1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS CỦA HỘ CHĂN NUÔI BÒ SỮA HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH

105 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN SANG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS CỦA HỘ CHĂN NUÔI BÒ SỮA

Trang 1

   

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN SANG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS CỦA HỘ CHĂN

NUÔI BÒ SỮA HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2012

Trang 2

   

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN SANG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS CỦA HỘ CHĂN

NUÔI BÒ SỮA HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên môi trường

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS ĐẶNG THANH HÀ

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2012

Trang 3

   

Hội đồng chấm báo cáo khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh xác nhận bài luận “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOGAS CỦA HỘ CHĂN

NUÔI BÒ SỮA HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do Nguyễn Văn

Sang, sinh viên khóa 2008 – 2012, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ khóa luận tốt nghiệp thành công trước hội đồng vào ngày _.

TS ĐẶNG THANH HÀ Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

   

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên cho con tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, anh chị em trong gia đình đã không ngại khó khăn vất vả lo cho con

ăn học nên người

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh đặc biệt là quý thầy cô trong Khoa Kinh tế đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức, những bài học quý báu mà nhờ đó em có thể vận dụng nó một cách thiết thực vào công việc và cuộc sống

Em xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đến sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Đặng Thanh Hà, người đã giúp đỡ, hướng dẫn trực tiếp trong quá trình thực tập và hoàn thành Khoá Luận Tốt Nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Uỷ Ban xã Tân Thông Hội, Trạm Khuyến Nông và Tổng Cục Thú Y huyện Củ Chi đã hết lòng chỉ dẫn, giúp đỡ

em trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã giúp đỡ

và bên cạnh tôi, những bạn bè, những người thân quen đã giúp tôi về mặt kiến thức cũng như trong quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Sang

Trang 5

   

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN VĂN SANG, tháng 6 năm 2012,“Phân Tích Hiệu Quả và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Áp Dụng Mô Hình Biogas Của Hộ Chăn Nuôi Bò Sữa – Huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh”

NGUYEN VAN SANG, June 2012, “Analyze The Effectiveness and The Factors Affect To The Decision Use The Biogas Model Of Dayry Farmer In Cu Chi District, Ho Chi Minh City ”

Đề tài nghiên cứu về hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mở rộng mô hình biogas của hộ chăn nuôi bò sữa huyện Củ Chi, TP HCM Việc thu thập các số liệu điều tra từ hộ chăn nuôi bò sữa và từ Tổng Cục Thú Y, Trạm Khuyến Nông huyện Củ Chi cho biết tình hình áp dụng biogas của địa phương

Kết quả chính của nghiên cứu đạt được cho biết hộ đầu tư hầm biogas đạt được lợi ich ròng là 182.48 nghìn đồng/tháng, việc đầu tư dạng hầm xây sẽ có lợi ích ròng cao hơn túi nilong, các trang trại đầu tư biogas với quy mô lớn nhằm chạy máy phát điện và đun nấu có hiệu quả hơn so với trang trại đầu tư biogas chỉ để đun nấu, hộ chăn nuôi có quy mô lớn đầu tư hầm biogas hiệu quả hơn hộ chăn nuôi quy

mô nhỏ và vừa Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas cho biết các yếu tố như khuyến nông, nhân khẩu, nhận thức môi trường của

hộ có tác động mạnh đến khả năng chấp nhận mô hình của hộ chăn nuôi Ngoài ra, các yếu tố như thu nhập, quy mô chăn nuôi, kỳ vọng lợi ích đạt được cũng có tác động đến quyết định của nông hộ

Các yếu tố như cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm thiểu dịch bệnh, trợ cấp vốn là yếu tố quan trọng trong khuyến khích hộ áp dụng biogas, còn các yếu tố vốn đầu tư cao, chất lượng không đảm bảo, quy mô chăn nuôi nhỏ, vốn vay là các yếu tố quan trọng gây cản trở nông hộ áp dụng biogas

Trang 6

   

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3

1.5 Cấu trúc của khoá luận 4

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan 5

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 6

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 9 2.3 Tổng quan tình hình áp dụng mô hình biogas 11

2.3.1 Chương trình phát triển và tình hình áp dụng mô hình biogas trong cả

Trang 7

   

3.1.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững 14

3.1.3 Động lực cản trở 15

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 20 3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 21 3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu 21 3.2.4 Các chỉ tiêu tính toán hiệu quả của mô hình khí sinh học 21

3.2.6 Phương pháp thảo luận và đánh giá 26 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Tình hình quản lý chất thải của hộ điều tra 27

4.2 Tình hình áp dụng mô hình biogas tại địa phương 29

4.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội và tình hình tham gia tập huấn của hộ điều tra 30

4.3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ điều tra 30

4.3.2 Tình hình tham gia tập huấn và loại hình biogas áp dụng tại địa phương 32 4.4 Đánh giá và nhận định mô hình biogas của hộ điều tra 34

4.4.1 Đánh giá mô hình biogas của các hộ đang áp dụng tại địa phương 34 4.4.2 Nhận định của hộ chăn nuôi về môi trường và mô hình biogas tại địa

4.5.1 Hiệu quả hộ áp dụng áp dụng mô hình biogas 40 4.5.2 So sánh hiệu quả 2 loại hình biogas được áp dụng tại địa phương 41 4.5.3 So sánh hiệu quả theo hình thức sử dụng mô hình biogas 43

4.5.4 So sánh hiệu quả mô hình biogas theo quy mô trang trại 45 4.5.5 Tổng hợp so sánh hiệu quả giữa các loại hình biogas 46

4.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mở rộng mô hình biogas 47

4.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas 47 4.6.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas 48

Trang 8

   

4.7 Phân tích các yếu tố khuyến khích và cản trở trong mở rộng mô hình biogas 53

TIẾNG VIỆT 65

Trang 10

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Ban Đầu Của Các Biến Trong Mô Hình 25

Bảng 4.1 Cơ Cấu Hộ Áp Dụng Mô Hình Biogas Theo Quy Mô Chăn Nuôi 27

Bảng 4.2 Cơ cấu quy mô theo phương pháp quản lý chất thải 28 Bảng 4.3 Phương Pháp Quản Lý Chất Thải Trong Chăn Nuôi Của Các Hộ Điều Tra 29

Bảng 4.4 Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội Của Hộ Điều Tra 31

Bảng 4.5 Diện Tích Và Cơ Cấu Thu Nhập Của Hộ Điều Tra 32

Bảng 4.6 Cơ Cấu Loại Hình Biogas Theo Quy Mô Chăn Nuôi 33

Bảng 4.7 Tham Gia Tập huấn Mô Hình Biogas Của Hộ Điều Tra 34

Bảng 4.8 Đánh Giá Mức Độ Đóng Góp Vào Kinh Tế Gia Đình Của Mô Hình Biogas 35

Bảng 4.9 Đánh Giá Về Lượng Gas Đang Sử Dụng Của Hộ 35 Bảng 4.10 Đánh Giá Chất Lượng Mô Hình Biogas Của Hộ Chăn Nuôi 36

Bảng 4.11 Đánh Giá Của Hộ Chăn Nuôi Về Lợi Ích Môi Trường Của Mô Hình Biogas 37

Bảng 4.12 Đánh Giá Mức Độ Quan Trọng Của Mô Hình Biogas Đối Với Hộ Chăn Nuôi 38

Bảng 4.13 Chi Phí Và Giá Trị Kỳ Vọng Tiết Kiệm Chi Phí Mua Gas Mổi Tháng Của Hộ

Bảng 4.14 Mức Độ Quan Tâm Đến Môi Trường Của Hộ Điều Tra 40

Bảng 4.15 So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế Giữa Hộ Áp Dụng Và Không Áp Dụng Mô Hình

Bảng 4.16 So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế Giữa Hai Mô Hình Hầm Xây Và Túi NiLong 42

Bảng 4.17 So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế Theo Hình Thức Sử Dụng 44

Bảng 4.18 So sánh hiệu quả mô hình biogas theo quy mô trang trại 46

Bảng 4.19 Tổng Hợp So Sánh Hiệu Quả Giữa Các Loại Hình Áp Dụng Hầm Biogas 47

Bảng 4.20 Giá Trị Trung Bình Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Xây Hầm

Bảng 4.22 Dấu Ước Lượng và Kết Quả Kiểm Định P-Value (=10%) 51

Trang 11

vii

Bảng 4.24: Đánh Giá Của Hộ Điều Tra Về Các Yếu Tố Cản Trở Trong Áp Dụng Mô

Bảng 4.25: Đánh Giá Mức Độ Quan Trọng Của Hộ Điều Tra Về Các Yếu Tố Khuyến

Bảng 4.26 Đánh Giá Các Biện Pháp Khuyến Khích Mở Rộng Mô Hình Biogas 57

Trang 12

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Hầm Biogas Theo Kiểu Trung Quốc 17

Hình 4.1: Cơ Cấu Loại Hình Biogas Của Hộ Điều Tra 33

Trang 13

Phụ lục 3: Các bảng biểu thống kê trong nghiên cứu

Phụ lục 4: Các bảng kết xuất mô hình hồi quy kinh tế lượng

Phụ lục 5: Một số hình ảnh về mô hình biogas

Phụ lục 6: Bảng câu hỏi

Trang 14

Trên bình diện thành phố, hiện nay mô hình chăn nuôi bò sữa chủ yếu phát triển với quy mô hộ gia đình và đã hình thành những quy mô lớn hơn như trang trại, hợp tác xã chăn nuôi Số lượng bò sữa tăng lên đáng kể trong những năm gần đây và đi đôi với sự phát triển đó, đòi hỏi phải cung cấp cho người chăn nuôi bò sữa không những về kiến thức, kinh nghiệm mà còn cả trang thiết bị phục vụ chăn nuôi, góp phần từng bước đi lên công nghiệp hóa, chuyên môn hoá ngành chăn nuôi bò sữa để đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững

Cùng với sự phát triển trong ngành chăn nuôi TP.Hồ Chí Minh thì huyện Củ Chi

là một trong những địa phương có truyền thống chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh mẽ

Trang 15

2

trong nhiều năm qua, giúp cải thiện thu nhập đáng kể và chất lượng cuộc cuộc sống cho nông hộ Tuy nhiên, việc phát triển chỉ ngừng lại ở quy mô đàn bò còn việc đầu tư chuồng trại và các trang thiết bị cần thiết cho chăn nuôi thì chưa được quan tâm Thực trạng ở một số xã như xã An Nhơn Tây, xã Tân Thạnh Đông hầu hết hộ chăn nuôi có quy

mô vừa và nhỏ thường không có hố chứa phân, nước thải được đổ thẳng ra kênh mương Ngoài ra, nhiều hộ chăn nuôi đã tận dụng khoảng sân trước nhà để làm chuồng trại chăn nuôi, từ đó nguồn nước thải, phân đều thải ra ngoài đường gây ô nhiễm môi trường nước

và không khí một cách nghiêm trọng

Để giải quyết tình hình trên chính quyền địa phương đã tìm cách để giải quyết tình trạng ô nhiễm bằng cách khuyến khích các hộ chăn nuôi bò sữa áp dụng mô hình biogas trong quản lý chất thải trong chăn nuôi Việc áp dụng mô hình biogas không những giải quyết được vấn đề ô nhiễm hiện tại mà còn cải thiện sinh kế và chất lượng cuộc sống của các nông hộ thông qua việc khai thác các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình biogas quy mô hộ gia đình

Mặc dù đang được chính quyền địa phương hổ trợ về vốn vay và tổ chức các buổi tập huấn về chương trình phát triển mô hình biogas nhưng hiện nay việc áp dụng rộng rãi chỉ hạn chế ở một số xã như xã Tân Thông Hội, xã Phú Hoà Đông, xã Thái Mỹ, các xã khác còn lại của huyện vẫn chưa đựơc áp dụng phổ biến hoặc đã áp dụng nhưng chưa đúng tiêu chuẩn, không có hiệu quả, chẳng hạn như tình hình áp dụng biogas của xã Tân Thạnh Đông hiện nay có hơn 1200 hộ chăn nuôi bò sữa nhưng chỉ có khoản dưới 10% số

hộ đang áp dụng mô hình biogas

Với tình hình thực trạng như trên cho thấy đề tài “Phân tích hiệu quả và các yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas tại huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh” cần thiết được nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp thích hợp để mở rộng và

phát triển tình hình áp dụng mô hình biogas và khắc phục tình trạng ô nhiểm môi trường

hiện nay tại địa phương

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 16

3

Mục tiêu chính của đề tài là phân tích hiệu quả và xác định các yếu tố khuyến khích và cản trở ảnh hưởng đến việc mở rộng mô hình biogas tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình quản lý chất thải và đánh giá của hộ chăn nuôi bò sữa về

mô hình biogas tại huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

- Phân tích hiệu quả mô hình biogas của hộ chăn nuôi bò sữa tại địa phương

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas của hộ nông dân chăn nuôi bò sữa

- Đề xuất biện pháp nhằm phát triển mô hình biogas trong chăn nuôi bò sữa tại địa phương

1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: do giới hạn về nguồn lực nên nghiên cứu chỉ điều tra tại các xã như: xã Tân Thông Hội, xã Phước Vĩnh An, xã An Nhơn Tây, xã Tân Thạnh Đông, xã Tân An Hội huyện Củ Chi, tp Hồ Chí Minh

- Phạm vi về thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ ngày 01/02/2012 đến ngày 01/06/2012

- Đối tượng nghiên cứu: đối tượng được khảo sát nghiên cứu là những nông dân chăn nuôi bò sữa có áp dụng và không áp dụng mô hình biogas tại huyện Củ Chi, TP

Hồ Chí Minh

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đạt được có thể giúp cho nhiều nghiên cứu khác về mô hình biogas tham khảo hoặc sử dụng kết quả để phát triển thêm mô hình biogas trong tương lai

Ngoài ra, việc thực hiện nghiên cứu có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với chính quyền địa phương và hộ chăn nuôi trong việc phát triển mô hình biogas tại địa phương Kết quả nghiên cứu giúp cho ban quản lý có thể tác động đúng đối tượng các hộ chăn nuôi có tiềm năng và có những định hướng nhất định trong việc đề ra các chính sách quan

Trang 17

4

trọng trong mở rộng áp dụng mô hình biogas từ đó giúp cho hộ chăn nuôi cải thiện được tình hình kinh tế trang trại và môi trường sống của gia đình

1.5 Cấu trúc của khoá luận

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương: Chương 1: Trình bày sự cần thiết để thực hiện

đề tài, mục tiêu chính và các mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi thời gian, không gian nghiên cứu, phạm vi nội dung thực hiện đề tài và cấu trúc của khóa

luận Chương 2: Trình bày tổng quan về các tài liệu có liên quan đến nghiên cứu, tổng

quan về địa bàn điều tra về các đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực

và cuối cùng là tổng quan về các chương trình hỗ trợ khuyến khích hộ chăn nuôi áp dụng

biogas tại địa phương Chương 3: Bao gồm 2 phần chính là cơ sở lý luận và phương pháp

nghiên cứu, phần cở sở lý luận nêu một số khái niệm về nông nghiệp bền vững, các động lực khuyến khích và cản trở trong nông nghiệp bền vững, khái niệm về mô hình biogas, các loại mô hình chính đang được áp dụng hiện nay và các lợi ích từ mô hình đem lại Phần thứ hai trong chương 3 là phương pháp nghiên cứu, trong đó có phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế, Phương pháp phân tích hồi quy và cuối cùng là phương pháp đánh giá có sự tham gia của cộng đồng các hộ chăn nuôi tại địa phương

Chương 4: Trình bày những kết quả chính từ nghiên cứu bao gồm: tình hình áp dụng

biogas hiện nay của địa phương, các đặc điểm kinh tế xã hội của hộ điều tra, tình hình quản lý chất thải và mức độ quan tâm đến môi trường của nông hộ, các kết quả về hiệu quả kinh tế các loại mô hình chính đang được áp dụng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas của nông hộ, thảo luận về các yếu tố khuyến khích và cản trở trong áp dụng mô hình biogas, Cuối cùng là một số đề xuất kiến nghị từ

kết quả trên trong mở rộng mô hình biogas tại địa phương Chương 5: Trình bày phần kết

luận nhằm tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả mô hình biogas đến hộ chăn nuôi

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu đã thống kê một số tài liệu có liên quan cũng như các kết quả nghiên cứu có liên quan từ trước nhằm giúp người đọc có có các nhìn tổng quan hơn về vấn đề nghiên cứu đang thực hiện

Nguyễn Quang Dũng, 2011, Khảo sát người sử dụng khí sinh học 2010 – 2011 Người sử dụng rất hài lòng với quyết định đầu tư xây dựng công trình KSH vì nó cung cấp cho họ nhiều lợi ích to lớn, cũng như rất hài lòng với các dịch vụ được cung cấp bởi chương trình KSH Công trình KSH có ảnh hưởng lớn ở khu vực nông thôn và chương trình đã đạt đến một mức độ mà trong đó lợi ích thiết thực mang lại cho người sử dụng đã

tự thúc đẩy những người chưa sử dụng ra quyết định đầu tư phát triển công nghệ KSH Một điều quan trọng cần đề cập đến là có hơn một nửa số hộ gia đình (65,3%) gắn nhà vệ sinh với công trình KSH để xử lý chất thải của con người Khi có công trình KSH, xu hướng mở rộng quy mô chăn nuôi tăng lên do giảm bớt được gánh nặng về vệ sinh môi trường, 72% số hộ sử dụng KSH đã tăng quy mô đàn lợn bình quân khoảng 2,9 con/hộ Điều này cho thấy rằng KSH đằng sau việc sản xuất năng lượng nó còn cung cấp một loạt các lợi ích cho người dân ở khu vực nông thôn Tuy nhiên, cuộc khảo sát đã nêu ra một vài vấn đề trong đào tạo, vận hành, bảo trì, bảo hành và các thiết bị KSH cần sửa đổi Chi tiết về các vấn đề và các nội dung cụ thể được đưa ra và phân tích trong báo cáo chính Trần Thị Bình Minh, 2009, xác định yếu tố ảnh hưởng việc chấp nhận sử dụng biogas của người chăn nuôi heo ở huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Kết quả nghiên cứu cho thấytình hình xử lý chất thải ở huyện Thuận An phổ biến là sử dụng Biogas và làm phân hữu cơ Nhưng phương pháp làm phân hữu cơ đều không đúng quy cách, chủ

Trang 19

6

yếu phân để khô và hoại tự nhiên, sau khi đo lường các yếu tố tác động đến xác suất chấp nhận Biogas Nghiên cứu thực hiện chạy mô hình logit, kết quả cho thấy yếu tố số lượng heo, thâm niên chăn nuôi, hổ trợ chi phí lắp đặt biogas của nhà nước, nhận thức về tầm quan trọng của biogas, đánh giá hiệu quả hoạt động của biogas và thu nhập có tác động đến các yếu tố chấp nhận biogas

Nguyễn Thị Thu Thảo, 2009, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi heo tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm biogas của các hộ chăn nuôi ở 3 xã Thái Hoà, Lạc An, Tân Lập của huyện Tân Uyên cho thấy quyết định làm biogas của người chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chi phí chất đốt hiện tại của gia đình, tổng thu nhập của gia đình, số thành viên sống trong nông hộ và nhận thức của người chăn nuôi về mức độ quan trọng của biogas Đây chỉ mới là phân tích cho 3 xã đại diện, nếu phân tích them những xã khác thì yếu tố trên có thể thay đổi tuỳ vào đặc điểm kinh

tế xã hội vùng đó

Hoàng Mai Phương Thúy, 2009, phân tích lợi ích chi phí của mô hình biogas tại

xã An phú, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh Khoá luận nghiên cứu về lợi ích mô hình biogas mang lại cho người chăn nuôi và xã hội trên cơ sở lợi ích về kinh tế và môi trường Dựa vào phương pháp phân tích lợi ích chi phívà điều tra 65 hộ dân và đã tìm ra giá trị ròng kinh tế 4 công trình biogas đang phát triển tại địa phương và giá trị môi trường: giảm khí thải nhà kính do môi trường xử lý chất thải chăn nuôi gia súc mang lại Kết quả khoá luận thu được với 4 kiểu hầm biogas: kiểu Thái Đức, kiểu túi plastic, kiểu ống bê tong, kiểu hầm chữ nhật tự xây lợi nhuận ròng thu được lần lượt là 124 757 đồng,

133 541 đồng, 159 934 đồng, 94 864 đồng và với việc thực hiện mô hình biogas xử lý chất thải chăn nuôi tại 65 hộ dân ở xã An Phú đã giúp thu hồi khí mêtan (CH4) giúp giảm thiểu lượng khí thải nhà kính tương đương 457 tấn Co2

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

Củ Chi là huyện ngoại thành phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố 60 km theo đường Xuyên Á Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng của tỉnh

Trang 20

Hình 2.1: Bản Đồ Hành Chính Huyện Củ Chi

Nguồn: Uỷ ban nhân dân huyện Củ Chi

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a Địa hình

Trang 21

8

Huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam Bộ và miền sụt Đông Nam Bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8 m – 10 m

Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là 80 – 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%

Các hướng gió mùa chủ yếu là: Gió Tín phong có hướng Đông Nam hoặc Nam, thổi từ tháng 2 đến tháng 5 Gió Tây – Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9 Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau

c Thủy văn

Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng Sông Sài Gòn chịu chế

độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là 1,2 m

và cao nhất là 2,0 m Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ

có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông Nhìn chung

hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và nét nổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều

d Tài nguyên

Đất: Có 3 nhóm đất chính là: đất phù sa, đất xám và đất đỏ vàng Đất phù sa được dùng để sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái Đất xám thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu … và các cây công nghiệp lâu năm như: cao su, điều Đất đỏ vàng ít

có giá trị sản xuất

Trang 22

9

Rừng: Theo số liệu trên website huyện, năm 2003 diện tích đất lâm nghiệp có rừng của huyện là 319,24 ha, trong đó rừng tự nhiên 139,27 ha chiếm 43,63% diện tích đất có rừng; rừng trồng 179,97 ha, chiếm 56,37% diện tích đất có rừng Rừng tự nhiên chủ yếu

ở các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử nên trữ lượng hạn chế

Khoáng sản : Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện so với thành phố khá phong phú gồm có các loại chủ yếu sau:

 Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn

 Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn

 Sạn sỏi ở Bầu Chứa, trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn

 Ngoài ra, còn có mỏ đất sét làm gạch ngói và đá xây dựng nhưng với trữ lượng không đáng kể

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

a Lịch sử

Thời nhà Nguyễn, đây là vùng đất thuộc huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, trấn Phiên An Năm 1836 thuộc huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định Năm 1956 là quận của tỉnh Bình Dương, được thành lập do tách hai tổng Long Tuy Thượng và Long Tuy Hạ của quận Hóc Môn, tỉnh Gia Định Năm 1963, lập tỉnh Hậu Nghĩa, nửa quận Củ Chi vẫn giữ tên cũ, thuộc tỉnh Hậu Nghĩa, nửa còn lại gọi là quận Phú Hoà, tỉnh Bình Dương Sau ngày 30/4/1975 quận Củ Chi của tỉnh Hậu Nghĩa hợp với quận Phú Hòa, tỉnh Bình Dương thành huyện Củ Chi, thuộc thành phố Hồ Chí Minh

Trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam, Củ Chi được coi là vùng "đất thép", là căn

cứ quan trọng của Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam Mỹ đã trút xuống đây 240.000 tấn bom đạn, tổ chức trên 5.000 trận hành quân, bố ráp

b Dân số

Dân số: khoản 409.648 người (2010)

Mật độ: 713 người/km2

Trang 23

Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi có diện tích 380 ha, nằm trên địa bàn thị trấn Củ Chi, xã Tân An Hội và xã Trung Lập Hạ Hiện đã hoàn thành giai đoạn 1 với diện tích cho thuê là 127 ha, thu hút 23 doanh nghiệp vào đầu tư Khu công nghiệp Tân Phú Trung

có diện tích 543 ha, nằm trên địa bàn xã Tân Phú Trung và xã Tân Thông Hội Hiện có 47 doanh nghiệp đã đầu tư sản xuất kinh doanh tại đây

Cụm công nghiệp Tân Qui - Khu A, có diện tích 65 ha, thuộc xã Trung An Hiện

có 5 doanh nghiệp đang hoạt động nằm xen kẽ dân cư với diện tích 14,27 ha Cụm công nghiệp Tân Qui – Khu B có diện tích 97 ha, thuộc xã Tân Thạnh Đông Hiện có 16 doanh nghiệp đầu tư với diện tích 61 ha, trong đó có 12 doanh nghiệp đang hoạt động Cụm công nghiệp cơ khí Samco có diện tích 99 ha, thuộc xã Tân Thạnh Đông và xã Hoà Phú

Theo qui hoạch đến năm 2020, huyện sẽ tiếp tục hình thành và phát triển thêm 3 Khu công nghiệp và 2 Cụm công nghiệp: Khu công nghiệp Đông Nam Củ Chi chuyên ngành cơ khí chế tạo có diện tích 500 ha, thuộc xã Bình Mỹ Khu công nghiệp Bàu Đưng

có diện tích 175 ha, thuộc ấp Bàu Đưng – xã An Nhơn Tây – nằm cạnh Thảo cầm viên và Đền Gia Định Đây là Khu công nghiệp cơ khí và gia công chế biến Cụm công nghiệp Phạm Văn Cội có diện tích 75 ha, thuộc xã Phạm Văn Cội Đây là Khu công nghiệp phục

vụ chăn nuôi, chế biến thức ăn gia súc và chế biến thực phẩm ngành nông nghiệp của thành phố Hiện có 7 doanh nghiệp đầu tư vào cụm này Cụm công nghiệp Bàu Trăn có diện tích 95 ha, thuộc xã Nhuận Đức Đây là cụm công nghiệp nhẹ, không gây ô nhiễm môi trường Hiện có 4 doanh nghiệp đầu tư tại đây

d Quy hoạch phát triển

Trong tương lai, một số dự án lớn của thành phố sẽ được triển khai trên địa bàn huyện Củ Chi như:

Trang 24

11

Khu đô thị Tây Bắc thành phố: Quy mô 6.000ha Vị trí: bao gồm một phần của huyện Hóc Môn, phần lớn thuộc Củ Chi nằm ở các xã Tân Phú Trung, Tân Thông Hội, Tân An Hội và xã Phước Hiệp ranh giới được giới hạn bởi đường Quốc lộ 22 đến kinh Xáng giáp Long An, hướng Tây Nam đến khu xử lý chất thải rắn Thành phố Khu xử lý chất thải rắn thành phố: Quy mô 822ha Vị trí: một phần xã Phước Hiệp, một phần xã Thái Mỹ

Khu thảo cầm viên Sài Gòn: Quy mô 485,35ha Vị trí: một phần xã Phú Mỹ Hưng, một phần xã An Nhơn Tây Trường đại học Dân lập Củ Chi: Quy mô 20ha Vị trí: thuộc

xã An Nhơn Tây, Khu công viên văn hoá lịch sử Sài Gòn - Gia Định: Quy mô 100ha -

Vị trí: Thuộc xã An Nhơn Tây

Khu công viên giải trí quốc tế: Quy mô 150ha Vị trí: Thuộc xã Tân Phú Trung, Khu du lịch sinh thái - vườn: Quy mô 100ha Vị trí: thuộc xã Tân Thạnh Đông, Khu công viên nước Củ Chi (mở rộng): Quy mô 28ha Vị trí: thuộc xã Phước Vĩnh An, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi - giai đoạn 2: Quy mô 169,80ha Vị trí thuộc xã Tân An Hội và Trung Lập Hạ

2.3 Tổng quan tình hình áp dụng mô hình biogas

2.3.1 Chương trình phát triển và tình hình áp dụng mô hình biogas trong cả nước

Từ năm 1991 - 2011, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi và vệ sinh nông thôn thì công nghệ sinh học phát triển nhanh chóng Chương trình mục tiêu quốc gia cấp nước và vệ sinh nông thôn là dự án phát triển khí sinh học lớn nhất bao trùm hầu hết các tỉnh thành Cũng trong giai đoạn này, hầu hết các công trình khí sinh học quy mô nhỏ và khí sinh học chủ yếu được sử dụng để nấu ăn và thắp sáng Dự án hỗ trợ chương trình khí sinh học cho ngành chăn nuôi ở một số tỉnh ở nước ta đã được triển khai từ 2003 – 2011 với các mô hình theo tiêu chuẩn KT1 và KT2, nhằm mục đích thực hiện khoảng 167.000

dự án khí sinh học ở 63 tỉnh, thành trong cả nước Thực tế, thời gian qua có rất nhiều dự

án liên quan đến chương trình khí sinh học Tính đến tháng 7 năm 2011, đã có 107.000 công trình khí sinh học được xây dựng ở 48 tỉnh; dự án an toàn thực phẩm và cạnh tranh trong chăn nuôi (LIFSAP) cũng triển khai một hợp phần khí sinh học quy mô hộ gia đình

Trang 25

Để góp phần giảm phát thải khí nhà kính; sản xuất năng lượng tái tạo, an toàn thực phẩm, kết hợp với nâng cao chất lượng đời sống trang trại, đã đến lúc chương trình khí sinh học cần được nhân rộng Đây là mục tiêu của Chính phủ trong dài hạn, rất cần sự ủng hộ từ phía các hộ gia đình cũng như các chủ trang trại để hướng tới nền kinh tế phát triển bền vững

2.3.2 Chương trình phát triển và tình hình áp dụng mô hình biogas tại huyện Củ Chi

Để phát triển rộng rãi mô hình biogas tại địa phương chính quyền đã đề ra một số chính sách như hổ trợ vốn của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố, Huyện, Xã cho các hộ chăn nuôi đầu tư vào mô hình biogas Với các chính sách ưu đãi trong việc ở rộng mô hình biogas Hội LHPN TP đặt mục tiêu từ 2010 đến năm 2012, tiếp tục hỗ trợ vốn, xây thêm 595 hầm biogas

Ngoài ra, Trung tâm Khuyến nông thành phố, Trung tâm nước sinh hoạt thành phố

và Trạm Khuyến nông huyện còn tổ chức tập huấn qui trình làm hầm biogas, tổ chức hội

Trang 26

13

thảo về mô hình chăn nuôi bò sữa hoàn chỉnh cho bà con nông dân ở xã Phước Thạnh và

xã Tân Thông Hội

Chủ tịch Hội LHPN huyện Củ Chi cho biết, với tổng vốn 17 tỷ đồng do Hội LHPN TP cấp, huyện Hội đã giúp 1.035 hộ xây được hầm biogas và trên 2.000 hộ xây nhà vệ sinh hợp quy cách Cùng với xã Tân Thông Hội, Phú Hòa Đông, Thái Mỹ là xã dẫn đầu về số hộ được đầu tư cũng như tỷ lệ hộ dân sử dụng vốn đúng mục đích, xây đúng yêu cầu kỹ thuật và trả nợ đúng hạn Tuy nhiên, một vài xã khác có xảy ra tình trạng mượn vốn mà chậm xây hoặc xây không đúng yêu cầu kỹ thuật làm ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn cho các hộ đang có nhu cầu vay xây hầm

Tính đến 2010, Chỉ tính riêng tại xã Thái Mỹ có gần 200 hộ dân sử dụng khí biogas để làm khí đốt và phát điện Còn xã Tân Thông Hội tính đến 2010 có 124 xã viên chăn nuôi bò sữa và trợ vốn xây dựng 57 hầm biogas, năm 2011 được trợ vốn xây dựng tăng lên 84 hầm biogas

Trang 27

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là một mục tiêu dài hạn hướng tới sự ổn định vì lợi ích hiện tại và tương lai của nông dân và xã hội Nông nghiệp bền vững không nêu ra các hoạt động cụ thể phải được thực hiện, thay vào đó nó thách thức nông dân suy nghĩ về hậu quả của các biện pháp canh tác nông nghiệp, cũng như về các hoạt động và tương tác của hệ thống nông nghiệp (Ikerd et al 1997; Diver 1996; Horrigan et al 2002)

Theo Horrigan (2002), nông nghiệp bền vững bao gồm ba mục tiêu chính là các mục tiêu về môi trường, hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội Nông nghiệp bền vững phải có lợi nhuận để nông dân tiếp tục canh tác, sử dụng đất Nông nghiệp bền vững làm tăng thêm tính bền vững về môi trường bằng cách đề cập đến việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên không tái tạo và sự thống nhất của chu kỳ sinh học Nông nghiệp bền vững tối thiểu phải đạt yêu cầu về duy trì được chất lượng cuộc sống của nông dân và xã hội (Ikerd et al 1997; Norman et al 1997)

3.1.2 Động lực khuyến khích

Khái niệm động lực khuyến khích: động lực khuyến khích là việc đưa ra những

động cơ kích thích để hoàn thành nhiệm vụ( Enters et al., 2004)

Động lực khuyến khích phát triển nông nghiệp bền vững là việc tạo ra những động

cơ kích thích, hướng người nông dân chuyển sang canh tác nông nghiệp bền vững, nhằm từng bước đạt được ba mục tiêu trong nông nghiệp bền vững, bao gồm:

Trang 28

15

 Khuyến khích tinh thần: tức là bằng mọi biện pháp, chương trình, chính sách tác động vào nhận thức của nông dân, giúp họ hiểu được vai trò và nghĩa vụ của mình trong

việc cung ứng sản phẩm cho thị trường ( Enters et al., 2004)

 Khuyến khích kinh tế: tức là mọi chương trình, chính sách đưa ra phải hấp dẫn người dân bằng hiện vật, có thể là một khoản tiền tăng thêm hoặc là nhận được thêm một

số vật liệu trong quá trình sản xuất để giảm bớt nỗi lo về rủi ro trong việc áp dụng mô

Thành phần chính của KSH là mêtan (50-70%), Cac bo nic (30-45%), ngoài ra còn một lượng nhỏ các khí khác như H2S (mùi trứng thối), Nitơ, hydro… Sự cháy của KSH

do hàm lượng khí mêtan trong KSH quyết định Nếu hàm lượng này thấp thì mặc dù có khí sinh ra nhưng khí này đốt sẽ không cháy

(Nguồn: Dự án “Chương trình KSH cho nghành chăn nuôi Việt Nam”)

b Cơ sở lý thuyết của mô hình biogas

Dựa vào các vi khuẩn yếm khí để lên men phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ sinh ra một hỗn hợp khí có thể cháy được : H2, H2S, NH3, CH4, C2H2,… trong đó CH4 là sản phẩm khí chủ yếu (nên còn gọi là quá trình lên men tạo Metan)

Trang 29

16

Sơ đồ quá trình lên men Metan :

c Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng KSH

Có 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sinh KSH:

- Môi trường kỵ khí

- Nhiệt độ: nhiệt độ tối ưu là 30-35o.

- Độ pH: thích hợp nhất là môi trường hơi kiềm 6,8-7

- Hàm lượng chất khô: với phân động vật thì để có hàm lượng chất khô thích hợp nhất cần pha loãng 1 phân và 1-3 nước

- Thời gian lưu: nguyên liệu cần nằm trong bể từ 30-50 ngày

- Các độc tố: tuyệt đối không cho vào bể các chất như thuốc kháng sinh, diệt

cỏ, trừ sâu, xà phòng

(Nguồn: Dự án “Chương trình KSH cho nghành chăn nuôi Việt Nam”)

d Một số loại mô hình biogas phổ biến

Thứ nhất là hầm biogas theo kiểu Trung Quốc là mô hình hầm nắp cố định hình vòm KT1 có cấu trúc vững, độ bền cao, gas sinh ra có áp suất cao Nhưng nhược điểm là cần kỹ thuật viên có tay nghề để xây dựng và bảo trì, đồng thời giá thành cũng khá cao: 1,2 – 1,5 triệu đồng/m3 hầm

Chất hữu cơ phức tạp (Hydrocarbon, protein, lipid)

Chất hữu cơ đơn giản (Đường, peptid, acid amin)

Các acid (Propionic, butyric, axetic, lactic)

Acetat

CH 4 , Co 2

H 2, Co 2

Trang 30

17

Hình 3.1 Hầm Biogas Theo Kiểu Trung Quốc

Nguồn: Dự án “Chương trình KSH cho nghành chăn nuôi Việt Nam”

Thứ hai là hầm biogas nắp nổi (Ấn Độ) có cấu trúc gọn, chiếm ít diện tích xây dựng, nhưng do giá thành cao hơn các loại hầm khác nên số lượng lắp đặt còn khiêm tốn Ngoài ra, nắp nổi khá nặng nề, dễ rỉ sét nên chỉ một số ít cơ sở thiết kế và xây dựng

Thứ ba phổ biến hơn là túi biogas bằng nylon polyethylene (PE) với chi phí xây dựng chỉ bằng khoảng 1/4 - 1/5 giá hầm xây (khoảng 2 triệu đồng/túi) nên rất phù hợp với hộ chăn nuôi nhỏ lẻ Ngoài ra, loại túi này có kỹ thuật lắp đặt dễ dàng, chi phí thấp, vận hành đơn giản, sửa chữa dễ dàng, không cần tay nghề cao Nhược điểm cần chú ý là túi biogas cần tránh ánh nắng và tác động cơ học làm rách

Thứ tư cũng khá phổ biến tại VN là hầm biogas composite, được xây dựng bằng sợi nhựa cao cấp, qua các công nghệ thủ công hoặc các khuôn đúc bằng máy nén hơi nóng kỹ thuật cao từ Trung Quốc đã đáp ứng nhu cầu kỹ thuật, thiết kế đơn giản, gọn nhẹ, hiệu quả sinh gas cao, dễ lắp đặt vận hành

Thứ năm là hầm biogas phủ bạt nhựa HDPE, chủ yếu sử dụng trong các trại chăn nuôi lớn, tập trung Loại nhựa này có tuổi thọ và độ bền cao (10 – 15 năm), tuy đầu tư tốn kém nhưng giá thành tính trên đơn vị thể tích hố gas lại rất rẻ, vận hành đơn giản, bảo trì

dễ, cung cấp lượng gas lớn cho vận hành máy phát điện

(Nguồn: PGS,TS Dương Nguyên Khang – ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)

Trang 31

f Đóng góp của mô hình biogas cho phát triển bền vững

Mô hình biogas góp phần đóng góp cho phát triển bền vững trong các lĩnh vực

sau:

Đóng góp cho bảo vệ môi trường

Thay thế việc sử dụng chất đốt hóa thạch bằng việc sử dụng khí sinh học và bếp khí sinh học, góp phần làm sạch không khí trong nhà, trong bếp Thay thế chất đốt sinh khối – được thu hoạch thiếu tính bền vững, góp phần giảm nạn phá rừng

Giảm thiểu phát thải khí nhà kính bằng cách chuyển từ hình thức phát thải khí nhà kính (GHG AWMS) cao sang hình thức phát thải khí nhà kính thấp hơn Thay thế phân bón hóa học bằng chất thải hữu cơ từ phụ phẩm của quá trình phân giải thành khí sinh học

Trang 32

19

Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường của nông trại thông qua việc nối nhà vệ sinh bằng đường ống với bể phân giải và cách xử lý, quản lý chất thải vật nuôi Giảm ô nhiễm nước bề mặt do giảm lượng phân chuồng thải ra chưa qua xử lý

Cải thiện chất lượng không khí trong nhà, trong bếp nhờ việc dùng khí sinh học để đun nấu thay thế cho những loại nhiên liệu đun nấu khác kém hiệu quả hơn

Đóng góp cho phát triển kinh tế

Giảm chi phí sử dụng điện trong gia đình Giảm chi phí cho phân bón hóa học nhờ thay thế bằng phụ phẩm khí sinh học

Tăng năng suất và sản lượng sản xuất nông nghiệp bằng cách sử dụng các phụ phẩm KSH giàu chất dinh dưỡng Tạo ra công ăn việc làm từ việc xây dựng và bảo dưỡng công trình khí sinh học ở các vùng nông thôn

Đóng góp cho phát triển xã hội

Giảm bớt việc nhà cho phụ nữ và trẻ em thông qua việc:

Giảm nhu cầu củi đốt (giảm thời gian kiếm củi) Việc đun nấu bằng KSH tiện lợi giúp việc nấu nướng nhanh hơn và sạch hơn nếu dùng chất đốt rắn thông thường như than, củi (giảm thời gian đun nấu và rửa xoong nồi)

Phòng tránh các bệnh đường hô hấp do ô nhiễm không khí trong nhà, trong bếp và các bệnh đường ruột do điều kiện vệ sinh môi trường kém

Phù hợp với các chính sách & chiến lược của Chính phủ Việt Nam

Dự án cũng góp phần đóng góp cho Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường với các mục tiêu chính như sau:

Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường đồng thời đảm bảo phát triển bền vững đất nước Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân đảm bảo chất lượng môi trường không khí, đất và nước đạt tiêu chuẩn quốc gia Nâng tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ hàng năm

Trang 33

20

Mô hình biogas đáp ứng được các mục tiêu Chiến lược Môi trường toàn cầu và Kế hoạch hành động trong sử dụng Năng lượng tái tạo của Việt Nam nhằm tăng cường sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng trong cộng đồng

(Nguồn: Dự án “Chương trình KSH cho nghành chăn nuôi Việt Nam”)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a Số liệu thứ cấp

Các số liệu thứ cấp như số lượng hộ chăn nuôi bò sữa, số lượng bò, số hộ áp dụng

mô hình biogas cũng như các số liệu thứ cấp khác về tình hình chăn nuôi được thu thập từ Phòng Nông Nghiệp và Phòng Phát triển Nông Thôn, Trạm Khuyến Nông huyện Củ Chi, tổng cục thống kê về các đơn vị có liên quan Ngoài ra đề tài cũng sử dụng các thông tin

từ nguồn thu thập và phân tích từ các nghiên cứu trước đây

b Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp sử dụng để phân tích trong đề tài được thu thập bằng phương pháp điều tra phỏng vấn các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh Tổng số mẫu điều tra gồm 100 hộ nông dân chăn nuôi bò sữa, trong đó có 35 hộ áp dụng

mô hình biogas được điều tra đa số ở xã Tân Thông Hội, xã Tân An Hội, còn 65 hộ không áp dụng mô hình biogas đa số được điều tra tại các xã Phước Vĩnh An, xã An Nhơn Tây, xã Tân Thạnh Đông

Quá trình điều tra phỏng vấn các hộ chăn nuôi bò sữa được thực hiện với mẫu phiếu điều tra đã được soạn sẵn Nội dung phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở thu thập những thông tin cần thiết đáp ứng cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài Những thông tin được thu thập qua phiếu điều tra bao gồm thông tin về đặc điểm cơ bản của nông hộ

và nông trại như tuổi, trình độ học vấn, giới tính, nghề nghiệp, số lao động và số khẩu trong hộ, diện tích đất nông nghiệp, cũng như các thông tin khác về cơ cấu nguồn thu nhập của gia đình, tình hình vay vốn, tập huấn kỹ thuật và hiểu biết về mô hình biogas, các chi phí và lợi ích đạt được từ hầm biogas

Trang 34

21

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Đây là một phương pháp mà hoạt động chính là việc thu thập thông tin, dữ liệu để kiểm chứng các giả thuyết, trả lời các câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Nghiên cứu mô tả nhằm xác định và tường trình sự việc xảy ra Những nghiên cứu mô tả điển hình thường liên quan đến việc đánh giá thái độ, ý kiến, các thông tin về xã hội, con người trong các điều kiện và quy trình hoạt động Các số liệu trong nghiên cứu mô tả thông thường được thu thập bằng các cuộc phỏng vấn điều tra qua các bảng câu hỏi, phỏng vấn, quan sát trực tiếp hoặc các phương pháp khác kết hợp thành những hình thức nêu trên

Ngoài ra, nghiên cứu mô tả còn là một quá trình khẳng định và tường trình sự việc theo cách mà sự việc xảy ra Để thực hiện được, người nghiên cứu phải tiếp cận thái độ

và ý kiến của các cá nhân, tổ chức, sự kiện hoặc quy trình cần nghiên cứu Cụ thể trong nghiên cứu này, việc xây dựng bảng câu hỏi kết hợp với việc điều tra phảng vấn từng hộ nông dân chăn nuôi bò sữa sẽ giúp đề tài thu thập được những thông tin chung về tình trạng áp dụng mô hình biogas tại huyện và một số yếu tố làm cơ sở phân tích và đề ra định hướng mở rộng mô hình trong thời gian tới

3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu

Từ nguồn thu thập số liệu mẫu điều tra hộ chăn nuôi và số liệu từ chính quyền địa phương, sử dụng các phầm mềm excel, eview, để phân tích, tính toán và xử lí số liệu Dùng phần mềm excel tính toán hiệu quả mô hình biogas của các hộ chăn nuôi

3.2.4 Các chỉ tiêu tính toán hiệu quả của mô hình khí sinh học

Bước đầu tiên trong việc định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mở rộng mô hình biogas đòi hỏi nghiên cứu phải tính toán cụ thể các chỉ tiêu kết quả

và hiệu quả để làm cơ sở nhìn nhận, đánh giá và xây dựng mô hình phù hợp Để đánh giá

và so sánh hiệu quả giữa các mô hình biogas nên đề tài sử dụng các chỉ tiêu phân tích kết quả

và hiệu quả như sau :

Đề tài sẽ sử dụng chỉ tiêu lợi ích ròng để đánh giá hiệu quả của mô hình, lợi ích ròng được xác định bằng cách lấy tổng lợi ích trừ đi tổng chi phí từ mô hình biogas, tấc

cả lợi ích và chi phí đều được tính theo đơn vị là nghìn đồng/tháng

Trang 35

Lợi ích ròng = Tổng lợi ích – Tổng chi phí

Đề tài so sánh hiệu quả giữa các hộ chăn nuôi áp dụng mô hình biogas theo các nhóm sau đây:

 Theo hình thức sử dụng: tại địa phương đa số các hộ chăn nuôi chỉ áp dụng mô hình biogas với mục đích lấy gas để nấu ăn hoặc chạy máy phát điện nên đề tài sẽ so sánh hiệu quả giữa mô hình biogas được sử dụng trong nấu ăn và mô hình biogas được sử dụng để chạy máy phát điện

 Theo loại hình biogas: hiện nay tại địa phương chỉ có 2 loại mô hình biogas chính là mô hình hầm xây và mô hình túi nhựa nên đề tài sẽ so sánh hiệu quả của 2 loại hình này

 Theo áp dụng mô hình: đề tài sẽ so sánh hiệu quả kinh tế giữa các hộ áp dụng

và không áp dụng mô hình biogas

 Theo quy mô trang trại: đề tài sẽ so sánh hiệu quả giữa hộ áp dụng biogas có quy mô chăn nuôi lớn với hộ áp dụng biogas có quy mô chăn nuôi vừa và nhỏ

Việc so sánh hiệu quả mô hình theo nhiều hình thức khác nhau nhằm phân tích tình hình áp dụng mô hình biogas của các hộ chăn nuôi hiện nay có hiệu quả hoặc phù hợp với quy mô trang trại Ngoài ra, còn cho biết hộ áp dụng mô hình biogas hiện nay có hiệu quả nhằm giúp cho người chăn nuôi có quyết định đúng đắn trong quản lý chất thải trong trang trại

3.2.5 Phương pháp phân tích hồi quy

a Cơ sở lựa chọn mô hình:

Phân tích hồi quy trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập Thông thường chúng ta thường gặp biến phụ thuộc ở dạng liên tục

và biến độc lập ở dạng liên tục và không liên tục Tuy nhiên trong thực tế xảy ra nhiều trường hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến liên tục mà nó là một biến định

Trang 36

23

tính Có 2 mô hình thường được dùng để xác định các quyết định lựa chọn của người được phỏng vấn là mô hình logit và probit Mô hình logit được hiểu là mô hình mà trong

đó biến phụ thuộc chỉ nhận 2 giá trị là 0 và 1

Để xác định và so sánh mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mở rộng mô hình biogas trong chăn nuôi bò sữa, vì vậy phương pháp hồi quy bằng

mô hình logit đã được chọn

b Đề tài xây dựng mô hình logit có dạng sau

Z r

e Y

1 (

X3 : Diện tích nông nghiệp, khi thực hiện xây dựng mô hình biogas nông trại cần một khoảng diện tích trống để làm, do đó khi diện tích nông nghiệp càng lớn thì khả năng chấp nhận mô hình càng cao, kỳ vọng dấu dương (+)

Trang 37

24

X4 : Thu nhập của gia đình, việc xây dựng mô hình biogas cần có chi phí lớn nên thu nhập của hộ gia đình càng cao thì càng có khả năng mở rộng mô hình biogas, kỳ vọng dấu dương (+)

X5 : Số lần tham gia khuyến nông chăn nuôi bò sữa, khi tham gia tập huấn khuyến nông càng nhiều thì khả năng được tiếp cận mô hình biogas càng lớn, do đó việc chấp nhận mô hình biogas càng cao, kỳ vọng dấu dương (+)

X6 : Số năm chăn nuôi bò sữa, khi hộ nông dân chăn nuôi bò sữa càng lâu thì càng

có kinh nghiệm trong chăn nuôi và chắc chắn sẽ làm nghề chăn nuôi bò sữa nên sẽ tự tin hơn trong việc mở rộng mô hình biogas, Kỳ vọng dấu (+)

X7 : Quy mô trang trại (số con bò), quy mô càng lớn thì lượng chất thải càng lớn

để cung cấp cho mô hình biogas, do đó khả năng chấp nhận mô hình biogas càng cao, kỳ vọng dấu dương (+)

X8 : Nhận thức môi trường của hộ chăn nuôi được xác định thông qua sự hiểu biết của hộ về tình hình ô nhiểm địa phương, nguồn gây ô nhiễm, tình hình quản lý chất thải

và phương pháp giảm thiểu ô nhiểm trong chăn nuôi tại địa phương Khi nông hộ có nhận thức môi trường càng cao tức là quan đến môi trường càng nhiều nên khả năng chấp nhận

mô hình biogas càng lớn kỳ vọng dấu dương (+)

X9 : Kì vọng lợi ích từ mô hình biogas của hộ chăn nuôi Khi kỳ vọng về lợi ích của hộ chăn nuôi về mô hình biogas càng cao thì nông hộ sẽ có động lực nhiều hơn để

mở rộng mô hình biogas Kỳ vọng dấu dương(+)

D10 : Biến giả Dummy (Nam =1, Nữ =0), khi chủ hộ là nam thì có mối quan hệ rộng hơn nữ, nên thuận lợi áp dụng mô hình biogas hơn chủ hộ là nữ

Trang 38

25

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu Ban Đầu Của Các Biến Trong Mô Hình

Nguồn: Kết quả thảo luận

Kết quả ước lượng mô hình logit được sử dụng để phân tích tác động biên của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình biogas của hộ chăn nuôi bò sữa huyện

Củ Chi Tác động biên từng yếu tố trong mô hình được tính toán như sau:

00 là hệ số chênh lệch của quyết định ban đầu (tỷ lệ ban đầu)

0 0

X9 Kì vọng lợi ích Nghìn đồng + (dương)

C Hằng số

Trang 39

26

ε -1βk : Là tỷ lệ chênh lệch (%) giữa tỷ lệ xác suất áp dụng mô hình biogas và

không áp dụng mô hình biogas mới và tỷ lệ xác suất áp dụng mô hình biogas và không áp dụng mô hình biogas ban đầu Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi biến độc lập tăng lên 1 đơn vị thì tỷ lệ giữa xác suất quyết định áp dụng mô hình biogas và không áp dụng mô hình biogas tăng lên   ε -1βk % so với tỷ lệ ban đầu

3.2.6 Phương pháp thảo luận và đánh giá

Phương pháp này có sự tham gia của cộng đồng địa phương, hộ chăn nuôi bò sữa nhằm lấy ý kiến và đánh giá các yếu tố khuyến khích, cản trở, đề xuất các biện pháp mở rộng mô hình biogas, nhận thức về lợi ích môi trường của mô hình

Để thu thập các ý kiến về việc đánh giá các yếu tố khuyến khích và cản trở áp dụng mô hình biogas của các hộ chăn nuôi, đề tài lập một bảng câu hỏi liệt kê tấc cả các yếu tố khuyến khích, cản trở, các biện pháp đề xuất cho việc khuyến khích mở rộng mô hình nhằm lấy ý kiến của hộ chăn nuôi về tầm quan trọng cũng như mức độ cần thiết được giải quyết của các yếu tố trên Đồng thời thu thập các ý kiến nhằm đưa ra (khuyến cáo) các biện pháp nhằm tăng cường các yếu tố khuyến khích hoặc giảm thiểu những yếu

tố cản trở/hạn chế trong áp dụng mô hình biogas của các hộ chăn nuôi bò sữa

Trang 40

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình quản lý chất thải của hộ điều tra

Đa số các hộ điều tra tại địa phương có quy mô chăn nuôi bò từ 8-20 con, kết quả phân bố hộ áp dụng và không áp dụng mô hình biogas theo quy mô chăn nuôi được trình bày trong bảng 4.1

Bảng 4.1 Cơ Cấu Hộ Áp Dụng Mô Hình Biogas Theo Quy Mô Chăn Nuôi

Nguồn: Số liệu tính toán tổng hợp

Theo như kết quả điều tra thì đa số hộ áp dụng mô hình biogas tập trung ở quy mô

từ 11-20 con chiếm 65,71% và ở quy mô 51-100 con chiếm 20 % Các hộ không áp dụng

mô hình biogas tập trung ở quy mô từ 0-10 con chiếm 53,85% và 11-20 con chiếm 36,92% Điều này cho thấy rằng các hộ áp dụng biogas thường tập trung ở nhóm có quy

mô chăn nuôi lớn do đó để mở rộng mô hình biogas rộng rãi các nhà quản lý cần chú trọng đến hiện tượng này khi đề xuất các chính sách

Theo thực tế thì các hộ chăn nuôi có quy mô trang trại khác nhau thì có phương pháp quản lý chất thải khác nhau, đối với hộ có quy mô từ 1-20 con thì đa số sử dụng phân để bán chiếm 48,64% tổng lượng phân, còn lại dung để bón cây chiếm 19,49%, mục

Ngày đăng: 18/03/2018, 09:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w