên tấm ván khô, ghế gỗ , đi guốc, dép cao su Cần

có biện pháp tránh để người nạn nhân không bị ngã, rơi từ trên cao xuống Sau khi đã tách nạn nhân khỏi vật mang điện, nạn nhân còn thở, tim còn đập thì để nạn nhân nằm nghỉ nơi yên tĩnh , thông thoáng , nới rộng quần áo cho dễ thở và máu dễ lưu thông , nhưng phải giữ ấm , không để nạn nhân bị cảm lạnh Nếu nạn nhân đã thở mạnh, ngắt quãng, hoặc đã ngừng thở , tim ngừng đập thì phải khẩn trương làm hô hấp nhân tạo ngay tại nơi xảy ra tai nạn, không mang đi đâu xa, không chờ y tế đến

g Đề phòng tĩnh điện

Tĩnh điện phát sinh do sự ma sát giữa các vật cách điện ( điện môi ) với nhau hoặc giữa vật cách điện và vật dẫn điện

Các trường hợp phát sinh tĩnh điện :

+ Sự va đập , ma sát của chất lỏng cách điện với thành bể , thành ống dẫn khi chảy tràn hay chuyên chở

+ Do các hạt nhỏ rắn cách điện ma sát trong quá trình nghiền nhỏ hoặc vận chuyển v.v

+ Khi ma sát đai truyền động lên trục quay ( dây curoa )

Trong những trường hợp phát sinh tĩnh điện nó có thể đạt tới thế hiệu cao (20 – 50)

kV, nó có thể phát sinh tia lửa điện gây cháy các chất lỏng , chất khí dễ cháy gây mất

an toàn trong sản xuất

Các biện pháp đề phòng tĩnh điện

- Truyền điện tích tĩnh điện đi bằng cách nối đất các thiết bị sản xuất , bể chứa ống

dẫn , nối dây xích sắt từ téc chở xăng dầu cho quệt đất

- Tăng độ ẩm không khí trong các phòng có nguy hiểm tĩnh điện lên 70% hoặc làm

ẩm các vật trong phòng (phần lớn các vụ nổ tĩnh điện gây ra do độ ẩm không khí thấp

và dẫn điện kém )

- Với dây curoa (coi như máy phát điện tĩnh điện vĩnh cửu với điện áp rất cao ) tốt

nhất phải nối đất các phần kim loại Còn đai da thì bôi lớp dầu dẫn điện đặc biệt (graphit ) lên bề mặt ngoài trong lúc máy nghỉ

Trang 28

* Để truyền tĩnh điện tích luỹ trên người bằng cách làm sàn dẫn điện , đi dày dẫn điện đế có đóng đinh thép v.v

#o v chống sét

Sét là hiện tượng phóng điện tĩnh điện trong khí quyển giữa đám mây dông mang điện tích với đất hoặc giữa hai đám mây mang điện trái dấu nhau Tĩnh điện khí quyển xuất hiện là do sự ma sát của hơi nước và các hạt nước ở trong các lớp khí quyển ẩm ở dưới thấp cũng như ở trong các đám mây ở trên cao Khi các hạt nước di chuyển trong đám mây chúng sẽ tích điện , đám mây sẽ trở thành phần tử mang điện tích đó Khi đám mây mang điện tích dương di chuyển , do hiện tượng cảm ứng tĩnh điện trên mặt đất sẽ xuất hiện điện tích âm Nếu sự tích điện cứ tăng dần, khi đạt tới trị số cực hạn ( 20 – 30 kV/cm ) sẽ xuất hiện phóng điện phát ra ánh sáng chói loà tia chớp và âm thanh cực lớn

Một vài tính chất đặc trưng của dòng điện sét :

+ Cường độ dòng điện đạt tới 200.000 A

+ Điện áp hàng trâm triệu vôn , nhiệt độ tia chớp ( 6000 – 10.000 ) 0 C , chiều dài tia chớp từ ( 100 – 1000 ) m

Tác dụng và hậu quả của sét

Tác dụng sơ cấp sét đánh trực tiếp

- Tác dụng nhiệt : Dòng sét có nhiệt độ rất lớn , khi phóng vào các VL cháy được

như tranh tre , gỗ , kho nhiên liệu có thể gây lên đám cháy lớn

- Tác dụng cơ học Do nhiệt độ cao làm không khí bị đốt nóng chớp nhoáng , dãn

nở nhanh gây ra sóng xung làm phá huỷ , gây đổ cây cối , công trình , trụ tháp , ống khói cao

- Tác dụng về điện Đối với người và súc vật , sét nguy hiểm trước hết như một

nguồn điện áp cao , dòng lớn nên khi bị sét đánh trực tiếp thường bị chết ngay Trong một số trường hợp sét không đánh trực tiếp nhưng cũng gây nguy hiểm cho người , súc vật đi vào do điện áp bước Ngoài ra đối với vật dẫn điện kéo dài như đường ray , đường dây điện thoại , ống nước v.v mang điện áp cao từ xa tơi gây nguy hiểm cho người và các vật dễ cháy nổ

Tác dụng thứ cấp :

- Cảm ứng tĩnh điện: Do tác dụng của đám mây dông mang điện lên các côngtrình

trên mặt đất nối đất không tốt làm cách ly với đất , làm tích luỹ trên đó điện tích trái dấu, có thể đạt tới một trị số đủ lớn phát sinh tia lửa điện

- Cảm ứng điện từ: Khi sét phóng vào dây dẫn sét , đường ống , dây điện nằm trên

ngôi nhà hay gần đó , sẽ gây ra một từ trường lớn và sức điện động Nếu như tất cả các phần kim loại không nối liền nhau ( khép kín ) , ở chỗ hở có thể xuất hiện sự phóng điện phát sinh tia lửa điện

Bảo vệ chống sét

Biện pháp bảo vệ là làm thu lôi chống sét

Thu lôi gồm : phần thu sét , dây dẫn sét , cực nối đất

Trang 29

- Phần thu sét : Có thể là thanh sắt mài nhọn đầu gọi là kim thu sét , dây thu sét ,

lưới thu sét, hiện nay có kim thu sét hình cầu

- Kim thu sét, dây thu sét thường được đặt trên trụ độc lập hoạc trên trụ đặt trên

công trình Lưới thu sét làm bằng thép đường kính ( 6 – 10 ) mm với ô lưới ( 5*5 ) m

được treo trên mái công trình cần báo vệ , nó được nối với các cọc nối đất

- Dây dẫn sét: Làm bằng các thanh thép , dây thép có tiết diện > 100mm 2 và được

nối các cọc nối đất

- Cọc nối đất : Có thể là thép tròn , thép ống , thép góc Điện trở chung nối đất

lấy không quá 4 ôm

Vùng bảo vệ của thu lôi

Hình 11.5 Vùng bảo vệ của một cột thu lôi

Một cột thu lôi sẽ tạo ra xung quanh nó một vùng bảo vệ Vùng bảo vệ của một cột

thu lôi là một hình nón , đường sinh là đường gãy khúc, với đáy là hình tròn bán kính

r = 1,5h

h Chiều cao cột thu lôi

h x chiều cao công trình được bảo vệ ; r x bán kính bảo vệ ở độ cao công trình

Bán kính bảo vệ được xác định theo công thức:

r x = 1,5 ( h – 1,25 h x )

Khi h x ≤ 2/3h và r x = 0,75 ( h – h x )

Khi 2/3hh xh

Trang 30

CHƯƠNG 12: KỸ THUẬT AN TOÀN PHÒNG NGỪA NGÃ CAO

TRONG XÂY DỰNG 12.1 Nguyên nhân gây tai nạn ngã cao

12.1.1 Các trường hợp ngã cao

Các trường hợp ngã cao xảy ra thường rất đa dạng, qua nghiên cứu có thể rút ra được những nhận xét sau:

- Tai nạn ngã cao xảy ra ở tất cả các dạng công tác thi công ở trên cao như xây , lắp

đặt , tháo dỡ ván khuôn , lắp đặt cốt thép , đổ bê tông , lắp ghép kết cấu xây dựng và thiết bị , công tác hoàn thiện v.v

- Ngã cao thường xảy ra khi CN làm việc ở xung quanh chu vi công trình , hoặc ở

các bộ phận kết cấu nhô ra ngoài công trình ( côngxôn , lan can ) , ngã cao khi làm việc trên mái , nhất là mái dốc , mái lợp bằng VL ròn dễ vỡ ( ngói , phibrô xi măng )

- Ngã cao xảy ra ở các vị trí khi CN đi tới nơi làm việc ( leo trèo trên tường , trên

các kết cấu lắp ráp , trên dàn giáo , trên dầm v.v ) Ngã khi đứng làm việc trên thang, ngã khi sàn thao tác bị đổ, gãy Ngã khi làm việc ở vị trí chênh vênh không đeo dây an toàn

- Ngã cao không chỉ xảy ra với công trình lớn mà còn xảy ra khi thi công các công

- Bổ trí công nhân không đủ điều kiện làm việc trên cao , sức khoẻ không đảm bảo

( phụ nữ có thai , người có bệnh tim , huyết áp , tai điếc , mắt kém v.v ) , công nhân chưa được huấn luyện về chuyên môn và an toàn lao động dẫn đến vi phạm quy trình

kỹ thuật , kỷ luật LĐ và nội quy an toàn lao động

- Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện ngăn chặn và khắc phục kịp

thời các hiện tượng làm việc trên cao thiếu an toàn

- Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân như giầy chống trượt , dây an toàn

- Không sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như các loại thang , các loại

dàn giáo ( giáo ghế , giáo cao , giáo treo … ) để tạo ra chỗ làm việc và đi lại an toàn cho công nhân trong quá trình thi công trên cao

- Sử dụng các phương tiện làm việc trên cao không đảm bảo an toàn gay ra sự cố

tai nạn , do những sai sót đã vi phạm mang tính riêng biệt hoặc trung hợp của 4 khâu : thiết kế , chế tạo , dựng lắp , tháo dỡ , sử dụng

+ Nguyên nhân do sai sót thiết ế: Xác định sư đồ tải trọng tính toán không

đúng với điều kiện làm việc thực tế Các chi tiết cấu tạo và liên kết không phù hợp với khả năng gia công chế tạo

+ Sai sót do gia công chế tạo: Vật liệu sử dụng kém chất lượng , gia công

không chính xác theo kích thước thiết kế , liên kết kết cấu không đảm bảo

Trang 31

+ Sai sót trong dựng lắp, tháo dỡ: Không đúng kích thước khoảng cách theo

thiết kế ( các cột theo 2 phương dọc ngang , chiều cao giữa các tầng ) Cột dàn dáo đặt nghiêng gây lệch tâm tải trọng thẳng đứng dẫn tới vượt quá trị số ứng suất cho phép ; không bố trí đủ các điểm neo dàn giáo vào công trình ; dàn giáo đặt trên nền đất yếu gây ra lún ; khi dựng lắp dàn giáo CN không mang dây an toàn ; vi phạm trình tự lắp và tháo dỡ

+ Vi phạm trong quá trình sử dụng dàn giáo: Chất VL quá nhiều , tập trung

đông người trên sàn công tác gây quá tải Không thường xuyên kiểm tra tình trạng dàn giáo để sửa chữa , thay thế kịp thời các bộ phận hư hỏng

12.2 Phương hướng và biện pháp phòng ngừa ngã cao

12.2.1 Các biện pháp phòng ngừa ngã cao

12.2.1.1 Biện pháp tổ chức

a Yêu cầu đối với người làm việc trên cao :

+ Tuổi từ 18 trở lên

+ Có giấy chứng nhận đủ sức khoẻ do y tế cấp

+ Kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm

+ Phụ nữ có thai , bệnh tim , điếc , mắt kém , không được làm việc trên cao

+ Có giấy chứng nhận đã được huấn luyện đạt yêu cầu về ATLĐ ( Giám đốc xác nhận )

+ Được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ an toàn cá nhân

+ Công nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật LĐ

+ Nhất thiết phải mang dây an toàn tại những nơi quy định

+ Cấm đùa nghịch khi đang làm việc ở trên cao , leo trèo qua lan can an toàn + Không được đi dép lê , đi guốc khi LV ở trên cao

+ Trước và trong khi làm việc ở trên cao : không được uống rượu bia , hút thuốc lào

+ Công nhân phải có túi cá nhân đựng đồ nghề , cấm vứt , ném dụng cụ đồ nghề, hoặc bất cứ thứ gì từ trên cao xuống

+ Lúc tối trời , mưa to , dông bão , gió từ cấp 5 trở lên không được làm việc trên giáo cao , ống khói , đài nước , tháp , trụ , dầm cầu v.v

b Thực hiện giám sát , ểm tra TLĐ i làm việc trên cao

+ Cán bộ Kỹ thuật phải kiểm tra thường xuyên ATLĐ

+ Trước khi làm việc phải kiểm tra AT vị trí làm việc của công mhân : dàn giáo, sàn công tác , thang , lan can v.v

+ Kiểm tra phương tiện ATLĐ : dây an toàn , mũ , dầy dép v.v Khi thấy hư hỏng phải sửa chữa ngay hoặc dừng làm việc

+ Khi đã nhắc nhở mà công nhân không thực hiện , vẫn vi phạm thì phải kỷ luật: phê bình , cảnh cáo , chuyển sang làm việc ở công tác khác v.v

12.2.1.2 Biện pháp kỹ thuật

Trang 32

a Yêu cầu chung hi làm việc trên cao:

+ Tuỳ theo dạng công tác mà chọn dàn giáo cho phù hợp

+ Nơi nào không có sàn công tác , dàn giáo , hoặc không có lan can, phải trang bị dây an toàn

+ Đảm bảo cho CN lên xuống giữa các tầng nhà , các sàn công tác an toàn, phải cố thang lên xuống

+ Mặt sàn công tác không được trơn trượt , phải tạo độ nhám cho mặt sàn công tác

b Yêu cầu đối với phương tiện LV trên cao:

Yêu cầu chung :

+ Để AT phải có dàn giáo ( thang , dáo ghế , dáo treo , sàn treo , giáo cao v.v.) tạo cho CN chỗ làm việc thuận lợi Nên sử dụng dàn giáo định hình chế tạo sẵn

Dàn giáo phải đáp ứng yêu cầu :

+ Vững chắc , không trơn trượt , khe hở < 10mm

+ Sàn công tác ở độ cao ≥ 1,5m so với mặt nền , mạt sàn phải có lan can an toàn , lan can cao cao ≥ 1m , phải có 2 thanh ngang

+ Lên xuống giữa các tầng giáo khi cao ≤ 12m có thể dùng thang tựa , cao ≥ 12m phải dùng lồng cầu thang riêng

+ Với các giáo cao phải có hệ thống chống sét

+ Cấm không tựa thang nghiêng với mặt phẳng nằm ngang góc > 700 và < 450 Khi đặt thang trái với quy định trên phải có người giữ thang và chân thang phải chèn chắc chắn

+ Chân giáo phải kê ván lót chống lún , trượt , không kê bằng gạch đá bỗ vụn + Giáo cao phải được neo chắc chắn vào công trình , không neo dàn giáo vào bộ phận công trình kém ổn định

+ Ván lát sàn công tác dày ≥ 3cm không mối mọt , phải khít

+ Các lỗ hổng ở sàn công tác phải có lan can bảo vệ 3 phía , giữa sàn công tác và công trình để khe hở < 5cm

12.2.2 Các biện pháp phòng ngừa ngã cao trong một số dạng công tác

12.2.2.1 Công tác xếp dỡ, vận chuyển

+ Nên dùng cơ giới hoá trong công tác xếp dỡ hàng hoá

+ Không xếp bất kỳ vật gì vào các bộ phận công trình chưa ổn định , không xếp quá tải trọng cho phép đã chỉ dẫn

+ Đường đi lại , vận chuyển trên sàn công tác phải có lan can bảo vệ cao ≥ 1m, chắc chắn

+ Cấm vận chuyển hàng bằng xe đẩy hoặc cáng trên cầu thang hoặc thang dốc + Cấm người ngồi trên hàng chất trên phương tiện vận chuyển

+ Công nhân đón VL trên cao phải đeo dây an toàn

Trang 33

+ Cấm xây tường cao quá hai tầng nhà khi chưa có sàn bên dưới hoặc sàn tạm + Lanh tô, ô văng và các cấu kiện đúc sẵn phải đặt và cố định theo đúng thiết kế thi công + Khi xây ống khói cao ≥ 3m phải có sàn hoặc lưới che chắn bảo vệ rộng từ (2 – 3) m + Khi trát ở trên cao đồng thời ở hai hay nhiều tầng phải có sàn bảo vệ trung gian

12.2.2.3 Công tác bê tông cốt thép

+ Ván khuôn , cột chống , dàn giáo phải theo đúng yêu cầu TKTC

+ Khi dựng ván khuôn chồng lên nhau nhiều tầng , phải cố định chắc chắn tầng dưới mới lắp tiếp tầng trên

+ Cần trục vận chuyển lên cao tránh không được va chạm vào các kết cấu ván khuôn đã lắp dựng

+ Lắp dựng ván khuôn treo ,ván khuôn tự mang công nhân phải đeo dây an toàn + Lắp dựng hệ thống ván khuôn cho kết cấu vòm vỏ phải có sàn công tác và lan can bảo vệ

+ Hệ thống ván khuôn treo phải được liên kết vào các kết cấu đã ổn định chắc chắn

và bền vững ,ván khuôn không chuyển vị đu đưa

+ Trước khi đổ bê tông phải kiềm tra tình trạng của ván khuôn , nếu hư hỏng phải sửa chữa ngay

Mỗi khi di chuyển ván khuôn phải kiểm tra các thiết bị treo buộc , thiết bị nâng v.v

Trang 34

+ Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật cần kiểm tra ván khuôn cốt thép đã lắp đặt kiểm tra ván khuôn dàn giáo – kiểm tra xong phải có văn bản xác nhận

+ Khi dùng cần trục chuyển vữa bê tông đến nơi đổ lúc tháo bê tông ra khoảng cách đáy thùng đựng đến nơi đổ ≤ 1m

+ Thi công bê tông kết cấu nghiêng ≥ 30 o công nhân phải có dây an toàn

+ Khi đổ bê tông ở bộ phận k/c cao ≥ 1,5 m , ở trên sàn công tác phải có lan can , thành chắn bảo vệ

+ Chỉ tháo dỡ ván khuôn khi được cán bộ kỹ thuật cho phép ( BT đủ cường độ ổn định) Tháo dỡ ván khuôn phải theo đúng chỉ dẫn trong thiết kế , luôn luôn đề phòng

VK rơi hoặc dàn giáo , kết cấu chống đỡ bị sụp đổ

+ Cấm chất ván khuôn đã tháo dỡ lên sàn công tác , hay ném xuống từ trên cao , cần chuyển ngay xuống đất hay mặt sàn nhổ hết đinh và xếp gọn vào nơi quy định

Yêu cầu chung :

+ Công tác lắp ghép cần tiến hành theo trình tự nhất định , phù hợp với thiết kế thi công lắp ghép từng bộ phận riêng biệt của ngôi nhà hay của công trình

+ Công nhân làm việc trên cao phải đeo dây an toàn

+ Khi lắp ghép , sử dụng các dụng cụ điện , hơi nén , cắt đục lỗ hàn v.v phải có sàn công tác

+ Cấm mọi người đứng dưới cấu kiện đang lắp ghép hoặc trong phạm vi hoạt động của cần trục

+ Trong quá trình lắp ghép phải đảm bảo cho người lái nhìn rõ các khâu móc , buộc vật cẩu , tuyến nâng hạ vật vào vụ trí lắp

+ Trường hợp bị khuất phải có người chỉ huy tín hiệu

+ Khi tiến hành cẩu lắp phải theo sự chỉ huy tín hiệu thống nhất Các công nhân tham gia lắp phải nắm vững tín hiệu đó

+ Trước khi nâng hạ vật phải kiểm tra lại vật cẩu dây treo , móc buộc , bộ phận gia cường đề phòng vật cẩu bị biến dạng bị rơi

Trang 35

+ Trong quá trình lắp ghép cấu kiện có trọng lượng lớn phái có dây neo , hãm vật cẩu , không để đu đưa hoặc ba chạm

+ Chọn thiết bị treo buộc kết cấu phù hợp với hình dạng , trọng lượng vật cẩu , khả năng tháo móc dễ dàng trong lắp ghép kết cấu

+ Khi đang cẩu chuyển không được sửa chữa bất kỳ bộ phận nào của vật cẩu + Cấm bám vào vật cẩu khi cẩu chuyển

+ Cấm đứng trên bộ phận kết cấu lắp ghép chưa cố định chắc chắn Cấm với tay đón vật cẩu còn lơ lửng trên cao hoặc kéo vật cẩu khi còn lơ lửng

+ Cấm xếp tạm vật cẩu lên sàn công tác vượt quá tải trọng cho phép của sàn

+ Không ngừng việc khi chưa lắp kết cấu vào vị trí ổn định Cấm để kết cấu treo lơ lửng

+ Chỉ lắp phần kết cấu bên trên khi đã cố định xong các bộ phận kết cấu của phần dưới theo quy định của thiết kế

Lắ ết cấu bê tông cốt thép

+ Khi lắp ghép nhà khung , cố định tạm cột bằng khung dẫn , dây chằng , nêm Chỉ được lắp các tấm sàn , tấm mái khi đã cố định chắc chắn các dầm , dàn đảm bảo

+ Việc lắp ghép kết cấu thép phải tiến hành theo đúng trình tự thi công để đảm bảo

ổn định bền vững của k/c trong tất cả các giai đoạn của lắp ghép phù hợp thiết kế kết cấu và tổ chức thi công

+ Các thanh giằng cố định tạm thời phải lắp cùng lúc với lắp kết cấu chính

+ Khi hàn , tán đinh , vặn bu loong phải có sàn công tác chắc chắn

+ Đi lại từ dàn kèo này sang dàn kèo khác phải có sàn công tác rộng ≥ 50 cm Có lan can bảo vệ cao ≥ 1m

+ Cấm đi lại trên các giằng chống gió , thanh chéo , xà gồ , thanh cánh thượng v.v

Trang 36

+ Chỉ đi lại trên thanh cánh hạ khi có dây cáp căng dọc theo dàn để móc dây an toàn

Ch c tháo móc cẩu ỏ ết cấu lắp ghép đã liên ết theo yêu cầu sau

+ Đối với cột có ít nhất 4 bu loong neo ở các phía hoặc giữ bằng dây neo , dây giằng

+ Đối với giàn kèo dùng dây giằng để giữ cho đến khi lắp xong các xà gồ , thanh giằng với các dàn đã lắp đặt và cố định trước đó

+ Đối với dầm cầu chạy và dàn đỡ kèo cần lắp ngay các bu loong với số lượng ít nhất là 50 % bu loong thiết kế , đẻ đảm bảo an toàn

+ Đối với kết cấu tán đinh dùng bu loong với số lượng ít nhất là 20 % số lỗ theo chu vi

+ Các thang treo kim loại phải có vòng cung bảo vệ bên ngoài cho công nhân lên xuống

+ Chỉ được lắp ghép kết cấu gỗ khi đã kiểm tra sửa chữa những khuyết tật phát sinh trong v/c – Cần thiết phải xiết bu lông néo chỗ bị hỏng tránh kết cấu khỏi bị ép

vỡ chỗ treo buộc hay lót đệm

+ Khi cẩu kết cấu gỗ cần treo buộc đúng cách , chỉ tháo dỡ thiết bị treo buộc khi đã lắp kết cấu đúng vị trí và liên kết chắc chắn vào gối đỡ

+ Với kết cấu dài , mảnh ( dàn kèo ) nên dùng đòn treo cứng tránh cho kết cấu bị cong vênh do mất ổn định

+ Trước khi đóng rui mè , hệ giằng cố định vì kèo phải được chống đỡ tạm

+ Công nhân làm trên cao phải có sàn công tác và đeo dây an toàn

+ Tháo dỡ k/c công trình phải thực hiện đúng thiết kế thi công

+ Khi tháo dỡ kết cấu phải có biện pháp phòng tránh các phần kết cấu thình lình sập đổ

+ Cấm tiến hành tháo dỡ đồng thời kết cấu ở hai tầng trở lên trên cùng một phương đứng , khu vực tháo dỡ cần được ngăn chặn , treo biển báo nguy hiểm , cấm người qua lại ( không phận sự )

+ Tháo dỡ kết cấu cheo leo phải có thang hoặc giáo ghế , phải có biện pháp an toàn

cụ thể…

Trang 37

CHƯƠNG 13: KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG THI CÔNG ĐÀO HỐ SÂU

VÀ TRONG LẮP GHÉP 13.1 Nguyên nhân gây tai nạn

Thi công đất thường có khối lượng lớn, tốn nhiều công sức và cũng thường xảy ra tai nạn Có các nguyên nhân chủ yếu sau:

- Sụp đổ đất khi đào hố sâu ( < 3m ) , vì đào hố hào sâu thành thẳng đứng chiều sâu vượt quá giới hạn cho phép không có gia cố

+ Đào hố mái dốc không đủ ổn định

+ Gia cố chống đỡ không đúng kỹ thuật , không ổn định , vi phạm quy tắc an toàn khi tháo dỡ hệ chống đỡ

- Đất đá lăn rơi từ trên bờ xuống hố , hoặc đá lăn theo vách núi xuống người làm việc bên dưới

- Người ngã khi làm việc ở mái dốc quá đứng do không đeo dây an toàn

- Bị nhiễm hơi độc ( CO2 , NH3 , CH4 ) xuất hiện bất ngờ ở hố sâu

- Bị chấn thương do sức ép hoặc đất đá văng vào người khi nổ mìn

13.2 Các biện pháp phòng ngừa tai nạn trong thi công hố đào sâu

13.2.1 Đảm bảo sự ổn định của hố đào

a Khi &ào với thành thẳng đứng

Đất có độ ẩm tự nhiên , kết cấu không bị phá hoại , không có nước ngầm , chỉ cho phép đào thành thẳng đứng không cần gia cố với chiều sâu hố đào hạn chế theo quy phạm :

cos2

H th = 4

Trang 38

Trong đó : Hth Chiều sâu tới hạn hố đào ( m )

13.2.2 Biện pháp phòng ngừa người ngã

- Công nhân xuống phải có thang leo , cấm trèo trên các thanh văng chống

- Khi làm việc trên mái dốc có h > 3m , α> 45 o hoặc bề mặt mái dốc trơn trượt ,

độ dốc > 30 o công nhân phải đeo dây an toàn

- Hố đào phải có rào ngăn , ban đêm phải có đèn báo hiệu

13.3 Các biện pháp phòng ngừa tai nạn trong thi công lắp ghép

- Công nhân xuống phải có thang leo , cấm trèo trên các hệ giằng, thanh chống

- Khi làm việc trên độ cao h > 3m , α> 45 o hoặc bề mặt mái dốc trơn trượt , độ dốc > 30 o công nhân phải đeo dây an toàn được neo vào các kết cấu đủ khả năng chịu lực và ổn định

- Cần có hành lang thi công, hàng rào an toàn , ban đêm phải có đèn báo hiệu

Trang 39

PHẦN IV : KỸ THUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

CHƯƠNG 14: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÁY VÀ NỔ

14.1 Khái niệm chung

Trong các điều kiện bình thường , cháy là một quá trùnh ô xy hoá hay là một phản ứng hoá học giữa chất cháy ( chất bị ỗy hoá : dầu , khí , than ) với chất ô xy hoá ( như không khí , ô xy )

Tuy nhiên trong một số điều kiện nào đó khi không có ô xy , các chất như axêtylen, clorua nitơ và các hợp chất khác khi bị nén mạnh có thể gây nổ , khi đó vật chất sẽ bị phân tích kèm theo sự toả nhiệt và ngọn lửa

Đối với sự cháy , phản ứng hoá học không những chỉ xảy ra giữa chất cháy với

ô xy , mà một số chất có thể cháy trong môi trường không có ô xy như hyđrô và một

số kim loại có thể cháy trong môi trường khí clo, đồng, trong hơi lưu huỳnh , manhêdi trong khí cacbônic v.v

14.2 Lý thuyết của quá trình bốc cháy (oxy hóa khi bốc cháy)

Hình 14.1 Sơ đồ quá trình bốc cháy của các chất

Quá trình bốc cháy của các chất khí , lỏng , rắn xảy ra tương đối giống nhau và gồm các giai đoạn sau : ô xy hoá bốc cháy và cháy ( H vẽ ) Theo mức độ tích luỹ nhiệt do kết quả của phản ứng ô xy hoá khí và hơi , tốc độ phản ứng tăng dần dẫn đến

sự bốc cháy và xuất hiện ngọn lửa

Trong giai đoạn đầu nhiệt độ tăng từ tđ đến to chậm vì nhiệt lượng phải tiêu hao để đốt nóng và phân tích vật chất Khi đạt đến nhiệt độ bắt đầu ô xy hoá to nhiệt

độ sẽ tăng nhanh vì ngoài nhiệt lượng do gia nhiệt từ bên ngoài còn do nhiệt lượng tạo

ra do phản ứng ô xy hoá Ta tưởng rằng khi hỗn hợp đã được đốt nóng đến nhiệt độ bắt đầu ôxy hoá to là đủ , không cần tiếp tục gia nhiệt nữa mà nó sẽ tự đốt nóng do nhiệt lượng toả ra của phản ứng ô xy hoá Nhưng thực tế thì không xảy ra như thế, bởi

nhiÖt ch¸y

bèc ch¸y

nhiÖt

bèc h¬i Nãng ch¶y

ChÊt khÝ

¤xy ho¸

láng ChÊt

bèc h¬i r¾n

ChÊt

Trang 40

vì cùng một lúc với sự gia nhiệt và sự toả nhiệt của phản ứng ô xy hoá còn có sự truyền nhiệt từ hỗn hợp ra môi trường ngoài Cho nên khi tốc độ ô xy hóa chậm , nhiệt lượng truyền đi vượt nhiệt lượng tỏa ra thì sự tự đốt nóng sẽ không diễn ra Tốc

độ phản ứng ô xy hóa phụ thuộc vào sự gia nhiệt từ bên ngoài Nhiệt độ hỗn hợp càng cao quá trình ô xy hoá xảy ra trong hỗn hợp càng nhanh và do đó nhiệt lượng toả ra trong một đơn vị thời gian càng nhiều

Hình 14.2 Sơ đồ biến đổi nhiệt độ trong chất cháy theo thời gian

Hỗn hợp được đốt nóng đến lúc nhiệt lượng do phản ứng ô xy hoá bằng nhiệt lượng truyền ra môi trường bên ngoài , khi khắc phục được sự cân bằng đó , phản ứng

ô xy hoá có khả năng tự tăng nhanh và đạt được trị số làm bốc cháy hỗn hợp cháy Như vậy , nhiệt độ của hỗn hợp khi nhiệt lượng tỏa ra do phản ứng ô xy hóa bằng nhiệt

độ truyền ra môi trường bên ngoài gọi là nhiệt độ bốc cháy , nó được ký hiệu tb trên đường cong Ơ nhiệt độ bốc cháy ngọn lửa vẫn chưa xuất hiện , nó xuất hiện khi nhiệt

độ hỗn hợp cao hơn tb tức là t,b gần với nhiệt độ cháy tc Nhiệt độ bốc cháy không phải

là đại lượng cố định cho cùng một chất mà thay đổi phụ thuộc vào tốc độ phản ứng ô

xy hóa và các điều kiện truyền nhiệt : áp suất , nồng độ hỗn hợp , thể tích bình chứa , nồng độ ô xy trong không khí v.v

14.3 Điều kiện và hình thức cháy

14.3.1 Điều kiện cháy

Ngày đăng: 18/03/2018, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w