viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế BHXH Bảo hiểm xã hội BTP Bán thành phẩm CBNV Cán bộ nhân viên CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*************
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG YẾN
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM CÔNG TY TNHH MTV
LONG PHÁT THÀNH (THÁNG 3 NĂM 2012)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06 năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*************
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG YẾN
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM CÔNG TY TNHH MTV
LONG PHÁT THÀNH (THÁNG 3 NĂM 2012)
Ngành: Kế Toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: GV Tôn Thất Đào
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06 năm 2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV LONG PHÁT THÀNH” do NGUYỄN THỊ PHƯƠNG YẾN, sinh viên khóa 34, ngành KẾ TOÁN đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
GV TÔN THẤT ĐÀO Người hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin cám ơn gia đình đã tạo điều kiện cho con có được ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tại trường
Em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Tôn Thất Đào, người đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và các anh chị phòng Kế Toán Công ty TNHH MTV Long Phát Thành đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Và xin cảm ơn đến những người thân, bạn bè đã giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, ngày 04 tháng 06 năm 2012
Sinh viên
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG YẾN
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG YẾN Tháng 06 năm 2012 “Kế Toán Chi Phí Sản Xuất
Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH MTV Long Phát Thành” NGUYỄN THỊ PHƯƠNG YẾN June 2012 “Cost Accounting And Determination
Of The Actual Unit Value Of The Product At Long Phát Thành Company Limited.”
Khóa luận tìm hiểu về trình tự lưu chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán cũng như việc quản lý chi phí sản xuất tại công ty Trên cơ sở tìm hiểu đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán giá thành nói riêng và bộ phận kế toán nói chung Khóa luận được thực hiện trên nguồn thông tin và số liệu thu thập tại phòng kế
toán tại công ty bằng phương pháp mô tả, thu thập và xử lý số liệu, so sánh
Trang 62.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty 7
Trang 73.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 18
3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm19
3.1.5 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20
3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung ( trích dẫn từ sách Kế Toán Tài Chính Của
3.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 35
Trang 8vii
4.1 Đặc điểm chung về công tác tổ chức sản xuất và tính giá thành tại Công ty
4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 36
4.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 36
4.1.3 Kỳ tính giá thành, phương pháp tính giá thành 37
4.1.4 Tổ chức hệ thống tài khoản áp dụng cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá
4.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 39
4.3 Tập hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm: 53
5.1.3 Công tác hạch toán, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 58
5.1.4 Thuận lợi trong việc sử dụng phần mềm kế toán 59
PHỤ LỤC
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
BTP Bán thành phẩm
CBNV Cán bộ nhân viên
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SXKD Sản xuất kinh doanh
TBSX Thông báo sản xuất
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính 14
Hình 4.2 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho Nguyên Vật Liệu 41
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 44
Hình 4.4 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Chi Phí Nhân Công 47
Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 48
Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung: 53
Trang 11x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Phụ lục 2 : Hóa đơn giá trị gia tăng
Phụ lục 3 : Bảng tính và thanh toán tiền lương
Phụ lục 4 : Bảng chấm công
Phụ lục 5 : Bảng tính giá thành sản phẩm
Phụ lục 6 : Phiếu chi
Phụ lục 7 : Bảng định mức vật liệu sản xuất
Trang 12Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Long Phát Thành, nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm Em đã đi sâu tìm hiểu về lĩnh vực này và em chọn đề tài
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Long Phát Thành” làm đề tài tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
-Tiếp cận thực tế việc tổ chức công tác kế toán nói chung và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty liên quan tới đề tài
-Tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ nhập xuất kho nguyên vật liệu, quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, cũng như cách định khoản các nghiệp vụ phát sinh tại công ty Từ đó
so sánh với những kiến thức đã học về việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, rút ra sự khác nhau và giống nhau giữa thực tế phát sinh và kiến thức trong sách vở
Trang 132
- Đánh giá được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán, định khoản các nghiệp vụ
và phương pháp nghiên cứu, từ đó đưa ra cơ sở lập luận cho chương 4
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Mô tả công tác kế toán thực tế tại công ty qua việc tập hợp chi phí từ các tài khoản: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung và việc tính giá thành sản phẩm Dựa trên những cơ sở lập luận đã đề ra ở
Trang 143
chương 3 để rút ra những nhận xet về việc chấp hành công tác kế toán của công ty có đúng chuẩn mực kế toán hay không
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Nêu kết luận tổng quát về các chi phí đã nghiên cứu ở chương 4, nêu những thuận lợi ở bộ máy kế toán của công ty Đưa ra những kiến nghị giúp công tác tập hợp chi phí và tính giá thành ở công ty hoàn thiện hơn
Trang 15
4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Long Phát Thành
- Tên công ty: Công ty TNHH MTV Long Phát Thành
- Tên giao dịch: Long Phat Thanh Co, Ltd
- Trụ sở chính: KP 2, P Quang Vinh, Biên Hòa, Đồng Nai
Trang 16doanh của Công ty
- Sản phẩm đồ gỗ của Công ty đa dạng nhiều chủng loại đã có được chỗ đứng trên thị trường và lòng tin nơi người tiêu dùng
- Bên cạnh đó thị trường sản xuất gỗ Việt Nam có tiềm năng rất lớn hiện nay Ngành chế biến gỗ Việt Nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh trong những năm gần đây, vươn lên là một trong 7 mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu hàng gỗ chế biến lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á Hiện cả nước có khoảng 2.000 doanh nghiệp chế biến gỗ với năng lực chế biến 2,2 – 2,5 triệu ét khối gỗ tròng mỗi năm, trong đó có
450 công ty chuyên sản xuất xuất khẩu (120 công ty chuyên sản xuất hàng ngoài trời
và 330 công ty sản xuất hàng nội thất)
2.3.2 Khó khăn
- Hầu hết các sản phẩm đồ gỗ cảu các doanh nghiệp Việt Nam chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp của Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, các nước Đông Âu và Mỹ La Tinh Chỉ tính riêng Trung Quốc đã có trên 50.000 cơ sở sản xuất với hơn 50 triệu nhân công và sản xuất với doanh số gần 20 tỷ USD
- Công tác Marketing chưa được quan tâm đúng mức, cho đến nay Công ty chưa
có phòng Marketing thật sự mà hoạt động này chỉ do một nhóm người ở phòng kinh doanh đảm nhận điều này ít nhiều cũng ảnh hưởng đến khả năng quảng bá và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
2.3.3 Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng mục tiêu phát triển của công ty 2.3.3.1 Chức năng
Công Ty TNHH một thành viên Long Phát Thành có chức năng sản xuất, chế
biến, gia công các mặt hàng đồ gỗ
2.3.3.2 Nhiệm vụ
- Hoạt động đúng ngành nghề đăng ký theo giấy phép kinh doanh
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch phát triển của công ty theo qui
Trang 176
định để đạt được mục đích và kết quả kinh doanh
- Nghiên cứu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sản phẩm của công ty
- Nghiên cứu và cải tiến quy trình sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm để cho ra đời những sản phẩm vừa đẹp vừa có chất lượng
-Đào tạo đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, nâng cao năng suất lao động
- Mở rộng thị trường nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm
- Thực hiện tốt và đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiêp đối với các chính sách của nhà nước
-Đảm bảo an toàn trong lao động, đồng thời đảm bảo thu nhập cho người lao động
2.3.3.3 Phương hướng mục tiêu phát triển
- Tiếp tục ổn định và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín trong kinh doanh
-Thay đổi, cải tiến mẫu mã, thực hiện tốt chiến lược đa dạng hoá sản phẩm để thu hút khách hàng
- Đầu tư máy móc, thiết bị sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm
- Thực hiện tốt chiến lược quảng cáo, đưa thông tin về sản phẩm đến khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ
-Quan hệ tốt với các khách hàng quen của công ty mặt khác phải tìm kiếm và phục vụ tốt khách hàng mới
-Nghiên cứu phương pháp tính giá thành sản phẩm một cách hợp lý, đề ra các chiến lược kinh doanh mới để cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường
Trang 187
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty
2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Công Ty
Ghi chú
: quan hệ chỉ đạo : quan hệ phối hợp
Nguồn tin: phòng tài chính- kế toán
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc :
Nguời đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty, trực tiếp chỉ đạo công tác đào tạo, tổ chức cán bộ, quản lý kỹ thuật và công tác tài chính, quy định vể việc đề ra các phương pháp cải tiến
và đổi mới công nghệ trong Công ty, ban hành các quy chế về mặt quản lý trên cơ sở
đề xuất, kiến nghị của các phòng ban
Phòng
kế toán
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng quản
lý chất lượng
Phòng
kế hoạch sản xuất
Phòng
bán hàng
Trang 198
-Phó giám đốc :
Giúp giám đốc chỉ đạo xây dựng các biện pháp, tổ chức hoàn thành kế hoạch kinh doanh, chỉ đạo các công tác hạch toán và các quy định bảo đảm công tác quản lý, thay thế giải quyết một số công việc khi được Giám Đốc uỷ quyền
-Phòng hành chánh nhân sự :
Tuyển dụng, cung cấp nguồn nhân lực cho các đơn vị
Hướng dẫn công nhân mới về công việc, chính sách ,quy định công ty
Quản lý, theo dõi, giám sát công nhân viên thực hiện nội quy công ty
Tham mưu ban giám đốc về công tác nhân sự như tuyển dụng, đào tạo,
đánh giá, khen thưởng, thăng chức cho công nhân viên
Hàng tháng lập bảng chấm công và gửi về phòng kế toán để tính lương cho công nhân viên
Định kỳ phân tích, đánh giá chất lượng công tác quản lý cho cấp trên
-Phòng bán hàng :
Trực tiếp liên lạc và thảo luận với khách hàng về sản phẩm, giá cả và ngày giao hàng
Tiếp nhận đơn đặt hàng và thảo hợp đồng , trình tổng giám đốc ký
Chuyển hợp đồng đến bộ phận kỹ thuật và kế hoạch để tiến hành triển khai sản xuất
Tiếp nhận mọi thông tin phản hồi của khách hàng và chuyển thông tin này đến các bộ phận liên quan để khắc phục
-Phòng mua hàng :
Thu mua nguyên vật liệu
Theo dõi tiến độ giao hàng của nhà cung cấp và làm thủ tục thanh toán gửi về phòng kế toán để thanh toán cho nhà cung cấp
-Phòng kế toán :
Tham mưu cho Ban Giám Đốc triển khai thực hiện công tác quản lý kinh tế, tài chính theo đúng pháp luật Nhà Nước quy định Kiểm tra và nghiên cứu các nhiệm vụ tài chính như xác định nhu cầu vốn, huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp, các
Trang 209
nghiệp vụ về công nợ cũng như về kết quả và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh Phản ánh, theo dõi và kiểm tra toàn bộ các hoạt động kinh tế và tài chính của Công ty Tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quy định kinh tế của đơn vị kế toán, lưu trữ, bảo quản hồ sơ và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán thống kê và cung cấp số liệu đó cho cơ quan quản lý cấp trên
Thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung theo
công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi các nghiệp vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dung tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
Nghiêm chỉnh thực hiện các chế độ báo cáo kế toán theo quy định của cấp
trên phân
- Phòng xuất nhập khẩu :
Hoàn thành các thủ tục có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá
Giao nhận, vận chuyển hàng hoá
Kê khai hải quan về xuất nhập khẩu hàng hoá
Tư vấn khách hàng về các vấn đề có liên quan đến xuất nhập khẩu
Tiến hành theo dõi chặc chẽ quá trình vận chuyển hàng hoá theo đúng hợp đồng Cung cấp những chứng từ xuất nhập khẩu cho phòng kế toán
Hoàn thành các nghĩa vụ do cấp trên đề ra, hàng tháng báo cáo lên Ban Giám Đốc tình hình hoạt động xuất nhập khẩu
- Phòng quản lý chất lượng và kỹ thuật :
Thiết kế bản vẽ kỹ thuật và phát hành cho bộ phận kế hoạch khi nhận được thông tin từ phòng bán hàng
Lập tiêu chuẩn chất lượng cho từng loại sản phẩm
Kiểm tra việc thực hiện quy trình chế biến sản phẩm trong các công đoạn sản xuất
Kiểm tra chất lượng chi tiết sản phẩm và loại bỏ những chi tiết không đạt chất lượng ngay trên từng công đoạn sản xuất
Kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm trước khi đóng gói và xuất hàng
Trang 21Lập báo cáo tình hình sản xuất, sử dụng nguồn vốn NVL theo quy định của Công ty
2.4.2 Bộ máy kế toán của công ty
Hình 2.2 Sơ Đồ bộ Máy Kế Toán
Cân đối tình hình tài chính của Công ty để tiến hành thu chi cho hợp lý, nhận báo cáo
từ kế toán công nợ để kiểm tra và viết giấy đề nghị chi tiền trình lên Ban Giám Đốc phê duyệt
Sau khi cân đối tình hình tài chính chuyển thủ quỹ các đề nghị chi tiền đã được Ban Giám Đốc phê duyệt, chỉ đạo cho thủ quỹ thời điểm chi tiền
Làm các chứng từ L/C về xuất nhập khẩu, làm thủ tục vay vốn ngân hàng
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tiền lương
Kế toán
tổng hợp
Kế toán công nợ
Kế toán kho
Thủ quỹ
Trang 2211
Lập báo cáo với các cơ quan chức năng như : Cục Thuế, Ngân Hàng Nhà Nước,
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, Sở Nông Nghiệp, Sở Thương Mại, Cục Thống Kê,.v.v…… Lập báo cáo trình lên Ban Giám Đốc, Hội Đồng Quản Trị theo yêu cầu
Tư vấn cho Ban Lãnh Đạo về các lĩnh vực thuế, luật pháp, lao động, đầu tư,……và hổ trợ tư vấn cho các bộ phận khác nếu có yêu cầu
- Kế toán tiền lương :
Kiểm tra bảng chấm công và tính tiền lương để đưa thủ quỹ trả lương cho công nhân viên, trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ theo quy định của nhà nước Ngoài ra,
kế toán tiền lương còn theo dõi và ghi chép tình hình sử dụng văn phòng phẩm trong
công ty
- Kế toán tổng hợp :
Sau khi nhận được phiếu chi từ thủ quỹ thì vào sổ quỹ tiền mặt, vào sổ nhật ký chung hoặc vào các sổ chi tiết có liên quan (Sổ tài sản cố định, sổ Công Cụ, Dụng Cụ,,……) Căn cứ vào hoá đơn chứng từ vào báo cáo thuế Nhận chứng từ xuất khẩu
từ bộ phận xuất nhập khẩu để vào sổ nhật ký chung và viết hoá đơn bán hàng
Cuối tháng nhận báo cáo từ kế toán nguyên liệu, kế toán vật liệu bao bì để vào sổ nhật
Đây là một công việc rất quan trọng cho nên kế toán công nợ phải kiểm tra kỹ lưỡng thật chính xác Nhận và kiểm tra các chứng từ đề nghị chi từ các bộ phận khác trình lên kế toán trưởng
Nhận bảng kê đã thanh toán công nợ từ thủ quỹ để trừ số nợ phải trả
Trang 2312
- Kế toán kho :
Hằng ngày căn cứ vào phiếu nhập xuất kho của thủ kho, căn cứ hoá đơn mua hàng kế toán phải tính được giá trị nguyên vật liệu xuất kho Cuối tháng tổng hợp lại báo giá trị nguyên vật liệu xuất kho cho kế toán tổng hợp
Cuối tháng báo cáo giá trị nguyên vật liệu nhập kho trong tháng cho kế toán tổng hợp
Cần phải kiểm tra thường xuyên số lượng tồn kho mà các thủ kho báo lên có khớp với sổ sách của mình hay không
Ngoài ra thủ quỹ còn thực hiện một số công việc như : đi ngân hàng rút tiền, chuyển khoản, lấy chứng từ ngân hàng,…… Cuối tháng báo cáo công nợ đã thanh toán cho kế toán công nợ
2.5 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
2.5.1 Mô hình tổ chức thực hiện công tác kế toán
Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung Mọi chứng từ kê toán đều được tập hợp đến phòng kế toán và phòng kế toán thực hiện kiểm tra chứng từ gốc, định khoản, ghi sổ, lập báo cáo tài chính
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
2.5.2 Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính
-Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền
-Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền
-Hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
-Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Trang 24để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh
có liên quan đến các đối tượng cần theo dõi chi tiết thì chứng từ gốc, sau khi được
Báo cáo tài chínhBảng cân đối số phát sinh
Trang 25Công ty hiện đang áp dụng phần mềm ACCPAC
Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính
Ghi chú
Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Nguồn tin: Phòng tài chính- kế toán
Nhận xét
Việc sử dụng phần mềm kế toán đã giảm nhẹ công việc ghi chép của kế toán Kế toán chỉ cần định khoản đúng thì máy sẽ tự động hiển thị các bảng biểu ( các khoản phải thu, phải trả cho từng khách hàng, bảng tổng hợp nhập xuất tồn,…) và các mẫu sổ( sổ chi tiết tài khoản, sổ cái tài khoản 152,621,622,…) một cách chính xác và nhanh chóng
MÁY VI TÍNH
SỔ KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kết quả quản trị
Trang 2615
2.5.5 Báo cáo tài chính
Công ty lập báo cáo tài chính hàng quý Báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC
-Bảng cân đối kế toán mẫu số B01 – DN
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02 – DN
-Báo cáo lưu chuyển iền tệ mẫu số B03 – DN
-Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09 - DN
Trang 2716
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (trích dẫn từ sách Kế Toán Tài Chính của Võ Văn Nhị, năm 2010)
3.1.1 Chi phí sản xuất
a) Khái niệm
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác đã chi ra để sản xuất sản phẩm trong một kỳ kế toán
b) Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất nhằm phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính được giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh
*Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh
tế được sắp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Trang 28Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế và theo công dụng kinh tế có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phục vụ công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm
* Ngoài 2 cách phân biệt này, chi phí SX còn được phân loại theo một số tiêu thức khác
- Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
-Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
-Chi phí bất biến và chi phí khả biến
-Chi phí năm trước và chi phí năm nay
-Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước…
b Phân loại giá thành
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành và xây dựng giá bán sản phẩm, ta tiến hành phân loại giá thành
Trang 2918
*Giá thành kế hoạch
Là loại Z được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Z kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ
*Giá thành định mức
Là Z sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Z định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất Z định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
*Giá thành thực tế
Là Z được xác định trên cơ sở các hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Z thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ Z thực tế là căn cứ kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp Z và xác định kết quả kinh doanh
3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
Nếu xét về lượng hao phí thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau, sự khác nhau này xuất phát từ quá trình sản xuất và kỳ tính giá thành ở những quy trình sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất gắn liền với những thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành không phân biệt là chi phí đó đã chi ra kỳ trước hay kỳ này
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành
mà còn liên quan đến những sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành không liên quan đến chi phí sản xuất dở dang của kỳ trước chuyển sang
Trang 3019
3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong doanh nghiệp sản xuất, để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng cường được lợi nhuận Để phục vụ tốt công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở từng bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành từng loại sản phẩm được sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích
-Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
-Tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm
3.1.5 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
a Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn về mặt phạm
vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là:
- Loại sản phẩm
- Nhóm sản phẩm
- Đơn đặt hàng
- Giai đoạn sản xuất
-Phân xưởng sản xuất…
…
b Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần
Trang 31Tùy theo chu kỳ sản xuất dài hoặc ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm
mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp Như vậy kỳ tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, năm hoặc khi đã hoàn thành đơn đặt hàng,…
3.2 Kế toán chi phí sản xuất
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm
a Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phân bổ theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính
- Phân bổ theo tỷ lệ trọng lượng sản phẩm
- Phân bổ theo hệ số quy định
b Công thức phân bổ CPNVL chính dùng cho sản phẩm
muM
×
c) Kết cấu và nội dung phản ánh
Mức phân bổ Tổng trị giá NVL chính thực tế Khối lượng của chi phí nguyên xuất sử dụng từng đối tượng vật liệu chính = × được xác định cho từng đối Tổng số khối lượng của các đối theo một tiêu tượng tượng được xác định theo một thức nhất định
ấ
Trang 32Nợ TK 152
Có TK 621 -Vật liệu dùng để sản xuất còn thừa nhưng để lại ở phân xưởng để tiếp tục sử dụng sẽ ghi, kế toán dùng bút toán đỏ để điều chỉnh:
Có TK 152
Trang 3322
Qua đầu kỳ sau sẽ ghi đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau:
Có TK 152 -Cuối kỳ, tổng hợp chi phí NVL trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ để kết chuyển vào TK tính giá thành:
Nợ TK 154
Có TK 621
e) Sơ đồ hạch toán
3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương phải thanh toán, khoản trích theo tiền lương tính vào chi phí theo quy định… chi phí nhân công trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành
a) Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
- Phân bổ theo định mức nhân công trực tiếp
- Phân bổ theo số giờ, ngày công mà công nhân tham gia vào trực tiếp sản xuất
b) Công thức phân bổ nhân công trực tiếp
Trang 3423
c) Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 622
Có TK 335 -Trích BHXH, BHYT và KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí
sẽ ghi:
Nợ TK 622
Có TK 338 -Các khoản chi phí nhân công trực tiếp được thanh toán trực tiếp bằng tiền (thanh toán cho lao động sử dụng tạm thời) sẽ ghi:
Trang 3524
-Tiền ăn giữa ca thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sẽ ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334 -Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ
622
Kết chuyển vào TK tính giá thành
Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh Việc tập hợp được thực hiện hàng tháng và cuối mỗi tháng mà tiến hành phân bổ và kết chuyển vào đối tượng hạch toán chi phí
Trang 36Để tiến hành phân bổ, có thể sử dụng các tiêu thức sau:
- Tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất
- Tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tỷ lệ với chi phí trực tiếp (gồm CP NVLTT và CP NCTT)
b) Công thức phân bổ CP SXC dùng cho từng sản phẩm
c) Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng TK 627: “chi phí sản xuất chung”
Nợ 627 Có
-Tập hợp CP SXC thực tế phát sinh - Các khoản làm giảm CP SXC
- Phần CP SXC cố định được tính vào giá vốn hàng bán
-Phân bổ và kết chuyển CP SXC vào TK
tính giá thành
TK 627 không có số dư
Mức phân bổ CP SXC thực tế phát sinh trong kỳ Số đơn vị
cho từng Tổng số đơn vị của các đối tượng tượng tính
đối tượng được phân bổ tính theo tiêu thức theo tiêu thức
được lựa chọn được lựa chọn
Trang 3726
d) Phương pháp hạch toán
- Khi tập hợp CP SXC phát sinh trong kỳ sẽ ghi:
+ CP về tiền lương nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 334 + Khoản trích theo tiền lương tính vào chi phí theo quy định:
Nợ TK 627
Có TK 338 + Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 214 + Chi phí vật liệu dùng ở phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 152 + Chi phí về dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 153 – phân bổ 1 lần
Có TK 1421 – phân bổ nhiều lần + Chi phí được thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 627
Có TK 111, 112 -Cuối kỳ, khi phân bổ và kết chuyển CP SXC vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành sẽ ghi:
Nợ TK 154
Có TK 627 Riêng phần CP SXC cố định không được tính vào giá thành sản phẩm mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sẽ ghi:
Nợ TK 632
Có TK 627 (CP SXC cố định)
Trang 38a) Đối với sản phẩm có thể sữa chữa được
- Chi phí sửa chữa phát sinh:
Trang 3928
-Căn cứ vào kết quả xử lý để phản ánh:
Nợ TK 154 (SP đang chế tạo) tính vào Z SP
Nợ TK 1388 bắt bồi thường
Nợ TK 811 tính vào chi phí khác
Có TK 154 (SP hỏng) chi phí sữa chữa
b) Đối với sản phẩm hỏng không thể sữa chữa được
- Căn cứ vào giá của SP hỏng không sữa chữa được để ghi:
Nợ TK 154 ( SP hỏng)
Có TK 154 (SP đang chế tạo) phát hiện trong quá trình SX
Có TK 155 phát hiện trong kho TP
Có TK 157 hàng gởi bán bị trả lại
Có TK 632 hàng đã bán bị trả lại -Căn cứ trị giá phế liệu thu hồi được để ghi:
Nợ TK 152 (phế liệu)
Có TK 154 (SP hỏng) -Căn cứ vào kết quả xử lý khản thiệt hại để ghi:
Nợ TK 154 ( SP đang chế tạo)
Nợ TK 1388 bắt bồi thường
Nợ TK 811 tính vào CP khác
Có TK 154 (SP hỏng) khoản thiệt hại về SP hỏng
3.2.5 Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
Là thiệt hại do mưa, lũ, thiên tai, hỏa hoạn, máy móc…
*Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời và doanh nghiệp có dự toán chi phí của thời gian ngừng sản xuất thì kế toán căn cứ vào dự toán
để trích trước tính vào chi phí SXKD:
Nợ TK 622, 627
Có TK 335 -Khi phát sinh chi phí thực tế trong thời gian ngừng sản xuất:
Nợ TK 335
Có TK 334, 338, 152, …
Trang 4029
Cuối niên độ phải điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phát sinh:
-Nếu số trích trước lớn hơn số thực tế thì khoản chênh lệch sẽ ghi:
Nợ TK 335
Có TK 622, 627 -Nếu số trích trước nhỏ hơn số thực tế thì khoản chênh lệch sẽ ghi:
3.2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Cuối tháng trên cơ sở các khoản CP NVL trực tiếp, CP NC trực tiếp và CP SXC
đã được kết chuyển, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang của tháng để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành
a Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- Tổng hợp chi phí sản xuất
- SD: chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
- Các khoản làm giảm chi phí SX
- Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành