1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO DỊCH VỤ CẤP NƯỚC TẠI HUYỆN MỎ CÀY NAM, BẾN TRE ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA LỰA CHỌN

85 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài ứng dụng phương pháp mô hình hóa lựa chọn CM để xác định mức sẵn lòng trả cho nước có chất lượng như BYT qui định vào khoảng 5300 đồng/m3 cao hơn so với giá nước hiện tại được qui

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN THỊ THÙY

XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO DỊCH VỤ CẤP NƯỚC TẠI HUYỆN MỎ CÀY NAM, BẾN TRE - ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA LỰA CHỌN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN THỊ THÙY

XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO DỊCH VỤ CẤP NƯỚC TẠI HUYỆN MỎ CÀY NAM, BẾN TRE - ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA LỰA CHỌN

Ngành: Kinh tế tài nguyên môi trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS NGUYỄN VŨ HUY

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO DỊCH VỤ CẤP NƯỚC TẠI HUYỆN MỎ CÀY NAM, BẾN TRE - ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA LỰA CHỌN” do NGUYỄN THỊ THÙY, sinh viên khóa 2008 – 2012, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG,

đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS NGUYỄN VŨ HUY Người hướng dẫn

Ngày… Tháng……Năm……

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân, cũng là kết quả của

sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của nhiều cá nhân, tổ chức

Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:

Gửi đến thầy Nguyễn Vũ Huy lòng biết ơn chân thành nhất, cảm ơn Thầy đã rất

nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích sự hướng dẫn

tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ

Nhiệm Khoa Kinh Tế, các Thầy Cô giảng dạy cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên

Môi Trường khóa 34 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoạt động, học tập và trao dồi

kiến thức trong suốt 4 năm học vừa qua

Cảm ơn các anh chị thuộc phòng Tài Nguyên Môi Trường tại huyện Mỏ Cày

Nam, tỉnh Bến Tre, đặc biệt là anh Chánh, anh Duy và chị Nhi đã tận tình hướng dẫn

cho tôi trong thời gian thực tập tại văn phòng Cảm ơn chị Mai và chị Thoa (UBND xã

Thành Thới B) đã nhiệt tình cung cấp số liệu giúp tôi hoàn thành tốt nghiên cứu này

Xin cảm ơn các hộ gia đình trên địa bàn xã Thành Thới B đã nhiệt tình giúp đỡ

tôi trong việc thu thập số liệu để hoàn thành bài nghiên cứu

Sau cùng, để có được như ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn ba mẹ

đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để con

được bước tiếp con đường mà mình đã chọn Xin cảm ơn tất cả những người thân

trong gia đình đã luôn động viên và ủng hộ cho tôi!

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thị Thùy

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THÙY Tháng 06 năm 2012 “Xác Định Mức Sẵn Lòng Trả Cho Việc Sử Dụng Dịch Vụ Cấp Nước Tại Huyện Mỏ Cày Nam, Bến Tre - Ứng Dụng Phương Pháp Mô Hình Hóa Lựa Chọn”

NGUYEN THI THUY June 2012 “Households’ Willingness to Pay for Hygienic Water Supply Services in Mo Cay Nam District, Ben Tre – An Application of Choice Modelling Method”

Đề tài mô tả khái quát về tình hình sử dụng nước của người dân tại huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, đây cũng chính là tình hình chung của huyện cũng như những vùng nông thôn tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ khác Vì các công trình cấp nước chủ yếu phục vụ cho các thành phố, thị xã và thị trấn nên các xã vùng sâu vùng xa chủ yếu

sử dụng nước sông và nước giếng cho sinh hoạt

Người dân ý thức được tầm quan trọng cuả nguồn nước cũng như tình trạng ô nhiễm nước đang diễn ra trên nhiều nơi nên phương án xây dựng và sử dụng trạm cấp nước được họ nhiệt tình hưởng ứng Đề tài ứng dụng phương pháp mô hình hóa lựa chọn (CM) để xác định mức sẵn lòng trả cho nước có chất lượng như BYT qui định vào khoảng 5300 đồng/m3 cao hơn so với giá nước hiện tại được qui định tại tỉnh Bến Tre, ngược lại người dân trả cho nước đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh là 4200 đồng/m3 thấp hơn giá nước hiện tại Từ đó, đưa ra được kiến nghị cho chính quyền địa phương

là nên xây dựng trạm cấp nước đạt tiêu chuẩn như BYT qui định để phục vụ cho người dân

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Địa bàn nghiên cứu 3

1.3.3 Thời gian nghiên cứu 3

1.4 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 5

2.2.1 Tổng quan về huyện Mỏ Cày Nam 5

2.2.2 Tổng quan về xã Thành Thới B 7

CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Nội dung nghiên cứu 10

3.1.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của nước đối với sự sống 10

3.1.2 Một số khái niệm và tiêu chuẩn về nước 10

3.1.3 Lý thuyết thỏa dụng 13

3.1.4 Mô hình hóa lựa chọn (Choice Modeling Method – CM) 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

Trang 7

3.2.1 Phương pháp thiết kế nghiên cứu 24

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 31

3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 31

CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Mô tả hiện trạng sử dụng nước của người dân 34

4.1.1 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại tỉnh Bến Tre 34

4.1.2 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại huyện Mỏ Cày Nam 35

4.2 Đặc điểm kinh tế xã hội và nhận thức của người dân về vấn đề nước sạch 36

4.2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của người được phỏng vấn 36

4.2.2 Nhận thức của người dân đối với vấn đề nước sạch trong sinh hoạt 41

4.3 Mức sẵn lòng trả của người dân cho dịch vụ cấp nước 46

4.3.1 Mô tả mô hình 46

4.3.2 Kết quả ước lượng mô hình 47

4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả 50

4.3.4 Ước lượng mức sẵn lòng trả thêm của người dân 51

4.3.5 Mức sẵn lòng trả cho dịch vụ cấp nước 52

CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC

Trang 8

CM Choice Modelling (Mô hình hóa lựa chọn)

CVM Congtingent Valuation Method (Định giá ngẫu nhiên)

MNL Multinomial Logit (Mô hình logit có điều kiện)

RPL Random Parameter Logit (Mô hình tham số ngẫu nhiên)

RUM Random Utility Maximization (Tối đa hóa thỏa dụng ngẫu nhiên) TNMT Tài Nguyên Môi Trường

WTA Willingness To Accept (Mức sẵn lòng nhận đền bù)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 

Bảng 3.1 Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Nước Ăn Uống 13

Bảng 3.2 Các Bước Trong Một Thử Nghiệm 18

Bảng 3.3 Một Số Câu Trả Lời Thông Qua Thảo Luận Nhóm Tập Trung 25

Bảng 3.4 Các Thuộc Tính Và Cấp Độ Thuộc Tính 26

Bảng 3.5 Các Bộ Lựa Chọn 27

Bảng 3.6 Những Bộ Lựa Chọn Tối Ưu 28

Bảng 3.7 Các Bộ Lựa Chọn Và Nhóm Lựa Chọn 28

Bảng 4.2 Nguồn Nước Dùng Trong Sinh Hoạt Hiện Tại của Người Dân Tại Huyện Mỏ Cày Nam, Bến Tre 36

Bảng 4.1 Số Lượng Nhà Máy Nước Tỉnh Bến Tre 34

Bảng 4.3 Trình Độ Học Vấn Của Người Được Hỏi 37

Bảng 4.4 Độ Tuổi của Người Được Hỏi 38

Bảng 4.5 Nghề Nghiệp của Người Được Hỏi 39

Bảng 4.6 Qui Mô Hộ Gia Đình 39

Bảng 4.7 Thu Nhập của Hộ 40

Bảng 4.8 Sự quan tâm của hộ dân đối với vấn đề nước sạch 41

Bảng 4.9 Đánh Giá Mức Độ An Toàn Của Nguồn Nước 42

Bảng 4.10 Các Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước 44

Bảng 4.11 Một Số Chi Phí Khi Sử Dụng Nước 45

Bảng 4.12 Chi Phí Cho Việc Dùng Nước Trong Sinh Hoạt 45

Bảng 4.13 Các Biến Dùng Trong Mô Hình 46

Bảng 4.14 Bảng Kì Vọng Dấu Của Các Biến Dùng Trong Mô Hình 47

Bảng 4.15 Bảng Mô Tả Các Biến Dùng Trong Mô Hình 48

Bảng 4.16 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình MNL và RLP 49

Bảng 4.17 Khả Năng Dự Báo Của Mô Hình 49

Trang 10

Bảng 4.19 Mức Sẵn Lòng Trả Thêm của Người Dân Cho 1 m3 Nước Máy 51 Bảng 4.20 Mức Sẵn Lòng Trả Cho 1 m3 Nước Máy 52   

       

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

Trang 

Hình 2.1 Bản Đồ Huyện Mỏ Cày Nam 6

Hình 2.2 Bản Đồ Xã Thành Thới B 7

Hình 3.1 Một Mẫu Của Lựa Chọn 29

Hình 4.1 Một Số Hoạt Động Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước 35

Hình 4.2 Biểu Đồ Thể Hiện Giới Tính Của Người Được Phỏng Vấn 37

Hình 4.3 Biểu Đồ Thể Hiện Thu Nhập Bình Quân Đầu Người 41

Hình 4.4 Biểu Đồ Thể Hiện Sự Hài Lòng Của Người Được Hỏi Về Nguồn Nước Đang Sử Dụng 42

Hình 4.5 Biểu Đồ Thể Hiện Tỉ Lệ Hộ Dân Có Dùng Và Không Dùng Hóa Chất Xử Lí Nước 43  

 

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng Câu Hỏi

Phụ lục 2: Các Bộ Lựa Chọn Ban Đầu

Phụ lục 3: Kết Quả Ước Lượng Mức Sẵn Lòng Trả Thêm Phụ lục 4: Chất lượng nước

Trang 13

Việt Nam là một trong các quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc, nếu xét theo chỉ tiêu phân cấp tiềm năng tài nguyên nước có thể đủ Tuy nhiên, vấn đề thiếu nước vẫn xảy ra từ nhiều nguyên nhân như ô nhiễm từ hoạt động công nông nghiệp và sinh hoạt của người dân cùng với các yếu tố khách quan do biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn… Cùng với tình hình chung đó, Bến Tre là một trong các tỉnh có nguồn nước dồi dào nhưng thiếu nước sinh hoạt là vấn đề phải đối mặt Theo thống kê của trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Bến Tre có trên 800.000 người với gần 228.000 hộ dân nông thôn bị ảnh hưởng nước mặn, tập trung ở các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, một phần Mỏ Cày Bắc Đồng thời, Bến Tre cũng là tỉnh chịu ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng của sự biến đổi khí hậu toàn cầu, vì vậy việc ô nhiễm môi trường, triều cường, lũ lụt, nước biển dâng sẽ gây ngập úng, nhiễm mặn càng lúc càng cao, thời gian kéo dài hơn ở nhiều vùng, nhất là khu vực cồn bãi, vùng ven sông rạch, nông thôn, từ đó tác động xấu đến đời sống, sức khỏe nhân dân Vì vậy, giải quyết vấn đề nguồn nước sinh hoạt cho người dân đang được các cơ quan nhà nước quan tâm Thông qua các chương trình dự án trong nước và quốc tế, thời gian qua tỉnh Bến Tre đã triển khai nhiều chương trình, dự án cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn Dự kiến, trong giai đoạn 2011 – 2015, tỉnh sẽ tiếp

Trang 14

sử dụng nước máy là nhu cầu cơ bản cho người dân trong dài hạn Tuy nhiên, thực tế điều kiện sống của người dân nông thôn vẫn còn nhiều khó khăn và họ đã sử dụng nước sông, giếng, kênh, rạch… từ nhiều năm thì khi những nhà máy nước được xây họ

có sẵn lòng bỏ tiền ra để được sử dụng không? Đây là thách thức lớn đối với những nhà làm chính sách vì nhiều trường hợp nhà máy nước xây dựng lên nhưng người dân không sử dụng Bên cạnh đó, nếu chọn sử dụng nước máy thì điều họ thực sự quan tâm đến là gì? Chất lượng hay chi phí sẽ đóng vai trò quan trọng trong quyết định của

họ để đưa ra mức giá mong muốn, phù hợp với điều kiện của hộ gia Đây là lý do đề

tài “Xác định Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Cho Việc Sử Dụng Dịch Vụ Cấp Nước Tại Huyện Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre - Ứng Dụng Phương Pháp Mô Hình Lựa Chọn” được tiến hành nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Xác định mức sẵn lòng trả của người dân cho nước máy tại huyện Mỏ Cày Nam, Bến Tre

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mô tả hiện trạng sử dụng nước của người dân

Đánh giá nhận thức của người dân về vấn đề nước sinh hoạt tại địa phương Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả thêm của người dân cho dịch vụ cấp nước

Xác định mức sẵn lòng trả thêm để sử dụng dịch vụ cấp nước trong sinh hoạt

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các hộ dân sống trên địa bàn chưa được sử dụng nước máy

Trang 15

1.3.2 Địa bàn nghiên cứu

Do những giới hạn về thời gian, nhân lực cũng như nguồn kinh phí nên đề tài chỉ nghiên cứu tại xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre vì đây là xã có

hệ thống sông ngòi dày đặc và có nguồn nước đang bị ô nhiễm Người dân ở địa phương đang chờ đợi có nước máy để sử dụng

1.3.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ 01/03/2012 đến 30/05/2012

1.4 Bố cục luận văn

Luận văn bao gồm 5 chương Chương I: Tác giả trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và trình bày tóm tắt bố cục luận văn Chương II: Giới thiệu tổng quan về các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu cũng như tổng quan địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội… của huyện Mỏ Cày Nam nói chung và

xã Thành Thới B nói riêng Chương III: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu, trình bày các khái niệm, định nghĩa, và phương pháp được sử dụng trong đề tài Chương IV: Đây là chương trình bày các kết quả đạt được của đề tài Chương V: Dựa vào kết quả và thảo luận ở chương IV, tác giả kết luận và đưa ra một số kiến nghị cho việc xây dựng nhà máy nước trong thời gian tới

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Nghiên cứu về vấn đề sử dụng và quản lý tài nguyên nước nói chung và nước cho sinh hoạt nói riêng không còn là đề tài mới mẻ Tuy nhiên mỗi nghiên cứu có một cách tiếp cận vấn đề khác nhau như bài nghiên cứu của Trần Khánh Nam và Trần Võ Hùng Sơn, 2005, nghiên cứu về “Nhu cầu hộ gia đình cho cải thiện dịch vụ nước tại thành phố Hồ Chí Minh: Sự so sánh giữa hai ước lượng Định giá Ngẫu nhiên (CV) và

Mô hình Lựa chọn (CM)” Nghiên cứu này đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân thành phố Hồ Chí Minh cho các cải thiện trong hệ thống cung cấp nước bao gồm: chất lượng nước và áp suất nước Người được phỏng vấn chia thành 2 nhóm: hộ gia đình đã

có dịch vụ nước máy và hộ gia đình không có dịch vụ nước máy Để đo lường phúc lợi, nghiên cứu này đã sử dụng mô hình thỏa dụng logit Vì mô hình thỏa dụng logit cho phép thỏa dụng biên của thu nhập biến đổi khi trường hợp thỏa dụng của thu nhập bằng tiền thay đổi Kết quả cho thấy giá trị biên của thuộc tính chất lượng nước cao hơn nhiều so với thuộc tính áp suất nước Báo cáo này cũng tìm ra được người ta sẵn lòng trả ở mức từ 148.000 đồng tới 175.000 đồng cho các cải thiện trong việc cung cấp nước của họ; với những hộ không có nước máy thì sẵn lòng trả cao hơn cho các dịch

vụ được cải thiện này hơn những người đã xài một lượng cung cố định Những hộ gia đình có nước máy sẵn lòng trả 3,5% thu nhập hàng tháng cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ nước, và tỷ lệ cho các hộ không có nước máy trong khoảng từ 4,1% - 4,6%, phụ thuộc vào kết quả CV hay CM Kết quả nghiên cứu này giúp các nhà làm chính sách có thể chọn một kịch bản, gồm những mức thuộc tính khác nhau và ước lượng WTP cho mỗi thuộc tính, thiết kế dự án nâng cao chất lượng dịch vụ nước cho Tp HCM

Trang 17

Tiếp theo là các nghiên cứu ứng dụng phương pháp CM, đa số là các nghiên cứu nước ngoài đã ứng dụng rất thành công phương pháp này Bên cạnh đó, Phạm Nguyễn Hồng Phong, 2011, với đề tài “Ứng dụng mô hình lựa chọn để xác định mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng cho rau an toàn tại khu vực thành phố Hồ chí Minh”

là một trong số ít các luận văn đã ứng dụng phương pháp này và đã đưa ra các khái niệm cơ bản cũng như cách ứng dụng mô hình CM vào trường hợp cụ thể là xác định mức sẵn lòng trả cho sản phẩm rau an toàn Nghiên cứu này đánh giá mức sắn lòng trả thêm của người dân cho rau an toàn với hai thuộc tính là bao bì và hệ thống mát Sau khi phỏng vấn 40 hộ gia đình tại Tp Hồ Chí Minh, mức sẵn lòng trả thêm cho thuộc tính bao bì, khi cải thiện thì bao bì sẽ được ghi rõ nhãn bao gồm: tên sản phẩm, nguồn gốc sản xuất và đây là rau an toàn, là 544 đồng/kg và thuộc tính hệ thống mát, làm cho rau tươi lâu, là 621 đồng/kg

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Tổng quan về huyện Mỏ Cày Nam

Huyện Mỏ Cày Nam nằm phía Nam tỉnh Bến Tre, thuộc cù lao Minh, phía Bắc – Đông Bắc giáp huyện Mỏ cày Bắc và huyện Giồng Trôm, phía Nam – Đông Nam giáp huyện Thạnh Phú và tỉnh Trà Vinh, phía Đông giáp huyện Giồng Trôm và phía Tây giáp tỉnh Trà Vinh Về đơn vị hành chính, huyện Mỏ Cày Nam gồm có 17 xã và 1 thị trấn: Định Thủy, Phước Hiệp, An Thạnh, Đa Phước Hội, Thành Thới B, Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, An Định, An Thới, Thành Thới A, Hương Mỹ, Cẩm Sơn, Ngãi Đăng, Minh Đức, Tân Trung, Tân Hội và thị trấn Mỏ Cày

Huyện Mỏ Cày Nam với diện tích tự nhiên là 222.0782m2, có hai dòng sông lớn là sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên bao bọc hết địa bàn huyện Ngoài ra, còn có

hệ thống sông nội đồng chằn chịt: sông Thơm, sông Mỏ Cày….tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa giữa Mỏ cày Nam với các huyện trong tỉnh và với các tỉnh lân cận Đồng thời, đây là nguồn nước chính phục vụ cho các hoạt động của người dân như: sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

 

Trang 18

Hình 2.1 Bản Đồ Huyện Mỏ Cày Nam

Nguồn: Internet Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ yếu của huyện với thế mạnh về nhiều loại cây trồng, vật nuôi và các làng nghề thủ công Do chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng gia tăng hiệu quả kinh tế, diện tích đất canh tác lúa, mía giảm chuyển sang trồng dừa, cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao hơn phù hợp với xu hướng chuyển đổi

cơ cấu cây trồng Diện tích dừa tiếp tục phát triển, do giá dừa ổn định, nên được sự quan tâm chăm sóc và mở rộng diện tích.Diện tích trồng cây ăn trái giảm, từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng chất lượng, năng suất cao, tập trung phát triển các loại cây trồng kinh tế cao như bưởi da xanh…Diện tích trồng cây ăn trái toàn huyện còn 11.633,6 ha Ngành chăn nuôi chiếm hơn 50% tổng giá trị sản lượng nông nghiệp tại huyện Mỏ Cày Nam từ nhiều năm nay, đứng đầu tỉnh Bến Tre về số lượng đàn gia súc Hiện tại huyện Mỏ Cày Nam có 13.500 hộ chăn nuôi với trên 342.000 con heo (tập trung ở 04 xã Cẩm Sơn, Thành Thới A, Thành Thới B, An Thạnh ) trên 15.000 con bò ( tập trung ở An Định, Thành Thới A, An Thới, Hương Mỹ); trên 150.000 gia cầm (tập trung ở Minh Đức) Ngành chăn nuôi huyện phát triển tương đối

Trang 19

ổn định, hiện nay đang phát triển theo xu hướng tập trung qui mô trang trại Tính đến năm 2011, toàn huyện có 37 trang trại được cấp giấy chứng nhận Tuy có diện tích nước mặt khá lớn nhưng do kỹ thuật thiết kế và điều kiện cấp thoát nước chưa đảm bảo nên việc nuôi trồng thủy sản chưa đạt hiệu quả cao và ít được chú trọng phát triển, diện tích khoảng 1513 ha, trong đó diện tích nuôi cá là 870 ha (có 50 ha nuôi cá da trơn công nghiệp) và 580 ha nuôi tôm đạt 10.100 tấn (năm 2011)

2.2.2 Tổng quan về xã Thành Thới B

a) Vị trí địa lý

Thành Thới B nằm ven sông Cổ Chiên, cách thị trấn Mỏ Cày Nam khoảng 9

km, phía Đông giáp xã Thành Thới A, phía Tây giáp Khánh Thạnh Tân, phía Bắc giáp

xã An Thạnh và phía Nam giáp sông Cổ Chiên

Hình 2.2 Bản Đồ Xã Thành Thới B

Nguồn: Internet

Trang 20

b) Đặc điểm địa hình, khí hậu

Thành Thới B có khí hậu mang những nét đặc trưng nhiệt đới gió mùa của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình vào khoảng 270C, cao nhất

là 30,10C (xảy ra vào tháng 5) và thấp nhất là 26,60C (xảy ra vào tháng 1) Nhiệt độ chênh lệch tối đa giữa các tháng vào khoảng 3,50C, điều này chứng tỏ nhiệt độ cao và

ổn định

Độ ẩm không khí tương đối cao và phân hóa mạnh theo mùa, trung bình 84,6%, nguồn nước phong phú nên rất thích hợp cho việc phát triển nông ngiệp trên địa bàn huyện Lượng mưa trung bình khoảng 1.377 - 2.085mm và tương đối rõ rệt giữ hai mùa Lượng mưa trên địa bàn thuộc loại thấp nhất so với đồng bằng sông Cửu Long

8,27%-Huyện Mỏ Cày Nam có hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc và phân bố rộng khắp toàn huyện Trong đó, các sông rạch chính có ảnh hưởng đến địa bàn xã Thành Thới B gồm các sông lớn như: sông Cổ Chiên, sông Thơm cùng với hệ thống kênh rạch chằng chịt, chủ yếu có 2 rạch chính là Cả Chát lớn và Cả Chát nhỏ chảy sâu vào địa phận xã Sông rạch ở đây chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không điều của biển Đông, mỗi ngày có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, hàng tháng có hai lần triều cường (ngày 3 và 17 âm lịch) và hai kỳ triều kém (ngày 10 và 25 âm lịch) Do đó, vào mùa khô hàng năm, hiện tượng xâm nhập mặn xảy ra làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân

c)Tài nguyên

Đất đai: diện tích đất tự nhiên của xã là 1800,09 ha, trong đó đất canh tác có diện tích là 924 ha

Mặt nước: diện tích mặt nước sông là 518 ha; trong đó diện tích mặt nước dùng

để nuôi trồng thủy hải sản là 28 ha

Tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên của xã: Thành Thới có đất đai màu mỡ, chủ yếu là đất phù sa; khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ ổn định, lượng mưa trong năm tương đối cao, ít bị ảnh hưởng của bão; địa hình bằng phẳng; sông rạch chằng chịt, thuận tiện cho việc vận chuyển hàng nông sản địa phương Với những lợi thế trên đã

Trang 21

tạo điều kiện cho xã phát triển sản xuất nông nghiệp, đời sống người dân được cải thiện và chất lượng cuộc sống tăng lên

d)Nguồn nhân lực và giao thông nông thôn

Toàn xã có 2293 hộ dân với dân số là10381 người, trong đó nữ là 5387 người Tốc độ phát triển dân số tự nhiên là 0,8% Số người trong độ tuổi lao động là 5255 người chiếm tỷ lệ 50,62% Trong đó, lao động trong tỉnh là 4673 người có việc làm ổn định trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 60%, còn lại là lao động trong lĩnh vực thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Xã có 3,6 km đường quốc lộ 60 đi ngang qua nối liền trung tâm xã với trung tâm huyện, mặt đường nhựa rộng, chất lượng tốt và 13,35 km đường từ xã đến các ấp

đã được bê tông hóa Bến phà Cổ Chiên từ Thành Thới B đi Trà Vinh làm cho giao thông đường bộ thuận lợi hơn và góp phần đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

 

Trang 22

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của nước đối với sự sống

Con người mỗi ngày cần 1 kg thức ăn Riêng cho uống cần đến 1,38 lít nước/ngày Nước giúp con người và động thực vật trao đổi, vận chuyển thức ăn tham gia vào các phản ứng sinh hóa học, các mối liên kết và cấu tạo vào cơ thể Nước cần cho tất cả vi sinh vật, động vật, thực vật và con người Con người có thể nhịn ăn 15 ngày, nhưng nhịn uống chỉ 2 – 4 ngày là cùng Ở đâu có nước ở đó đã, đang hoặc sẽ có sự sống và ngược lại, ở đâu có sự sống thì ở đó tất yếu phải có nước Ngày nay, khi xã hội càng phát triển, càng văn minh thì nước cho sinh hoạt càng cao, như ở Nhật Bản, Mỹ, Bắc Âu mỗi người cần

150 lít mỗi ngày, ở nước ta mỗi người cần vào khoảng 90 – 100 lít/ngày Trong cơ thể người gần 70% là nước nên khi mất đi từ 6 – 8% nước, con người có cảm giác mệt, nếu mất 12% có thể hôn mê và có thể chết Do vậy, nước là không thể thiếu đối với sự sống

3.1.2 Một số khái niệm và tiêu chuẩn về nước

a) Nước sinh hoạt

Nước sinh hoạt là nước được con người sử dụng trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như ăn, uống, tắm, rửa thức ăn, rửa chén, rửa bát, các dụng cụ nấu ăn và các hoạt động khác

b) Nước máy

Nguồn nước máy có đặc điểm khác biệt hẳn so với các nguồn nước khác, nước máy được lấy từ nguồn nước mặt, sau đó qua quá trình lọc và xử lý theo một quy trình nhất định rồi phân phối đến người tiêu dùng Trong khi đó, các nguồn nước khác thì đa

số lấy lên rồi sử dụng trực tiếp, thường không được lọc, xử lý theo một quy trình nào Các nguồn nước mặt, nước ngầm, nước mưa, nước biển đều là nguồn nước mà mọi

Trang 23

người được tự do tiếp cận, có quyền sử dụng mà không phải tốn một chi phí nào, còn nước máy muốn sử dụng thì phải tốn chi phí lắp đặt đường ống, đồng hồ nước ban đầu, chi phí cho lượng nước sử dụng hàng tháng và không phải ai cũng có nước máy

để sử dụng

Mặt khác, các nguồn nước tự nhiên thì thường chứa lẫn các tạp chất, chất lượng nước không đủ tiêu chuẩn để sử dụng cho sinh hoạt, còn nước máy qua xử lý theo đúng tiêu chuẩn nước sạch cho sinh hoạt quy định, đảm bảo chất lượng nước cung cấp cho người sử dụng

Nước máy là một hàng hóa có thị trường, thể hiện qua mức giá khi mua 1m3nước; mỗi nơi sẽ có những mức giá khác nhau, giá nước ở đô thị sẽ khác giá nước ở nông thôn và giá nước ở các đô thị lớn nhỏ khác nhau cũng khác nhau Nước máy do các công ty cổ phần thuộc sở hữu nhà nước khai thác và quản lý do nước là nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống con người, quản lý nhà nước để tránh tạo ra thị trường độc quyền cho tư nhân gây ảnh hưởng xấu đến kinh tế - xã hội và nhất là người tiêu dùng Giá nước không do các công ty đặt ra mà do Bộ Tài Chính xem xét, quy định và đưa xuống Hiện nay, giá nước có xu hướng ngày càng tăng do nhu cầu sử dụng nước của người tiêu dùng ngày một tăng cao, các chi phí khác như chi phí điện, chi phí xăng dầu, chi phí nhân công… đều tăng dẫn đến chi phí cho nước của các công ty không đủ

bù cho chi phí sản xuất nên giá nước tăng là điều tất yếu cho việc duy trì sự hoạt động, sản xuất của các công ty

c) Nước sạch (theo tiêu chuẩn Bộ Y Tế)

Nước sạch là nước trong, không màu, không mùi, không vị, không có tạp chất, không chứa chất tan và vi sinh vật gây bệnh Tuy nhiên trên thực tế nước tự nhiên luôn

có một lượng chất hòa tan và có mức độ ô nhiễm nào đó Do đó, nước được gọi là sạch khi nồng độ các chất trong nước và lượng vi khuẩn hiện diện thấp hơn giới hạn cho phép, là loại nước mà con người có thể sử dụng cho việc ăn uống và sinh hoạt

d) Nước tương đối sạch (nước hợp vệ sinh)

Nước hợp vệ sinh là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi Tuy nhiên, nước hợp vệ sinh có chất lượng kém hơn nước sạch, có thể bao gồm: nước giếng, nước mưa, nước ao hồ được bảo vệ không bị ô nhiễm (có nắp

Trang 24

về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước: “Là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây ô nhiễm cho con người, cho công nghiệp, cho nông nghiệp, nuôi cá, nghĩ ngơi, giải trí, đối với động vật nuôi và các loại hoang dại”

Có nhiều loại ô nhiễm nguồn nước như:

- Ô nhiễm chất hữu cơ: khi chất hữu cơ có nhiều trong nước, chúng sẽ bị ôxy hóa và tạo ra nhu cầu ôxy

- Ô nhiễm do độc chất: ô nhiễm các chất Cation (kim loại nặng) và Anion, một

số kim loại như chì, thủy ngân, nhôm,… ở nồng độ cao

- Ô nhiễm thuốc trừ sâu

- Ô nhiễm vi sinh vật

f) Các chỉ tiêu về chất lượng nước

Để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước, người ta thường dùng các thông số chất lượng môi trường nước

Các thông số vật lý: nhiệt độ, màu, mùi, vị, độ dẫn điện, độ phóng xạ Tuy nhiên với điều kiện của Việt Nam thì hiện nay các thông số vật lý chưa được quan tâm đúng mức do nhiều nguyên nhân như: yếu tố tâm lý và trình độ nhận thức về mặt chuyên môn

Các thông số hóa học: độ pH, hàm lượng chất lơ lửng, các chỉ số BOD, COD, Oxy hòa tan, dầu mỡ, Clorua, Sunfat, Amol, Nitrit, Nitrat, Photphat, các nguyên tố vi lượng, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, các chất tẩy rửa và nhiều khí, kỵ khí

Mỗi một môi trường sinh thái khác nhau thì có mức độ ô nhiễm đặc trưng Các giới hạn số lượng hay nồng độ cho phép của các chất được thải vào khí quyển, đất, nước… phải được xác định thông qua các tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung

Trang 25

quanh, chủ yếu được dùng để bảo vệ chất lượng nước và môi trường xung quanh Tiêu

chuẩn chất lượng nước quy định những điều kiện tối thiểu mà một nguồn nước cần

phải đáp ứng đối với một số thông số cụ thể Chúng được đặt ra trên cơ sở những tiêu

chuẩn khoa học nhằm đánh giá nguy cơ đối với sức khỏe của con người có thể gây ra

bởi một liều lượng tiếp xúc đối với chất ô nhiễm nhất định Khả năng mắc các chứng

bệnh khi con người tiếp xúc với nguồn nước chứa các chất ô nhiễm là không kể đến

tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp Dưới đây là một số tiêu chuẩn chất lượng nước cho

phép sử dụng trong các nhu cầu sinh hoạt của người dân Việt Nam

Bảng 3.1 Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Nước Ăn Uống

STT Chỉ Tiêu ĐVT Giới Hạn Tối Đa Phương Pháp Thử

Lý thuyết kinh tế dựa trên khái niệm thỏa dụng (utility), thỏa dụng được định

nghĩa là mức thỏa mãn hoặc hài lòng đi cùng với những sự lựa chọn thay thế và các

nhà kinh tế cho là khi các cá nhân đối mặt với một sự lựa chọn những hàng hóa hay

Trang 26

Y: thu nhập của cá nhân

Giả sử lúc đầu, với hàng hóa X0 có chất lượng Q0 thì cá nhân với mức thu nhập Y0 có độ thỏa dụng U0 được biễu thị dưới dạng hàm số là:

U0 = f(X0, Q0, Y0)

Khi chất lượng của hàng hóa X0 thay đổi (tăng) từ Q0 sang Q1 thì số tiền phải

bỏ ra cho hàng hóa này sẽ nhiều hơn lúc đầu, thu nhập Y0 lúc này sẽ giảm còn Y1 và hàm thỏa dụng lúc này như sau:

U1 = f(X0, Q1, Y1)

Số tiền tối đa mà mỗi cá nhân sẵn lòng bỏ ra để có được lợi ích từ một loại hàng hoá hay dịch vụ môi trường và khi trả xong độ thỏa dụng vẫn bằng độ thỏa dụng ban đầu gọi là mức sẵn lòng trả (Willingness to pay: WTP)

3.1.4 Mô hình hóa lựa chọn (Choice Modeling Method – CM)

a) Giới thiệu chung về phương pháp dựa trên thuộc tính (ABM)

Trang 27

Các phương pháp định giá môi trường dựa trên phát biểu sở thích đã được sử dụng bởi các nhà kinh tế trong nhiều thập kỷ, khi có những hạn chế về dữ liệu hành vi Phương pháp định giá theo điều kiện giả thuyết (Congtingent Valuation Method - CVM) là phương pháp phát biểu sở thích lâu đời nhất và hàng trăm nghiên cứu này đã được thực hiện Gần đây hơn, đặc biệt là trong thập kỷ vừa qua một nhóm các phương pháp phát biểu sở thích mới đã được phát triển, được gọi chung là các phương pháp dựa trên thuộc tính (Attribute-based Methods - ABM) Cũng như việc định giá theo điều kiện giả thuyết, có nhiều biến thể của ABM tồn tại, sử dụng các cách thức xây dựng khác nhau để đo lường sở thích Trong phần này, các cách sử dụng phương pháp ABM khác nhau được mô tả, giải thích làm thế nào để xây dựng một thử nghiệm dựa trên các thuộc tính, và đưa ra phương pháp xác định giá trị môi trường

Mục tiêu của nghiên cứu sử dụng phương pháp ABM là dùng để ước tính giá trị kinh tế của một tập hợp các thuộc tính có thể phân chia được về mặt kỹ thuật của một hàng hóa môi trường Các trả lời cho các câu hỏi phỏng vấn về các kịch bản của một hàng hóa môi trường với khác biệt về mức độ của các thuộc tính của nó có thể cung cấp cho các nhà quản lý tài nguyên và các nhà hoạch định chính sách các thông tin chi tiết về sở thích của người dân đối với nhiều trạng thái khác nhau của môi trường Việc bao hàm giá như một thuộc tính cho phép giá trị bằng tiền của nhiều thuộc tính khác được ước tính để sử dụng trong phân tích lợi ích chi phí Sự tập trung vào phúc lợi kinh tế và mức sẵn lòng trả đã phân biệt cách sử dụng phương pháp ABM của các nhà kinh tế môi trường với các áp dụng khác của phân tích kết hợp (conjoint analysis)

Có ba dạng trả lời phổ biến nhất của phương pháp ABM là: cho điểm, xếp hạng

và mô hình hóa lựa chọn Đề tài sử dụng dạng thứ ba là mô hình hóa lựa chọn

b) Phương pháp mô hình hóa lựa chọn

Phương pháp mô hình lựa chọn (Choice Modelling Method – CM) là một phương pháp lượng giá căn cứ vào sự phát biểu sở thích (stated preference) Phương pháp này bắt nguồn từ thuyết tối đa hóa thỏa dụng ngẫu nhiên (Random Utility Maximization – RUM) và xác suất, cho phép người được hỏi lựa chọn nhiều phương

án thông qua các thuộc tính và kịch bản có thể lặp lại (thay vì đánh đổi như trong CVM), cho phép người nghiên cứu kiểm định theo khung logic và những người trả lời

sẽ bộc lộ một cách khá chính xác sở thích của họ Người được hỏi sẽ đứng trước nhiều

Trang 28

tập hợp lựa chọn, từ mỗi tập hợp lựa chọn này, người được hỏi sẽ chọn ra phương án

mà họ ưa thích bằng cách đặt cho mỗi thuộc tính một mức giá hoặc mức chi phí thì các ước lượng về lợi ích biên sẽ được chuyển thành các ước lượng về tiền tệ đối với mỗi

sự thay đổi các mức độ của thuộc tính

Mô hình RUM cho rằng độ thỏa dụng là tổng của thành phần gồm thành phần

có thể đo lường được (v) và thành phần ngẫu nhiên.Với Uj là độ thỏa dụng khi chọn phương án j, hàm số Uj được thể hiện:

U v x , p ; β ε

Trong đó xj là vector thể hiện tập hợp các thuộc tính liên quan đến phương án j

pj là mức giá của phương án j

β là vector tập hợp các tham số ưa thích hơn

ɛj là gới hạn sai số ngẫu nhiên

Khi đó, xác suất mà một cá nhân thích thuộc tính i trong tập hợp các thuộc tính

ưa thích hơn so với n thuộc tính khác trong bộ lựa chọn được hiểu là xác suất của thỏa dụng có được từ thuộc tính i lớn hơn xác suất của lợi ích từ các thuộc tính khác Xác suất mà người tiêu dùng chọn thuộc tính i từ bộ lựa chọn bao gồm thuộc tính cạnh tranh có thể được trình bày như sau:

P(i|U) = P(Ui > Uj) = P(vi + ɛi > vj + ɛj), ∀j ∈ C

Trong đó C bao gồm tất cả các thuộc tính trong bộ lựa chọn RUM cung cấp cơ

sở lý thuyết cho dạng mô hình thực tế dựa vào lựa chọn của người tiêu dùng giữa các thuộc tính cạnh tranh Vấn đề lựa chọn đòi hỏi người trả lời chọn thuộc tính mà họ ưa thích hơn trong bộ lựa chọn Dạng của câu trả lời này được phỏng theo hành vi có thật trên thị trường, như là chọn một loại ngũ cốc giữa nhiều loại với những thuộc tính khác nhau Cấu trúc của sự lựa chọn tập trung vào mối quan tâm của người tiêu dùng vào việc ngầm thay đổi các thuộc tính trong lúc chọn Ước lượng mô hình dựa trên sự khác nhau trong thỏa dụng giữa các thuộc tính trong bộ lựa chọn

Các mô hình lựa chọn xác suất khác có thể được bắt nguồn từ sự phụ thuộc vào những giả định riêng được tạo ra từ phân phối của của giới hạn sai số ngẫu nhiên Nếu những sai số này được giả định tuân theo phân phối chuẩn và có hai biến, mô hình xác suất có thể mô tả rõ ràng một cách phổ biến và khái quát đến những trường hợp đa

Trang 29

biến trong mô hình xác suất đa biến Dạng phân phối giá trị cung cấp mô hình xác suất

có điều kiện hay xác suất đa biến (MNL) và phân phối giá trị chuẩn lồng vào mô hình MNL

Các hệ số ước lượng của mô hình được tính bằng cách lấy vi phân hàm thỏa dụng:

β ∂U/ ∂x

Ngược lại với các hệ số ước lượng khác, thuộc tính giá (- βp) được giải thích là thỏa dụng biên của tiền tệ Nghĩa là để để các độ thỏa dụng Uj đều bằng nhau khi chọn các mức giá tăng lên làm cho thu nhập bị giảm đi, do đó hệ số này mang dấu âm

Tỉ suất biên của sự thay thế của hai thuộc tính k và m thì dễ dàng được ước tính bằng tỉ số của hai hệ số ước lượng:

- Sự thích hơn đồng nhất với các câu trả lời,

- Lựa chọn tuân theo giả định IIA (Independence of Irrelevant Alternatives)

- Tất cả sai số có hệ số tỉ lệ như nhau

Lựa chọn dựa trên ABMs đã tìm ra giá trị sử dụng cho mô hình và tìm ra cách

đo lường giá trị không sử dụng Mô hình thỏa dụng ngẫu nhiên được sử dụng trong nhiều nghiên cứu bao gồm định giá giá trị giải trí và các chương trình, chính sách

c) Các bước tiến hành một thử nghiệm dựa vào các thuộc tính

Trang 30

Thực hiện một thử nghiệm dựa trên các thuộc tính nên theo các bước được tóm lược trong Bảng 3.2

Bảng 3.2 Các Bước Trong Một Thử Nghiệm

1 Mô tả vấn đề cần giải quyết

2 Xác định và mô tả các thuộc tính

3 Phát triển thiết kế thí nghiệm

4 Phát triển bảng câu hỏi

5 Thu thập dữ liệu

6 Ước lượng mô hình

7 Giải thích kết quả cho phân tích chính sách hoặc hỗ trợ ra quyết định

Nguồn: A Primer on Nonmarket Valuation, 2003 Bước đầu tiên là phải nhận diện rõ ràng các vấn đề kinh tế và môi trường cần giải quyết Điều này đòi hỏi phải xem xét cả hai vấn đề chính:

- Phạm vi về thời gian và không gian của những thay đổi trong chất lượng môi trường

- Các loại giá trị có liên quan với những thay đổi trong chất lượng môi trường Với vấn đề chính đầu tiên, một số câu hỏi cần được xem xét: các thay đổi trong chất lượng môi trường bị giới hạn trong một địa điểm riêng lẻ hay chúng sẽ tác động đến nhiều địa điểm khác nhau? Có tác động ngoại tác nào giữa những thay đổi tại một địa điểm và những thay đổi tại các địa điểm khác hay không? Những thay đổi sẽ được thực hiện ngay lập tức hoặc chúng phải mất một khoảng thời gian mới được nhận biết đầy đủ?

Vấn đề chính thứ hai tập trung sự chú ý lên các loại giá trị bị ảnh hưởng bởi những thay đổi trong chất lượng môi trường Điều này đòi hỏi phải xem xét những câu hỏi sau đây: Ai sẽ được hưởng lợi từ những thay đổi trong chất lượng môi trường? Việc sử dụng thụ động có bị ảnh hưởng hay không? Và nếu các thay đổi trong chất lượng môi trường ảnh hưởng đến giá trị sử dụng, hành vi phản ánh tốt nhất giá trị này

là gì?

Chẳng hạn, xem xét định giá lợi ích từ việc cải thiện một địa điểm giải trí ven biển cụ thể Các giá trị thích hợp sẽ có liên quan với các thuộc tính khác nhau của bãi biển (chẳng hạn như: độ trong của nước, phòng tắm, khu vực dã ngoại, ) Hành vi

Trang 31

thích hợp để mô hình hóa là sự lựa chọn bãi biển (từ một tập hợp các bãi biển) và tính thường xuyên của các chuyến viếng thăm Và nếu các thay đổi trong chất lượng môi trường cũng tác động đến những người không sử dụng bãi biển thì các giá trị sử dụng gián tiếp cũng cần được xem xét

Một khi các vấn đề quyết định được xác định cụ thể thì các thuộc tính có liên quan được xác định và mô tả trong bước 2 Tiếp tục với ví dụ lựa chọn bãi biển, các nhà nghiên cứu phải xác định những thuộc tính quan trọng nhất của các bãi biển ảnh hưởng đến quyết định về chọn khu vực tham quan Thảo luận nhóm tập trung, hay phỏng vấn những người đại diện cho khu vực mẫu cũng có thể dùng để xác định được các thuộc tính quan trọng Ví dụ, có thể hỏi các thành viên của nhóm tập trung “Theo bạn thế nào là một bãi biển đẹp và một bãi biển xấu?” hoặc “Bạn nghĩ bãi biển này có

gì đáng để bạn chọn làm nơi nghỉ mát? Trong giai đoạn này, việc quyết định sẽ đưa vào thử nghiệm này bao nhiêu thuộc tính cũng như là những cấp độ cụ thể từng thuộc tính có thể là rất cần thiết Làm thế nào để người dân có thể trả lời câu hỏi điều tra rất phức tạp khi họ không rõ Do đó, trong bộ lựa chọn được thiết lập nên giữ các thuộc tính càng đơn giản càng tốt

Bước 1 và 2 là bước quan trọng để ứng dụng thành công phương pháp ABM nhưng thường các bước này lại không được chú trọng trong nghiên cứu Nếu các nhà nghiên cứu lựa chọn khung vấn đề không thích hợp hoặc bỏ qua các thuộc tính quan trọng, khi đó toàn bộ thí nghiệm sẽ bị hủy hoại Bên cạnh đó, để bộ thử nghiệm khả thi nên bỏ nhiều thời gian và nỗ lực trong việc xác định vấn đề, phỏng vấn nhóm, phỏng vấn chuyên sâu (chuyên gia hay những người có hiểu biết về vấn đề nghiên cứu) và kiểm tra trước, và bảo đảm rằng ngữ cảnh của việc lựa chọn và mô tả tình huống phải được phát triển thật tốt Trong bước này, cũng cần chú trọng đến cách thức chọn mẫu cho phù hợp

Bằng cách sử dụng các nhóm tập trung và kiểm tra trước, và đảm bảo bối cảnh

sự lựa chọn rõ ràng và mô tả kịch bản thì thiết kế thử nghiệm sẽ phát triển tốt Sau khi các thuộc tính và cấp độ đã được xác định, trong bước 3 những thủ tục thiết kế một thử nghiệm được vận dụng vào việc xây dựng các lựa chọn mà sau này sẽ được trình bày cho người được hỏi Như đã trình bày ở trên, mục tiêu của nghiên cứu là xác định WTP cho những thuộc tính của một môi trường tốt, giá trị WTP sẽ tính toán được

Trang 32

bằng các ước lượng trong kinh tế lượng về sự thích hơn hoặc các thông số ước lượng (các hệ số trong mô hình thỏa dụng) Những kịch bản được soạn sẵn và trình bày cho người được phỏng vấn phải cung cấp đầy đủ tất cả những thay đổi khác nhau có thể có của một thuộc tính để các nhà nghiên cứu xác định được các thông số ước lượng một cách chính xác Trong đa số trường hợp, việc trình bày tất cả những phối hợp các thuộc tính và cấp độ là điều không thể.Vì thế, phải vận dụng những thủ tục thiết kế thử nghiệm để xác định những tập hợp con của những phối hợp thuộc tính và cấp độ ở trên mới xác định được một cách tốt nhất những ưa thích hơn đối với các thuộc tính

Bước 4 là phát triển bảng câu hỏi, tất cả các cuộc khảo sát của phương pháp ABM cần được xắp xếp Bảng câu hỏi được thiết kế giờ đây cũng giống như các phương pháp phát biểu sở thích khác, có nhiều phương cách khác nhau để thu thập thông tin:

- Khảo sát bằng cách gửi bảng hỏi đi, rồi người trả lời sẽ gửi lại bảng hỏi đã điền đầy đủ

- Gọi điện thoại trước, rồi gửi bảng hỏi đi, người trả lời sẽ gửi lại bảng hỏi đã điền đầy đủ

- Gọi điện thoại trước, rồi gửi bảng hỏi đi, sau đó người trả lời sẽ cung cấp câu trả lời qua điện thoại

- Khảo sát bằng máy tính tại các địa điểm tập trung nhiều người

- Phỏng vấn ngẫu nhiên các đối tượng xung quanh, bằng giấy hay bằng máy tính

- Khảo sát qua Internet

Việc lựa chọn phương thức thực hiện khảo sát thường phụ thuộc vào những mối quan tâm thực tế như là những đặc điểm về địa lí của tổng thể mục tiêu và giới hạn ngân sách

Nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để truyền đạt thông tin về các thuộc tính của các vấn đề cần đánh giá Ngoài những mô tả bằng lời, cách trình bày sinh động bằng hình ảnh như bản đồ, ảnh chụp và hình vẽ cũng rất hiệu quả Cũng như trong các nghiên cứu dựa vào thông tin khảo sát thực tế khác, công đoạn phỏng vấn thử (pre-test) bảng câu hỏi là hết sức cần thiết để đảm bảo người trả lời hiểu rõ về thông tin đang được trình bày

Trang 33

Trong bước 5, dữ liệu thu thập được phải thông qua quá trình khảo sát tốt nhất Trong bước 6, các thông số trong mô hình thỏa dụng được ước tính bằng kinh

kế lượng Cách thức lựa chọn của phương pháp kinh tế lượng phụ thuộc vào dạng ứng dụng (sự lựa chọn, xếp hạng hoặc đánh giá) và một loạt các cân nhắc kinh tế khác

Bước cuối cùng là giải thích kết quả để phân tích chính sách và hỗ trợ việc đưa

ra quyết định Ứng dụng ABM là phương pháp có mục tiêu để tìm ra phúc lợi xã hội,

dự báo trước các hành vi lựa chọn, hoặc cả hai Các mô hình này được sử dụng để đưa

ra các kết quả có thể được sử dụng trong phân tích chính sách hoặc là cơ sở để đưa ra quyết định

e) Đo lường phúc lợi

Mục tiêu của nhiều nghiên cứu về định giá các giá trị không có giá thị trường ABM được ước tính phúc lợi để sử dụng trong phân tích chính sách Tính toán phúc lợi dựa vào hàm thỏa dụng ngẫu nhiên dùng phương pháp lựa chọn nhất định được thiết lập và trình bày trong nhiều nghiên cứu Khi độ thỏa dụng là ngẫu nhiên, định giá

đo lường phúc lợi bao gồm kiểm tra các thành phần có thể ước lượng của hàm thỏa dụng cũng tốt như các thành phần ngẫu nhiên ABMs cung cấp các phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ giữa các thuộc tính (bao gồm cả giá) Do đó có thể phân tích sau khi thay đổi thuộc tính, bao nhiêu tiền để một người sẽ trả cho chất lượng tốt hơn khi có sự thay đổi Trên thực tế ABMs cung cấp cách ước lượng hàm thỏa dụng gián tiếp cho phép tính toán giá trị phúc lợi tăng, giảm hoặc kết hợp thay đổi giữa các thuộc tính (giả sử rằng các chi tiết là chính xác)

Tối đa hóa các yếu tố trong độ thỏa dụng của các thuộc tính trong bộ lựa chọn được định nghĩa như là max (Uj) = max (vj + ɛj) j, có thể phát biểu giá trị kì vọng tối

đa như sau:

Trang 34

đó, trước khi xảy ra sự thay đổi, giá trị của độ thỏa dụng tối đa được kì vọng trong trường hợp cơ bản như sau:

Trang 35

Cách tính trong phương trình 14 có thể ứng dụng với trường hợp, với nhiều lựa chọn thay thế như trong trường hợp của các khu giải trí, các sản phẩm thay thế Tuy nhiên, lựa chọn thử nghiệm cũng so sánh “trường hợp tổng quát” hoặc mô tả cơ sở của

sự thay đổi duy nhất ứng với một lựa chọn duy nhất Ví dụ, hai trạng thái mới của thế giới được mô tả bởi các thuộc tính có thể được trình bày cùng với tình trạng thay đổi hiện nay của nó Những trạng thái mới của thế giới có thể liên quan đến cấp độ các thuộc tính được cải thiện và khi đó sẽ thanh toán một số tiền tích cực, khi giảm mức độ thuộc tính tương ứng với việc hoàn trả lại một số tiền, hoặc kết hợp cả những điều kiện này Công thức (14) sau khi rút gọn:

CV = (1/λY)[V1 – V0]

Trong đó, V0 và V1 là các biểu thức thỏa dụng đại diện cho kịch bản ban đầu và kịch bản thay thế Nếu V0 và V1 tuyến tính trong thuộc tính và là mục tiêu để đánh giá một sự thay đổi trong một thuộc tính duy nhất Phương trình này làm giảm tỷ lệ hệ số thuộc tính và thỏa dụng biên của tiền.Các kết quả giá trị được gọi là “giá ngầm” hoặc mức sẵn lòng trả biên Chú ý rằng trong hầu hết các mô hình ABM đơn giản thu nhập không được tính trong các hàm thỏa dụng (nếu như thu nhập giảm xuống sẽ có sự khác biệt trong hàm thỏa dụng) Điều này có nghĩa là thu nhập có ảnh hưởng, mức độ hiện tại có thể được bỏ qua Trong trường hợp này hàm thỏa dụng có thể được sử dụng để đánh giá giá trị bồi thường hoặc sự thay đổi tương đương và chúng đồng nhất nhau Phức tạp hơn là mô hình thỏa dụng ngẫu nhiên bao gồm các ảnh hưởng của thu nhập Trong phần này, không đề cập đến mức sẵn lòng nhận (WTA), hoặc thảo luận về sự khác biệt giữa mức sẵn lòng trả (WTP), mối liên quan của WTA với ABM Với kết quả ABM của hàm thỏa dụng gián tiếp và các kỹ thuật của hàm thỏa dụng gián tiếp cho thấy sự khác biệt giữa WTA và WTP Nếu như hàm tuyến tính thỏa dụng gián tiếp đơn giản là đặc trưng, giả định ảnh hưởng của thu nhập bằng 0 Hơn nữa, các hàm thỏa dụng đơn giản này hiếm khi chứa đựng bất kỳ giải pháp tham khảo về ảnh hưởng của vốn Do đó, giả định rằng không có sự khác biệt giữa WTP và WTA Một vài nghiên cứu kiểm tra hàm thỏa dụng gián tiếp với ảnh hưởng của thu nhập và tài liệu tham khảo

Khi các giá trị WTP được tính dựa vào các hệ số ước lượng mà các hệ số này theo phân phối chuẩn nên để xác định được khoảng ước lượng cho biến số WTP thì có

Trang 36

thể dựa vào phương pháp mô phỏng Krinsky và Robb Theo phương pháp này, tập hợp các hệ số hồi qui ước lượng ban đầu sẽ dùng để tạo ra các tập hợp hệ số hồi qui ước lượng khác nhau dựa trên phân phối chuẩn đa biến và từ đó, tính lại các giá trị WTP để tìm ra khoản tin cậy

f) Ưu điểm của phương pháp mô hình hóa lựa chọn

Phương pháp mô hình hóa lựa chọn có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp xác định giá trị khác như:

- Các đơn vị thử nghiệm là nằm dưới sự kiểm soát của nhà nghiên cứu, khắc phục được việc thiếu thuộc tính và các mức thuộc tính có thể quan sát được trên thị trường thực tế

- Việc sử dụng lý thuyết thiết kế thống kê mang đến hiệu quả thống kê cao hơn

và loại bỏ được sự tương quan giữa các biến giải thích

- Tập hợp các trả lời cho các kịch bản đa thuộc tính được mô hình hóa sẽ cung cấp một mô tả sở thích phong phú hơn so với mô tả có thể đạt được từ việc định giá

các kinh bản riêng lẻ “có so với không có” Sự phong phú này giúp tăng cường các

ứng dụng của ABM trong việc ra quyết định quản lý

- Các thuộc tính nổi bật của vấn đề định giá được giới hạn một cách rõ ràng Các thuộc tính được đánh đổi trong quá trình khơi gợi giá trị, sao cho sự rút giảm trong một thuộc tính có thể được đền bù bởi sự gia tăng trong thuộc tính khác

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thiết kế nghiên cứu

a) Thiết kế các tập hợp lựa chọn

Các thuộc tính được xác định thông qua cuộc khảo sát tại địa phương và thảo luận nhóm tập trung Việc thảo luận nhóm tập trung được tiến hành với 10 hộ tham gia, các câu hỏi được sử dụng như: Ông/bà hiện đang dùng nước từ nguồn nào? Có quan tâm đến chất lượng của nguồn nước này không? Chi phí nước hiện tại cho 1m3 nước là bao nhiêu? Có nhu cầu dùng nước máy không? Nếu có thì với mức phí nào thì ông/bà đồng ý sử dụng? Và một số câu hỏi mở khác để phục vụ cho việc xác định các thuộc tính, mức thuộc tính và phục vụ cho việc lập bảng câu hỏi Để có mức giá cần thiết nên khảo sát các hộ gia đình với đầy đủ các thành phần thu nhập, học vấn khác nhau, cách hỏi được lựa chọn ở đây là câu hỏi mở và số tiền bao nhiêu là do người trả

Trang 37

lời suy nghĩ và nói ra, phỏng vấn viên không đưa ra trước một mức giá nào cả Một số

câu trả lời được thể hiện trong Bảng 3.3 như sau:

Bảng 3.3 Một Số Câu Trả Lời Thông Qua Thảo Luận Nhóm Tập Trung

Chỉ tiêu Số người trả lời (người) (Tỉ lệ %)

Nguồn nước đang sử dụng

Nhu cầu sử dụng nước máy

Nguồn: Điều tra phỏng vấn

Có hai thuộc tính được quan tâm là chất lượng nước và thay đổi trong phí sử

dụng với hai cấp độ là hiện tại và cải thiện như đã trình bày trong Bảng 3.4 Do hiện

tại các nhà máy nước trong tỉnh có hai dạng chất lượng là hợp vệ sinh và đạt tiêu

chuẩn bộ y tế nên thuộc tính chất lượng nước sẽ có hai cấp độ ứng với hai chất lượng

này Thuộc tính thay đổi phí thể hiện mức độ tăng trong chi phí cho việc sử dụng 1 m3

nước sinh hoạt, các mức tăng thêm này được xác định thông qua thảo luận nhóm tập

trung, mức tăng cao nhất là 6.000 đồng/m3

Trang 38

Bảng 3.4 Các Thuộc Tính Và Cấp Độ Thuộc Tính

Thuộc tính Cấp độ hiện tại Cấp độ cải thiện

Chất lượng nước Không thay đổi Cấp độ 1: đạt tiêu chuẩn Bộ Y Tế quy định

Cấp độ 2: đạt tiêu chuẩn nước hợp vệ sinh Thay đổi phí Không thay đổi Tăng 1.500đ/m3

Tăng 3.000đ/m3 Tăng 4.500đ/m3 Tăng 6.000đ/m3

Nguồn: Điều tra phỏng vấn Đầu tiên, thuộc tính chất lượng nước có hai cấp độ được mô tả như sau:

- Cấp độ hiện tại: người dân đang sử dụng các nguồn nước sẵn có như nước sông, nước giếng và nước mưa Tuy nhiên, nguồn nước sông đang dần bị ô nhiễm do chất thải trong chăn nuôi và các hoạt động khác của người dân tại địa phương, vào mùa khô nguồn nước còn bị nhiễm mặn gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Bên cạnh đó, nguồn nước giếng cũng bị nhiễm phèn, nhiễm mặn và ô nhiễm do chủ yếu giếng nước không sâu, bị nước sông tràn vào Do đó, người dân phải dùng hóa chất xử

lí trước khi dùng Đồng thời, muốn dùng nước mưa cũng gặp khó khăn trong việc dự trữ và nước mưa không còn sạch như trước

- Cấp độ cải thiện: sử dụng dịch vụ cấp nước và có hai mức chất lượng nước để chọn là chất lượng nước theo tiêu chuẩn BYT qui định và chất lượng nước đảm bảo hợp vệ sinh

Thuộc tính thứ hai được quan tâm là thay đổi phí sử dụng, thuộc tính này cũng

có hai cấp độ như sau:

- Cấp độ hiện tại: chi phí sử dụng cho một m3 nước không thay đổi so với chi phí hiện tại

- Cấp độ cải thiện: để sử dụng dịch vụ cấp nước thì chi phí sử dụng sẽ tăng thêm, các mức được đề nghị tăng thêm là 1500, 3000, 4500 và 6000 đ/m3

Để có được bộ lựa chọn sử dụng trong quá trình điều tra, kỹ thuật thiết kế trực giao phân đoạn trong SPSS được sử dụng và tạo ra 15 bộ lựa chọn, mỗi bộ lựa chọn chỉ chứa hai lựa chọn như kết xuất SPSS trong Bảng 3.5 sau đây:

Trang 40

Bảng 3.6 Những Bộ Lựa Chọn Tối Ưu

Lựa chọn Chất lượng nước Tăng trong phí nước

và phải thiết lập lại một số bộ lựa chọn sao cho tương thích nhất, nghĩa là từ 9 bộ lựa chọn trên có thể tạo ra 8 sự lựa chọn cho người trả lời Các lựa chọn trong bộ lựa chọn được mô tả trong Bảng 3.6 sau:

Ngày đăng: 18/03/2018, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w