1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV THẾ GIỚI GIA ĐÌNH

86 277 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH *********** NGUYỄN VĂN THÊM PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV THẾ GIỚI GIA ĐÌNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***********

NGUYỄN VĂN THÊM

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV THẾ GIỚI GIA ĐÌNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06 năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***********

NGUYỄN VĂN THÊM

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV THẾ GIỚI GIA ĐÌNH

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S VŨ THANH LIÊM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06 năm 2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ PHẦN CỦA CÔNG TY TNHH MTV THẾ GIỚI GIA ĐÌNH” do NGUYỄN VĂN THÊM, sinh viên khóa 34, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày ………

Th.S VŨ THANH LIÊM Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 4

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, các quý thầy cô là giảng viên Khoa Kinh Tế, đặc biệt là thầy Vũ Thanh Liêm – người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho em biết thêm nhiều điều trong quá trình làm đề tài

Xin được gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình cùng toàn thể các anh chị trong phòng Sales & Marketing đã hết lòng hướng dẫn

và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Sau cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến bạn bè thân yêu, những người đã luôn quan tâm, giúp đỡ tôi và luôn ở bên cạnh tôi trong những thời điểm khó khăn nhất

Xin được gửi những lời chúc tốt đẹp nhất tới quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là Thầy Vũ Thanh Liêm và những người thân yêu nhất của tôi cùng toàn thể các anh chị đang làm việc tại Công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình sẽ luôn gặp may mắn, hạnh phúc và thành công Chúc cho sự phát triển của Công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình sẽ gặp nhiều thuận lợi!

Sinh viên Nguyễn Văn Thêm

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN VĂN THÊM Tháng 06 năm 2012 “Phân Tích Hoạt Động Marketing và Đề Xuất Chiến Lược Thâm Nhập Thị Trường của Công Ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình”

NGUYEN VAN THEM JUNE 2012 “Analysic The Marketing Operations and Propose Market Penetrion Strategy of The Family World One Member Company Limited”

Đề tài không chỉ tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh thương mại của công ty trong thời gian qua mà còn sử dụng các phương pháp phân tích, các chỉ tiêu so sánh trong việc đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của Công

ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình Qua đó có thể làm rõ hơn về những hoạt động Marketing của công ty, đặc biệt là trong thời kỳ nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, thị trường ngành thương mại dịch vụ quảng cáo đang phát triển mạnh, áp lực cạnh tranh rất lớn, thời kỳ mà Công ty sẽ có nhiều cơ hội và thách thức

Ngoài ra, dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2011, dựa vào những nhân tố chủ yếu khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thương mại của Công ty để xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại Dưới góc độ của một sinh viên thực tập, tin tưởng rằng với sự điều chỉnh kịp thời trong chiến lược kinh doanh Công ty sẽ nhanh chóng thâm nhập thị trường, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động trong thời gian tới

Trang 6

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2  

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2  

2.1 Tổng quan về ngành TMDV quảng cáo 5  

2.2 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Thế giới gia đình 6  

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6  

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 7  

2.2.3 Tình hình cơ bản của công ty 8  

3.1.1 Khái quát về Marketing 17  

3.1.2 Môi trường Marketing 18  

3.1.3 Khái niệm chiến lược và chiến lược thâm nhập thị trường 24  

3.1.4 Một số chiến lược Marketing 24  

Trang 7

vi

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29  

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 29  

3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 29  

3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 29  

CHƯƠNG 4   KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31  

4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của Công ty 31  

4.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô 31  

4.1.2 Phân tích môi trường vi mô 35  

4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 37  

4.2.1 Kết quả kinh doanh 37  

4.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động 40  

4.3 Phân tích hoạt động Marketing của Công ty 41  

4.3.1 Chiến lược sản phẩm 41  

4.3.3 Chiến lược phân phối 49  

4.3.4 Chiến lược chiêu thị cổ động 52  

4.4 Phân tích các ma trận chiến lược 54  

4.4.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 54  

4.4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 55  

4.4.3 Thành lập ma trận SWOT 56  

4.5 Chiến lược thâm nhập thị trường 58  

4.5.1 Căn cứ để xây dựng chiến lược 58  

4.5.2 Mục tiêu của chiến lược 59  

4.5.3 Kế hoạch thưc hiện chiến lược thâm nhập thị trường 60  

CHƯƠNG 5   KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66  

5.2.2 Đối với Doanh nghiệp 67  

PHỤ LỤC  

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CPI Chỉ số giá tiêu dùng

HĐKD Hoạt động kinh doanh

IFE Internal Factor Evaluation:Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

TT & GĐ Tiếp thị và gia đình

WTO Word Trade Organizetation (Tổ chức thương mại thế giới) XĐGN Xóa đói giảm nghèo

Trang 9

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động của Công Ty TGGĐ Năm 2010 và Năm 2011 11  

Bảng 3.1 Sự Khác Nhau Cơ Bản giữa Quan Niệm Marketing Truyền Thống và Marketing

Bảng 4.1 Thông Tin So Sánh Ấn Phẩm của TGGĐ với Một Số Đối Thủ Cạnh Tranh 35  

Bảng 4.2 Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2010 -2011 37  

Bảng 4.3 Chỉ Tiêu Lợi Nhuận của Công Ty Qua Hai Năm 2010 -2011 39  

Bảng 4.4 Chỉ Tiêu Hiệu Quả Sử Dụng Lao Động của Công Ty 41  

Bảng 4.5 Bảng Giá Dịch Vụ Quảng Cáo của TGGĐ 46  

Bảng 4.6 Bảng Giá Hợp Đồng Trang Quảng Cáo của Tạp Chí Sức Khỏe 48  

Bảng 4.7 Tỷ Lệ Phân Phối Ấn Phẩm 49  

Bảng 4.8 Ngân Sách Dành Cho Chiêu Thị Cổ Động của Công Ty Năm 2010 và 2011 53  

Bảng 4.9 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Ngoài (EFE) cho Công ty TNHH MTV TGGĐ

54  

Bảng 4.10 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Trong (IFE) của Công Ty TNHH MTV

Bảng 4.11 Chỉ Tiêu Tăng Trưởng Năm 2012 So Với Năm 2011 của TGGĐ 59  

Bảng 4.12 Bảng Tương Quan So Sánh giữa TGGĐ với TT&GĐ 61  

Bảng 4.13 Bảng So Sánh Giá Dịch Vụ Quảng Cáo Giữa TGGĐ với TT&GĐ 62  

Trang 10

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty TNHH MTV TGGĐ 9  

Hình 2.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động theo Trình Độ Văn Hóa 12  

Hình 3.1 Mô Hình Mối Quan Hệ giữa Công Ty với Các Nhân Tố Trong Môi Trường Hoạt

Hình 3.2 Mô Hình Năm Tác Lực của Michael E Porter 21  

Hình 3.3 Mô Hình Ma Trận SWOT 28  

Hình 4.1 Biểu Đồ Lạm Phát của Việt Nam Từ Năm 2007 đến Năm 2011 32  

Hình 4.2 Tỷ Lệ Thông Tin trong Quyển Tạp Chí Sức Khỏe 43  

Hình 4.3 Thống Kê So Sánh Về Giá Cả của TGGĐ với Các Tạp Chí Khác 47  

Hình 4.4 Tỷ Lệ Phân Phối Ấn Phẩm Theo Khu Vực 50  

Hình 4.5 Tỷ Lệ Phân Phối Theo Giới Tính 51  

Hình 4.6 Tỷ Lệ Phân Phối Theo Độ Tuổi 51  

Hình 4.7 Sơ Đồ Ma Trận SWOT 56  

Hình 4.8 Căn Cứ Để Xây Dựng Chiến Lược Thâm Nhập Thị Trường 59  

Hình 4.9 Chu Kỳ Sống của Sản Phẩm 60  

Trang 11

x

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Lãi Suất Cho Vay của Ngân Hàng

Phụ lục 2 Bảng Danh Mục các Đối Thủ Cạnh Tranh của TGGĐ Phụ lục 3 Hình Ảnh Một Số Trang Bìa của Tạp Chí TGGĐ

Trang 12

1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Nhu cầu và thị hiếu của khách hàng ngày càng cao Song song đó là đòi hỏi về

sự đáp ứng kịp thời và làm thỏa mãn khách hàng về mọi mặt của các nhà quản lý kinh doanh Giá cả, sự đa dạng và phong phú của hàng hóa dịch vụ, chất lượng của hàng hóa dịch vụ, thái độ phục vụ khách hàng v.v… là những yếu tố đòi hỏi các nhà quản trị phải cố gắng tiếp cận các kiến thức về marketing hiện đại, tổ chức, sắp xếp bộ phận marketing trong cơ cấu tổ chức của mình một cách khoa học và hiệu quả để kịp thời nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của khách hàng một cách tốt nhất Từ đó doanh nghiệp mới

có cơ sở đề ra các chiến lược nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và đạt được các mục tiêu trong chiến lược kinh doanh

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay dù ở nơi đâu, loại hình kinh doanh nào, đang hoạt động trong lĩnh vực nào thì tất cả các doanh nghiệp đều phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Bởi vậy muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải thể hiện được năng lực cạnh tranh của mình thông qua các thế mạnh mà các doanh nghiệp khác không có được Một doanh nghiệp muốn thành công thì phải thể hiện được bản sắc riêng, có cái gì đó khác biệt, từ đó khách hàng mới tin tưởng và đặt mối quan hệ hợp tác kinh doanh Để làm được điều đó phụ thuộc rất nhiều vào một chiến lược marketing hiệu quả

Nhận thấy được tầm quan trọng của Marketing nên các doanh nghiệp rất quan tâm chú trọng đầu tư, mà một trong những biểu hiện cụ thể nhất của marketing đó là quảng cáo sản phẩm dịch vụ đến với rộng rãi khách hàng Nắm bắt được nhu cầu đó rất nhiều công ty thương mại dịch vụ quảng cáo đã ra đời để hợp tác cùng các nhà quảng cáo Và muốn thành công trong môi trường kinh doanh mới mẻ và đầy áp lực

Trang 13

2

này đòi hỏi các công ty thương mại dịch vụ quảng cáo phải xây dựng cho riêng mình một chiến lược marketing phù hợp

Nét đặc sắc trong hoạt động marketing của Công ty TNHH MTV TGGĐ là có

sự khác biệt so với các ngành nghề kinh doanh khác

Xuất phát từ những vấn đề trên và được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và sự hướng dẫn của Thầy Vũ Thanh Liêm tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động Marketing và và đề xuất chiến

lược thâm nhập thị trường của Công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của Công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường cho Công ty trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty;

 Xác định và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của Công ty;

 Phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty;

 Đề xuất các giải pháp cụ thể để xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường đến hết năm 2012

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là Công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi không gian

Do điều kiện khách quan cũng như chủ quan kết hợp với khả năng thực tế nên phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên những số liệu thu thập được từ các phòng ban của Công ty là chủ yếu Đồng thời có trao đổi xin ý kiến của một số độc giả

là người quen, là bạn thân và một số khách hàng của Công ty

b Phạm vi thời gian

Trang 14

3

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong thời gian từ tháng 03 năm 2012 đến tháng 05 năm 2012

1.4 Cấu trúc khóa luận

Chương 1: Đặt vấn đề, ý nghĩa của đề tài và phạm vi nghiên cứu

Nêu ra những lý do, tầm quan trọng của hoạt động marketing trong giai đoạn hiện nay của các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình nói riêng.Ngoài ra còn trình bày mục đích của đề tài, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài

Chương 2: Tổng quan về ngành thương mại dịch vụ quảng cáo và sơ lược về Công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Với việc nêu ra những khái niệm Marketing và các chỉ tiêu, phương pháp nhằm đánh giá thực trạng hoạt động Marketing và tình hình kinh doanh của Công ty thông qua các ma trận Đồng thời nêu rõ khái niệm chiến lược và chiến lược thâm nhập thị trường Chương 3 còn trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích ma trận SWOT làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá các nội dung trong chương 4

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Thông qua việc nêu tình hình chung về hoạt động sản xuất, kinh doanh, chương

4 đi sâu vào phân tích môi trường vi mô, môi trường vĩ mô để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của Công ty Trên cơ sở đó xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường nâng cao khả năng cạnh tranh cho Công ty trong thời gian tới

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Kết luận, đưa ra một số nhận định chung về đề tài nghiên cứu

Kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty và cơ quan quản lý Nhà nước

1.5 Giới hạn của đề tài

Do bị hạn chế bởi những điều kiện như thời gian thực tập tương đối ngắn, thị trường ngành thương mại quảng cáo trên báo, tạp chí hiện nay quá đa dạng nên đề tài chưa thể đánh giá một cách chính xác về thị phần của Công ty TNHH MTV TGGĐ Cũng vì lý do đó mà không thể xây dựng một chiến lược marketing lâu dài Luận văn

cố gắng phân tích các hoạt động Marketing, trên cơ sở đó đề xuất chiến lược thâm

Trang 15

4

nhập thị trường xem như một giải pháp Marketing để nâng cao khả năng cạnh tranh

và tăng doanh thu trong kế hoạch là đến hết năm 2012

Trang 16

5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về ngành TMDV quảng cáo

Trên thực tế, hiện nay có thể phân các công ty thực hiện công việc quảng cáo tại Việt Nam ra thành 3 nhóm, theo các đặc tính và chức năng riêng:

Nhóm 1: Nhà Quảng Cáo

Nhóm 2: Các công ty cung ứng Dịch Vụ Quảng Cáo

Nhóm 3: Các công ty Tư Vấn Quảng Cáo

Nhà quảng cáo (Advertiser):

Nhà quảng cáo chính là người có nhu cầu và bỏ tiền ra để thực hiện việc quảng cáo cho lợi ích của chính họ Nhà quảng cáo có thể là:

- Các công ty Sản xuất và Kinh doanh

- Các Đại lý Phân phối sản phẩm

- Các Tổ chức cung cấp dịch vụ Y tế, Giáo dục, Luật

- Các Tổ chức xã hội, các đoàn thể, đảng phái, tôn giáo

- Các cơ quan chính quyền, đoàn thể, các địa phương

- Các nhân vật nổi tiếng

Các công ty cung ứng dịch vụ quảng cáo (Advertising Service Supplier):

Đây là nhóm công ty cung cấp các dịch vụ rất cụ thể trong những mảng công việc quảng cáo và tiếp thị Đặc điểm của loại hình dịch vụ này là Nhà Quảng Cáo dễ dàng xem xét và đánh giá chất lượng dịch vụ ngay sau khi dịch vụ được thực hiện (chất lượng một mẫu thiết kế, một poster, một mẫu phim quảng cáo,…) Do vậy rất thuận tiện cho Nhà quảng cáo trong việc chọn Nhà cung ứng dịch vụ cũng như ra quyết định chấp nhận thanh toán

Các công ty tư vấn quảng cáo (Advertising Services Agency):

Trang 17

6

Điểm khác biệt của dịch vụ tư vấn quảng cáo so với các dịch vụ quảng cáo cụ thể khác nằm ở chỗ: thường không thể thấy ngay chất lượng của các dịch vụ tư vấn,

mà chỉ thấy được sau khi đã bỏ tiền ra thực hiện chương trình quảng cáo tiếp thị

Các công ty cung ứng dịch vụ quảng cáo sẽ thực hiện các dịch vụ cụ thể theo yêu cầu của nhà quảng cáo Còn các công ty tư vấn quảng cáo sẽ phải là người vạch ra các định hướng đồng thời chỉ cho nhà quảng cáo thấy phải làm gì và làm như thế nào vào từng thời điểm

Dịch vụ tư vấn quảng cáo tiếp thị là công việc sáng tạo ra, rồi bán các ý tưởng và các giải pháp truyền thông tiếp thị Đây chính là loại công việc đòi hỏi phải có kiến thức thực tế, và nhiều kỹ năng chuyên môn, nhưng cũng thực sự mang lại lợi nhuận ở mức

- Tên viết tắt: Công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình

- Tên giao dịch: Family World Co., LTD

- Trụ sở chính: Số 96, Đường 28, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân,

Công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình được thành lập ngày 21 tháng 11 năm

2009 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép kinh doanh

số 0309493463

Vốn điều lệ: 380.000.000VNĐ (Ba trăm tám mươi triệu đồng)

Cùng với sự năng động trong hoạt động TMDV công ty TNHH MTV Thế Giới Gia Đình đang không ngừng phát triển, vươn lên để đáp ứng và phục vụ nhu cầu ngày

Trang 18

7

càng đa dạng phong phú của khách hàng và thị trường trên lĩnh vực in ấn và phát hành sách, báo Đồng thời cung ứng dịch vụ quảng cáo cho các Nhà quảng cáo có nhu cầu

 Thị trường công ty:

Với hệ thống đại lý rộng khắp trên cả nước, sản phẩm của Công ty được đưa đến tay người tiêu dùng với mục đích cung cấp thông tin, tin tức, sự kiện đến bạn đọc

Và Công ty có thể hợp tác nhận các hợp đồng quảng cáo trên phạm vi toàn quốc thông qua trao đổi bằng hệ thống thông tin hiện đại

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

kế toán) Sữa chữa thiết bị liên lạc Bán lẻ thiết bị viễn thông Vận tải hành khách đường bộ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Vận tải hành khách đường thủy nội địa Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa Làm Đại lý, môi giới (trừ môi giới bất động sản, đấu giá)

Ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đối tác

Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động, đảm bảo cho người lao động có quyền lợi, việc làm đúng theo qui định của Bộ Luật lao động

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định của Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của các số liệu trong báo cáo

đó

Trang 19

2.2.3 Tình hình cơ bản của công ty

a) Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 20

9

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty TNHH MTV TGGĐ

Nguồn : Phòng Nhân Sự Công Ty

Bộ phận phát hành SK +TGGĐ

Báo TGGĐ

P.Giám Đốc

Trưởng phòng Thiết kế

Trưởng phòng

Trưởng phòng Biên tập

Báo SK

Trưởng phòng Thiết kế

Trưởng phòng

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên

Nhân viên Nhân

viên

Trang 21

10

Chức năng của các phòng ban:

Cơ cấu tổ chức quản lý được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng Đây

là một hệ thống tổng hợp các bộ phận, có mối quan hệ gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa theo chức năng và có những trách nhiệm quyền hạn nhất định, được bố trí thành từng khâu, từng cấp theo hệ thống quản lý nhằm đảm bảo chức năng quản lý Theo cơ cấu trực tuyến – chức năng, Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọi mặt hoạt động kinh doanh Trưởng các phòng ban là người thừa hành mệnh lệnh của Giám đốc hay P Giám đốc Khi các phòng ban đóng góp ý kiến hay có mâu thuẫn lẫn nhau, Giám đốc muốn đưa ra quyết định phải phối hợp với các phòng ban Từ nhận

thức trên, nhiệm vụ của các phòng ban có thể được khái quát như sau:

Ban giám đốc : trên hết là Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trước tập

thể trong việc chỉ đạo điều hành đơn vị Bên cạnh Giám Đốc còn có Phó Giám Đốc Ban Giám Đốc có nhiệm vụ điều hành công ty theo phương hướng, mục tiêu đã đề ra

 Phòng nhân sự : đứng đầu là trưởng phòng nhân sự Các nhân viên có nhiệm vụ tổ chức quản trị Bộ phận này có chức năng tuyển dụng nhân viên, xem xét

cơ cấu của công ty có phù hợp không, đồng thời thực hiện một số chức năng nhiệm vụ

hỗ trợ khác để đảm bảo cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp được thuận lợi hơn Đây là bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với Ban Giám đốc trong công tác quản trị nhân sự

 Bộ phận biên tập: tổ chức biên tập nội, chịu trách nhiệm kiểm tra thông tin

Bộ phận thiết kế: thiết kế các mẫu in, xem xét và chịu trách nhiệm ở khâu in ấn

Bộ phận phát hành:chịu trách nhiệm tìm kiếm các đại lý, phân phối và phát hành báo chí, ấn phẩm

Phòng Marketing: nghiên cứu thị trường thường xuyên, liên tục để có

các giải pháp kịp thời nhằm mục đích làm hài lòng nhu cầu và thị hiếu của đọc giả Kết hợp với phòng kinh doanh để phát huy thế mạnh riêng của công ty, tăng doanh thu

và lợi nhuận

 Phòng kinh doanh: tổ chức kinh doanh, tìm khách hàng xem xét ký kết hợp đồng quảng cáo, xây dựng và trình bày các phương pháp kinh doanh, tìm mọi biện

Trang 22

11

pháp thu hút khách hàng, cân đối tài chính, hạch toán báo cáo thống kê theo luật kinh

doanh

 Phòng kế toán: tổ chức hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo

đúng pháp lệnh tài chính kế toán hiện hành Lập sổ sách kế toán theo quy định về kế

toán nhà nước, đảm bảo các chứng từ hợp lý hợp lệ sẵn sàng cho công tác thanh tra

Nhà nước khi có yêu cầu Lập và nộp đúng hạn các báo cáo thuế, thống kê hàng tháng

và BCTChàng năm cho giám đốc và cơ quan thuế thống kê Theo dõi công tác thanh

toán của khách hàng và tình hình thu hồi công nợ Theo dõi tình hình nhập, xuất tồn

vật tư thành phẩm, kiểm tra giám sát việc thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Đồng thời cũng phối hợp với phòng ban khác thực hiện công tác kiểm kê tồn kho

Công ty thế chấp ngân hàng đúng theo yêu cầu của Công ty và theo quy đinh của Nhà

nước

 Các chi nhánh và các văn phòng đại diện: có tư cách pháp nhân và hoạch

toán phụ thuộc

b) Cơ cấu lao động của Công ty

Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động của Công Ty TGGĐ Năm 2010 và Năm 2011

Chỉ tiêu

2010 2011 So sánh 2011/2010

SL (người)

TL (%)

SL (người)

Trang 23

12

Theo Bảng 2.1, số lượng LĐ của Công ty tăng từ 36 người năm 2010 lên 54 người vào năm 2011 (tăng 50,0%) Nguyên nhân là do Công ty không ngừng mở rộng kinh doanh và làm ăn có lãi trong những năm qua, khi mà ngành thương mại quảng cáo có tiềm năng phát triển mạnh mẽ Nhìn chung, các chỉ số về LĐ đều tăng từ năm

2011 đến 2012 Sự gia tăng đáng kể của cán bộ quản lý (tăng 66,7%), người LĐ có trình độ Đại học (tăng 54,5%) và Cao đẳng (tăng 58,3%) chứng tỏ Công ty đã cố gắng rất nhiều trong việc nâng cao trình độ chuyên môn người LĐ Các chỉ tiêu khác đều tăng mạnh mẽ Sự gia tăng đáng kể của LĐ trẻ dưới 30 tuổi (tăng 60%) là để đáp ứng nhu cầu trẻ hóa lực lượng LĐ, khuyến khích sự sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động kinh doanh.Toàn Công ty không có LĐ trên 50 tuổi chứng tỏ hoạt động của Công ty rất năng động, phù hợp với ngành nghề và có lợi thế cạnh tranh rất cao

Hình 2.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động theo Trình Độ Văn Hóa

NĂM 2010 NĂM 2011

30.5

33.3 27.8

2.8 5.6

1.9 3.80

5 10 15 20 25 30 35 40

ĐH&TĐH CĐ TC CNKT LĐPT

Nguồn : Phòng Nhân Sự Công Ty Qua biểu đồ hình 2.2 ta thấy LĐ theo trình độ của Công ty được đào tạo bài bản, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, đó là nguồn tài nguyên quý giá của Công ty Với thực lực như vậy TGGĐ hoàn toàn có khả năng thâm nhập thị trường và mở rộng thị phần, phát triển bền vững

2.3 Các sản phẩm chính của Công ty

Tạp chí “Thế Giới Gia Đình” được phát hành vào thứ 4 hàng tuần.Những chuyên mục thường xuyên của Thế Giới Gia Đình cung cấp cho bạn đọc nhiều bài viết gần gũi, thiết thực, thú vị phục vụ nhu cầu thư giãn, cập nhật thông tin hay chia sẻ cảm

Trang 24

13

xúc Trình bày đẹp, dễ đọc và dễ hiểu Thế Giới Gia Đình với nhiều nội dung phong phú: Gia đình (Chuyện gia đình, nghệ thuật sống, tổ ấm, làm cha mẹ, ẩm thực ), Phong cách (Mua sắm, làm đẹp, thời trang), Giải trí(Gia đình sao, nhân vật, xem phim qua ảnh, truyện ngắn, du lịch), Đời sống(Thám tử,Tréo ngoe, giáo dục, xã hội, chuyện lạ),

Tư vấn v.v cung cấp cho người phụ nữ hiện đại một tầm nhìn toàn cảnh và sâu rộng

về cuộc sống

Và “Chuyên san Sức khỏe” được phát hành vào ngày 1 và ngày 15 hàng tháng Với lượng thông tin đa dạng, phong phú về sức khỏe, làm đẹp trong chuyên san bạn đọc sẽ có những kiến thức y học cơ bản về chăm sóc sức khỏe cho bản thân mình, người thân và bạn bè.Chuyên san sức khỏe tập trung vào những vấn đề chủ chốt liên quan đến sức khỏe, làm đẹp, luyện tập, giải trí để giúp bạn đọc có được cuộc sống hạnh phúc Qua những thông tin hữu ích từ các chỉ dẫn trong Sức Khỏe bạn đọc sẽ có những suy nghĩ lạc quan, cập nhật các thông tin chăm sóc sức khỏe, những phát minh mới trong y khoa, tự cải thiện sức khỏe cho bản thân và gia đình Các chuyên mục thường xuyên của Sức Khỏe gồm có : Sổ tay, phòng khám, thông tin bổ ích về môi trường và cộng đồng, phòng tư vấn, giải đáp về bệnh tật, phòng dinh dưỡng với những kiến thức liên quan đến ăn uống và sức khỏe, các kỹ năng cần thiết trong cuộc sống v.v

2.4 Mục tiêu của Công ty trong năm 2012

Năm 2012, Công ty đặt ra mục tiêu chất lượng cho từng phòng ban hoạt động

Đó chính là mục tiêu mà mỗi phòng ban phải thực hiện cho kế hoạch của mình Đồng thời cũng là hoàn thành đến mục tiêu chung của Công ty:

- Tăng doanh thu thêm 30%

- Tiếp tục duy trì khách hàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới

- Thực hiện dựa trên yêu cầu khách hàng và chỉ tiêu thực hiện hợp đồng đạt mức 99%

- Giảm chi phí ở các phòng ban là 10%

- Nâng cao hiệu quả làm việc và hiệu suất thiết bị đạt mức 80 %

Trang 26

15

Mô tả Quy trình hoạt động phụ trách khách hàng :

- Tìm kiếm khách hàng: Nhân viên kinh doanh sẽ tìm kiếm khách hàng mới bằng các nghiệp vụ như: Tìm kiếm qua mạng Internet, TV, trang vàng niên giám, các mối quan hệ, các ấn phẩm khác của các công ty hoạt động cùng lĩnh vực v.v Nếu khách hàng có yêu cầu thì nhân viên phụ trách khách hàng sẽ gởi bảng báo giá tham khảo đến khách hàng

- Nhận yêu cầu khách hàng: Nhân viên phụ trách khách hàng sẽ liên lạc và hẹn gặp khách hàng để tìm hiểu thêm thông tin về nhu cầu có liên quan đến sản phẩm cần phát triển của khách hàng

- Phòng thiết kế : Phụ trách khách hàng sẽ gởi tất cả những yêu cầu của khách hàng bao gồm nội dung đơn đặt hàng và file mẫu đến phòng thiết kế Nếu khách hàng cần thiết kế lại mẫu quãng cáo thì bộ phận thiết kế sẽ tiến hành thiết kế và khoản chi phí này sẽ bao gồm trong bảng báo giá Nếu giá không thực sự cạnh tranh, nhân viên

sẽ làm việc với khách hàng để nghe phản hồi từ phía họ và chỉnh lại giá nếu có thể Nếu khách hàng vẫn không chấp nhận và giá không thể điều chỉnh giảm nữa thì sẽ đợi

cơ hội mới liên hệ lại Nếu đồng ý, khách hàng sẽ xác nhận lại bằng việc gởi đơn đặt hàng và mẫu in proof

- Nhân viên phụ trách khách hàng của phòng kinh doanh căn cứ vào nội dung đơn hàng và bảng giá mới nhất lấy từ phòng kế toán sẽ tiến hành lập hợp đồng chính thức.Trưởng phòng kinh doanh hoặc trợ lý phòng kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm kiểm duyệt và ký duyệt hợp đồng này nếu hợp lý

- Nhân viên phụ trách khách hàng sẽ gởi bảng hợp đồng đã được ký duyệt đến khách hàng Sau khi khách hàng ký hợp đồng thì có trách nhiệm thanh toán chi phí theo đúng nội dung đã thể hiện trong hợp đồng

- Sau khi hai bên đã ký hợp đồng thì phòng biên tập có trách nhiệm căn cứ vào nội dung đơn đặt hàng của khách hàng tiến hành biên tập hoàn chỉnh nội dung, hình thức của trang quãng cáo.Đồng thời nhân viên phụ trách khách hàng sẽ gởi bảng hợp đồng đến bộ phận kế toán để phát hành hóa đơn bán hàng sau khi giao hàng

- Sau khi biên tập xong, bộ phận biên tập sẽ gởi file hoàn chỉnh sang bộ phận in

ấn Bộ phận in ấn sẽ tiến hành in thử nếu đạt yêu cầu sẽ tiến hành in hàng loạt

Trang 27

16

- Bộ phận phát hành sẽ tiến hành phân phối ấn phẩm theo hệ thống phân phối

đã có sẵn và tìm thêm kênh phân phối mới (nếu có thể)

- Sau đợt phát hành, nhân viên phụ trách khách hàng kết hợp với bộ phận

marketing vẫn phải thường xuyên liên lạc với khách hàng để nắm thông tin phản hồi từ

phía khách hàng để kịp thời có hướng khắc phục và cải thiện

Như vậy, qua chương này người đọc phần nào hiểu rõ về ngành thương mại dịch vụ quảng cáo, cụ thể hơn đó là các đối tượng tham gia trong một hợp đồng dịch

vụ quảng cáo Tình hình Công ty được khái quát một cách chung nhất, đầy đủ nhất làm

cơ sở định hình được mọi hoạt động trong Công ty, mà cụ thể khóa luận này sẽ tập trung phân tích tình hình hoạt động Marketing trong Công ty, từ đó đề xuất chiến lược thâm nhập thị trường sao cho hiệu quả

Trang 28

17

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Theo Philip Kotler: “Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khả năng câu khách của công ty, cũng như những chính sách hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhóm khách hàng đã lựa chọn”

Như vậy, chúng ta có thể hiểu Marketing là quá trình phát hiện, gợi mở ra các nhu cầu khách hàng và từ đó tìm cách thỏa mãn những nhu cầu đó, đồng thời mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra nhận xét:

Marketing đáp ứng nhu cầu của người mua lẫn người bán thông qua đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp đạt được lợi nhuận mong muốn

Mọi hoạt động Marketing đều hướng theo khách hàng, Marketing phải nghiên cứu, dự đoán để nhận biết và thỏa mãn nhu cầu mong đợi của khách hàng

Bản chất của Marketing là sự mong đợi, bán cái khách hàng cần chứ không bán cái doanh nghiệp sẵn có

Trang 29

18

Bảng 3.1 Sự Khác Nhau Cơ Bản giữa Quan Niệm Marketing Truyền Thống và Marketing Hiện Đại

3 Phương tiện Bán, vận động và quảng cáo Marketing được sắp xếp và bố trí

hợp lý

4 Điểm kết thúc Lợi nhuận thông qua doanh số Lợi nhuận thông qua sự thỏa mãn

của khách hàng

Nguồn : Phân tích tổng hợp

b Nhiệm vụ của Marketing đối với doanh nghiệp

Nhiệm vụ của Marketing là phát hiện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng Vì thế

sự lựa chọn hoặc quyết định mua hay không mua của khách hàng tùy thuộc vào sản phẩm, giá cả, phân phối và biện pháp truyền thông khuyến mãi cho nên Marketing đã

3 Tối đa hóa sự chọn lựa (Maximize Choice) là làm cho sản phẩm được đa dạng và sự chọn lựa của người tiêu dùng được tối đa Tuy nhiên, sự tối đa chọn lựa sẽ làm tăng phí tổn Hàng hóa dịch vụ sẽ đắt hơn, người tiêu dùng mất thời gian chọn lựa hơn

4 Tối đa hóa chất lượng cuộc sống (Maximize Life Quality) là chất lượng hàng hóa, chất lượng dịch vụ tạo nên một mức sống , môi trường văn hóa v.v… theo mong đợi

3.1.2 Môi trường Marketing

Một chiến lược Marketing hữu hiệu phải tính đến tình hình kinh tế chung, hoàn cảnh chính trị, các yếu tố về nhân khẩu học, yếu tố về văn hóa – xã hội, phải xem các

Trang 30

19

đối thủ cạnh tranh đang làm gì và làm như thế nào để phục vụ khách hàng, tình hình cung ứng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu ra sao và nhà cung ứng nào có lợi, đáng tin cậy v.v… Những yếu tố đó là môi trường Marketing

a Môi trường vĩ mô

Yếu tố kinh tế: các yếu này không chỉ bao hàm trong một ngành, một liên ngành mà còn phải xét đến vấn đề kinh tế của một vùng, một quốc gia và có thể xa hơn

là một khu vực

Yếu tố chính trị - luật pháp: bao gồm các vấn đề về thể chế chính trị, về đảng phái, về đoàn thể, về hoạt động của chính phủ, về hệ thống pháp luật trong một quốc gia v.v…

Yếu tố văn hóa – xã hội: vấn đề xã hội trong môi trường vĩ mô là rất rộng lớn, bao gồm những vấn đề về cộng đồng, vấn đề về chủng tộc, tôn giáo, giới tính, văn hóa, đặc điểm địa lí v.v…

Yếu tố kỹ thuật công nghệ: là những yếu tố chính phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn không gây hại đến môi trường sống

Yếu tố tự nhiên: đây là những yếu tố về thiên nhiên, thổ nhưỡng, thời tiết v.v…

Trang 31

b Môi trường vi mô

Theo lí thuyết mô hình cạnh tranh của Micheal E.Porter có 5 yếu tố tác động đến một ngành nghề :

Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ tiềm năng

Sản phẩm thay thế

Người mua

Nhà cung cấp

Công ty

Trang 32

21

Hình 3.2 Mô Hình Năm Tác Lực của Michael E Porter

Rào cản của Đe dọa của các đối thủ thị trường chưa xuất hiện Quyền lực Quyền lực đàm phán đàm phán

Thách thức của sản phẩm Dịch vụ thay thế

Nguồn: Michael E Porter,1985 Chiến lược cạnh tranh (Bản dịch), NXB Khoa học và

Kỹ thuật, Hà Nội, 1996

Đối thủ tiềm ẩn :

Đặc điểm chung của các đối thủ tiềm năng đó chính là hiểu rõ doanh nghiệp đang ở trong ngành, nhưng các doanh nghiệp khác lại không hiểu rõ về họ Từ quá trình nghiên cứu đó, họ có thể đưa ra hướng sản xuất kinh doanh tốt hơn, phương thức sản xuất kinh doanh độc đáo với nguồn lực mạnh mẽ hơn Khi doanh nghiệp này gia nhập thị trường sẽ làm tăng năng lực của ngành đồng thời chia sẻ bớt thị phần với các doanh nghiệp khác đang hoạt động trong ngành

Nhà cung cấp :

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nguồn cung ứng, các yếu tố đầu vào cơ bản như: nguyên liệu, tài chính, lao động, công nghệ v.v… Số lượng và chất lượng nguồn cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến các phương

án kinh doanh tối ưu Nguồn cung ứng có khả năng thoả mãn nhu cầu của quá trình sản xuất để từ đó xây dựng các phương án hữu hiệu nhất trong việc tận dụng các nguồn lực

Đối thủ cạnh tranh :

Cạnh tranh nội bộ ngành

Sự tranh đua giữa các

và nhà phân

Các đối thủ tiềm ẩn

Các sản phẩm thay

Trang 33

22

Là các doanh nghiệp có mặt trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năngtham gia vào ngành trong tương lai Số lượng các đối thủ, đặc biệt các đối thủ có qui mô lớn thì mức độ cạnh tranh trong ngành càng gay gắt Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các doanh nghiệp khác nhau nhằm đứng vững trên thị trường và tăng lợi nhuận trên cơ sở tạo ra, sử dụng ưu thế của mình về giá trị sử dụng sản phẩm, giá bán và cách thức phục vụ khách hàng Sự cạnh tranh một mặt sẽ trừng phạt các doanh nghiệp có chi phí cao bằng các hình thức như loại các doanh nghiệp ra khỏi thị trường hoặc doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận thấp Mặt khác sẽ kích thích doanh nghiệp

có chi phí thấp càng thu lợi nhuận cao Chính nguyên tắc trừng phạt và khuyến khích cạnh tranh đã tạo áp lực buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất vì nó là cơ sở tồn tại phá sản của doanh nghiệp

Khách hàng và nhà phân phối:

Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh Khách hàng có thể mua mọi thứ họ cần mà không mua mọi thứ mà doanh nghiệp cung ứng Nghiên cứu khách hàng giúp cho doanh nghiệp xác định nhu cầu của con người chưa được thỏa mãn, lượng khách hàng là bao nhiêu,

họ đang cần tìm kiếm loại hàng nào và họ sẵn sàng mua với giá nào, phương thức phục

vụ khách hàng như thế nào là tốt nhất Mặt khác, nghiên cứu nhân tố khách hàng nhằm

có biện pháp điều chỉnh công việc kinh doanh sao cho phù hợp những gì khách hàng mong muốn để giữ được khách hàng

Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Vì một doanh nghiệp khi mới hình thành và bước vào giai đoạn sản xuất cũng như trong giai đoạn phát triển thì hầu như mọi chiến lược chủ yếu là phục vụ cho khách hàng của mình, là làm sao cho họ luôn hài lòng các sản phẩm của doanh nghiệp

Đặc điểm của khách hàng là muốn doanh nghiệp có thể giảm giá bán, đòi hỏi chất lượng cao, đòi hỏi phục vụ tốt hơn Khách hàng cũng là áp lực đối với hầu hết các doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Nó tùy thuộc vào lượng mua, lượng thông tin về thị trường, chi phí chuyển đổi, khả năng hội nhập cùng với người cung ứng, ảnh hưởng sản phẩm của người bán đến chất lượng của người mua

Trang 34

23

Sản phẩm thay thế :

Giống như bốn yếu tố trên sản phẩm thay thế có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là những sản phẩm làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận, là sản phẩm xuất hiện sau nhưng lại có nhiều công dụng và chất lượng cao Trên thị trường không những tồn tại sản phẩm thay thế mà còn tồn tại rất nhiều sản phẩm thay thế tiềm năng sẵn sàng cung ứng cho thị trường vào bất kì thời điểm nào

 Ma trận đánh giá môi trường bên ngoài :

Thông qua ma trận này, các nhà nghiên cứu chiến lược có thể tóm tắt và đánh giá các thông tin về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, công nghệ và cạnh tranh Các bước xây dựng ma trận này được thực hiện như sau:

Bước 1: Liệt kê các yếu tố quan trọng bên ngoài có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự thành công của doanh nghiệp;

Bước 2: Xác định mức độ quan trọng (đối với ngành) cho từng yếu tố đã được liệt kê ở bước 1 sao cho tổng các số bằng 1;

Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 đối với các chiến lược hiện tại mà công ty đang áp dụng để đối phó với các yếu tố đã liệt kê ở bước 1; 1 là đáp ứng yếu nhất, 2 là đáp ứng trung bình, 3 là đáp ứng trên trung bình và 4 là đáp ứng tốt nhất

Bước 4: Nhân mức độ quan trọng với hệ số của từng yếu tố đó

Bước 5: Tính tổng điểm ở bước 4; 1 là điểm thấp nhất; 2,5 là điểm trung bình; 4

là điểm tối đa

 Ma trận đánh giá môi trường bên trong :

Ma trận này được sử dụng để đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng trong doanh nghiệp Đây là cơ sở để xác định

và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này

Các bước xây dựng ma trận cũng tương tự như ma trận đánh giá môi trường bên ngoài, nhưng nội dung là liệt kê tất cả những yếu tố quan trọng bên trong quyết định

sự thành công của doanh nghiệp

Trang 35

24

3.1.3 Khái niệm chiến lược và chiến lược thâm nhập thị trường

a) Khái niệm chiến lược

“Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh

nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc chương trình hành động và phân bổ các nguồn tài

nguyên chủ yếu để thực hiện các mục tiêu đó” (Alfred Chandler – Hawrvard

University, 1962)

“Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối

hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực

hiện” (William J Glueck Business Policy And Strategic Management Mc Graw Hill,

Newyork, 1980)

b) Khái niệm Chiến lược thâm nhập thị trường

Chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược tăng doanh số và lợi nhuận bằng các nổ lực bán các sản phẩm hiện tại nhiều hơn trên chính thị trường hiện tại thông qua

các hoạt động marketing (Giáo trình quản trị chiến lược, Lê Thành Hưng, 2010)

3.1.4 Một số chiến lược Marketing

a Chiến lược sản phẩm

Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để người tiêu dùng mua để

sử dụng nhằm thoả mãn một mong muốn hay nhu cầu nào đó Chiến lược sản phẩm là một trong những vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh và có hiệu quả trong việc tạo ra

sự thoả mãn một số đòi hỏi sau:

 Sản phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường được không? Cạnh tranh như thế nào?

 Sản phẩm có thu hút khách hàng được không? Có thể tồn tại và phát triển lâu dài không?

 Cần nâng cao chất lượng sản phẩm

Chiến lược sản phẩm bao gồm các chiến lược định vị sản phẩm, đổi mới sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để thoả mãn nhu cầu ngày càng thay đổi nhanh chóng, đối phó với áp lực cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 36

25

b Chiến lược giá

Chiến lược giá cả có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược Nó cũng là nhân tố quyết định hành vi chọn mua hàng của khách hàng Chiến lược giá cũng sẽ thay đổi khi nó đang trải qua từng thời kỳ của sản phẩm

Mục tiêu của chiến lược giá:

- Đảm bảo sự tồn tại của Công ty

- Việc tăng tối đa khối lượng bán hay ít ra cũng đạt được khối lượng bán đáng

kể luôn là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp Và sản phẩm không chỉ phải dẫn đầu

về chất lượng

- Giá bán có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, tối đa hoá doanh thu, lợi nhuận là mục đích thường xuyên của doanh nghiệp Giá cả có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khối lượng bán, giá càng thấp thì nhu cầu càng cao và ngược lại

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá của doanh nghiệp

Nguồn :Th.S Trần Đình Lý, 2005 Bài Giảng Quản Trị Marketing Trường Đại học

Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Một số chiến lược giá :

Chiến lược giá lấy chi phí làm định hướng được xây dựng và dựa vào phí tổn, chi phí của công ty

Chiến lược giá độc quyền dựa vào kinh nghiệm độc quyền của công ty về phương diện thị trường

Chiến lược giá tâm lý là hình thức mới trong nền kinh tế thị trường Sau khi nghiên cứu kỹ động thái tâm lý khách hàng, người ta đưa ra những hình thức giá khác nhauvới mục đích tạo cho người tiêu dùng có cảm giác đó là món hàng giá rẻ Hình

Các nhân tố nội tại

- Môi trường Marketing

- Chiến lược Marketing –

Trang 37

Chiến lược giá cạnh tranh là chiến lược định giá thấp hơn so với thị trường để thực hiện mục tiêu cạnh tranh

Chiến lược giá phân biệt là định ra nhiều mức giá khác nhau cho cùng một sản phẩm tùy thời gian trong năm, đối tượng khách hàng v.v…

c Chiến lược phân phối

Kênh phân phối là hoạt động liên quan đến tổ chức, định hướng và vận chuyển hàng hóa dịch vụ từ sản xuất đến tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất

Chiến lược phân phối là hệ thống quan điểm chính sách và giải pháp tổ chức kênh, luồng, mạng lưới bán sỉ lẻ hàng hóa đạt hiệu quả cao nhất

Chiến lược phân phối có vai trò không nhỏ trong quá trình cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian vị trí trên cơ sở đúng kênh đúng luồng hàng Chiến lược phân phối hợp lý góp phần giúp sản phẩm lưu thông tốt giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm, tăng lợi nhuận, lợi thế cạnh tranh

Như vậy, phân phối sản phẩm là hoạt động điều hành vận chuyển hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng tạo thành kênh phân phối sản phẩm Đối với nhà sản xuất kênh phân phối là con đường mà sản phẩm đi qua từ người sản xuất đến người tiêu dùng

Cấu trúc kênh phân phối:

Kênh ngắn: hàng hóa được đưa trực tiếp từ sản xuất đến người tiêu dùng và biểu hiện theo sơ đồ sau:

Nguồn :Th.S Trần Đình Lý, 2005 Bài Giảng Quản Trị Marketing Trường Đại học

Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 38

27

Kênh phân phối trung: hàng hóa từ sản xuất đến các đại lý hoặc người bán lẻ rồi đến người tiêu dùng

Nguồn :Th.S Trần Đình Lý, 2005 Bài Giảng Quản Trị Marketing Trường Đại học

Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Kênh phân phối dài: Khi hàng hóa cần dự trữ, chỉnh lí, chọn lọc, bao gói phân phối cho vùng xa, hàng hóa được các đại lý bán buôn cho các đại lý bán lẻ sau đó bán cho người tiêu dùng

Nguồn :Th.S Trần Đình Lý, 2005 Bài Giảng Quản Trị Marketing Trường Đại học

Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

d Chiến lược chiêu thị, cổ động

Trong nền kinh tế hiện nay, để hàng hoá đến tay người tiêu dùng nhanh chóng, các nhà sản xuất phải có chiến lược chiêu thị, cổ động như quảng cáo, xúc tiến bán hàng Doanh nghiệp sẽ thiết lập các kênh thông tin thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của mình Chiêu thị cổ động làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn và năng động hơn, đưa sản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình vào kênh phân phối và quyết định lập kênh phân phối hợp lý, còn sản phẩm nhờ hoạt động chiêu thị cổ động mà đạt nhiều lợi thế khi bán sản phẩm

Quảng cáo là việc sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước về sản phẩm về doanh nghiệp hay thị trường cho khách hàng

Khuyến mãi là tất cả các hoạt động gia tăng và khuyếch trương khối lượng bán

Có nhiều công cụ để thực hiện hoạt động này, như phiếu thưởng, thi đố, quà tặng v.v…

Tuyên truyền là hoạt động để công chúng biết được thông tin tốt về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tạo kích thích hình ảnh tốt về sản phẩm của doanh nghiệp Các mẫu này mang tính thông tin đại chúng không mang tính chất quảng cáo

Đại lý bán lẻ, người bán lẻ

Người tiêu dùng

Trang 39

28

Bán hàng cá nhân là hình thức tiếp xúc giữa nhân viên bán hàng và khách hàng nhằm thuyết phục họ mua sản phẩm Nhiệm vụ của họ là tìm khách hàng mới, thuyết phục khách hàng và làm hài lòng khách hàng Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin ngoài cách bán hàng truyền thống còn xuất hiện kiểu bán hàng như: bán hàng qua điện thoại, mạng internet v.v…

Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược (bản dịch) NXB Thống kê, Hà Nội, 1995

SWOT là tập hợp viết tắt của những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh Cụ thể như sau:

Điểm mạnh - Strengths

Điểm yếu – Weakness

Cơ hội - Opportunities

Nguy cơ - Threats

Trang 40

29

Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp, bao gồm: xác định tôn chỉ doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược Do đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tìm hiểu về hoạt động Marketing của Tạp chí Thế giới gia đình nên ma trận SWOT được dùng để đánh giá cho sản phẩm là tạp chí Thế giới gia đình và chuyên san Sức khỏe

Ngoài ra khi kết hợp từng đặc điểm với nhau ta có thể tạo thành những chiến lược hiệu quả và hợp lý Chiến lược SO: theo đuổi cơ hội phù hợp nhất với những điểm mạnh ; chiến lược WO: vượt qua những điểm yếu để theo đuổi những cơ hội; chiến lược ST: xác định rõ cách mà có thể sử dụng lợi thế của mình để giảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoài; chiến lược WT: thiết lập chiến lược phòng thủ để ngăn ngừa điểm yếu khỏi những ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: tiến hành phỏng vấn trực tiếp cá nhân là

lãnh đạo, là nhân viên của Công ty và các khách hàng trên thị trường sau đó thống kê lại

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập số liệu, dữ liệu từ các phòng

ban trong Công ty,, Internet v.v…

3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Chủ yếu sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu

3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm

đánh giá tổng quát đặc trưng của vấn đề cần nghiên cứu Trong phạm vi đề tài này, phương pháp này được sử dụng để trình bày về cơ cấu lao động, thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty

Phương pháp so sánh: Là phương pháp sử dụng nhiều nhất trong phân tích kinh

tế thông qua việc so sánh chỉ tiêu phân tích với chỉ tiêu gốc

Ngày đăng: 18/03/2018, 09:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w