BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH *********** NGUYỄN XUÂN QUANG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH PHÒNG GIAO DỊCH LÊ QUANG ĐỊ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***********
NGUYỄN XUÂN QUANG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH PHÒNG GIAO DỊCH LÊ QUANG ĐỊNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tp Hồ Chí Minh Tháng 06 năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***********
NGUYỄN XUÂN QUANG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH
PHÒNG GIAO DỊCH LÊ QUANG ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản Trị Tài Chính
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: GV NGUYỄN VIẾT SẢN
Tp Hồ Chí Minh
Tháng 06 năm 2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình, phòng giao dịch Lê Quang Định
” do Nguyễn Xuân Quang, sinh viên khóa K34, ngành Quản trị kinh doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Giáo viên hướng dẫn
GV Nguyễn Viết Sản
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cha mẹ tôi, người
đã có công sinh thành và nuôi dưỡng tôi, tạo điều kiện cho tôi được học tập để có kiến thức làm hành trang bước vào đời
cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh Tế đã dạy dỗ, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích cả về chuyên môn và cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Viết Sản – người đã tận tình hướng dẫn, cho tôi những lời khuyên thật hữu ích, giúp đỡ và động viên tôi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
thể các anh chị trong ngân hàng đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại đây Đặc biệt, tôi xin cảm ơn chị Trịnh Thị Tố Như - Trưởng phòng giao dịch Lê Quang Định đã cho tôi cơ hội được thực tập tại phòng và giúp đỡ tôi rất nhiều Kế đến tôi muốn gởi lời cảm ơn Chị Kiều Anh – Trưởng bộ phận Quan hệ khách hàng đã trực tiếp chỉ dẫn cho tôi tiếp cận thực tế và tham gia các công việc của ngân hàng cũng như nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu Kế đến nữa, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Chị Vân Anh, Anh Hà đã luôn thân thiện với tôi và cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi – những người đã theo tôi trong suốt 4 năm đại học, đã chia sẻ với tôi những buồn vui trong học tập và cuộc sống Chúc quý Thầy, quý Cô, quý Anh Chị và toàn thể bạn bè mạnh khỏe, hạnh phúc
và thành đạt
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Xuân Quang
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN XUÂN QUANG, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ
Chí Minh Tháng 06 năm 2012 “Phân tích hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng TMCP An Bình phòng giao dịch Lê Quang Định”
NGUYEN XUAN QUANG, Faculty of Economics, Nong Lam University- Ho
Chi Minh City June 2012 “The Analysis of Activity Managing Credit Risk at An
Binh Joint Stock Commercial Bank, Le Quang Dinh Branch”
Khóa luận phân tích về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
An Bình, phòng giao dịch Lê Quang Định Thông qua phương pháp thống kê số liệu thu thập được từ các nguồn khác nhau, phương pháp so sánh sự biến động chênh lệch qua các năm từ 2009 đến 2011 nhằm làm rõ các chỉ tiêu về doanh số huy động, doanh
số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ; các chỉ tiêu liên quan đến rủi ro tín dụng như nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, hệ số thu nợ,… tại ngân hàng Trên cơ sở đó tôi đưa ra một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao quản trị rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Qua ba năm phân tích cho thấy hoạt động tín dụng tại PGD đã đạt được sự tăng trưởng đáng kể về tình hình tín dụng, riêng năm 2011 theo tình hình chung thì hệ thống NHTM đều có sự phát triển thụt lùi so với những năm trước Bên cạnh đó, PGD cũng còn tồn tại nhiều mặt hạn chế trong việc quản trị rủi ro, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn còn cao Quan đó, cần có những biện pháp khắc phục để góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cũng như giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, tăng cường tính ổn định
và tạo uy tín cho toàn hệ thống ngân hàng
Trang 62.2.3 Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2008 đến 11/2011 8
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
Trang 7vi
Trang 8vii
4.7.4 Nâng cao chất lượng công tác phân tích - thẩm định khách hàng và phương
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Ngân Hàng TMCP An Bình -PGD Lê
Bảng 4.2 Tình Hình Tín Dụng Chung của ABBANK – LÊ QUANG ĐỊNH Qua 3
Bảng 4.7 Phân Loại Nợ Quá Hạn Theo Các Nhóm Nợ 34
Trang 11x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 12xi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Bảng Kết Quả Kinh Doanh của NH An Bình – PGD Lê Quang Định Qua 3 Năm 2009,
2010, 2011
Trang 131
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực mang lại rủi ro nhất cho NH Tín dụng là quan hệ vay mượn và sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay trong thời gian nhất định trên nguyên tắc có hoàn trả vốn và lãi Tín dụng trong điều kiện trong nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng và đang đặt
ra những yêu cầu mới về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Còn rủi ro tín dụng là những thiệt hại mà các NHTM phải gánh chịu do khách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ có thể xuất phát từ nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan “Hãy nói cho tôi biết bạn quản lý rủi ro ra sao, tôi sẽ nói ngân hàng của bạn
thế nào”- câu nói của Tiến sĩ S.L Srinivasulu, chủ tịch tập đoàn KESDEE Inc cho thấy
được quản trị rủi ro tín dụng là phần quan trọng, thước đo chính xác cho sự phát triển của mỗi ngân hàng Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, ta biết rằng không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp quản trị, phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra Do vậy, NH phải dùng nhiều biện pháp khác nhau tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi
ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng Chính vì vậy, phòng ngừa và quản lý rủi ro tín dụng đang là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM, đảm bảo cho quá trình phát triển của NHTM một cách bền vững
Trang 142
Ngân hàng An Bình đã định hướng phát triển theo mô hình ngân hàng thương mại trọng tâm bán lẻ, và đến năm 2012 trở thành 1 trong 10 ngân hàng thương mại cổ phần có Tổng tài sản lớn nhất Việt Nam, phấn đấu giữ nhịp độ tăng trưởng ở mức 30-40%, tiếp tục phát triển theo định hướng lấy sự ân cần, thân thiện trong thái độ phục
vụ làm trọng tâm Với định hướng tăng trưởng quy mô tín dụng một cách an toàn song hành với nâng cao chất lượng tín dụng, ABBANK đã phải luôn cố gắng duy trì mức
hệ số rủi ro tín dụng ở mức hợp lý Để có thể giữ vững vị trí hiện tại và phát triển hơn nữa trong tương lai thì vấn đề quản trị rủi ro tín dụng càng phải được ngân hàng đặt lên hàng đầu nhất là trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động như hiện nay Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của rủi ro tín dụng và ý nghĩa của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TPHCM và sự đồng ý của ban lãnh đạo NH An Bình,
phòng giao dịch Lê Quang Định, người viết quyết định chọn đề tài: “Phân tích hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP An Bình-PGD Lê Quang Định” Với
mong muốn qua quá trình tìm hiểu, phân tích tình hình của ngân hàng tôi có cơ hội nâng cao và vận dụng kiến thức vào thực tế, đồng thời hi vọng mang lại cho ngân hàng những giải pháp thực tế và hiệu quả để hoàn thiện hệ thống QTRRTD
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Từ cơ sở lí luận và phân tích thực trạng những điểm hạn chế, mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP An Bình-PGD Lê Quang Định
Trang 151.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
hạn chế RRTD Sau đó là phần trình bày về phương pháp nghiên cứu của bài luận, những phương pháp đã sử dụng trong bài luận như phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp so sánh,…
Thông qua việc phân tích số liệu thu thập được từ các báo cáo cuối năm của NH
An Bình qua các năm từ 2009 đến 2011, tác giả đánh giá thực trạng tình hình tín dụng
và RRTD tại ngân hàng Tiếp theo là nguyên nhân của RRTD, đánh giá mặt mạnh mặt yếu của biện pháp quản lý RRTD đang áp dụng Từ kết quả phân tích đó tác giả bổ sung những biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng
những kết luận chính và đề ra những kiến nghị giúp cho hoạt động tín dụng, hoạt động QTRRTD của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn
Trang 164
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
- Trong bài luận sử dụng tài liệu là sách giáo trình, bài viết từ các hội thảo, bài
báo trên internet, bài giảng của khoa kinh tế Đại học Nông Lâm
- Các luận văn tốt nghiệp có liên quan
2.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP An Bình
2.2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP An Bình
Tên giao dịch quốc tế: An Binh Commercial Joint Stock Bank
Logo/Slogan:
Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABBank) được thành lập theo giấy
phép số 535/GP-UB do UBND Tp.HCM cấp vào ngày 13 tháng 5 năm 1993
Sau hơn 18 năm thành lập và phát triển, ABBank đã trở thành cái tên thân thuộc
với gần 10.000 khách hàng doanh nghiệp và trên 100.000 khách hàng cá nhân tại 29
tỉnh thành trên cả nước thông qua mạng lưới qua 133 điểm giao dịch Tính đến tháng
12/2011, vốn điều lệ của ABBank đạt trên 4.200 tỷ đồng Hiện tại, ABBank là một
trong những NHTMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, cùng với sự liên kết từ
Trang 175
những tập đoàn kinh tế lớn mạnh trong và ngoài nước như:
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): cổ đông chiến lược trong nước
Maybank (Ngân hàng lớn nhất Malaysia): đối tác chiến lược nước ngoài
Các đối tác khác như: Prudential, Tổng công ty bưu chính Việt Nam (VNPost), Tổng công ty Viễn thông quân đội Viettel
Tầm nhìn chiến lược
ABBank đang hướng đến trở thành một Ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam; hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại trọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủ năng lực cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt nam
Tôn chỉ hoạt động
Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt
Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông
Hướng đến sự phát triển toàn diện, bền vững của ngân hàng
Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài
Hệ thống Ngân hàng TMCP An Bình là một NHTM tiên tiến trong khu vực, uy tín cao, vì vậy tạo điều kiện cho các chi nhánh, phòng giao dịch phát triển mạnh mẽ và
ổn định; tạo điều kiện cho việc kết nối giữa hệ thống máy rút tiền của ABBank với các ngân hàng khác, giúp hệ thống Ngân hàng An Bình thuận lợi hơn trong vấn đề huy động vốn
Để thu hút và phát triển khách hàng, ABBank cam kết sẽ tạo ra sự khác biệt với các ngân hàng khác bằng việc luôn cung ứng các dịch vụ tốt nhất theo nhu cầu khách hàng mục tiêu trên cơ sở thường xuyên lấy ý kiến khách hàng, mô hình kinh doanh và
mô hình tổ chức phù hợp, hạ tầng và công nghệ hiện đại, sự chuyên nghiệp và tận tình của nhân viên, các chương trình marketing và sản phẩm liên kết với các đối tác chiến lược Với định hướng tăng trưởng bền vững, điều hành linh hoạt phù hợp với diễn biến thị trường; năm 2010, ABBank đã đạt và vượt hết các chỉ tiêu đề ra Đặc biệt, cuối năm 2010, ABBank đã thành công trong việc tăng vốn điều lệ lên 3.830 tỷ đồng, phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi cho Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) và Ngân hàng Maybank (Malaysia) Việc tham gia của các tổ chức tài chính lớn và uy tín trên thế giới thể hiện sự đánh giá cao của họ về hoạt động và tiềm năng phát triển của
Trang 186
ABBank Trong những năm tới, ABBank vẫn tiếp tục duy trì định vị là “Ngân hàng bán lẻ thân thiện”, chú trọng tới “Chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động” và hướng đến mục tiêu top 10 Ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam
Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của ABBANK bao gồm: nhóm
khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng đầu tư
Đối với khách hàng Doanh nghiệp, ABBANK sẽ cung ứng sản phẩm - dịch
vụ tài chính ngân hàng trọn gói như: sản phẩm cho vay, sản phẩm bao thanh toán, sản phẩm bảo lãnh, sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu, sản phẩm tài khoản, dịch vụ thanh toán quốc tế, gói dịch vụ ưu đãi dành cho các khách hàng doanh nghiệp, tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (theo dự án SMEFP III)
Đối với các khách hàng cá nhân, ABBANKcung cấp nhanh chóng và
đầy đủ chuỗi sản phẩm tiết kiệm và sản phẩm tín dụng tiêu dùng linh hoạt, an toàn, hiệu quả như: Cho vay tiêu dùng có thế chấp; Cho vay tín chấp, Cho vay mua nhà, Cho vay sản xuất kinh doanh, Cho vay bổ sung vốn lưu động; Cho vay mua xe; Cho vay du học…và các dịch vụ thanh toán tiền điện, nạp tiền điện thoại qua tin nhắn,Thẻ thanh toán quốc tế YOUcard VISA debit, SMSbanking, Online-banking, chuyển tiền trong và ngoài nước…
Đối với các khách hàng đầu tư, ABBANK thực hiện các dịch vụ ủy thác và tư
vấn đầu tư cho các khách hàng công ty và cá nhân Riêng với các khách hàng công ty, ABBANK cũng cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn phát hành và bảo lãnh phát hành trái phiếu, đại lý thanh toán cho các đợt phát hành trái phiếu
Đối với nhóm khách hàng thuộc Tập đoàn Điện lực và các đơn vị thành viên, với lợi thế am hiểu chuyên sâu ngành điện, thấu hiểu khách hàng, ABBANK đã
nghiên cứu và triển khai nhiều sản phẩm tối ưu dành riêng cho khách hàng Điện lực: Thu hộ tiền điện, Quản lý dòng tiền, Thu xếp vốn cho các dự án truyền tải điện, Gói
sản phẩm dành cho Nhà thầu Điện lực…
2.2.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Lê Quang Định
Phòng giao dịch Lê Quang Định được thành lập theo quyết định số 888/2005/QĐ – NHNN ngày 16/06/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc mở, thành lập, và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của NHTM
Trang 197
Căn cứ điều lệ Ngân hàng TMCP An Bình về quy chế quản lý Sở giao dịch, Ngân hàng, Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm Ngân hàng TMCP An Bình do HĐQT ban hành quyết định số 68/QĐ – HĐQT ngày 24/10/2005
Căn cứ kế hoạch kinh doanh năm 2007 và nhu cầu phát triển mạng lưới của Ngân hàng TMCP An Bình, HĐQT đã ra quyết định mở Phòng giao dịch Lê Quang
Định Tp.HCM Địa chỉ 428 Lê Quang Định, P.11, Q Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh
PGD Lê Quang Định hoạt động theo quy chế quản lý Sở giao dịch, Ngân hàng, Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm Ngân hàng An Bình do HĐQT ban hành tại số 68/QĐ – HĐQT ngày 24/10/2005: Điều lệ, các quy chế của NHNN Việt Nam về tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh và đảm bảo an toàn kho quỹ
PGD Lê Quang Định chịu sự điều phối của Hội sở Ngân hàng An Bình PGD
Lê Quang Định nhận quyết định thành lập ngày 05/02/2007 và chính thức khai trương
và đi vào hoạt động ngày 30/03/2007
PGD Lê Quang Định tuy mới thành lập nhưng hoạt động rất hiệu quả: Năm
2007 PGD bán sản phẩm “Youhouse” cao nhất toàn hàng và luôn ở những vị trí đầu trong việc huy động và cho vay
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Phòng Giao Dịch
Nguồn: Phòng tín dụng
Phòng Quan hệ khách hàng: Tìm kiếm và tư vấn cho khách hàng về sản
phẩm tín dụng/phi tín dụng của ABBank Thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ toàn diện với khách hàng để cung cấp sản phẩm tín dụng và các sản phẩm dịch vụ
Trang 208
khác của ngân hàng cho khách hàng Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, thực
hiện phân tích, thẩm định một cách độc lập để đưa ra các nhận xét đánh giá và ý kiến
đề xuất cho vay hoặc không cho vay Hướng dẫn các thủ tục giải ngân cho khách hàng
Theo dõi và thường xuyên kiểm tra hoạt động kinh doanh và việc trả nợ của khách
hàng Theo dõi, chăm sóc khách hàng nhằm đảm bảo mối quan hệ tốt với ABBank
Phòng Quản lý tín dụng: Đảm bảo chặt chẽ tính pháp lý các khoản vay/bảo
lãnh của khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng Kiểm soát, quản
lý các khoản nợ gốc/lãi của khách hàng từ khi phát vay đến khi khoản vay tất toán và
lập báo cáo cho Trưởng phòng nhằm đưa ra các phương án phù hợp, giảm thiểu rủi ro
Kiểm soát và hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy trình tín dụng, các chế độ báo cáo
theo quy định NHNN và Ban lãnh đạo ABBank
Phòng Kế toán: Cung cấp thông tin, tư vấn và hướng dẫn khách hàng các sản
phẩm của ngân hàng Giải quyết các khiếu nại, phàn nàn của khách hàng trong phạm
vi thẩm quyền Tiếp nhận hồ sơ vay vốn đã được Trưởng phòng giao dịch phê duyệt
cho vay, thực hiện công tác giải ngân, thu nợ, lãi, phí…
2.2.3 Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2008 đến 11/2011
Hòa cùng tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam nói chung và
lĩnh vực Tài chính Ngân hàng nói riêng, ABBank đã có những bước phát triển vượt
bậc cả về lượng và chất Chúng ta có thể thấy rõ sự phát triển nhanh chóng của
ABBank qua những phân tích sơ bộ sau đây:
Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của ABBank Qua Các Năm
Lợi nhuận trước thuế 65.414 412.615 637.572 398,9
Nguồn: Báo cáo thường niên ABBank Nhìn vào bảng 2.1, ta nhận xét thấy:
Trang 219
Về vốn điều lệ: Trong những năm gần đây, vốn điều lệ của ABBank ngày
càng tăng với tốc độ nhanh chóng Cụ thể, từ 2.300 tỷ đồng năm 2007 sang năm 2008
đã đạt 2.705 tỷ đồng, tăng 17,61% Đến năm 2009, vốn điều lệ đã lên 3.484 tỷ đồng tăng 28.79% so với 2008 nhờ thông qua việc phát hành một khối lượng lớn cổ phiếu
và ký hợp đồng hợp tác với các cổ đông chiến lược Theo đà tăng trưởng, tổng vốn điều lệ của ABBank năm 2010 đạt mức 3.830 tỷ đồng, tăng 9,93% so với năm 2009
Và 2011 đạt mức 4.200 tỷ đồng Đây là một điều rất đáng mừng cho ABBank, nhờ vào nguồn vốn điều lệ dồi dào, ngân hàng có thể tăng lượng tiền cho khách hàng vay, đáp ứng nhu cầu vay vốn của những khách hàng lớn; cũng như tăng độ an toàn trong hoạt động tín dụng Bên cạnh đó, góp phần nâng cao năng lực tài chính, mở rộng kinh doanh, gia tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng, đưa ABBank trở thành một trong những ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
Về tổng tài sản: Là một trong những ngân hàng mới phát triển trong những
năm gần đây, nhưng ABBank đã có sự bứt phá mạnh mẽ, thể hiện trước hết ở sự tăng trưởng nhanh quy mô tổng tài sản của ngân hàng Cụ thể, năm 2008, đạt 13.494 tỷ đồng, thời điểm này có thể thấy được là tình trạng suy giảm kinh tế ở Việt Nam, lạm phát cao đã ảnh hưởng đến tình hình chung của các ngân hàng thương mại Sang năm
2009, con số này là 26.518 tỷ đồng, tăng trưởng nhanh đến 96,52% với sự phục hồi của nền kinh tế, cùng sự nỗ lực không ngừng và sự chỉ đạo sâu sát của HĐQT, ABBank đã duy trì hoạt động an toàn Không dừng lại ở đó, theo đà phát triển không ngừng của ABBank, đến năm 2010, tổng tài sản của ngân hàng tiếp tục tăng 31,98% so với năm trước, đạt trên 35.000 tỷ đồng; năm 2011 đạt 41.626 tỷ đồng tức tăng 9,5% so với năm 2010 Điều đó cho thấy các chiến lược phát triển của ngân hàng trong thời kỳ phục hồi nền kinh tế đã đạt được kết quả bước đầu rất khả quan, từng bước đưa ABBank trở thành một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam
Về hoạt động tín dụng: Năm 2010 đánh dấu sự tăng trưởng lớn trong hoạt
động tín dụng của ABBank, góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ABBank rất chú trọng đến việc lựa chọn khách hàng và áp dụng các quy trình thẩm định và tái thẩm định chặt chẽ để giảm thiểu các khoản nợ xấu Cụ thể từ năm 2008 đến năm 2010, tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng tăng hơn 3 lần, từ 6.457
tỷ đến 19.665 tỷ đồng Đến cuối năm 2011, tổng dư nợ đạt trên 20.125 tỷ đồng, tốc độ
Trang 2210
tăng trưởng chậm hơn so với cùng kì những năm trước, tức tăng 2,34% Tăng trưởng tín dụng của ABBank luôn dựa trên cơ sở áp dụng đầy đủ các thông lệ và chuẩn mực quốc tế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an toàn tín dụng và phân loại nợ trong hoạt động tín dụng của mình
Về hoạt động huy động vốn: Do ABBank luôn nỗ lực thực hiện việc điều
chỉnh lãi suất linh hoạt theo sát các biến động của thị trường nên hoạt động huy động vốn của ngân hàng đạt nhiều bước khởi sắc Mức tăng trưởng tổng vốn huy động từ 6.673 tỷ năm 2008 đến 15.001 tỷ cuối năm 2009, tăng 124,80% Với tiền đề phát triển nhanh chóng của hoạt động huy động vốn doanh nghiệp thông qua việc thiết lập quan
hệ chiến lược với những tập đoàn, công ty lớn như EVN, MayBank, Prudential, VNPost, Viettel… Sang năm 2010, tổng vốn huy động của ABBank đã đạt 25.952 tỷ đồng, tăng 73% so với năm 2009 Năm 2011, tổng huy động vốn đạt 25.591 tỷ đồng, giảm nhẹ so với các năm 2010 ở mức 1,39% Huy động tiết kiệm từ các hộ dân cư cũng góp phần đáng kể vào mức tăng trưởng trên do ABBank đã mở rộng mạng lưới giao dịch lên 110 điểm tại 29 tỉnh thành trên toàn quốc, và tăng cường các hoạt động quảng cáo truyền thông và khuyến mãi
Về lợi nhuận kinh doanh: Qua các năm đều tăng với tốc độ cao, vượt qua
nhiều ngân hàng khác có cùng quy mô và định hướng phát triển Lợi nhuận trước thuế năm 2008 rất thấp chỉ có 65,41 tỷ do nền kinh tế biến động mạnh, nhưng chỉ sau một năm ABBank đã phục hồi được và vượt chỉ tiêu đề ra tăng 530,82% lên tới con số 412,62 tỷ đồng Và tăng 54.50% từ năm 2009 đến năm 2010 đạt 637.57 tỷ Đây là kết quả rất khả quan của quá trình tái cấu trúc, mở rộng và hoàn thiện bộ máy hoạt động, đặc biệt là bộ máy nhân sự của ABBank Sang năm 2011, tốc độ tăng về lợi nhuận có dấu hiệu giảm sút ở mức 398,9 tỷ đồng, ABBANK nhận định tình hình thị trường tài chính ngân hàng gặp nhiều khó khăn, thử thách Trong bối cảnh đó, mục tiêu hàng đầu
đặt ra là đảm bảo an tòan hệ thống ngân hàng, vì vậy, ABBank vừa phải nỗ lực cạnh
tranh, vừa nỗ lực hết sức để ổn định và duy trì hoạt động an toàn, tiếp tục phát triển Tuy nhiên năm 2011, ABBANK cũng nhận được nhiều phản hồi tích cực của khách hàng về chất lượng dịch vụ Theo kết quả nghiên cứu của công ty nghiên cứu thị trường Định hướng FTA ( Thành viên của Hiệp hội Nghiên cứu Thị trường Mỹ MRA) thực hiện tháng 8/2011, 100% khách hàng hài lòng khi sử dụng các dịch vụ tài chính
Trang 2311
cá nhân tại ABBANK và 90% khách hàng hài lòng khi sử dụng các dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp Cũng theo kết quả nghiên cứu thị trường, tỷ lệ 40% khách hàng trung thành với ABBANK và sử dụng thường xuyên dịch vụ của ngân hàng cho thấy ABBANK đang đáp ứng khá tốt nhu cầu khách hàng
Thêm vào đó, ABBank rất chú trọng phát triển các sản phẩm mới: sản phẩm tín dụng “Hợp tín” dành cho các đối tác nhà thầu điện lực; sản phẩm YOUhouse cho vay mua nhà đất trả góp trong vòng 20 năm; thẻ thanh toán đa năng YOUcard; sản phẩm cho vay mua ô tô YOUcar; cho vay tiêu dùng tín chấp YOUmoney; cho vay cầm cố cổ phiếu YOUstock… đã đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng; từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân dưới các hình thức linh hoạt và đa dạng Từ những bước phát triển rất đáng khích lệ trên, ABBank vẫn đang nỗ lực để xây dựng vị trí vững chắc trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng, trở thành người bạn thân thiết của khách hàng
Trang 2412
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lí luận
3.1.1 Khái niệm về tín dụng
Nếu xem xét tín dụng như là một chức năng cơ bản của ngân hàng, ta có thể hiểu tín dụng theo định nghĩa sau:
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
3.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
của Thống đốc NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng nêu rõ: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Đây còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả hay rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Trang 2513
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành hai loại là rủi ro giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk) :
Hình 3.1 Phân Loại Rủi Ro Tín Dụng
Nguồn: Nghiệp vụ Ngân hàng Thương Mại-Nguyễn Minh Kiều
sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính:
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro đảm bảo: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại chủ thể, cách thức và mức cho vay trên tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử
lý các khoản vay có vấn đề
sinh là do nhứng hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành:
+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, có đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong một ngành, lĩnh
Rủi ro giao dịch
Rủi ro lựa
chọn
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro tín dụng
d
Rủi ro danh mục
Rủi ro tập trung Rủi ro nội tại
Trang 26ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra
3.1.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía Ngân hàng
đã gây ra tổn thất cho NH nhằm rút ra bài học kinh nghiệm Để phân tích chính xác nguyên nhân gây ra tổn thất, TCTD phải thu thập đầy đủ thông tin về chính sách cho vay, chứng từ cho vay, cán bộ tín dụng giải quyết hồ sơ, tình hình biến động của khách hàng, quá trình kiểm tra giám sát vốn vay,…Sau đây là những trường hợp sai sót trong quy trình cấp tín dụng:
- Thông tin tín dụng không đầy đủ và chính xác
- Thiếu kiểm tra giám sát vốn vay
- Sự lỏng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng
việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay
tiêu chuẩn rõ ràng, việc cấp tín dụng quá tập trung, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ, khoa học
- Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía khách hàng
- Do năng lực quản trị điều hành kinh doanh yếu kém
thấy rõ rủi ro tín dụng xuất phát từ phía người vay vốn chia làm hai loại đối tượng: (1)
Trang 27đến một số tác động khác gây rủi ro cho hoạt động tín dụng đến từ môi trường kinh tế bên ngoài Cụ thể là:
- Rủi ro do sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh
giới
- Rủi ro do môi trường pháp luật chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai
Các yếu tố trên vừa có tính độc lập tương đối, vừa quan hệ chặt chẽ và chi phối lẫn nhau, có thể làm cho hoạt động của NHTM giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng NH Nhưng chúng cũng có thể gây ra những tổn thất, thậm chí rất lớn, dẫn tới phá sản của một hoặc một số NHTM Chẳng hạn sự yếu kém, thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán trong cơ chế, chính sách cho vay, dẫn tới tình trạng cán bộ quản lý của NHTM, hoặc người đi vay lợi dụng, đặc biệt nguy hại khi cán bộ nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của NHTM bị sa sút phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
3.1.6 Phân loại nợ
Phân loại nợ là phân chia danh mục nợ theo một tiêu chí nào đó Theo quy định
493 của NHNN thì hiện tại trong hệ thống ngân hàng có hai cách phân loại nợ chính là phân loại nợ theo tuổi nợ và theo mức rủi ro các khoản vay đối với tất cả các khoản vay toàn ngân hàng Về bản chất, phân loại nợ là nhằm mục đích đánh giá rủi ro của hoạt động cho vay và làm cơ sở để trích lập dự phòng rủi ro
Phương pháp phân loại nợ hợp lý nhất đó là phương pháp phân loại nợ theo mức độ rủi ro của các khoản vay (tức là theo kết quả xếp hạng tín dụng) Phương pháp
Trang 2816
này sẽ tập hợp các khoản nợ có cùng mức rủi ro vào cùng một nhóm, như vậy các khoản vay rủi ro khác nhau sẽ được phân vào các nhóm rủi ro tương ứng
Theo cách phân loại này, nợ được chia làm 5 nhóm như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) : các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) : các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có
khả năng thu hồi cả nợ gốc lẫn lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) : các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá
là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) : các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả
năng tổn thất cao
- Nhóm 5 (Nợ nghi ngờ) : các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
không còn khả năng thu hồi, mất vốn
3.1.7 Các hệ số đánh giá RRTD
- Các khái niệm
- Doanh số huy động: là chỉ tiêu phản ánh các khoản tiền mà ngân hàng đã nhận
từ các thành phần kinh tế khác qua các hình thức gửi tiết kiệm, gửi thanh toán,…
- Doanh số cho vay: là số tiền phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã giải ngân tại một thời điểm nhất định
- Doanh số thu nợ: là tất cả số tiền mà ngân hàng đã thu về từ hoạt động cho vay từ những năm trước đó tính đến thời điểm phân tích
- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nhất định số tiền ngân hàng còn cho vay mà chưa thu lại được và cần phải thu về khi đến hạn
- Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ của khách hàng mà khi đến hạn trả, khách hàng không trả cho ngân hàng khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư
nợ sang tài khoản khác được gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là nợ thuộc nhóm 2 đến nhóm 5 theo quy định trên
Trang 2917
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ cho vay * 100
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, nhằm phản ánh mức độ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng có khả năng hoàn trả thấp
Chỉ tiêu này có kết quả càng nhỏ thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng cao và rủi ro của ngân hàng thấp
vượt quá 5% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ tín dụng / Tổng Tài Sản Có * 100
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản Có; khoản mục này càng lớn thì lợi nhuận càng cao đồng thời rủi ro cũng càng lớn
- Hệ số thu nợ (%)
Hệ số thu nợ phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay * 100
- Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, rủi ro tín dụng thấp Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách hàng vay Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Trang 3018
- Chỉ tiêu Dư nợ trên Tổng vốn huy động (%)
Chỉ tiêu dư nợ trên Tổng vốn huy động = Dư nợ / Tổng vốn huy động * 100
động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của NH
động vốn của NH chưa tốt
3.1.8 Tính cấp thiết của QTRRTD đối với NHTM
Rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng là thực trạng luôn luôn tồn tại trong kinh doanh Vì rủi ro và lợi nhuận bao giờ cũng chứa đựng trong bản thân chúng hai nghịch lý: Lợi nhuận cao thì rủi ro cao và ngược lại không có rủi ro cao, lợi nhuận
sẽ không cao, tức là không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp
Trong hoạt động tín dụng cũng vậy, NH biết rằng cho vay là rủi ro Vậy, tại sao
NH cho vay rồi phải lo quản lý rủi ro? Có ít nhất hai lý để giải thích điều này Thứ nhất, do rủi ro là sự không chắc chắn Nếu biết chắc chắn cho vay sẽ mất vốn thì NH
đã không cho vay Thứ hai, do rủi ro vừa tiềm ẩn thiệt hại vừa tiềm ẩn lợi nhuận NH cho vay là kỳ vọng tìm kiếm lợi nhuận Nếu biết chắc cho vay không có lợi nhuận, NH
sẽ không cho vay
Do đó, cấp tín dụng là việc NH cần làm để tìm kiếm lợi nhuận Nhưng rủi ro của việc tìm kiếm lợi nhuận này là khả năng khách hàng không trả được vốn gốc và lãi Vì thế, cần quản lý rủi ro tín dụng để hạn chế tối đa thiệt hại, đồng nghĩa là để tối
đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị cho cổ đông Một mô hình QTRRTD có hiệu quả
và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong QTRR và phù hợp với môi trường hội nhập
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập thông tin thứ cấp: là số liệu cần thiết tại ngân hàng đang thực tập qua
3 năm từ 2009 đến 2011, các báo chí, tạp chí ngân hàng, báo cáo thường niên hàng năm từ hội sở gửi cho chi nhánh, nhân viên ngân hàng, thông tin từ ti vi, và trang web liên quan về ngân hàng và kinh tế
Trang 3119
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
a) Phương pháp thống kê miêu tả
Là phương pháp sử dụng số liệu có sẵn trong quá khứ và hiện tại để thể hiện thực trạng và tình hình của vùng nghiên cứu Cụ thể ở đây, số liệu thứ cấp dùng để mô
tả kết quả hoạt động tín dụng, hoạt động quản lý rủi ro của ngân hàng từ năm 2009 đến
2011
b) Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp được sử dụng nhiều trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh
tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô
Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, phải có cùng nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường, cùng phương pháp tính toán, cùng quy mô và điều kiện kinh doanh
Trang 3220
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.Tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP An Bình - PGD Lê Quang Định Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Ngân Hàng TMCP An Bình -PGD
huy động 64.227 147.913 103.658 83.686 130,30 -44.255 -29,92 Lợi nhuận
trước thuế 1.427 1.537 4.149 110 7,71 2.612 169,94
Nguồn: Phòng tín dụng
4.1.1 Tình hình huy động vốn ABBANK - LÊ QUANG ĐỊNH
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp, nhưng nó luôn đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong số các PGD của ABBank tại Tp.HCM, phòng Lê Quang Định có thể xem
là PGD có tổng vốn huy động và dư nợ cho vay cao, đóng góp một tỷ lệ không nhỏ vào kết quả hoạt động chung của cả tập đoàn
Qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.1, ta thấy tăng trưởng nguồn vốn của ABBANK - LQĐ không được ổn định Năm 2009, nguồn vốn huy động đạt 62.227 triệu đồng, năm
2010, tăng trưởng vượt bậc lên 147.913 triệu đồng, tức tăng 83.686 triệu đồng ứng với mức tăng 130,30% so với năm 2009 Sang năm 2011, nguồn vốn huy động giảm xuống còn 103.658 triệu đồng, giảm 44.255 triệu đồng ứng với mức giảm 29,92% so
Trang 3321
với năm 2010 Nguyên nhân, trong năm 2011, các tổ chức kinh tế và cá nhân đã khai thác tối đa nguồn vốn tự có để sản xuất kinh doanh, tránh việc vay vốn ngân hàng với lãi suất cao
Hình 4.1 Biểu Đồ Tổng Nguồn Vốn Huy Động
Nguồn: Phòng tín dụng
nhân mà là doanh nghiệp Giá vốn cao, các doanh nghiệp phải rút tiền gửi về kinh doanh Như vậy, tình hình huy động vốn của ABBANK - LQĐ cũng như các NHTM đều rơi vào tình trạng khó khăn hơn những năm trước
4.1.2 Lợi nhuận trước thuế của ABBANK - LÊ QUANG ĐỊNH
Hình 4.2 Biểu Đồ Lợi Nhuận Trước Thuế của PGD Lê Quang Định
Nguồn: Phòng tín dụng Qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.2, ta thấy lợi nhuận trước thuế có sự gia tăng nhanh chóng, từ 1.427 triệu năm 2009 và 1.537 triệu đồng năm 2010, tăng 110 triệu đồng
.0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000 140.000 160.000
Năm 2010 Năm 2010 Năm 2011
Trang 3422
ứng với mức tăng 7.71% Đến 2011, lợi nhuận trước thuế là 4.149 triệu đồng, tăng đến 2.612 triệu đồng ứng với mức tăng 169,94% so với năm 2010 Có thể coi đây là nỗ lực đáng ghi nhận của cả PGD trong bối cảnh nền kinh tế đang dần hồi phục sau khủng hoảng và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều ngân hàng hiện nay
4.2 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của ABBANK – LÊ QUANG ĐỊNH Bảng 4.2 Tình Hình Tín Dụng Chung của ABBANK – LÊ QUANG ĐỊNH Qua 3 Năm
Dư nợ đầu năm 32.076 48.146 87.071 16.070 50,1 38.925 80,85
Doanh số cho vay 54.592 118.330 80.853 63.738 116,75 -37.477 -31,67
Năm 2010, Xét theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước, tốc độ tăng trưởng tín dụng theo các phân vùng đã có những chuyển động hợp lý: khuyến khích tín dụng cho sản xuất kinh doanh, hạn chế tín dụng ở các mảng nhạy cảm (chứng khoán, BĐS)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nhìn chung doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều tăng qua hai năm 2009 và 2010: năm 2009 doanh số cho vay là 54.592 triệu đồng thì sang năm 2010 doanh số cho vay là 118.330 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
Trang 3523
116,75% Để đạt được sự tăng trưởng này là do ngân hàng đã đã dạng hóa các loại hình sản phẩm tín dụng như: YOUshop, YOUhouse, YOUcar, YOUmoney,…Thêm vào đó, nhờ có cổ đông chiến lược là tập đoàn điện lực EVN với số cổ phần lên tới 30%, do vậy đã thu hút được thêm rất nhiều khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân trong ngành điện lực
Năm 2011, doanh số cho vay đạt 80.853 triệu đồng, giảm 37.477 triệu đồng so với năm 2009, ứng với mức giảm 31,67% Nhìn lại năm 2011, Thống đốc NHNN Nguyễn Văn Bình nhận xét, hệ thống ngân hàng đã phải "thắt lưng buộc bụng", kiềm chế tăng trưởng tín dụng ở mức thấp chưa từng có trong lịch sử phát triển ngành ngân hàng, dự kiến kết thúc năm 2011, chỉ từ 12 - 13% so với trung bình của 5 năm gần đây
là 33% và 10 năm là 29,4% Năm 2011 được xem là một năm có nhiều biến động đối với ngành ngân hàng Tín dụng được kiểm soát chặt chẽ, tăng ở mức thấp, cơ cấu tín dụng chuyển theo hướng tích cực, tập trung vốn cho lĩnh vực cần thực sự quan tâm Song song với việc cho vay, ngân hàng cũng luôn luôn chú ý đến việc theo dõi
và lập kế hoạch thu hồi nợ gốc và lãi của các món cho vay Bởi vì cho vay mà không thu hồi được nợ và lãi đúng hạn sẽ ảnh hưởng đến vòng quay tín dụng, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việc thu hồi lãi và nợ gốc đúng hạn
sẽ góp phần làm giảm rủi ro tín dụng cho ngân hàng Qua bảng số liệu ta thấy doanh số thu nợ luôn chiếm tỷ trọng cao so với tổng doanh số cho vay qua các năm Điển hình năm 2011 doanh số thu nợ đạt 110,22% trong tổng số doanh số cho vay Điều này chứng tỏ cho thấy ban lãnh đạo cũng như những cán bộ tín dụng của ngân hàng đã có những chính sách đôn đốc, theo dõi, kiểm tra khách hàng khá hiệu quả
4.2.1 Doanh số cho vay
Qua bảng 4.3 và biểu đồ 4.3cho thấy doanh số cho vay qua ba năm có sự biến động khá lớn ở ABBANK - LQĐ Năm 2009 là 54.592 triệu đồng, năm 2010 là 118.330 triệu đồng, tức tăng 63.738 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 116,75%; sang năm
2011 doanh số cho vay là 80.853 triệu đồng như vậy giảm so với năm 2010 là 37.477 triệu đồng ứng với mức giảm 31,76% Điều này có thể lí giải như sau, trong năm 2009, theo NHNN việc nới lỏng chính sách tiền tệ, nhất là thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất khiến cho tổng phương tiện thanh toán và tín dụng đang tăng cao và sẽ kéo dài sang
Trang 3624
năm 2010 do độ trễ của tác động chính sách tiền tệ Còn trong năm 2011, tín dụng
được kìm chế ở mức thấp nhất nên doanh số cho vay cũng có sự sụt giảm đáng kể
Bảng 4.3 Tình Hình Cho Vay của ABBANK – LÊ QUANG ĐỊNH Qua 3 Năm
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
So sánh (2010/2009)
So sánh (2011/2010)
Số tiền
Cơ cấu (%) Số tiền
Cơ cấu (%)
Số tiền
Cơ cấu
+ Nội tệ 46.162 84,56 86.676 73,25 58.432 72,27 40.514 87,76 -28.244 -32,59 + Ngoại tệ
Trang 3725
- Doanh số cho vay theo thời hạn cho vay
Qua bảng 4.3 thì cho vay ngắn hạn năm 2009 là 31.494 triệu đồng; năm 2010 là 89.220 triệu đồng, tăng 57.726 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với mức tăng là 183,29%; năm 2011 là 61.917 triệu đồng, giảm 27.303 triệu đồng tương ứng giảm 30,60% so với năm 2010 ABBANK - LQĐ cho vay trung dài hạn còn khá khiêm tốn, trong năm 2009 đạt 23.098 triệu đồng; năm 2010 đạt 29.110 triệu đồng, tức tăng 6.012 triệu đồng so với năm 2009; năm 2011 là 18.936 triệu đồng 10.174 triệu đồng so với năm 2010
Xét về cơ cấu cho vay, ngân hàng đã tập trung cho vay ngắn hạn tăng dần trong
3 năm từ năm 2009-2011 theo thứ tự là: 57,69%, 75,40% và 76,58% Cho vay trung dài hạn qua 3 năm chiếm theo thứ tự là: 42,31%, 24,60% và 23,42%
ABBANK - LQĐ với thế mạnh cho vay ngắn hạn là do hình thức vay này tạo ra vòng quay vốn nhanh hơn trung dài hạn, đem lại hiệu quả cao, thêm vào đó là nhu cầu vốn ngắn hạn của các công ty, doanh nghiệp đã làm cho nhu cầu vay ngắn hạn tăng cao Ngoài ra, với mức sống người dân ngày được cải thiện, thu nhập tương đối cao so với trước đây đã làm tăng sức mua nên giải pháp vay ngắn hạn là sự lựa chọn tối ưu của họ Còn đối với các khoản vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng ít và có xu hướng giảm là do hai đối tượng này có thời gian thu hồi vốn chậm, lại có độ rủi ro lớn hơn nên ngân hàng phải xem xét cẫn trọng hơn trong công tác thẩm định và xét duyệt cho vay, nhất là đối tượng có giấy tờ không minh bạch và thu nhập không rõ ràng
- Doanh số cho vay theo loại tiền
Qua bảng 4.3thấy được doanh số cho vay nội tệ năm 2009 là 46.162 triệu đồng
; năm 2010 là 86.676 triệu đồng, tăng 40.514 triệu đồng so với năm 2009 với tốc độ tăng là 87,76% Năm 2011, doanh số cho vay đạt được 58.432 triệu đồng, giảm 28.244 triệu đồng so với năm 2009 ứng với tỷ lệ giảm 32,59%
Còn cho vay ngoại tệ năm 2009 đạt 8.430 triệu đồng; năm 2010 đạt 31.654 triệu đồng, tăng 23.224 triệu đồng ứng với tốc độ tăng 275,49% so với năm 2009 Năm
2011, cho vay ngoại tệ đạt 22.421 triệu đồng, giảm 9.233 triệu đồng so với năm 2010 ứng với tỷ lệ giảm là 29,17%
cao hơn cho vay bằng ngoại tệ, cụ thể là năm 2009 tỷ trọng cho vay bằng nội tệ là
Trang 3826
84,56% và ngoại tệ là 15,44% Sang năm 2010, tỷ trọng cho vay nội tệ giảm còn 73,25% trong tổng doanh số cho vay, còn tỷ trọng cho vay bằng ngoại tệ tăng lên 26,75%, tuy nhiên về mặt giá trị thì cho vay nội tệ vẫn tăng như đã phân tích ở trên Năm 2011, tỷ trọng cho vay theo loại tiền không có nhiều biến động lớn, cụ thể cho
vay nội tệ chiếm 72,27% tổng doanh số cho vay, cho vay ngoại tệ chiếm 27,73%
- Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Qua bảng 4.3 và biểu đồ 4.3, ta thấy:
Đối với quy mô ở phòng giao dịch, thành phần kinh tế chỉ chia ra thành hai đối
tượng đó là cá nhân và doanh nghiệp Qua bảng 4.4, nhìn chung ta thấy được doanh số
cho vay doanh nghiệp có mức tăng trưởng cao hơn so với cho vay cá nhân Đặc biệt là năm 2009, cho vay doanh nghiệp đạt 39.389 triệu đồng, năm 2010 đạt 92.286 triệu đồng, tức tăng 52.897 triệu đồng so với năm 2009 với tỷ lệ tăng là 134,29% Điều này
có thể lí giải, điểm nổi bật trong năm 2010 là sự lên ngôi của tín dụng phục vụ khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), tín dụng đối với khối này có tốc độ tăng cao nhất Sang năm 2011, doanh số cho vay doanh nghiệp có sự giảm mạnh xuống còn 61.349 triệu đồng ứng với mức giảm là 33,52% so với năm 2010
Đối với cho vay cá nhân thì biến động không đáng kể, xét về cơ cấu doanh số cho vay cá nhân qua 3 năm 2009-2012 theo thứ tự là: 27,85%, 22,01% và 24,12%
Trang 39So sánh (2011/2010)
Số tiền
Cơ cấu (%)
Số tiền
Cơ cấu (%)
Số tiền
Cơ cấu (%) ±Δ (%) ±Δ (%) Tổng doanh
+ Nội tệ 28.937 75,12 48.532 61,12 57.555 64,58 19.595 67,72 9.023 18,59 + Ngoại tệ