Để đánh giá được hiện trạng sử dụng và nhu cầu sử dụng trong tương lai, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang dã của người dân, đề tài “Đánh Giá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
******************
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN SỬ DỤNG
Ở VƯỜN QUỐC GIA NAM CÁT TIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
******************
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
Ở VƯỜN QUỐC GIA NAM CÁT TIÊN
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS ĐẶNG THANH HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT HOANG
DÃ Ở VƯỜN QUỐC GIA NAM CÁT TIÊN” do NGUYỄN THỊ THÙY LINH, sinh viên khóa 34, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
TS ĐẶNG THANH HÀ Người hướng dẫn,
Ngày Tháng Năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, con xin gởi những dòng tri ân đến Ba, Mẹ những người đã hết lòng ủng hộ về mặt vật chất và tinh thần cho con, đó chính là nguồn động viên to lớn giúp con đủ tự tin vượt qua những khó khăn, thử thách
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu trong suốt khóa học tại trường
Xin chân thành cảm tạ và biết ơn sâu sắc Thầy Đặng Thanh Hà, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này Đạt được kết quả như hôm nay em xin gửi đến thầy lòng tri ân nhiệt thành của em
Cảm ơn những Anh/Chị công tác tại phòng NN&PTNT, các Anh/Chị kiểm lâm
và công an Kinh tế huyện Tân Phú đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng, Cho tôi gởi lời cảm ơn đến các anh chị khóa trước và các bạn lớp KM34, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ THÙY LINH Tháng 06 năm 2012 “Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Sử Dụng Các Sản Phẩm Từ Động Vật Hoang Dã Ở Vườn Quốc Gia Nam Cát Tiên”
NGUYEN THI THUY LINH June 2012 “Assessing The Awareness Of Local Residents On The Consumption From Wildlife Products In Nam Cat Tien National Park”
Cùng với sự phát triển mạnh về kinh tế thì nhu cầu về động vật hoang dã cũng ngày càng tăng cao làm cho tình trạng buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp và thiếu bền vững bùng nổ Để đánh giá được hiện trạng sử dụng và nhu cầu sử dụng trong tương lai, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang dã của người dân, đề tài “Đánh Giá Nhận Thức của Người Dân Sử Dụng các Sản Phẩm Từ Động Vật Hoang Dã ở Vườn Quốc Gia Nam Cát Tiên” đã được thực hiện
Đề tài thu thập dữ liệu, gồm thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng NN&PTNT, tài liệu từ công an Kinh tế huyện Tân Phú, thu thập dữ liệu sơ cấp từ 80 người dân, trong
đó 35 người ở TP.HCM và 45 người ở Tân Phú Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích gồm: phương pháp thống kê mô tả, và sử dụng mô hình Logit để phân tích các yếu
tố tác động đến quyết định sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang dã của người dân Qua điều tra nghiên cứu, đề tài đã tìm hiểu được tình hình quản lý, buôn bán và săn bắt ĐVHD ở trong và ngoài vùng đệm của VQG Nam Cát Tiên Nghiên cứu cho thấy nhận thức của người dân về vấn đề sử dụng các sản phẩm từ ĐVHD là khá thấp Bên cạnh đó, đề tài cũng xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang dã là: giới tính, trình độ, hiểu biết và giá Trong đó, giới tính là biến có ảnh hưởng nhiều nhất tới mô hình với mức ảnh hưởng 21,14% Thứ hai là trình độ, khi trình độ tăng lên 1 đơn vị thì tỷ lệ sử dụng tăng lên 0,754%, tiếp đến là hiểu biết với mức độ tác động đến quyết định sử dụng của người dân là
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Giả thiết nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi không gian 3
1.4.3 Phạm vi thời gian 3
1.5 Cấu trúc của khóa luận 3
CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN 5
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 6
2.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tân Phú 6
2.2.2 Điều kiện kinh tế 7
2.2.3 Giáo dục-Y tế-Văn hóa-Xã hội 9
2.3 Tổng quan về Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên 12
2.3.1 Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên 12
2.3.2 Tình hình quản lý và bảo tồn ĐVHD ở VQG Nam Cát Tiên 13
2.4 Tổng quan về nhu cầu sử dụng, tình hình buôn bán và những khó khăn trong việc cấm săn bắt, buôn bán ĐVHD ở Việt Nam 14
CHƯƠNG 3.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
Trang 73.1 Cơ sở lý luận 16
3.1.1 Vùng đệm 16
3.1.2 Động vật hoang dã và tình hình chăn nuôi động vật hoang dã 17
3.1.3 Khái niệm người tiêu dùng 18
3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng 21
3.1.5 Nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
3.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 25
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 25
3.2.4 Phương pháp thống kê mô tả 25
3.2.5 Phương Pháp phân tích hồi quy 26
CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Tình hình quản lý, buôn bán, và săn bắt động vật hoang dã ở trong và ngoài vùng đệm của VQG Nam Cát Tiên 31
4.1.1 Ở thành phố Hồ Chí Minh 31
4.1.2 Ở Tân Phú (Đồng Nai) 32
4.2 Các kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm từ động vật hoang dã 33
4.3 Đánh giá nhận thức của người dân trong việc sử dụng sản phẩm từ ĐVHD 36
4.3.1 Những đặc điểm kinh tế xã hội của hộ điều tra 36
4.3.2 Nhận thức của người dân về ĐVHD 40
4.3.3 Ý kiến về biện pháp chăn nuôi các loại động vật hoang dã 41
4.3.4 Yếu tố tác động đến nhận thức và hành vi 42
4.4 Thực tế về tình hình sử dụng sản phẩm của người dân 44
4.5 Tổng quan về nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ ĐVHD trong tương lai 46
4.5.1 Nhu cầu sử dụng trong tương lai 46
4.5.2 Mục đích sử dụng trong tương lai 48
4.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các sản phẩm từ ĐVHD 49
4.6.1 Lựa chọn mô hình 49
4.6.2 Kết quả ước lượng mô hình 49
Trang 84.6.3 Kiểm định mô hình 51
CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KHHGĐ -XH Kế hoạch hóa gia đình và xã hội
NN&PTNT Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
VQG Vườn Quốc gia
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình Hình Vi Phạm Pháp Luật Trong Săn Bắt và Chăn Thả Gia Súc 17
Bảng 3.2 Kỳ Vọng Dấu 28
Bảng 4.1 Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ 38
Bảng 4.2 Cơ Cấu Thể Hiện Nghề Nghiệp của Chủ Hộ 38
Bảng 4.3 Nhận Thức của Người Dân về Tác Hại của Việc Tiêu Dùng Quá Mức Động Vật Hoang Dã 41
Bảng 4.4 Mức Độ Tác Động của Các Kênh Tuyên Truyền Đến Hành Vi của Người Tiêu Dùng 42
Bảng 4.5 Cơ Cấu Sử Dụng Sản Phẩm 44
Bảng 4.6 Nhu Cầu Sử Dụng trong Tương Lai 46
Bảng 4.7 Nhu Cầu về Các Loại Sản Phẩm Sử Dụng trong Tương Lai 47
Bảng 4.8 Lựa Chọn Sản Phẩm trong Tương Lai 48
Bảng 4.9 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logistic (Mô Hình 1) 50
Bảng 4.10 Kết Quả Dấu Ước Lượng và Kết Quả Kiểm Định P-Value 51
Bảng 4.11 Kết Quả Dự Đoán của Mô Hình 53
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Những Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Hành Vi Tiêu Dùng 23
Hình 4.1 Các Chuỗi Cung Ứng Sản Phẩm ĐVHD 33
Hình 4.2 Các Kênh Phân Phối Sản Phẩm ĐVHD 34
Hình 4.3 Hình Thể Hiện Kênh Phân Phối Thú Rừng ở Tân Phú 35
Hình 4.4 Hình Thể Hiện Kênh Phân Phối Thú Rừng ở TP.HCM 36
Hình 4.5 Biểu Đồ Thể Hiện Giới Tính 37
Hình 4.6 Trình Độ Học Vấn 37
Hình 4.7 Biểu Đồ Thể Hiện Nhóm Thu Nhập 39
Hình 4.8 Hình Thể Hiện Nhận Thức của Người Dân về Sản Phẩm Tiêu Dùng 40
Hình 4.9 Biểu Đố Đánh Giá Giải Pháp Được Đưa Ra 41
Hình 4.10 Mức Độ Tác Động của Các Yếu Tố Đến Hành Vi của Người Tiêu Dùng tại TP.HCM 43
Hình 4.11 Mức Độ Tác Động của Các Yếu Tố Đến Hành Vi của Người Tiêu Dùng tại Tân Phú 44
Hình 4.12 Cơ Cấu Sử Dụng Sản Phẩm ở TP.HCM 45
Hình 4.13 Cơ Cấu Sử Dụng Sản Phẩm ở Tân Phú 45
Hình 4.14 Hình Thể Hiện Nhu Cầu Sử Dụng trong Tương Lai 46
Hình 4.15 Hình Thể Hiện Mục Đích Sử Dụng Sản Phẩm trong Tương Lai 48
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Một Số Hình Ảnh về Buôn Bán và Chăn Nuôi ĐVHD Phụ lục 2 Bảng Kết Xuất Mô Hình
Phụ lục 3 Bảng Kết Xuất Dự Đoán Mô Hình
Phụ lục 4 Bảng Trung Bình Các Biến Trong Mô Hình
Phụ lục 5 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Người Dân
Trang 13để làm thuốc, trang trí, vật nuôi và dùng vào nhiều mục đích khác Việc săn bắt và sử dụng ĐVHD quá mức gây ra hậu quả mất cân bằng sinh thái, mất đa dạng sinh học Hiện nay việc bảo tồn các loài động vật hoang dã là một vấn đề quan trọng và được sự quan tâm của chính phủ các nước Đã có nhiều nỗ lực của các cơ quan chính phủ, các tổ chức và các cá nhân để bảo tồn ĐVHD, nhưng nhiều loài động vật vẫn đang phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do môi trường sống của chúng bị thu hẹp
và các mối đe dọa từ việc săn bắt, buôn bán bất hợp pháp ĐVHD
Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên là nơi có nhiều loài động vật khác nhau sinh sống Nhưng theo tình hình hiện nay thì số lượng động vật đó đã giảm đi rất nhiều và công tác bảo tồn ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên cũng đang gặp phải những khó khăn nghiêm trọng, khó khăn chính là do nhận thức của người dân về việc bảo tồn các loài ĐVHD còn thấp nên hoạt động săn bắt các loài ĐVHD vẫn đang diễn ra lén lút và ngày một tinh vi hơn, làm cho số lượng của nhiều loài động vật suy giảm một cách nghiêm trọng Trong khi số lượng các loài vật hoang dã không còn nhiều trong tự nhiên mà nhu cầu sử dụng của những người lắm tiền nhiều của ngày càng tăng, họ sẵn lòng mua các sản phẩm từ ĐVHD như: ngà voi, sừng tê giác, cao hổ cốt, rắn hổ chúa…với giá rất cao bởi họ nghĩ rằng các mặt hàng từ thú rừng này có khả năng giúp bồi bổ cơ thể, tăng sức lực, chữa được nhiều bệnh nan y và một số khác cho rằng thịt thú rừng ngon, lạ và mang lại may mắn “Có người mua thì có người bán, chúng tôi chỉ phục vụ những người có nhu cầu và biết thưởng thức” đây là câu nói của một chủ
Trang 14tiệm bán thịt rừng nằm trên đường Phạm Viết Chánh TP.HCM Có cầu thì có cung nên các nhà hàng, quán ăn bán thú rừng xuất hiện ở hầu hết các quận, huyện trong thành phố, và ở nhiều nơi khác để phục vụ nhu cầu nhâm nhi đồ “lạ” cho các thượng đế Để rồi mỗi ngày, có hàng trăm loài động vật trong tự nhiên bị săn bắt, giết hại không thương tiếc Giá cao, nhu cầu có điều đó làm cho một số người vẫn tiếp tục săn bắt và buôn bán các loài động vật hoang dã bất chấp những qui định của pháp luật Đề tài
“ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Ở VƯỜN QUỐC GIA NAM CÁT TIÊN” nhằm xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang dã từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị phù hợp để có thể điều chỉnh hành vi của người tiêu dùng sang một hành vi tích cực hơn, góp phần trong công tác bảo tồn động vật ở VQG Nam Cát Tiên nói riêng và ở Việt Nam nói chung
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Giả thiết nghiên cứu
Việc quyết định sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang dã ở VQG Nam Cát Tiên của người tiêu dùng sẽ phụ thuộc vào nhận thức của người dân về động vật hoang
Trang 151.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Người sử dụng và không sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang dã tại TP.HCM và Tân Phú (Đồng Nai)
Ngoài ra đề tài còn tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong VQG Nam Cát Tiên cũng như kiểm lâm ở các xã vùng đệm của Vườn Quốc gia nhằm thu thập thông tin được đầy đủ hơn
1.4.2 Phạm vi không gian
Khóa luận được thực hiện tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và Tân Phú (Đồng Nai) Số liệu sơ cấp được chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên phân tầng tập trung tại các địa điểm như: xã Phú Lập, xã Tà Lài thuộc huyện Tân Phú và các hộ dân sống tại
TP.HCM
1.4.3 Phạm vi thời gian
Khóa luận được thực hiện từ ngày 09/02/2012 đến ngày 09/06/2012
1.5 Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề Chương này trình bày sự cần thiết của việc xác định những
yếu tố tác động đến việc sử dụng các sản phẩm từ thú rừng
Chương 2: Tổng quan Chương này giới thiệu tổng quan về tài liệu nghiên cứu, tài
liệu tham khảo, tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của người tiêu dùng đồng thời giới thiệu sơ lược nhu cầu về việc sử dụng động vật hoang dã, và tổng quan địa bàn nghiên cứu
Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày các
khái niệm về người tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng, trình bày về động vật hoang dã và về chăn nuôi động vật hoang dã Đồng thời nêu lên phương pháp để tiến hành đề tài, bao gồm phương pháp thu thập số liệu và phương pháp xử lý số liệu Phương pháp thu thập số liệu gồm: phỏng vấn người dân, phỏng vấn chuyên gia Phương pháp xử lý dùng thống kê mô tả nhằm mô tả tình hình
sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã hiện nay, nhận thức của người dân về động vật hoang dã và phân tích bằng mô hình kinh tế lượng để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng quyết định sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang dã
Trang 16Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này trình bày chi tiết các kết
quả đạt được của nghiên cứu, thảo luận Trình bày rõ về thực trạng tiêu dùng, nhận thức về môi trường của người dân và phân tích các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng các sản phẩm từ ĐVHD của người dân
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương cuối cùng tóm lược lại các kết quả chính
mà đề tài thực hiện, đánh giá kết quả Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm làm thay đổi hành vi của con người sang một hướng tích cực hơn Góp phần trong công tác bảo
vệ ĐVHD
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Đề tài về động vật hoang dã trong những năm vừa qua đã được một số các tổ chức, ban ngành nghiên cứu và khảo sát Trong đó tình trạng sử dụng động vật hoang
dã của người dân Việt Nam tại các tỉnh, thành phố lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đã nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà chức trách Để tiến hành thực hiện
đề tài này, tôi đã tham khảo một số tài liệu bao gồm những đề tài tốt nghiệp của các khóa trước, các bài giảng của thầy cô có liên quan, các bài báo, tư liệu của các nghiên cứu trên thế giới
Van Song Nguyen (2008) đã nghiên cứu về ‘‘Kinh doanh động vật hoang dã” với mục tiêu chính của đề tài là ước tính lợi nhuận từ việc buôn bán động vật hoang
dã, và phân tích những lý do của việc thực hiện không hiệu quả các chính sách bảo vệ động vật hoang dã tại Việt Nam Đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn, thống kê mô tả, và phân tích lợi ích chi phí, từ đó ước tính được số lượng, doanh thu
và lợi nhuận từ ngành buôn bán ĐVHD ở VN Theo đề tài tính toán được thì số lượng ĐVHD bán ra mỗi ngày là khoảng 5,7 tấn, tổng doanh thu khoảng 108.000 USD và lợi nhuận khoảng 33.200 USD Số lượng động vật hoang dã bị tịch thu là khoảng 69 tấn mỗi năm, chiếm khoảng 3,3% tổng số lượng ĐVHD buôn bán bất hợp pháp tại Việt Nam Và giá trị bị tịch thu là 18,5 tỷ đồng (1,2 triệu USD) Hàng năm có khoảng 3.050 tấn động vật hoang dã trái phép được giao dịch trong và ngoài nước Tổng doanh thu khoảng 312 tỷ USD và lợi nhuận khoảng 66,5 triệu USD mỗi năm Lợi nhuận từ việc buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp là rất lớn và lớn hơn nhiều so với tổng số tiền phạt, điều đó làm cho việc thực thi các chính sách của nhà nước là khó khăn nên tình trạng buôn bán động vật hoang dã ngày càng phát triển mạnh mẽ
Trang 18Le Thanh Tong (2008), nghiên cứu về ‘‘Đánh giá chính sách thương mại động vật hoang dã ở Việt Nam’’ Mục tiêu chính là đánh giá các chính sách của quốc gia trong việc cấm buôn bán động vật hoang dã, xác định các vấn đề tồn đọng và thiếu sót,
đề xuất điều chỉnh các quy định hiện hành hoặc phát triển các chính sách mới để thay thế những chính sách không thích hợp Đề tài đã nêu ra một số thiếu xót trong chính sách ban hành của nhà nước như: Một số công cụ chính sách đã được chuẩn bị vội vàng vì thế có rất nhiều điểm yếu và chồng chéo lên nhau; một số các điều khoản trong thương mại động vật hoang dã đã được sử dụng khác nhau trong các tài liệu tham khảo khác nhau và gây ra sự nhầm lẫn Và đề tài cũng đã nêu lên kiến nghị như sau: sử dụng, khai thác bền vững động vật hoang dã, tăng cường bảo vệ và một số biện pháp khác Bên cạnh đó đề tài cũng đã ước tính được số lượng động vật hoang dã cung cấp cho thị trường Việt Nam là khoảng 3.400 tấn và hơn 1 triệu con mỗi năm và giá trị của ngành kinh doanh động vật hoang dã là rất lớn
Tóm lại tổng quan về tài liệu không chỉ là một số bài nghiên cứu mà còn được tổng hợp từ nhiều nguồn, từ thực tế cuộc sống, các bài giảng của thầy cô trong quá trình thực tập, từ hệ thống Internet và từ việc thăm dò ý kiến của các cá nhân có liên quan
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tân Phú
a) Vị trí địa lý
Tân Phú là huyện miền núi nằm phía Bắc tỉnh Đồng Nai, trung tâm huyện cách TP.Biên Hòa 100 km, cách TP.HCM 126 km Phía Đông và Đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông nam giáp tỉnh Bình Thuận; phía Tây bắc giáp tỉnh Bình Phước; phía Tây nam giáp huyện Định Quán; phía Tây giáp huyện Vĩnh Cửu
b) Tổ chức hành chính
Tân Phú có diện tích là 773,74 km2, chiếm 13,13% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, huyện có 18 đơn vị hành chính gồm: 1 thị trấn Tân Phú và 17 xã: Phú Thịnh, Phú Bình, Phú Xuân, Phú Sơn, Phú Lộc, Đak Lua, Nam Cát Tiên, Phú Điền, Trà Cổ, Phú Trung, Phú Lâm, Tà Lài, Phú Thanh, Phú An, Phú Lập, Thanh Sơn và Núi Tượng
Trang 19c) Khí hậu
Tân Phú nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Trong năm có
2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa tương đối lớn, trung bình năm 1.700 – 1.800 mm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, thời tiết nắng, nóng, độ ẩm thấp, có khi xuống dưới 70% Nhiệt độ trung bình năm 25-270C, tháng lạnh nhất cũng không dưới 23,500C, số giờ nắng trong năm 2.500-2.860 giờ, độ ẩm trung bình 80-82%
Tổng năng lượng bức xạ trung bình hàng năm khoảng 110-120 kcal/cm2 và phân bố đều qua các tháng Tháng 12 nhỏ nhất là 7,5 – 8,5 kcal/cm2; tháng 4 cao nhất
là 13,5 kcal/cm2
2.2.2 Điều kiện kinh tế
a) Nông nghiệp
Trồng trọt: Tổng diện tích cây trồng: 37.035 ha, trong đó:
Cây hàng năm: Tổng diện tích gieo trồng là 23.381 ha Trong đó: Lúa 12.956
ha, Bắp 5.575 ha Năng suất lúa đạt 48,59 tạ/ha, sản lượng 62.959 tấn, tăng 7,1% so với cùng
kỳ năm 2010 Bắp đạt 55,89 tạ/ha, sản lượng 31.157 tấn, tăng 14,08% so cùng kỳ Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 94.116 tấn
Cây lâu năm: Tổng diện tích 13.654 ha, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm 2010, trong đó: cây công nghiệp 8.470 ha, cây ăn quả 5.082 ha, diện tích cho sản phẩm 11.661 ha Năng suất một số cây trồng chính: Tiêu 22,5 tạ/ha; Cà phê 20 tạ/ha; Điều 9,3 tạ/ha; Sầu riêng
65 tạ/ha; Quýt 215 tạ/ha; Mãng cầu 56 tạ/ha
Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc: 64.391 con, tăng 40,49% so với cùng kỳ năm
2010 Trong đó: đàn heo 57.111 con, đạt 104,28% KH, tăng 49,15 %; đàn gia cầm: 806.000 con, đạt 115,97% kế hoạch đề ra, tăng 32,57% Trong đó: đàn gà 573.000 con, tăng 14,6% Tổ chức tiêm phòng vắc xin các loại dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm đợt I, kết quả: bệnh dịch tả đạt 83%, bệnh tụ huyết trùng đạt 75% Tiếp tục triển khai tháng hành động vệ sinh tiêu độc khử trùng phòng chống dịch hại trên đàn gia súc, gia cầm cho đợt 2 và 3 trên địa bàn huyện Duy trì thường xuyên công tác kiểm soát hoạt động giết mổ, kiểm dịch động vật; tiến hành kiểm tra các cơ sở giết mổ, buôn bán động vật, sản phẩm động vật Nhìn chung các cơ sở chấp hành đúng quy định về
Trang 20vệ sinh, phòng dịch; cấp hỗ trợ 5.084,8 triệu đồng cho người chăn nuôi có heo bị bệnh tai xanh năm 2010
Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi và giết mổ tập trung Trên địa bàn huyện hiện có 08 trang trại chăn nuôi tập trung
ở 3 xã: Phú Thanh 05 trang trại chăn nuôi gà, 01 trang trại chăn nuôi heo; Phú An 01 trang trại chăn nuôi heo; Phú Lập 01 trang trại chăn nuôi heo
Diện tích nuôi trồng thủy sản hiện có 1.550 ha, giảm 112 ha so cùng kỳ, trong
đó diện tích nuôi tôm 41 ha, tập trung chủ yếu tại các xã Phú Thanh, Thanh Sơn, Phú Lập, Phú Điền, Trà Cổ Sản lượng nuôi trồng đạt 3.904 tấn
b) Lâm nghiệp
Các ngành chức năng huyện, UBND các xã, đơn vị có rừng tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát quản lý bảo vệ rừng Qua công tác kiểm tra, phát hiện 42 vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, đã xử lý vi phạm hành chính 39 vụ, tịch thu: 103,6 m3 gỗ nhóm 1-8, xử phạt hành chính thu nộp ngân sách 151,5 triệu đồng, còn tồn 03 vụ đang điều tra xử lý theo quy định
Tổ chức 07 hội nghị tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác bảo vệ rừng và vận động được 340 hộ dân ký bản cam kết bảo vệ rừng Nhìn chung công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn các xã, đơn vị được duy trì, ổn định, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có
Tổ chức triển khai thực hiện “Tết trồng cây mừng sinh nhật Bác 19/5” tại ấp 4
xã Đắc Lua và Vườn Quốc gia Cát Tiên Tiếp nhận và trồng 10.000 cây sao, 600 cây dầu, 8000 cây keo lai; tăng cường công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; đồng thời củng cố 11 Ban chỉ huy và các tổ, đội bảo vệ rừng trên địa bàn huyện; kiểm tra, hướng dẫn các xã, các đơn vị có rừng thực hiện đúng phương án kế hoạch phòng cháy chữa cháy mùa khô năm 2011 như: thi công đường băng cản lửa đạt 100%
kế hoạch, chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ chữa cháy; thường xuyên thông tin cấp
dự báo cháy rừng hàng ngày đến ban chấp hành phòng cháy chữa cháy huyện, UBND các xã biết, chủ động triển khai phương án phòng cháy chữa cháy, trong năm 2011 trên địa bàn huyện không xảy ra cháy rừng
Trang 21c) Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ước đạt 177.177 triệu đồng, đạt 195,17 so với kế hoạch, tăng 131,69% so cùng kỳ, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí, chế biến nông sản, may xuất khẩu
Công ty TNHH Fashion Garmens 2 (may công nghiệp) đang hoạt động với quy
mô trên 3000 công nhân Tính đến đầu tháng 9/2011 công ty đã thu hút được trên 1.200 lao động, hiện vẫn đang tiếp tục thông báo tuyển dụng công nhân vào làm việc Đây là công ty đầu tiên hoạt động trong khu công nghiệp Tân Phú và cũng là công ty
có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên trên địa bàn huyện
d) Khoa học công nghệ
Tổ chức nghiệm thu dự án “Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất lúa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Tà Lài”; tổ chức sơ kết dự án “Duy trì và phát triển điểm thông tin khoa học và công nghệ tại Trung tâm văn hóa thể thao - học tập cộng đồng tại các xã: Phú Điền, Phú Thịnh, Phú Lập, Thanh Sơn, Nam Cát Tiên”; triển khai xây dựng mới 03 điểm thông tin khoa học và công nghệ tại Trung tâm Văn hóa thể thao - học tập cộng đồng
các xã: Phú Thanh, Phú Xuân, Phú Trung
e) Công tác tổng điều tra nông thôn-nông nghiệp và thủy sản
Theo kết quả tổng hợp nhanh toàn huyện điều tra được: 34.527 hộ và 62 trang trại gồm 21 trang trại cây hàng năm, 7 trang trại cây lâu năm, 24 trang trại chăn nuôi, 3 trang trại thủy sản và 7 trang trại tổng hợp
Kết quả tỷ lệ hộ của khu vực nông thôn chia theo ngành sản xuất chính như sau:
Hộ nông-lâm nghiệp-thủy sản chiếm 59,45%
Hộ công nghiệp-xây dựng chiếm 11,91%
Hộ dịch vụ chiếm 24,99%
Hộ khác chiếm 3,65%
2.2.3 Giáo dục-Y tế-Văn hóa-Xã hội
a) Giáo dục - Đào tạo
Thực hiện hoàn thành năm học 2010-2011, kết quả: Duy trì sỹ số học sinh: Mầm non 100%; Tiểu học 99,4%, THCS 98%, THPT 95% Trong năm học có 289 học
Trang 22sinh phổ thông bỏ học, trong đó tiểu học 11 học sinh, tỷ lệ 0,08% giảm 0,15%; THCS
37 học sinh, tỷ lệ 0,8%, giảm 1,1%; THPT 241 học sinh, tỷ lệ 4,2%, giảm 0,4% so với cùng kỳ
Đội ngũ lao động: Thực hiện thuyên chuyển, tuyển dụng viên chức và kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý các trường học Tổng số lao động hiện có: 2.561 người, trong đó: Mầm non: 739 người, Tiểu học: 1.052 người; THCS: 770 người
Tình hình cơ sở vật chất trường học: Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 98,1%; 36/45 trường phổ thông có phòng thư viện riêng
Toàn huyện có 13 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia (MN: 03, TH: 03, THCS: 06, THPT: 01), đạt 18,8%; trong đó có 4 trường được công nhận mới (TH Nam Cát Tiên, TH Huỳnh Tấn Phát, THCS Nam Cát Tiên, THCS Phú Lâm)
b) Công tác y tế
Ngành y tế thực hiện tốt công tác khám và điều trị bệnh cho nhân dân; tổ chức trực cấp cứu 24/24 giờ đảm bảo về chuyên môn; công suất giường bệnh đạt 95,8% kế hoạch; thực hiện các chương trình y tế Quốc gia đạt 98% kế hoạch Chương trình phòng chống sốt rét, sốt xuất huyết và bệnh tay - chân - miệng được chú trọng Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 2 tuổi chiếm 7,6%, dưới 5 tuổi chiếm 11,03%
Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, tiếp tục kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh các hoạt động y tế ở các xã, thị trấn; hướng dẫn các xã thực hiện tốt các tiêu chí giữ vững xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế, giám sát chặt chẽ các dịch bệnh đảm bảo không để xảy ra dịch trên địa bàn
c) Công tác văn hoá - Thông tin và truyền thanh
Tổ chức tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
Đài Truyền thanh huyện thực hiện tiếp sóng Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam đảm bảo đúng thời lượng Tổ chức sản xuất 199 chương trình phát thanh, 94 chương trình truyền hình; biên tập 2.443 tin, 382 phóng sự, 25 bài ghi nhanh
và các chuyên mục phản ánh tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa-xã hội, an ninh- quốc phòng trên địa bàn huyện và biên tập 199 câu chuyện về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Trang 23Hoạt động văn hóa văn nghệ-thể dục thể thao: Tổ chức 105 hội thi, hội diễn, biểu diễn văn hóa văn nghệ ở cơ sở; tổ chức các giải thể dục thể thao như cầu lông, biểu diễn múa lân, võ thuật, bóng chuyền, thu hút hàng trăm người tham gia và hàng ngàn người xem Tổ chức tham gia các giải cấp tỉnh như: Giải thể thao cho người khuyết tật, giải đua xe đạp về Chiến khu D, tham gia hội thao dân tộc thiểu số tỉnh Đồng Nai và các giải thể dục thể thao khác do tỉnh tổ chức
Hoạt động xây dựng đời sống văn hóa cơ sở: Tổ chức tổng kết phong trào xây dựng đời sống văn hóa năm 2010, triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2011, khen thưởng cho 18 khu, ấp văn hóa, 19 tập thể và 137 hộ gia đình văn hóa tiêu biểu Tổ chức thẩm định các danh hiệu văn hóa năm 2011 ước đạt: Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 93%; tỷ lệ khu, ấp văn hóa đạt 87%; tỷ lệ cơ quan, trường học có đời sống văn hóa tốt đạt 92%
d) Công tác dân số - KHHGĐ –XH
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,06%, giảm 0,02% so cùng kỳ Tỷ lệ sinh con thứ
ba trở lên chiếm 14,32%, giảm 0,51% so cùng kỳ Triển khai thực hiện chiến dịch truyền thông lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình năm
2011 Tổ chức triển khai đề án cung cấp thông tin dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia
đình cho vị thành niên và thanh niên
Tính đến nay toàn huyện hiện có 9.140 hộ nghèo, chiếm 24,17% tổng số hộ dân
cư, trong đó: Hộ nghèo thuộc chương trình giảm nghèo là 8.591 hộ (22,72%); hộ nghèo thuộc diện khác là 549 hộ (1,45%) Kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 xuống còn 22,62%
e) Công tác dân tộc
Thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về dân tộc; tổ chức họp mặt, tặng quà cho các vị già làng, cộng tác viên cơ sở nòng cốt công tác dân tộc trong đồng bào dân tộc thiểu số nhân dịp tết Nguyên đán Tân Mão năm 2011 theo đúng kế hoạch đề ra; thực hiện giải ngân nguồn vốn các hợp phần hỗ trợ thuộc chương trình 135 giai đoạn II cho các xã thụ hưởng; cấp 1.641 thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng người dân tộc thiểu
số để khám chữa bệnh Tổ chức 02 lớp tập huấn công tác dân tộc cho các đối tượng là lãnh đạo các phòng ban thuộc huyện và các xã, thị trấn, tổng số có 251 người tham dự
Trang 242.3 Tổng quan về Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
2.3.1 Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên là một khu bảo tồn thiên nhiên nằm trên địa bàn
ba tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước, cách Thành phố Hồ Chí Minh 150km về phía Bắc Đặc trưng của Vườn Quốc gia này là rừng đất thấp ẩm ướt nhiệt đới Được thành lập ngày 13 tháng 1 năm 1992 trên cơ sở kết nối khu rừng cấm Nam Cát Tiên và khu bảo tồn thiên nhiên Tây Cát Vườn Quốc gia Cát Tiên có tổng diện tích là 71.920
ha
Cát Tiên được UNESCO công nhận là “Khu dự trữ sinh quyển thế giới” vào tháng 8 năm 2005 VQG Nam Cát Tiên với khoảng 50% diện tích là rừng cây xanh, 40% là rừng tre, 10% là nông trại Thú gồm 103 loài thuộc 29 họ, 11 bộ, trong đó có các loài thú quý hiếm như Bò Banten, Bò Gaur, Hổ, Gấu Chó, Gấu Ngựa, Voi Châu
Á, Trâu Rừng, Báo Hoa Mai, Báo Gấm, Các loài chim của Cát Tiên cũng phong phú
đa dạng: gồm 348 loài thuộc 64 họ của 18 bộ Trong đó có 31 loài quí hiếm đã được phát hiện và có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, Các loài chim thuộc loài quý hiếm như: Hạc Cổ Trắng, Công, Mỏ Rộng Đen, Già Đẩy Java, Cò Lao Ấn Độ, Le Khoang Cổ,
Gà Lôi Lông Tía, Gà Tiền Mặt Đỏ v.v, ngoài ra còn nhiều loại cá và loài bò sát khác nữa Cát Tiên cũng là nơi cư ngụ của 39 loài nằm trong sách đỏ thế giới
Vai trò của VQG Nam Cát Tiên:
Duy trì tính đa dạng sinh học, có tác dụng điều chỉnh môi trường nhờ các quần xã sinh vật có khả năng phân giải các chất ô nhiễm của kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải sinh hoạt khác đang ngày càng tăng do các hoạt động của con người, giúp phần nào phục hồi các tài nguyên tái sinh Duy trì các vốn gene di truyền,
là nơi cung cấp nguyên liệu cho công tác tuyển chọn vật nuôi cây trồng hiện nay và sau này kể cả cho các mục đích khác
Duy trì cân bằng sinh thái cho từng vùng nhất định, điều hoà khí hậu, mực nước, bảo vệ các tài nguyên sinh vật để chúng phát triển bình thường, hạn chế xói mòn, lũ lụt, hạn hán Quần xã thực vật có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hoà khí hậu địa phương, khí hậu vùng và ngay cả khí hậu toàn cầu
Bảo vệ được phong cảnh, nơi giải trí và du lịch cho nhân dân, bảo vệ
Trang 25 Nơi nghiên cứu khoa học, học tập, giáo dục, đào tạo
Tăng thu nhập do hoạt động du lịch, tạo công ăn việc làm cho người dân trong vùng
2.3.2 Tình hình quản lý và bảo tồn ĐVHD ở VQG Nam Cát Tiên
Công tác quản lý, bảo vệ rừng của VQG Cát Tiên do lực lượng kiểm lâm và sự phối hợp của chính quyền địa phương của các xã ở xung quanh VQG đảm nhận
Hạt kiểm lâm là đơn vị chịu trách nhiệm chính đối với công tác bảo vệ rừng Công tác bảo vệ rừng ở VQG Cát Tiên được thực hiện thông qua các trạm kiểm lâm, chốt quản lý bảo vệ rừng bố trí tại các khu vực vành đai ranh giới của vườn
VQG Cát Tiên hiện gồm Ban giám đốc (có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc), 3 Phòng nghiệp vụ, 1 hạt kiểm lâm (gồm16 trạm kiểm lâm và 2 đội cơ động), 1 trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường, 1 trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Tổng số lực lượng kiểm lâm hiện nay của VQG là 195 người, về trình độ chuyên môn thì có 3 trên đại học và 33 người đại học, 109 trung cấp, 32 sơ cấp, nhân viên kỹ thuật
18 người
Để tăng cường hỗ trợ và nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm của VQG Cát Tiên, dưới sự tài trợ của quỹ Bảo tồn Việt Nam và cục Kiểm Lâm, dự án nâng cao năng lực quản lý, giám sát bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Cát Tiên đã được thực hiện từng bước với các chương trình tập huấn cho cán bộ, nâng cao nhân thức và mua sắm các trang thiết bị để phục vụ cho các hoạt động, nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng như: Một số tuyến đường được nâng cấp, cải tạo giúp cho việc đi lại thuận tiện hơn như tuyến đường canh phòng, đường đi Đắk Lua, tuyến đường Tà Lài đi Sa Mách VQG cũng đã thành lập các khu quy hoạch bảo tồn Gấu, quy hoạch bảo tồn Linh trưởng, quy hoạch bảo tồn bò hoang dã (Bò tót và Bò rừng), quy hoạch cứu hộ các loài động vật hoang dã nguy cấp Mục tiêu chính của các khu quy hoạch là bảo vệ các loài không bị tác động của con người làm suy giảm về số lượng, chất lượng Ngoài
ra còn nghiên cứu, theo dõi, giám sát, xây dựng biện pháp bảo tồn nhằm duy trì và phát triển về số lượng Trung tâm cứu hộ ĐVHD thực hiện nhiệm vụ cứu hộ ĐVHD với các hình thức: chữa trị thương tật, bệnh tật, phục hồi chức năng, tái thả, nhân giống
Trang 26Tuy VQG đã nỗ lực trong công tác bảo tồn nhưng nạn săn bắt thú rừng vẫn đang ngày một phát triển mạnh mẽ vì diện tích VQG lớn với 71,350 ha nhưng tổng số lực lượng kiểm lâm tính tới tháng 7 năm 2011 mới chỉ có 129 người, bình quân mỗi người phải quản lý và bảo vệ trên 500 ha Với địa bàn phân bố tại hai khu vực, tiếp giáp với nhiều địa phương của 3 tỉnh khác nhau, nên việc quản lý và trông coi gặp rất nhiều khó khăn và trở ngại
2.4 Tổng quan về nhu cầu sử dụng, tình hình buôn bán và những khó khăn trong việc cấm săn bắt, buôn bán ĐVHD ở Việt Nam
Từ năm 1990 đến nay xã hội có xu hướng mở rộng thị trường tiêu dùng để phục
vụ cho khách hàng sang trọng, với xu hướng đó không ít các động vật hoang dã đã bị khai thác, săn bắt hàng loạt, đẩy nhanh sự suy giảm, cạn kiệt các loài Hiện nay có khoảng 200 loài động vật hoang dã, trong đó có hơn 80 loài động vật quý hiếm được kinh doanh sử dụng trên thị trường Việt Nam Phần lớn các loài đó là bị khai thác bất hợp pháp, chủ yếu là: rắn, kì đà, tê tê, rùa các loại, mèo rừng, hổ, bá, lợn rừng, hươu
xạ, nai, chim và nhiều loài khác
Và hơn 10 năm trở lại đây, Việt Nam trở thành một mắc xích quan trọng trong mạng lưới buôn bán trái phép động vật hoang dã trên toàn thế giới Từ năm 1996-
2006, Việt Nam xuất khẩu khoảng 15.000 con khỉ và 150.000 con trăn Năm
2004-2006, hơn 60.000 cá thể rùa mai cứng được tái xuất sang Trung Quốc Năm 2008, có
20 tấn tê tê bị bắt giữ ở Việt Nam trên tuyến đường vận chuyển từ Indonesia sang Trung Quốc Năm 2009, hơn 7 tấn ngà voi tịch thu được ở Việt Nam có nguồn gốc từ Châu Phi Theo ước tính của Văn phòng Cảnh sát quốc tế, ở Việt Nam, nhu cầu hằng năm về động thực vật hoang dã cho mục đích ẩm thực, dược liệu, sinh vật cảnh và xuất khẩu dao động trong khoảng từ 3.700 - 4.500 tấn, chưa kể đến hàng chục vạn cá thể các loài chim, côn trùng, không thể tính toán thành trọng lượng được Buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp đang leo thang về số lượng và giá trị Tìm kiếm giải pháp cho việc buôn bán động vật hoang dã là một thách thức cho các nhà hoạch định chính sách, chính quyền và các nhà nghiên cứu Chính sách được nhà nước đề ra để giải quyết vấn đề này có thể được thực hiện thành công khi có một sự hiểu biết toàn diện
về các nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề
Cách đây vài năm, sự kiện cán bộ đại sứ quán VN tại Nam Phi bị phát hiện
Trang 27phát triển thành cả một đường dây, mạng lưới xuyên quốc gia nhằm đáp nhu cầu tiêu thụ động vật hoang dã đang tăng cao ở trong nước Với số lượng động vật quý hiếm ngày càng sụt giảm nghiêm trọng như hiện nay, có tiền chưa chắc đã mua được, khiến các sản phẩm từ động vật hoang dã trở trở nên đắt đỏ hơn bao giờ hết, lợi nhuận vì thế cũng tăng lên theo cấp số nhân Theo tính toán của một số tổ chức quốc tế, lợi nhuận thu được từ buôn bán động vật hoang dã hiện nay ước tính khoảng 20 tỷ USD mỗi năm, chỉ đứng thứ hai sau ma túy Đặc biệt, tại thị trường Châu Á, trong đó có VN, giá bán mỗi kilogram động vật hoang dã cao hơn các khu vực khác từ 100-200%
Đáng báo động hiện nay là việc tiêu dùng động vật hoang dã đang trở thành một thị hiếu, một trào lưu để khẳng định đẳng cấp, vị thế trong XH Không ít người sẵn sàng bỏ ra hàng chục triệu đồng cho một bữa tiệc xa xỉ toàn thịt rừng quý hiếm Những lời đồn đại về những bài thuốc gia truyền bắt nguồn từ động vật hoang dã như sừng tê, cao hổ, mật gấu, ngà voi và nhiều bài thuốc khác liên tục được truyền miệng nhau trong khi chưa có một minh chứng khoa học cụ thể nào về các tác dụng bồi bổ cơ thể hay thần dược chữa được bách bệnh của nó Thế nhưng nhiều người vẫn chi từ vài chục đến hàng trăm triệu đồng chỉ để săn lùng vài lạng sừng tê hay cao hổ
Theo một nghiên cứu được tiến hành tại 20 trong số 61 tỉnh, thành phố trực thuộc tại Việt Nam, đánh giá mức độ kinh doanh động vật hoang dã thì kết quả thu được là: Tổng khối lượng ước tính của thịt sống và động vật hoang dã trong nước và đưa ra khỏi Việt Nam là khoảng 3.050 tấn mỗi năm, trong đó khoảng một nửa là được tiêu thụ trong nước và hơn 80% của tổng số này được tập trung tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu cao đối với các loại động vật hoang dã trong và ngoài Việt Nam làm cho việc buôn bán động vật hoang dã ngày càng leo thang Và lợi nhuận trong việc buôn bán động vật hoang dã là rất cao Bên cạnh đó kinh phí và trang thiết bị cho việc thi hành, thực hiện và giám sát các chính sách bảo
vệ động vật hoang dã là không đáp ứng đủ nhu cầu Nhân lực của các cơ quan thanh tra là không đủ và thiếu kinh nghiệm trong việc xử lý các công việc cần thiết Một phần nữa là do áp lực sống phụ thuộc vào rừng của người dân còn lớn
Trang 28Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm liền kề với vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; bao gồm toàn bộ hoặc một phần các xã, phường, thị trấn nằm sát ranh giới với vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên (Quyết định số: 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng)
b) Chức năng và tình hình vi phạm pháp luật của vùng đệm
Góp phần vào việc bảo vệ khu bảo tồn mà nó bao quanh Tạo điều kiện mang lại cho những người dân sinh sống trong vùng đệm những lợi ích từ vùng đệm và từ khu bảo tồn Nâng cao thu nhập của người dân bằng các hoạt động kinh tế mà không ảnh hưởng đến KBT Không phát triển các ngành kinh tế như công nghiệp, và các hoạt động sản xuất chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu tại chỗ
Ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại của con người tới vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nhất là sự xâm nhập của chính người dân vùng đệm
Tình hình khai thác ở vùng đệm
Mặc dù có những chức năng nhất định nhưng vùng đệm cũng là nơi xảy ra nhiều vụ vi phạm: Ở vùng đệm thường là nơi cư trú của các đồng bào dân tộc ít người, đời sống của người dân ở đây còn phụ thuộc rất nhiều vào rừng, đó là lý do khiến
Trang 29Những cánh rừng được phá, đốt dùng để trồng lúa, ngô, mì và với nhiều mục đích khác làm mất đi chổ cư trú của động, thực vật Làm giảm số lượng loài, mất đa dạng sinh học
Bảng 3.1 Tình Hình Vi Phạm Pháp Luật Trong Săn Bắt Và Chăn Thả Gia Súc
3.1.2 Động vật hoang dã và tình hình chăn nuôi động vật hoang dã
a) ĐVHD: là nói đến các loài động vật sống trong tự nhiên và chưa được thuần
hóa
Là một trong các nước giàu đa dạng sinh học trên thế giới, Việt Nam có khoảng 11.458 loài động vật với 310 loài thú, 840 loài chim, 296 loài bò sát, 162 loài ếch nhái, trên 700 loài cá nước ngọt và khoảng 2000 loài cá biển và hàng ngàn loài động vật không xương, sống trên cạn và dưới nước khác Vậy số lượng loài động vật hoang dã
ở VN rất phong phú và đa dạng, hiện nay Việt Nam là nơi cư trú của 10% các loài động, thực vật trên thế giới, trong đó có 28 loài động vật có vú, 10% loài chim, 21% loài bò sát và lưỡng cư đang bị suy giảm và đe dọa
Nguyên nhân chủ yếu của sự suy giảm quần thể của các loài là do nạn buôn bán
và săn bắn bất hợp pháp, dẫn đến nhiều loại động vật quý, hiếm đã tuyệt chủng hoặc
có nguy cơ tuyệt chủng
Hoạt động Tỷ lệ số vụ vi phạm tại các
phân khu chức năng (%)
Tỷ lệ vi phạm của người dân
sống ở (%) Bảo vệ
nghiêm ngặt
Phục hồi sinh thái
Hành chính dịch vụ,
du lịch
Trong KBT
Vùng đệm
Ngoài vùng đệm
Săn bắt
Chăn thả
Trang 30b) Ngành chăn nuôi ĐVHD
Trong những năm vừa qua, việc chăn nuôi động vật hoang dã trên địa bàn thành phố đã thực hiện đúng theo các quy định, quản lý của nhà nước Phong trào chăn nuôi động vật hoang dã từ năm 2006 đến nay liên tục tăng cả về số hộ, số lượng con và số loài
Việc gây giống và chăn nuôi động vật hoang dã vừa đảm bảo mục đích phát triển kinh tế cho người nuôi, vừa đảm bảo mục đích bảo tồn động vật hoang dã Ngoài
ra việc chăn nuôi động vật hoang dã còn góp phần phát triển kinh tế - du lịch và nghiên cứu giáo dục Động vật hoang dã chăn nuôi trên địa bàn thành phố đều có nguồn gốc rõ ràng có đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định tại Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản
Nhu cầu tiêu thụ động vật hoang dã và các sản phẩm chế biến từ động vật hoang dã, đặc biệt là nhu cầu về con giống ở thị trường trong nước tương đối ổn định Các cơ sở chăn nuôi động vật hoang dã trên địa bàn thành phố đã có kinh nghiệm trong đầu tư nhân giống Vì vậy, ngoài việc cung cấp thực phẩm, sản phẩm chế biến từ động vật hoang dã, còn cung cấp giống cho thành phố và các tỉnh trong cả nước, mang lại hiệu quả kinh tế cao Các giống cung cấp phổ biến cho các tỉnh là cá sấu, trăn, rắn, kỳ đà, rùa, nhím… Hàng năm, thành phố cung cấp cho các tỉnh, thành trong nước khoảng 100.000 con giống các loại
Giá trị xuất khẩu sản phẩm cá sấu và trăn cao nhất là năm 2008, đạt khoảng 16 triệu USD Giá trị xuất khẩu năm 2009, 2010 có giảm do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới Giá trị xuất khẩu các loài bò sát lưỡng cư tương đối ổn định qua các năm, đạt khoảng 450.000 USD/năm
3.1.3 Khái niệm người tiêu dùng
a) Người tiêu dùng
Người tiêu dùng hiểu theo nghĩa hẹp là các cá nhân, tổ chức mua hoặc sử dụng hợp pháp hàng hoá, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng hoặc sinh hoạt Hiểu theo nghĩa rộng, người tiêu dùng ngoài mục đích phục vụ nhu cầu sinh hoạt có thể còn phục vụ
cho nhu cầu tái sản xuất kinh doanh
Trang 31b) Thị trường tiêu dùng
Thị trường thường được hiểu là nơi gặp nhau giữa người bán và người mua, nơi hàng hoá được giao dịch, trao đổi Thị trường là tập hợp các điều kiện và thỏa thuận
mà thông qua đó người mua và người bán tiến hành sự trao đổi hàng hóa với nhau
Chức năng của thị trường là trao đổi hàng hóa Sự trao đổi này chỉ diễn ra được trong những điều kiện cụ thể, thông qua những ràng buộc, hay dàn xếp cụ thể mà những người tham gia phải tuân thủ
Có nhiều cách phân loại thị trường, người ta thường phân loại thị trường theo nội dung hàng hóa Theo cách này thì thị trường được chia ra thành thị trường tiêu dùng và thị trường các yếu tố sản xuất, hoặc phân loại thị trường theo không gian kinh
tế mà theo cách đó các quan hệ trao dổi hàng hóa diễn ra Theo cách này thì thị trường chia ra thành thị trường thế giới, thị trường khu vực, thị trường vùng hay địa phương Ngoài ra người ta còn phân loại thị trường theo cấu trúc thị trường Một cấu trúc thị trường cụ thể thường được định dạng bởi số lượng người mua và số lượng người bán trên đó và mối quan hệ tương tác giữa họ
c) Nhận thức và hành vi của người tiêu dùng
Nhận thức: Do yêu cầu của lao động, của cuộc sống, con người thường xuyên
tiếp xúc với các sự vật hiện tượng xung quanh, qua đó con người nhận thức được các nét cơ bản của sự vật hiện tượng Ví dụ: Con người gò đá để lấy lửa
Cứ như vậy nhận thức của con người ngày càng được mở rộng Vậy ta định nghĩa: “Nhận thức là quá trình hay là kết quả phản ánh và tái tạo hiện thực vào trong
tư duy của con người”
Nhận thức về môi trường là sự hiểu biết, ý thức của con người trước những vấn
đề môi trường và hậu quả của nó gây ra, bao gồm cả sự tác động và những ảnh hưởng của con người đến môi trường Hay nói cách khác, nhận thức môi trường bao gồm: những vấn đề môi trường hiện tại; những quan điểm, ý kiến khác nhau được tranh luận
về vấn đề môi trường đó; những thông tin cần biết để có thể giúp đỡ, cải thiện môi trường
Nghiên cứu các quá trình nhận thức về môi trường nói chung là nghiên cứu về cảm giác, tri giác, trí nhớ và tư duy, nghiên cứu các quy luật đặc trưng của sự tiếp thu,
xử lý và sử dụng thông tin về môi trường Nghiên cứu xem con người đã thu thập, tích
Trang 32lũy và tái tạo những thông tin đó như thế nào? Quá trình lưu giữ các thông tin trong trí nhớ diễn ra sao
Nhận thức về môi trường góp một phần cơ sở để con người nhận biết thế giới
và hiểu biết thế giới đó, từ đó con người có thể tác động vào thế giới đó một cách phù hợp nhất, để đem lại hiệu quả cao nhất cho con người
Các công cụ có thể sử dụng trong nhận thức cộng đồng và giáo dục là các phương tiện truyền thông, tivi, hình ảnh, tờ rơi, các chương trình huấn luyện nâng cao nhận thức Nhờ có nhận thức mà con người mới có thể cải tạo được thế giới xung quanh và cao hơn nữa là con người có thể cải tạo được chính bản thân mình, phục vụ cho nhu cầu của chính mình
Hành vi: Hành vi nói chung là tổ hợp các phản ứng của cơ thể đáp lại các kích
thích từ môi trường bên ngoài, hành vi bao gồm các cử động, chuyển động, cử chỉ, lời nói, điệu bộ, hành động có ý thức của con người mà người khác có thể trực tiếp nhìn thấy và đánh giá
Hành vi người tiêu dùng là hành vi của một người mua và tiêu dùng sản phẩm cũng như dịch vụ, bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội xảy ra trước và sau khi xảy ra hành động này Hành vi của người tiêu dùng không chỉ liên quan đến hành động cụ thể xảy ra bởi từng cá nhân khi mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà còn là tất cả các yếu
tố tâm lý và xã hội ảnh hưởng đến hành động này
Quá trình ra quyết định dẫn đến hành vi mua hàng là một chuỗi các giai đoạn
mà người tiêu dùng trải qua trong việc ra quyết định mua sản phẩm hoặc dịch vụ quá trình gồm 5 giai đoạn: (1) Nhận thức vấn đề, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các lựa chọn, (4) Ra quyết định, (5) Đánh giá sau khi mua Quá trình ra quyết định trong trường hợp giải quyết vấn đề phụ thuộc vào phạm vi rộng có liên quan đến nhận thức, suy nghĩ trong nhiều tình huống người tiêu dùng chỉ giải quyết các vấn đề trong phạm
vi hẹp hoặc giải quyết vấn đề bằng cảm xúc mà bỏ qua bước tìm kiếm thông tin và đánh giá các lựa chọn
Trang 333.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng
a) Yếu tố văn hóa
Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của một người Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số những giá trị, nhận thức, sở thích và hành vi thông qua gia đình của nó và những định chế then chốt khác
Nhánh văn hóa: mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của
nó Các nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trường quan trọng, và những người làm Marketing thường thiết kế các sản phẩm và chương trình theo các nhu cầu của chúng
Tầng lớp xã hội: hầu như tất cả các xã hội loài người đều thể hiện rõ sự phân tầng xã hội Sự phân tầng này đôi khi mang hình thức, một hệ thống đẳng cấp theo đó những thành viên thuộc các đẳng cấp khác nhau được nuôi nấng và dạy dỗ để đảm nhiệm những vai trò nhất định Hay là trường hợp phân tầng thành các tầng lớp xã hội Các tầng lớp xã hội là những bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội, được xếp theo theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung những giá trị, mỗi quan tâm và hành vi
b) Yếu tố xã hội
Nhóm tham khảo bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến một người gọi là những nhóm thành viên Đó là những nhóm mà người đó tham gia và có tác động qua lại Có những nhóm là nhóm sơ cấp, như gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, và đồng nghiệp, mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên Các nhóm sơ cấp có tính chất chính thức hơn và ít đòi hỏi có quan hệ giao tiếp thường xuyên hơn Gia đình: các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng có ảnh hưởng lớn nhất Ta có thể phân biệt hai gia đình trong đời sống người mua Gia đình định hướng gồm bố mẹ của người đó Do từ bố mẹ mà một người có được một định hướng đối với tôn giáo, chính trị, kinh tế và ý thức về tham vọng cá nhân, lòng tự trọng và tình yêu
Vai trò và địa vị: vị trí của người đó trong mỗi nhóm có thể xác định căn cứ vào vai trò và địa vị của họ, bao gồm những hoạt động mà một người sẽ phải tiến hành
Trang 34c) Yếu tố cá nhân
Những quyết định của người mua cũng chịu ảnh hưởng của những đặc điểm cá nhân, nổi bật nhất là tuổi tác và thời kỳ sống của người mua, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và nhận thức của người đó
Tuổi tác và thời kỳ sống: người ta mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt đời mình, loại hàng hóa này tùy thuộc vào độ tuổi người mua
Nghề nghiệp cũng sẽ ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của họ: Người công nhân sẽ mua quần áo lao động, giày đi làm, bữa ăn trưa đóng hộp và chơi các trò chơi giải trí thông thường Trong khi chủ tịch công ty sẽ mua quần áo đắt tiền, đi du lịch bằng đường hàng không, tham gia các câu lạc bộ và thuyền buồm lớn
Hoàn cảnh kinh tế: việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh kinh tế của người đó Hoàn cảnh kinh tế của người ta gồm thu nhập có thể chi tiêu được của họ (mức thu nhập, mức ổn định và cách sắp xếp thời gian), tiền tiết kiệm
và tài sản (bao gồm cả tỷ lệ phần trăm tài sản lưu động), nợ, khả năng vay mượn, thái
độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm
Lối sống của một người là một cách sống trên thế giới của họ được thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và ý kiến của người đó Lối sống miêu tả sinh động toàn diện một con người trong quan hệ với môi trường của mình
Nhân cách và ý niệm về bản thân: mỗi người đều có một nhân cách khác biệt có ảnh hưởng đến hành vi của người đó Ở đây nhân cách có nghĩa là những đặc điểm tâm lý khác biệt của một người dẫn đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môi trường của mình Nhân cách thường được mô tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo và tính dễ thích nghi Nhân cách có thể là một biến hữu ích trong việc phân tích hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thể phân loại các kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định với các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu
d) Yếu tố tâm lý
Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố tâm
lý là động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ
Động cơ hay một sự thôi thúc là một nhu cầu đã có đủ sức mạnh để thôi thúc
Trang 35Nhận thức: một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động Vấn đề người có
động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận
thức của người đó về tình huống lúc đó
Tri thức: khi người ta hành động họ cũng đồng thời tiếp thu được tri thức, tri
thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm Hầu hết
hành vi của con người đều được lĩnh hội Các nhà lý luận về tri thức cho rằng tri thức
của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân
kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng cố
Niềm tin và thái độ: thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin
và thái độ Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người
Hình 3.1 Những Yếu Tố ảnh Hưởng đến Hành Vi Tiêu Dùng
3.1.5 Nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng
Nhu cầu về một loại hàng hóa biểu thị những khối lượng hàng hóa mà người
tiêu dùng mong muốn và sẵn sàng mua tương ứng với các mức giá khác nhau
-Kinh tế -Chính trị -Văn hóa -Xã hội
Đặc điểm của người mua:
-Văn hóa -Xã hội -Cá tính -Tâm lý
Quyết định của người mua:
-Lựa chọn sản phẩm
-Lựa chọn nhãn hiệu
-Lựa chọn địa điểm
-Định thời gian mua
-Định số lượng mua
Qúa trình ra quyết định:
-Nhận thức vấn đề -Tìm kiếm thông tin
-Đánh giá -Quyết định
Trang 36Trong định nghĩa này ta cần chú ý: nhu cầu về một hàng hóa cụ thể, trước hết ta quan tâm đến khối lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và giới hạn trong một khoảng thời gian nào đó Khối lượng này cũng phụ thuộc vào mức giá, khi mức giá thay đổi thì lượng cũng sẽ thay đổi Vì thế nhu cầu về một loại hàng hóa thực chất biểu hiện mối quan hệ giữa hai biến số: một bên là lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua, một bên là các mức giá tương ứng Lượng hàng hóa
mà người tiêu dùng sẵn lòng mua được gọi là lượng cầu hay mức cầu về một loại hàng hóa Lượng cầu luôn gắn với một mức giá cụ thể Khi thể hiện mối quan hệ giữa lượng cầu và giá cả hàng hóa ta giả định rằng các yếu tố khác có liên quan đến nhu cầu của người tiêu dùng như thu nhập, sở thích là xác định
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con người nói riêng Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài còn thu thập được một số thông tin về mức độ buôn bán động vật hoang
dã bất hợp pháp, kênh luồng vận chuyển và sử dụng động vật hoang dã trên các kênh truyền thông tivi, báo đài và internet
b) Thu thập số liệu sơ cấp
Do giới hạn thời gian và kinh phí nên đề tài tiến hành khảo sát 80 mẫu điều tra với bảng câu hỏi soạn trước bao gồm: 35 mẫu ở TP.HCM vì đây là thành phố lớn, là
Trang 37đây, 45 mẫu được điều tra ở vùng đệm của VQG Nam Cát Tiên vì ở đây gần VQG nên
là nơi tập trung chủ yếu của những mối săn bắt và buôn bán các sản phẩm từ thịt thú rừng Nội dung của câu hỏi đều nhằm mục đích phục vụ cho các mục tiêu đề tài bao gồm: những đặc điểm kinh tế-xã hội của người được phỏng vấn, nhận thức của người dân khi sử dụng các sản phẩm từ thịt thú rừng, và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
đó
3.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Đề tài có sự tham vấn ý kiến các chuyên gia từ phòng TNMT, phòng NN&PTNT, công an kinh tế và kiểm lâm huyện Tân Phú, đồng thời có sự tham vấn của kiểm lâm các xã vùng ven vườn quốc gia thuộc huyện Đồng Nai về các luồng kênh tiêu thụ, các loại sản phẩm của động vật hoang dã ở VQG, cũng như cách thức quản lý, các chính sách của những ban ngành có liên quan trong công cuộc bảo vệ rừng và động vật rừng
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được sẽ được tính toán và xử lí, hoàn thiện những bảng câu hỏi chưa hoàn chỉnh, loại bỏ những bảng không chất lượng sau đó sẽ được nhập và xử lý bằng phần mềm Excel để tính toán các chỉ tiêu cần thiết Dùng phần mềm Eviews 3.0
để ước lượng mô hình và kiểm định độ tin cậy của mô hình
3.2.4 Phương pháp thống kê mô tả
Tính toán các giá trị như số bình quân, tần số, số tối đa, số tối thiểu, bằng Excel nhằm mô tả hiện trạng các yếu tố nghiên cứu, nhận dạng và giải thích các biến
có trong mô hình nghiên cứu
Để tìm hiểu nhận thức của người dân sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang
dã, tính tỷ lệ người mua sản phẩm và người không mua sản phẩm, số người cho rằng nên bảo vệ ĐVHD bằng cách không sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã
Trang 383.2.5 Phương Pháp phân tích hồi quy
a) Lựa chọn mô hình
Phân tích hồi quy trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập Thông thường chúng ta thường gặp biến phụ thuộc ở dạng liên tục và biến độc lập ở dạng liên tục và không liên tục Tuy nhiên trong thực tế xảy ra nhiều trường hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến liên tục, nó là một biến định tính Biến định tính nhận hai giá trị đồng ý/không đồng ý, sống/chết…Các biến này gọi là biến nhị nguyên Đối với các biến này thì mô hình xác suất tuyến tính, mô hình Logistic và mô hình Probit sẽ rất thích hợp
Đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng các sản phẩm từ thú rừng, có nghĩa là biến phụ thuộc nhận hai giá trị có sử dụng hoặc không sử dụng hay 0 và 1 Như vậy đề tài sẽ ứng dụng mô hình Logistic để phân tích ảnh hưởng của biến giải thích đối với câu trả lời sử dụng hoặc không
Mô hình Logit có (k-1) biến độc lập X2, X3, X4,…, Xk được tính theo hàm Logistic có dạng:
Trang 39Li = ln = β1 + β2Xi +…+ βkXki
Trong đó:
Li được gọi là logit, là Ln của tỷ số pi/(1-pi) và tuyến tính trong cả hai trường hợp là tham số và biến độc lập
b) Kiểm định sự phù hợp mô hình Logit
Kiểm định được thực hiện với hệ số xác định McFadden (hệ số hồi quy ước lượng là phù hợp) và Sử dụng thống kê logarit hàm hợp lý tối đa hay maximum likehood (MLE) (Churai Tapvong & CS, 2003)
H0: R2McF = 0 hay β2 = β3 = …= βk = 0 : hàm Logarit không phù hợp
H1: R2
McF > 0 hay (β2)2 + (β3)2 +…+ (βk)2 > 0 : hàm Logarit phù hợp
Kiểm định χ2: χqs2 = -2(ln L(1) – ln L(k)), nếu χqs2 > χqs2(k-1) thì bác bỏ H0
Những trị số cần quan tâm trong thống kê:
Tương đồng Logarit - Log likehood đây là giá trị được tối đa hóa của hàm tương đồng logit
Tương đồng logarit giới hạn: đây là giá trị tối đa hóa của hàm tương đồng logarit (log-likehood) khi tất cả các độ dốc được giới hạn tại giá trị bằng 0 (tức là mọi biến hồi qui đều bị loại bỏ bởi mô hình)
Trị thống kê LR kiểm định giá trị “0” kết hợp là tất cả các hệ số độ dốc đều bằng 0 Trị thống kê này gần với trị thống kê F trong mô hình hồi quy OLS
Xác suất trị thống kê LR là giá trị Pi dành cho trị thống kê LR
R2 của McFadden gần giống như hệ số xác định R2 thông thường nhưng được dựa trên tỷ số tương đồng Trị số thống kê này có giá trị trong khoảng (0,1)
c) Kỳ vọng các biến
Sau khi tham khảo tài liệu trên internet và các tài liệu có liên quan tới quyết định sử dụng của người tiêu dùng, đề tài chọn ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người dân khi tiêu dùng sản phẩm từ thú rừng
Hàm logistic có dạng:
Ln[p/(p-1)] = Yi = β0 + β1* TUOI + β2*TDO + β3*TN + β4*NK+ β5*HBIET +
β6* TTIN + β7 *GIA+β8*GT +β9*VUNG
Trang 40TUOI: Tuổi của người được phỏng vấn
TDO: Trình độ của người được phỏng vấn
TN: Thu nhập của hộ gia đình
NK: Tổng số nhân khẩu trong gia đình
HBIET: Mức độ quan tâm, hiểu biết về động vật hoang dã
TTIN: Phương thức tiếp cận thông tin về động vật hoang dã
GIA: Biến dummy, ý kiến đánh giá của người dân về yếu tố giá
GT: Biến dummy, giới tính
VUNG: Biến dummy, vùng
Nhân khẩu Người -
Dấu của các hệ số ước lượng βi nói lên mối tương quan thuận hay nghịch của
các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình
TUOI: việc sử dụng thú rừng làm thuốc là một vấn đề nổi trội trong những năm
gần đây, khi tuổi càng cao thì nhu cầu sử dụng thú rừng làm thuốc càng lớn Do đó kỳ