Kiến thức - Học sinh biết cách giải bài toán dạng tìm phân số của một số 2.. Kĩ năng - Học sinh làm bài nhanh và đúng các bài toán.. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi thực
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
LỚP : 4A
TUẦN: 25
BÀI : Tìm phân số của một số
NGÀY SOẠN:01/03/2018
NGÀY DẠY: 07/03/2018
GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
SV DẠY: Võ Thị Nguyệt
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Học sinh biết cách giải bài toán dạng tìm phân số của một số
2 Kĩ năng
- Học sinh làm bài nhanh và đúng các bài toán
3 Thái độ
- HS tích cực học tập và yêu thích môn toán
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện giải các bài toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV: SGK, SGV, bảng phụ hình vẽ trong sgk, bảng phụ trò chơi
-HS: SGK,vở…
Trang 2III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức (1 phút):
hát
II Kiểm tra bài cũ:(2 – 3
phút)
- Gọi 1 em lên bảng nêu tính chất
giao hoán của phép nhân
- Yêu cầu HS làm bài tập trên bảng
3/22 x 3/11 x 22
- Gọi 1 em lên bảng nêu tính chất kết
hợp của phép nhân
- Yêu cầu HS làm bài tập trên bảng
(2/3x 1/2 ) x 3/5
- Gọi Hs nhận xét
- Gv nhận xét
III.Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài mới (1 phút)
- Các em đã được học nhiều dạng
toán mới về phân số Bài học hôm
nay sẽ giúp các em làm quen và biết
cách giải các bài toán dạng tìm phân
số của một số
2 Bài mới
a Ôn tập về tìm một phần mấy của
phân số (5-7 phút)
- GV nêu bài toán: An có 12 viên bi,
An cho Bình 1/3 viên bi Hỏi An cho
Bình bao nhiêu viên bi ?
- GV nêu bài toán: Mẹ mua 16 hộp
bánh, mẹ đem biếu bà 1/2 hộp bánh
đó Hỏi mẹ đã biếu bà bao nhiêu hộp
bánh?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
b Hướng dẫn tìm phân số của một
số (8-10 phút)
- Gọi 1 em đọc bài toán trong sgk
- GV treo hình minh họa đã chuẩn bị,
- Cả lớp hát
- HS nêu
- 3/22 x 3/11 x 22 = 3/22 x 22 x 3/11 = 3 x 3/11 = 9/11
- HS nêu
- (2/3 x 1/2) x 3/5 = 2/3 x (1/2 x 3/5)
= 2/3 x 3/10 =6/30=1/5
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
- HS suy nghĩ trả lời: Số viên bi An cho Bình là 12 : 3 = 4 viên bi
- HS trả lời: Số hộp bánh mẹ đã biếu bà
là 16 : 2 = 8 hộp bánh
- HS nhận xét
- Hs lắng nghe
- 1 HS đọc
- Cả lớp quan sát hình minh họa và suy nghĩ trả lời:
+ 2/3 số cam trong rổ gấp đôi 1/3 số cam
Trang 3yêu cầu HS quan sát và hỏi:
+ 2/3 số cam trong rổ như thế nào so
với 1/3 số cam trong rổ ?
+ Nếu biết được 1/3 số cam trong rổ
là bao nhiêu thì làm thế nào để biết
2/3 số cam trong rổ là bao nhiêu ?
+ 1/3 số cam trong rổ là bao nhiêu
quả ?
- GV ghi bảng 1/3 số cam trong rổ là
12 : 3 = 4 quả
+ 2/3 số cam trong rổ là bao nhiêu
quả?
- GV ghi bảng 2/3 số cam trong rổ là
4 x 2=8 quả
+ 2/3 của 12 quả cam là bao nhiêu
quả ?
+ Ta thực hiện phép tính gì vào chỗ
trống sau để có được 2/3 của 12 quả
cam là 8 quả cam : 12…2/3 = 8
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét, chữa bài
- Vậy muốn tính 2/3 của 12, ta làm
như thế nào ?
- Muốn tìm phân số của một số ta làm
như thế nào?
- Ghi bảng kết luận: Muốn tìm phân
số của một số, ta lấy số đó nhân với
phân số
- Gọi 2 Hs đọc kết luận
.c Luyện tập – thực hành (10-12
phút)
Để khắc sâu kiến thức, chúng ta cùng
chuyển sang phần luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Gv hỏi:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
trong rổ
+ Ta lấy 1/3 số cam trong rổ nhân với 2 +1/3 số cam trong rổ là : 12 : 3 = 4 (quả)
+ 2/3 số cam trong rổ là 4 x 2 =8 (quả)
+ 2/3 của 12 quả cam là 8 quả
- HS suy nghĩ và nêu: Ta thực hiên phép tính nhân
-1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, chữa bài vào vở
- Muốn tính 2/3 của 12 ta lấy số12 nhân với 2/3
- Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số
đó nhân với phân số
- Ghi kết luận vào vở
- 2 HS đọc
- HS đọc yêu cầu bài 1
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết lớp học có 35 học sinh và 3/5 số học sinh được xếp loại khá
+ Bài toán hỏi số học sinh xếp loại khá
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, chữa bài
Trang 4- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, sửa sai
Bài giải
Số học sinh được xếp loại khá là
35 x 3/5 = 21 (học sinh)
Đáp số: 21 học sinh
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
phân tích đề bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì và giải bài toán trong 2
phút
- Gọi 1 nhóm lên bảng, 1 em phân
tích đề, 1 em giải
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai
Bài giải
Chiều rộng của sân trường là
120 x 5/6 = 100(m)
Đáp số: 100m
d.Củng cố - dặn dò (6-8 phút)
Trò chơi: Ong tìm hoa
- Chuẩn bị: 2 tờ giấy khổ to, trên mỗi
tờ giấy có hình 5 chú ong có ghi tìm
phân số của một số (ví dụ: Tìm 3/4
của 24) và 5 bông hoa chứa kết quả
tương ứng
- Luật chơi: Cả lớp chia thành 2
nhóm, mỗi nhóm cử ra 5 thành viên,
2 nhóm phải tìm phân số của một số
mà các chú ong đang mang rồi gắn
vào bông hoa có kết quả tương ứng
Nhóm nào làm nhanh, đúng là nhóm
chiến thắng, Các nhóm phải thực hiện
giải toán không được đoán đáp án
- Cho HS tiến hành chơi
- GV nhận xét, tuyên dương các
- 1HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
- 1 nhóm lên bảng, cả lớp theo dõi + Bài toán cho biết chiều dài của sân trường là 120m, chiều rộng bằng 5/6 chiều dài
+ Bài toán hỏi chiều rộng của sân trường
là bao nhiêu
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe, chữa bài
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm lên tham gia trò chơi
- Lắng nghe
Trang 5- Muốn tìm phân số của 1 số ta làm
như thế nào ?
- Dặn HS về hoàn thành tiếp bài tập
và chuẩn bị bài sau bài: Phép chia
phân số
V Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương những em tích cực
phát biểu xây dựng bài, làm bài tốt,
có cố gắng
- Động viên, khích lệ những em còn
thụ động
- Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số
đó nhân với phân số
- Cả lớp lắng nghe
- Lắng nghe