1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ MÔ HÌNH TRỒNG CA CAO THEO TIÊU CHUẨN UTZ TẠI XÃ HÒA ĐỊNH HUYỆN CHỢ GẠO TÌNH TIỀN GIANG

74 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh nhiều lợi ích mang lại từ tiêu chuẩn UTZ như nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện môi trường trong nghiệp, có thể kiểm tra nguồn gốc sản phẩm…UTZ cũng gặp phải nhiều khó khăn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

******************

NGUYỄN THỊ NHƯ

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ MÔ HÌNH TRỒNG CA CAO

THEO TIÊU CHUẨN UTZ TẠI XÃ HÒA ĐỊNH HUYỆN CHỢ GẠO TÌNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGHUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

******************

NGUYỄN THỊ NHƯ

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ MÔ HÌNH TRỒNG CA CAO

THEO TIÊU CHUẨN UTZ TẠI XÃ HÒA ĐỊNH HUYỆN CHỢ GẠO TÌNH TIỀN GIANG

Ngành: kinh tế tài nguyên môi trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS PHAN THỊ GIÁC TÂM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Ðại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chi Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ MÔ HÌNH TRỒNG CA CAO THEO TIÊU CHUẨN UTZ TẠI XÃ HÒA ĐỊNH

HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG” do NGUYỄN THỊ NHƯ, sinh viên khoá 34,

chuyên ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS PHAN THỊ GIÁC TÂM Người hướng dẫn

Ngày Tháng Năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên con xin gởi sự biết ơn sâu sắc của mình đến Bố Mẹ, người đã sinh ra, nuôi nấng, dạy bảo, dưỡng dục con để con đạt được ngày hôm nay Cảm ơn Bố Mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ con trong suốt quá trình học tập và trưởng thành

Xin gởi lời cảm ơn đến cô Phan Thị Giác Tâm, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi, cho tôi những ý kiến quý báu để có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu Tôi cũng xin cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt các thầy, cô trong khoa kinh tế là những người đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học ở trường

Xin chân thành cảm ơn Cô, Chú, Anh, Chị tại Sở Khoa Học Công Nghệ, Hợp tác

xã Ca cao Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang Các nông hộ trồng ca cao tại xã Hòa Định đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những thông tin, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gởi những tình cảm chân thành nhất đến tất cả bạn bè, những người đã động viên giúp đỗ tôi trong suốt qúa trình làm luận văn cũng như trong suốt quá trình học tập

Thành phố Hồ Chí Minh,tháng 6 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Như

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ NHƯ Tháng 6năm 2012 “Phân Tích Lợi Ích - Chi Phí Mô Hình Trồng Ca Cao theo Tiêu Chuẩn UTZ tại Xã Hòa Định Huyện Chợ Gạo Tỉnh Tiền Giang”

NGUYEN THI NHU JUNE 2012 “Cost Benefit Analysis of UTZ Certified Cocoa at Cho Gao District, Tien Giang Province”

Tiêu chuẩn UTZ là hướng đi tốt cho cây ca cao Việt Nam trong xu thế nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới Bên cạnh nhiều lợi ích mang lại từ tiêu chuẩn UTZ như nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện môi trường trong nghiệp, có thể kiểm tra nguồn gốc sản phẩm…UTZ cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như: tăng chi phí sản xuất; thói quen ghi chép của người nông dân chưa có; thiếu thông tin và các dịch vụ hỗ trợ người sản xuất

Đề tài thu thập dữ liệu, gồm thu thập dữ liệu thứ cấp từ Sở Khoa Học và Công Nghệ tỉnh Tiền Giang, các tài liệu nghiên cứu có liên quan…và thu thập dữ liệu sơ cấp từ

50 người dân, trong đó 25 người trồng ca cao đạt chuẩn UTZ, 25 người là nông dân trồng

ca cao không theo UTZ về tình hình sản xuất ca cao

Dựa vào phương pháp phân tích lợi ích - chi phí mô hình trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ Kết quả nghiên cứu tính trên 1000 m2 ca cao trồng xen dừa, trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ cho thấy lợi ích thuần tăng thêm so với trồng ca cao thường là 272.602 đồng Chi phí tăng thêm gồm chi phí phân bón tăng 43.499 đồng, chi phí thuốc BVTV tăng 1.880 đồng, chi phí lao động tăng thêm do bỏ công chăm sóc nhiều hơn và đi tập huấn là 133.000 đồng Lợi ích từ tăng năng suất ca cao là 237.140 đồng, từ tiền thưởng UTZ là 63.760 đồng, tăng thu nhập từ dừa là 150.073 đồng Ngoài ra còn có các lợi ích không có giá trên thị trường như hạn chế ảnh hưởng môi trường, đầu ra cho sản phẩm ổn định, được tập huấn kỹ thuật

Trang 6

v

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

2.2 Tình hình phát triển cacao tại Tiền Giang 6

2.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 9

2.4.1 Chứng nhận cho cây ca cao gồm những chứng nhận gì? 11

2.4.3 Tình hình thực hiện cacao chứng nhận UTZ tại Tiền Giang 12 2.4.4 Thuận lợi khó khăn khi trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 13

3.1 Cơ sở lý luận 14

3.1.1 Một số khái niệm 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu 19

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

Trang 7

vi

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20

4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của người được phỏng vấn 26

4.2 Tình hình sản xuất ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 29

4.2.1 Một số hỗ trợ của Ban quản lý dự án đối với nông dân 29 4.2.2 Nội dung triển khai trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 29 4.2.3 Tình hình tưới nước cho ca cao của các nông hộ 30 4.2.4 Tình hình xử lý tàn dư cây trồng, vỏ chai lọ thuốc BVTV 31

4.2.5 Cách thức sử dụng phân bón và thuốc BVTV của nông dân 33 4.2.6 Ghi nhật ký sản xuất 33

4.2.8 Ưu điểm của trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 34 4.3 Tình hình kinh doanh ca cao tại xã Hòa Định 35

4.3.1 Hình thức bán ca cao ra thị trường 35 4.3.2 Quy trình sơ chế hạt ca cao tại các điểm thu mua 36

4.4 Phân tích lợi ích chi phí của mô hình trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 38

4.4.1 Chi phí của việc trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 38 4.4.2 Lợi ích của việc trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ 42 4.4.3 Lợi ích – Chi phí của mô hình trồng ca cao theo tiêu chẩn UTZ 46

5.1 Kết luận 48 5.2 Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GAP Thực hành nông nghiệp tốt

GMP tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt

HACCP thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạnSSOP Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh KNKN Khuyến nông khuyến ngư

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

Bảng 4.13 Mức Độ Quan Tâm từ Trồng Ca Cao theo Tiêu Chuẩn UTZ 47 

Trang 11

Phụ lục 4 Kết Xuất Kiểm Định White

Phụ lục 5 Các Kiểm Định Giả Thiết Cho Mô Hình

Phụ lục 6 Một Số Hình Ảnh về Địa Bàn Nghiên Cứu

Phụ lục 7 Bảng Câu Hỏi

Trang 12

Cây ca cao sống ở tầng thấp, cây sinh trưởng tốt dưới bóng che Do đó có thể trồng xen với một số loại cây công nghiệp, cây ăn trái như dừa, điều, chôm chôm… Việc trồng xen vừa tận dụng vườn cây có sẵn làm bóng che cho cây ca cao giảm cường độ ánh sáng trực tiếp vốn không thích hợp cho quá trình quang hợp của cây ca cao, vừa có thêm thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác Nông dân Tiền Giang chủ yếu trồng ca cao xen trong vườn dừa, vườn nhãn và một số cây ăn trái khác Qua nghiên cứu cây ca cao rất thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng địa phương lại dễ chăm sóc, mau cho trái, năng xuất khá và đầu ra thuận lợi

Trang 13

có UTZ CERTIFIED sẽ biết được người sản xuất sản phẩm này có sử dụng nong hóa phẩm một cách hợp lý,nông dân và gia đình họ có nhà ở thích hợp, được chăm sóc sức khỏe, được đi học và được đào tạo, cũng như các quyền lao động của họ được bảo vệ, được trang bị những kiến thức canh tác ca cao chuyên nghiệp và các biện pháp marketing, qua đó họ có thể tiếp cận thị trường tốt hơn và phát triển quan hệ tốt hơn với khách hàng của mình, khách hàng tin tưởng rằng ca cao đó được trồng theo phương thức bền vững

Ngày 18/11/2011, Ban quản lý Dự án phát triển ca cao hữu cơ và thương mại công bằng tại Tiền Giang và hợp tác xã ca cao Chợ Gạo tổ chức lễ công bố “Chứng nhận ca cao UTZ” cho hợp tác xã sản xuất ca cao huyện Chợ Gạo,tỉnh Tiền Giang Với tiêu chuẩn này ca cao sẽ được bán với giá cao hơn và có thi trường ổn định trên thế giới Nếu có UTZ CERTIFIED thì giúp tăng vị thế trong đàm phán giá cho người trồng ca cao để có giá tốt hơn cho sản phẩm của mình Người mua xác nhận giá trị đó thông qua việc trả cho

người trồng giá thưởng cho ca cao được chứng nhận Chính vì vậy, đề tài “phân tích lợi ích - chi phí mô hình trồng ca cao theo tiểu chuẩn UTZ tại xã Hòa Định, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang” được ra đời

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung :

Phân tích lợi ích chi phí mô hình trồng ca cao theo tiểu chuẩn UTZ tại xã Hòa Định, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang

Trang 14

3

Mục tiêu cụ thể:

1 Mô tả tình hình sản xuất ca cao theo tiêu chuẩn UTZ

2 Phân tích tình hình kinh doanh ca cao tại địa phương

3 Phân tích lợi ích chi phí mô hình trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ ở các nông hộ

Trang 15

4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu liên quan

Nguồn cung ca cao trên thế giới chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu của con người Các sản phẩm từ ca cao không chỉ được xem là loại thực phẩm bổ dưỡng cao cấp

mà còn có tác dụng chữa bệnh, có lợi cho sức khỏe con người Hiện nay, thị trường của cây ca cao được mở rộng ở khắp 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó nhiều nhất là Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản

Ông Phan Văn Khổng, Giám đốc trung tâm KNKN Bến Tre cho biết : khi nhà vườn trồng ca cao tham gia thực hiện chương trình UTZ được hưởng lợi rất lớn là tiếp nhận nhiều khoa học kỹ thuật, giao lưu tốt với đời sống cộng đồng, bảo vệ môi trường, có khả năng tăng năng suất lên gấp đôi, giảm chi phí, lợi nhuận cao

Cây ca cao sinh trưởng phù hợp với diều kiện tự nhiên của các tỉnh Phía Nam (chủ yếu là Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long) Ca cao là loại cây ưa bóng, có thể trồng xen với một số cây trồng dài ngày khác, vừa không tranh giành đất vừa giúp nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác Nhiều nơi nông dân quan tâm

kỹ thuật trồng và chăm sóc ca cao có kết quả tốt, nhất là việc trồng xen trong vườn dừa, vườn điều thể hiện hiệu quả rõ nét Diện tích sản xuất, mạng lưới sơ chế, thu mua đang hình thành và mở rộng, khả năng phát triển ca cao chất lượng (ca cao lên men, ca cao co chứng nhận) là một lợi thế của ca cao Việt Nam Nhiều tổ chức quốc tế, doanh nghiệp nước ngoài chế biến và kinh doanh ca cao đang rất quan tâm đến sự phát triển của ngành

ca cao Việt Nam Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ nông nghiệp PTNT, sự đồng tình của nhiều địa phương, doanh nghiệp và nông dân Ngoài những thuận lợi trên cây ca cao còn

Trang 16

5

có những tồn tại va khó khăn như Diện tích trồng ca cao chưa nhiều, năng suất còn thấp, sẩn lượng còn hạn chế nên lợi thế cạnh tranh chưa mạnh Ngoại trừ một số công ty ở Đắk lắk trồng tập trung, quy mô sản xuất ca cao phần lớn là hình thức nông hộ nhỏ, trồng phân tán, nên có những khó khăn trong tổ chức sản xuất vùng chuyên canh hàng hóa lớn

và tiêu thụ sản phẩm Cơ sở chế biến tiêu thụ các sản phẩm ca cao nội địa chưa phát triển Vẫn còn một bộ phận nông dân thiếu hiểu biết về kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh,

kỹ thuật thu hoạch, sơ chế và bảo quản hạt, thiếu thông tin thị trường, trồng quảng canh năng suất thấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật đảm nhận các công việc nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật còn hạn chế Từng lúc, từng nơi, luôn

có sự cạnh tranh của nhiều loại cây trồng khác như cao su, tiêu, cà phê, cây ăn quả

Quy định về tiêu chuẩn, công nghệ ngày càng cao trong chính sách thương mại đối với hầu hết các nước hiện nay Đặc biệt là tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường và lợi ích xã hội Chính vì vậy cần có một quy trình cụ thể, một bộ tiêu chuẩn chung trong sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng, bảo đảm môi trường hướng đến phát triển bền vững Trong quá trình toàn cầu hóa, để hạn chế nhập khẩu, nhất là nông sản Các nước lập hàng rào an toàn thực phẩm rất khắt khe Như muốn xuất khẩu hàng hóa nông sản vào các nước, đặc biệt là các nước thuộc Liên minh Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản, thì sản phẩm phải đạt được các chứng nhận về an toàn thực phẩm Muốn có thực phẩm sạch thì nó phải sạch từ khâu đầu tiên (nuôi, trồng), có nghĩa là ngay từ việc chọn đất để trồng, nước để tưới, phân để bón, thuốc để BVTV, thu hoạch, sau thu hoạch, đều phải tuân theo một quy trình nghiêm ngặt và phải được ghi chép tỷ mỷ như đối với sản xuất công nghiệp để có thể truy nguyên nguồn gốc gây độc từ đâu khi bị ngộ độc

Ông Nguyễn Văn Nhàn, Chủ tịch UBND xã Hòa Định cho biết: “Do thấy được hiệu quả kinh tế của trồng ca cao sạch, chất lượng cao nên cả xã đều đồng lòng quyết tâm thực hiện nâng diện tích ca cao đạt chuẩn ra toàn xã Chỉ tính trong khoảng hơn 1 năm qua, Hòa Định đã có thêm 100 ha ca cao xen dừa, nâng tổng diện tích lên 450 ha, trong

đó có 150 ha được chứng nhận UTZ” Ông Nhàn cũng khẳng định, kể từ năm 2005, thời

Trang 17

6

điểm xã Hòa Định tham gia trồng ca cao, đến nay mỗi ha ca cao xen dừa cho thu nhập tăng khoảng 30% Đặc biệt, trái ca cao Chợ Gạo được đánh giá có chất lượng và mùi thơm rất đặc trưng nên được các DN thu mua bao tiêu với giá tốt “Đây chính là điểm thuận lợi để nông dân phấn khởi tự nguyện đẩy mạnh mở rộng diện tích ca cao UTZ, đi đầu trong phát triển ca cao sạch, an toàn, bền vững trong cả nước”

2.2 Tình hình phát triển cacao tại Tiền Giang

2.2.1 Nguồn gốc cây ca cao

Ở Việt Nam, cây ca cao đã được người Pháp du nhập từ lâu và trồng rải rác ở nhiều vùng địa lý khác nhau từ đồng bằng sông Cửu Long đến cao nguyên Nam Trung

Bộ Tuy nhiên vì nhiều l ý do khác nhau, trước đây ca cao ở Việt Nam chưa bao giờ được trồng đến quy mô sản xuất hàng hóa Vào những năm 1980, với sự khuyến khích của nhà nước, ca cao được trồng rộng rãi ở các tỉnh miền Trung và miền Nam Tuy nhiên, vào thời điểm đó, các doanh nghiệp nhà nước hỗ trợ cho chương trình này không xây dựng được một kênh thu mua và thị trường cho sản phẩm nên toàn bộ ngành sản xuất ca cao đã sụp đổ Vào đầu những năm 1990, công ty Mars và Hiệp hội Ca cao Thế giới (WFC) đã

đề nghị Việt Nam nên trồng lại ca cao do tình hình trong nước cũng như thế giới thay đổi theo chiều hướng thuận lợi để phát triển cây công nghiệp này

Năm 2005 Ban Điều Phối Phát Triển Ca cao Quốc Gia được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thành lập nhằm giúp bộ định hướng phát triển cho ngành ca cao Việt Nam Cũng trong năm 2005, bộ Khoa học và Công nghệ cũng đã ban hành tiêu chuẩn hạt ca cao Việt Nam nhằm giúp người sản xuất có cơ sở để sản xuất hạt ca cao chất lượng cao 28 tỉnh được qui hoạch để sản xuất ca cao nằm ở Đông Nam bộ, Tây Nguyên, duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long

2.2.2 Lợi ích cây ca cao đạt chuẩn UTZ

UTZ Certified là một tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận hoạt động trên quy mô toàn cầu trong lĩnh vực cấp chứng chỉ sản xuất các sản phẩm nông sản tốt, có trách nhiệm, truy nguyên nguồn gốc, an toàn thực phẩm và bền vững trong 3 lĩnh vực kinh tế môi trường và xã hội Hiện nay UTZ chỉ chứng nhận cà phê, cacao, trà, dầu cọ UTZ

Trang 18

7

Certified đến Việt Nam vào cuối năm 2001 và triển khai công tác chứng nhận vào năm

2002 trên cây cà phê ở Tây Nguyên và trên cây ca cao Bến Tre, Tiền Giang từ năm

2010

Lợi ích của cacao: hạt ca cao sử dụng làm nguyên liệu chế biến ra các loại sản

phẩm cao cấp như sô cô la Ca cao còn là đồ uống thông dụng vì có chất kích thích nhưng

lượng caphein thấp hơn cà phê rất nhiều Vỏ trái sau khi lấy hạt có thể phơi khô xay làm

thức ăn cho gia súc

Tiêu chuẩn UTZ là công cụ hữu ích cho các hãng để chứng minh với người tiêu

dùng rằng ca cao của mình được trồng một cách có trách nhiệm, tạo ra sự tin tưởng và uy

tín.UTZ đem đến cho các tổ chức hay hộ sản xuất khả năng tiếp cận mạng lưới quốc tế

những người trồng ca cao với các chương trình hỗ trợ của người mua và các tổ chức phi

chính phủ UTZ còn giúp tăng vị thế trong đàm phán giá cho người trồng ca cao để có giá

tốt hơn cho sản phẩm của mình

2.2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng

Bảng 2.1 Diện Tích Ca Cao Trong Tỉnh Tiền Giang

STT Huyện Diện tích Số cây Sản lượng trái năm 2012

Trang 19

8

Bảng 2.1 là tổng diện tích năng xuất sản lượng ca cao trong toàn tỉnh tính tới tháng 4/2012 Tính tới 26/11/2011 trong toàn tỉnh có 255 hộ trồng ca cao đạt chuẩn UTZ, với 63.879 cây và đạt năng suất 470.000 kg trái tươi

2.2.4 Tình hình sâu bệnh, cung ứng giống, tiêu thụ sản phẩm

Tình hình sâu bệnh

Một số loại côn trùng gây hại chủ yếu trên ca cao như: mối (đặc biệt quan trọng ở miền Đông Nam bộ và Tây nguyên), bọ cánh cứng, sâu ăn lá, bọ xít muỗi ; đối với bệnh, phổ biến nhất là bệnh Phytophthora, bệnh khô cành, nấm hồng đây là những đối tượng

có thể phòng trừ nhưng phải hết sức chú ý áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp, thăm vườn thường xuyên phát hiện sớm, không để sâu bệnh lây lan rộng

Hiện nay các vườn cây ca cao tại xã Hòa Định thường bị bệnh nấm gây thối trái, thối cành, và bọ xít muỗi, rệp sáp… Ngoài ra xã còn bị dịch sóc, sóc ăn ca cao, dừa làm giảm năng suất cây trồng và làm giảm thu nhập của người dân

Tình hình cung ứng giống

Giống cây trồng trong tỉnh được mua ở Bến Tre, gồm có 8 dòng là TD1, TD2, TD3, TD5, TD6, TD8, TD10, TD14 Mỗi vườn ca cao nông hộ đều trồng từ 3 tới 6 dòng chủ yếu là TD1, TD2, TD3, TD5, TD6, TD8 Theo khuyến cáo trồng xen nhiều giống ca cao nhằm nâng cao khả năng giao phấn tăng năng suất

Trang 20

9

2.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.3.1 Tổng quan huyện Chợ Gạo

a) Vị trí địa lý

Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính Huyện Chợ Gạo Tỉnh Tiền Giang

Nguồn: http://www.tiengiang.gov.vn Chợ Gạo là một huyện thuộc tỉnh Tiền Giang Huyện nằm ở phía đông tỉnh Tiền Giang, phía đông của huyện Chợ Gạo giáp với huyện Gò Công Tây, phía nam là con sông Tiền, phía bắc là huyện Châu Thành - Long An, phía tây là thành phố Mỹ Tho Huyện chợ Gạo cách TP.Mỹ Tho 10km về phía Đông,thông thương với các huyện phía Đông bằng Quốc lộ 50 và kênh Chợ Gạo Khi con đường Cần Đước- Chợ Gạo được đưa

Trang 21

10

vào sử dụng, sẽ tạo cho Chợ Gạo trở thành một điểm nối liền gần gũi với TP.HCM và các tỉnh miền Tây Nam Bộ

b) Đặc điểm địa hình

Huyện có 3 tuyến đường giao thông huyết mạch: quốc lộ 50 nối với quốc lộ 1A

từ thành phố Mỹ Tho, đi qua huyện xuống Gò Công; kênh Bảo Định chảy theo hướng Nam - Bắc nối với sông Tiền tại thành phố Mỹ Tho, qua sông Vàm Cỏ Đông thuộc Long An; kênh Chợ Gạo, nối với sông Tiền tại vàm rạch Kỳ Hôn, chảy theo hướng Nam - Bắc qua Long An về Sài Gòn, là tuyến giao thông thủy quan trọng từ miền Tây lên thành phố

Hồ Chí Minh Diện tích tự nhiên: 235,02 km2 Diện tích đất nông nghiệp: 20.047 ha

Trên diện tích nông nghiệp, Chợ Gạo có tới 5.000 ha lúa nếp Bè, 2.000ha cây thanh long,

4.000ha vườn dừa, cùng với đàn gia súc 88.000 con

c) Xã hội

Dân số: 184.656người Huyện lỵ: Thị trấn Chợ Gạo Gồm các xã: xã Bình Ninh,

xã An Thạnh Thủy, xã Hòa Định, xã Xuân Đông, xã Long Bình Điền, xã Song Bình, xã Tân Thuận Bình, xã Đăng Hưng Phước, xã Thanh Bình, xã Lương Hòa Lạc, xã Phú Kiết,

xã Hòa Tịnh, xã Mỹ Tịnh An, xã Trung Hòa, xã Tân Bình Thạnh, xã Qươn Long, xã Bình Phục Nhứt, xã Bình Phan

2.3.2 Tổng quan xã Hòa Định

a) Vị trí địa lý

Xã Hòa Định với diện tích tự nhiên là 1395 ha Phía Bắc giáp thị trấn Chợ Gạo, phía Tây giáp xã Bình Ninh và An Thạnh Thủy, phía Đông giáp xã Xuân Đông, phía nam giáp Sông Tiền

b) Đặc điểm khí hậu

Khí hậu khu vực mang những nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, có 2 mùa rõ rệt:mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Những tháng mùa khô nước bị nhiễm mặn gây ảnh hưởng đến sự phát triển cây trồng

Trang 22

11

c) Đặc điểm kinh tế xã hội

Xã Hòa Định có 2237 hộ gia đình với 8108 người, trong đó có 4024 nam và 4084

nữ, 70% dân số trong độ tuổi lao động Xã gồm có 7 ấp là Long Định, Hòa Thới, Hòa Thành, Mỹ Thạnh, Hòa Lạc Trung, An Cư, Châu Hòa Hệ thống giao thông từng bước được cải thiện nhựa hóa Xã quản lý 41km còn 21km đổ đá

Diện tích tự nhiên là 1395 ha, diện tích trồng ca cao là hơn 400 ha chiếm khoảng 29% diện tích đất ngoài sản xuất nông nghiệp xã còn có làng nghề bó chổi, được công nhận làng nghề năm 2008

2.4 Tình hình chứng nhận cây ca cao

2.4.1 Chứng nhận cho cây ca cao gồm những chứng nhận gì?

Ca cao hữu cơ: Nguyên tắc sản xuất cacao hữu cơ là 100% không sử dụng bất cứ loại phân vô cơ, thuốc nào; thay vào nên tận dụng các loại phân ủ có sẵn tại địa phương

từ vỏ cacao (hàm lượng kali cao), mụn dừa, lục bình, chuối, phân động vật Các loại phân hữu cơ được bán ngoài thị trường phải có giấy chứng nhận Công nghệ sinh học cần được

áp dụng để phát triển cây trồng như nuôi kiến vàng, dọn tán để diệt sâu bệnh và hạn chế tối đa bệnh thối thân, úng trái

UTZ Certified là một chương trình chứng nhận có giá trị toàn cầu, ban hành các tiêu chuẩn sản xuất kinh doanh có trách nhiệm, bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội UTZ có nghĩa là Tốt và Certified có nghĩa là được chứng nhận; như vậy sản xuất ca cao UTZ certified có nghĩa là ca cao được chứng nhận sản xuất tốt Tiêu chuẩn chứng nhận UTZ được giới thiệu và áp dụng trên cây ca cao ở Việt Nam từ năm 2010

Thương mại công bằng: là một phong trào xã hội có tổ chức để người sản xuất bán được sản phẩm hoặc trả công với giá công bằng, xứng đáng với thành quả lao động của

họ, và đảm bảo để họ được sống trong một môi trường cân bằng, lành mạnh.Ba tiêu chuẩn chứng nhận này có tác động tương hỗ lẫn nhau và tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân chọn tiêu chuẩn chứng nhận phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của họ

Trang 23

12

2.4.2 Chứng nhận UTZ tại Tiền Giang

Ngày 18-11, tại xã Hòa Định, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang, Tổ chức HELVETAS (Thụy sĩ) kết hợp với Ban Quản lý dự án ca cao tỉnh Tiền Giang làm lễ cấp giấy chứng nhận UTZ CERTIFIED (tiêu chuẩn Quốc tế chứng nhận sản xuất tốt) cho Hợp tác xã ca cao Chợ Gạo Đây là đơn vị sản xuất cây ca cao đầu tiên trong toàn quốc đạt chứng nhận này Hợp tác xã ca cao Chợ Gạo có gần 225 hộ nông dân thuộc các huyện Chợ Gạo, Gò Công Tây và Tân Phú Đông tham gia thực hiện Chương trình trồng thí điểm 147 ha cây

ca cao theo tiêu chuẩn UTZ Sau một năm thực hiện, HTX và nông dân đã đảm bảo đạt

cơ bản các tiêu chí về kỹ thuật canh tác ca cao, vệ sinh an toàn lao động, sử dụng an toàn thuốc bảo vệ thực vật và chính thức được cấp chứng nhận

2.4.3 Tình hình thực hiện cacao chứng nhận UTZ tại Tiền Giang

Dự án ca cao chứng nhận UTZ triển khai trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 Tính đến 20/01/2011 Dự án đã tổ chức 9 cuộc họp vận động cộng đồng tại 6 xã với 491 người tham dự Có 265 hộ nộp đơn xin tham gia Dự án trồng ca cao đạt chuẩn UTZ, kết quả đã thành lập được 8 CLB nông dân với 265 hộ đăng ký canh tác diện tích 127 ha, số cây ca

cao 50.400 cây Sản lượng năm 2011: 48 tấn hạt khô

Đã tổ chức các lớp tập huấn nông dân các hiểu biết chính về:

- Sản xuất ca cao UTZ là gì? Lợi ích khi canh tác ca cao chứng nhận

- Bộ nguyên tắc sản xuất ca cao hữu cơ và ca cao UTZ

- Nội quy câu lạc bộ; quyền và trách nhiệm của nông hộ

- Ghi chép sổ tay nông hộ

- Kỹ thuật tỉa cành tạo tán

- Kỹ thuật bón phân

- Về kiểm tra và thanh tra nội bộ

- Sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc BVVT

- An toàn lao động, chăm sóc sức khỏe

- Tổ chức mua bán và truy nguyên nguồn gốc cacao chứng nhận. 

Tính đến 31/12/2011 tổng số thành viên CLB ca cao UTZ mở rộng được 309 hộ

Trang 24

ca cao đã khẳng định, loài cây này trước đây được coi là một cây trồng phụ xen trong các loại cây trồng khác nhằm tận dụng đất trồng và tăng thu nhập cho bà con Nhưng với giá

cả khá và thu nhập ổn định, lại dễ trồng, dễ chăm sóc, cây ca cao (đặc biệt là diện tích đạt UTZ) sẽ trở thành cây trồng chủ lực của bà con

b) Khó khăn

Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất của người dân trồng ca cao hiện nay là dịch hại từ sóc hoang đang hoành hành dữ dội và nguy cơ mất kiểm soát nếu không có biện pháp hữu hiệu để phòng trừ Ông Nguyễn Văn Nhàn, Chủ tịch UBND xã Hòa Định khẳng định: “Có tới 50% sản lượng ca cao của xã bị sóc hoang phá hại Người dân cũng đã dùng

đủ mọi cách để diệt trừ, đặt bẫy nhưng vẫn không hiệu quả Chúng tôi coi sóc là loại dịch hại chính làm giảm hiệu quả từ vườn ca cao nhưng đến nay bên ngành BVTV vẫn chưa

có biện pháp hữu hiệu nào để xử lý”

Trang 25

14

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Một số khái niệm

a) Chứng nhận sản phẩm là gì?

Chứng nhận sản phẩm: là hoạt động của tổ chức độc lập( tổ chức chứng nhận) thực hiện đánh giá và xác nhận sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ phù hợp tiêu chuẩn

(Nguyễn Minh Châu, 2007, Sổ tay sản xuất trái cây theo tiêu chuẩn GAP, Tp.Hồ Chí

Minh, NXB nông nghiệp)

Chứng nhận chất lượng sản phẩm và hàng hóa là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn Đây là loại hình chứng nhận được thực hiện theo sự thõa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp Tiêu chuẩn dùng để chứng nhận gồm có tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế ( ISO, IEC, Codex,…), tiêu chuẩn khu vực (EN,…), hoặc tiêu chuẩn nước ngoài (BS, JIS, GB,…)

Chứng nhận gồm: Chứng nhận tự nguyện là chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm

và hàng hóa với tiêu chuẩn theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân; Chứng nhận bắt buộc là chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm và hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương hoặc địa phương

b) Lợi ích của chứng nhận

Giấy chứng nhận dùng để chứng minh một sản phẩm nào đó đã được sản xuất theo một phương thức nhất định hoặc có các đặc tính nhất định phù hợp với một tiêu chuẩn Giấy chứng nhận có thể giúp phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác, điều đó có thể

Trang 26

15

giúp cho việc quản bá sản phẩm trên thị trường Giấy chứng nhận cũng có thể giúp tăng cường thâm nhập thị trường và trong một vài trường hợp kết quả làm tăng giá thành sản xuất

c) Chi phí cho việc chứng nhận

Có hai loại chi phí liên quan: một là chi phí của việc đáp ứng một tiêu chuẩn để được chứng nhận, chi phí này phụ thuộc vào những thay đổi mà người sản xuất phải tiến hành tại nơi sản xuất của họ và phụ thuộc vào loại chương trình chứng nhận được lựa chọn; hai là chi phí của việc cấp giấy chứng nhận, chi phí này phụ thuộc thời gian mà các thanh tra viên phải sử dụng trong việc kiểm tra sản xuất và các chi phí đi lại của họ

d) Các loại chứng nhận trong nông nghiệp

GAP (Good Agricultural Practices) có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GAP là gì? là thỏa thuận những tiêu chuẩn và thủ tục nhằm phát triển nền sản xuất nông nghiệp an toàn, bền vững với mục đích bảo đảm: An toàn cho người tiêu dùng; An

toàn cho người lao động; An toàn cho môi trường; Truy nguyên nguồn gốc

HACCP là từ viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Point System

trong tiếng Anh và có nghĩa là "hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn", hay "hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm" HACCP là hệ thống quản lý chất lượng dựa trên

cơ sở phân tích các mối nguy và các điểm kiểm soát trọng yếu Đó là công cụ phân tích nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh và chất lượng thực phẩm HACCP bao gồm những đánh giá có hệ thống đối với tất cả các bước có liên quan trong quy trình chế biến thực phẩm, đồng thời xác định những bước trọng yếu đối với an toàn chất lượng thực phẩm Công cụ này cho phép tập trung nguồn lực kỹ thuật, chuyên môn vào những bước chế biến có ảnh hưởng quyết định đến an toàn chất lượng thực phẩm HACCP là một hệ thống có sơ sở khoa học và có tính logic hệ thống HACCP có thể thích nghi dễ dàng với sự thay đổi như những tiến bộ trong thiết kế thiết bị, quy trình chế biến hoặc những cải tiến kỹ thuật Hệ thống HACCP có khả năng độc lập với những hệ thống quản lý chất lượng khác áp dụng HACCP phù hợp với việc thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng đã có và là hệ thống

Trang 27

16

đáng để lựa chọn để quản lý an toàn chất lượng thực phẩm trong số rất nhiều những hệ thống quản lý chất lượng khác nhau

GMP (Good Manufacturing Practices) là tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt nhằm

đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn cho sản xuất GMP là một phần cơ bản trong hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, là điều kiện tiến quyết cho việc phát triển hệ thống HACCP

và các tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm ISO22000

SSOP là 4 chữ cái của 4 từ tiếng Anh: Sanitation Standard Operating Procedures

Nghĩa là: Quy phạm vệ sinh hoặc nói cụ thể hơn là: Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh Vai trò, tầm quan trọng của SSOP: SSOP cùng với GMP là những chương trình tiên quyết bắt buộc phải áp dụng : ngay cả khi không có chương trình HACCP; giảm số lượng các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) trong kế hoạch HACCP

UTZ Certified đến Việt Nam vào cuối năm 2001 và triển khai công tác chứng nhận vào năm 2002 trên cây cà phê ở Tây Nguyên và trên cây ca cao Bến Tre, Tiền Giang từ năm

Trang 28

17

trong việc mở rộng thị trường và thuyết phục khách hàng chấp nhận sản phẩm Những sản phẩm được chứng nhận sẽ có ưu thế cạnh tranh đối với những sản phẩm cùng loại nhưng chưa được chứng nhận, chính vì vậy mà hoạt động chứng nhận sản phẩm đã trở thành công cụ tiếp thị hữu hiệu cho nhà sản xuất.Chứng nhận sản phẩm cũng là một cách thức kiểm soát sản xuất, trên cơ sở đó sẽ giúp nhà sản xuất giữ ổn định chất lượng; cải tiến năng suất; giảm sự lãng phí và giảm tỉ lệ sản phẩm bị phế phẩm

Đối với người tiêu dùng : sản phẩm được chứng nhận cung cấp sự đảm bảo độc lập của bên thứ ba cho người tiêu dùng, đó là sản phẩm đã được chứng nhận theo một phương thức phù hợp bao gồm: thử nghiệm; đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng; giám sát và kiểm soát Người tiêu dùng không cần thiết phải tốn chi phí cho việc thực hiện những thử nghiệm đối với sản phẩm đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn và luôn yên tâm vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng

Đối với cơ quan quản lý : sản phẩm được chứng nhận đáp ứng yêu cầu quản lý về bảo vệ an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường

3.1.3 Trồng ca cao đạt tiêu chuẩn UTZ

a) Đối với người dân

Người nông dân muốn được chứng nhận phải hoàn thành 174 điều của bộ tiêu chuẩn UTZ như lưu giữ hồ sơ, việc sử dụng một cách tối thiểu và có ghi chép các hoá chất bảo vệ thực vật, bảo hộ quyền lao động, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục đối với người lao động và gia đình của họ Những hộ này sẽ được hỗ trợ để nâng cao sản lượng, chất lượng nông sản.Các sản phẩm được chứng nhận UTZ sẽ có giá bán cao hơn Các công ty, doanh nghiệp được chứng nhận UTZ sẽ thu mua những nông sản được chứng nhận UTZ, sản phẩm của công ty đạt chất lượng, uy tín của doanh nghiệp vì thế cũng được nâng lên

và được biết đn trên toàn cầu

Nếu có UTZ CERTIFIED thì các tổ chức và hộ sản xuất sẽ được kiểm tra hàng năm để đảm bảo họ vẫn luôn tuân thủ với các yêu cầu của UTZ CERTIFIED đề ra và được tái chứng nhận (Giấy chứng nhận có giá trị trong vòng một năm) Các thanh tra chuyên nghiệp, độc lập của UTZ CERTIFIED tiến hành công tác đánh giá này

Trang 29

18

b) Tổ chức chứng nhận UTZ và ca cao tại Việt Nam

Trong ngành ca cao, tổ chức chứng nhận UTZ làm việc cùng các bên liên quan như các công ty, chính phủ và tổ chức xã hội nhằm mục tiêu thúc đẩy ngành ca cao bền vững Là một chương trình chứng nhận cho dòng sản phẩm có truy nguyên nguồn gốc đối với cacao được sản xuất bền vững và có trách nhiệm, tiêu chuẩn UTZ hướng tới : Cải thiện khả năng kinh doanh cho người sản xuất Sản phẩm chất lượng năng suất và hiệu quả cao hơn bằng thu nhập cao hơn cho người sản xuất Giúp các thương hiệu cam kết về phát triển bền vững Đảm bảo cho ngời tiêu dùng về thương hiệu họ sử dụng có quan tâm

đến các vấn đề môi trường và xã hội của người sản xuất

c) Quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân khi trồng cacao chứng nhận

Quyền lợi:

- Được bán cacao với giá cao hơn và thị trường ổn định

- Được tập huấn kỹ thuật, giao lưu trao đổi kinh nghiệm

- Áp dụng tốt kỹ thuật canh tác làm tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất nên hiệu

quả kinh tế tăng

- Được bảo vệ sức khỏe do sử dụng có kiểm soát các loại phân, thuốc hóa học

- Môi trường sống được cải thiện như cải tạo đất, nguồn nước không bị ô nhiễm, đa

dạng sinh học được bảo vệ

- Được hỗ trợ phân chuồng, chế phẩm sinh học và có cơ hội tăng thu nhập từ dừa

hữu cơ (áp dụng cho nông dân canh tác cacao hữu cơ)

Nghĩa vụ:

- Áp dụng đúng và đầy đủ theo tiêu chuẩn canh tác chứng nhận và các nội quy –

quy định của CLB

- Ghi chép đầy đủ các hoạt động canh tác trên vườn cacao chứng nhận như bón

phân, phun thuốc

- Đồng ý cho kiểm soát viên và thành viên CLB kiểm tra vườn và sổ sách ghi chép

- Cần tham khảo ý kiến của Ban quản lý dự án cacao chứng nhận trước khi sử dụng

các loại phân bón, thuốc BVTV có bán trên thị trường

Trang 30

19

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) Thu thập số liệu sơ cấp:

Phỏng vấn chuyên sâu

Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu đối với thương lái, chủ nhiệm các CLB cacao ở

xã Hòa Định về phương thức sản xuất, sơ chế, cách thu mua của thương lái và của HTX

ca cao Chợ Gạo

Phỏng vấn cán bộ khuyến nông xã Hòa Định về quy trình để được công nhận cacao đạt chuẩn UTZ, tình hình tổ chức tập huấn, các loại phân bón, thuốc BVTV người dân người dân thường sử dụng trong quá trình sản xuất cacao

Các cửa hàng, đại lý phân bón, thuốc BVTV: tìm hiểu về giá các loại phân bón, thuốc BVTV có trên thị trường mà nông dân thường dùng để sản xuất cacao

Phỏng vấn với bảng câu hỏi

Đề tài chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, chọn 50 hộ dân trồng cacao xen trong vườn dừa tại xã Hòa Định huyện Chợ Gạo Phỏng vấn những nông hộ trồng dừa có tuổi

từ 30-36, và ca cao thu được từ 2-5 năm hay tuổi ca cao từ 4-7 năm tuổi Trong đó có 25

hộ trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ và 25 hộ trồng ca cao thường Thu thập dữ liệu về các thông tin chung như: trình độ học vấn, diện tích đất canh tác, tình hình sản xuất cacao xen dừa của nông dân, các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, năng suất đạt được theo năm, những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng mô hình trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ …

b) Thu thập số liệu thứ cấp:

Tiến hành thu thập tại UBND xã Hòa Định về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các tài liệu có liên quan đến việc trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ tại địa phương Các thông tin về tình hình áp dụng mô hình trồng cacao UTZ thông qua sách, báo, internet…

Trang 31

20

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

a) Phương pháp thống kê mô tả:

Thống kê đặc điểm kinh tế xã hội của người được phỏng vấn về tuổi, giới tính, trình độ học vấn, diện tích vườn dừa xen ca cao, mật độ trồng cacao, số năm cây ca cao

đã được trồng, thu nhập của nông dân thuộc hai nhóm trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ

và nhóm trồng ca cao thường bằng phương pháp thống kê mô tả

Dùng phương pháp thống kê mô tả để thấy một cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất và kinh doanh ca cao tại xã Hòa Định : phương thức sản xuất, quy trình sản xuất ca cao của hai nhóm nông dân trồng ca cao đạt chuẩn UTZ và nhóm nông dân trồng ca cao thường Cách thức tiêu thụ sản phẩm của hai nhóm nông dân (bán cho ai, bán trái tươi hay hạt khô đã qua sơ chế) Những hỗ trợ kỹ thuật, vật tư, giá cả, đầu ra cho sản phẩm của địa phương

Dùng thống kê và phương pháp tính toán để đo lường và so sánh năng suất giữa hai nhóm nông dân trồng ca cao đạt chuẩn UTZ và ca cao thường Trong quá trình bán sản phẩm cacao, nông dân chưa có đủ kỹ thuật và trang thiết bị cơ sở vật chất để thực hiện phơi ủ hat ca cao để lấy hạt ca cao đem bán, nên các nông hộ đều bán ca cao dưới hình thức trái tươi Đối với những hộ sản xuất cacao theo tiêu chuẩn UTZ tức là thành viên của CLB ca cao, ca cao sẽ được HTX ca cao Chợ Gạo thông qua các điểm thu mua của HTX tại địa phương dưới hình thức trái tươi Đối với hình thức hạt khô đã qua sơ chế thì quy trình thu mua được tiến hành như sau: các thành viên sẽ bán trái tươi cho chủ nhiệm CLB, sau đó chủ nhiệm CLB sẽ tiến hành sơ chế với cách thức và quy trình phơi sấy phù hợp với tiêu chuẩn UTZ, cuối cùng hạt ca cao sẽ được bán cho HTX ca cao Chợ Gạo Đối với những hộ sản xuất ca cao thường thì họ bán trái ca cao tươi cho các chủ nhiệm CLB ca cao đạt chuẩn UTZ hoặc các điểm thu mua nhỏ lẻ tại địa phương

b) Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí:

Nguồn tài nguyên là có hạn nhưng mong muốn phát triển là vô hạn Vì thế, con người luôn lựa chọn giữa rất nhiều mục tiêu phương án khác nhau Thực hiện mục tiêu

Trang 32

21

phương án này phải đánh đổi cơ hội thực hiện mục tiêu phương án kia nên cần phải đánh giá sự đánh đổi, tức là thực hiện phân tích lợi ích - chi phí để đưa ra quyết định đúng đắn

Có rất nhiều định nghĩa về lợi ích chi phí, nhưng có lẽ định nghĩa thông dụng nhất

là của J.A Sínden “phân tích lợi ích-chi phí là một phương pháp để đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội” (J.A.Sindden,2003). 

Các bước tiến hành phương pháp phân tích lợi ích chi phí:

Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết

Do tuổi dừa và tuổi ca cao giữa hai nhóm chênh lệch, nhưng năng suất và sản lượng chênh lệch không lớn Và không xác định cũng như tính toán được chu kỳ kinh doanh của cây dừa và cây ca cao Nông hộ không nhớ được hoặc nhớ không chính xác các chi phí phân bón, thuốc BVTV, công lao động đã bỏ ra ở các năm trước Nông hộ trồng ca cao thường không có ghi chép nhật ký như nông hộ trồng ca cao đạt chuẩn UTZ Nên đề tài chỉ tính lợi ích chi phí trong năm gần nhất năm 2011

Các phương án hiện có: trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ và trồng ca cao thường Phương án trồng ca cao thường là phương án nền, từ đó tiến hành phân tích lợi ích chi phí của mô hình trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ Và tính lợi ích thuần mà nông hộ trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ được hưởng trong năm 2011

Dùng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế để xác định chi phí, doanh thu, giá thành đơn vị, lợi nhuận trung bình của các hộ trồng cacao xen dừa tại địa phương và từ

đó so sánh mức chi phí sản xuất, lợi nhuận/kg trung bình giữa những hộ trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ và những hộ trồng cacao thường để thấy rõ trồng cacao theo hướng nào

sẽ đem lại hiệu quả hơn

Trang 33

- Tăng lao động (bón phân,

tập huấn, ghi chép sổ sách, tỉa

cành tạo tán, tưới nước)

- Chi phí phân bón

- Chi phí thuốc BVTV

- Chi phí tham gia tập huấn,

ghi chép nhật ký

- Tăng năng suất ca cao

- Tăng thu nhập từ dừa

- Tiền thưởng ca cao đạt chuẩn UTZ

Đánh giá lợi ích - chi phí của mỗi phương án

Phương án: Áp dụng mô hình trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ

Chi phí: có thêm công tập huấn, ghi chép nhật ký, công chăm sóc tăng, chi phí

phân bón chi phí thuốc BVTV tăng

Chi phí này được tính theo giá thị trường: Tổng chi phí = Chi phí vật chất (phân bón, thuốc BVTV) + Chi phí lao động (chăm sóc, tập huấn, ghi chép sổ sách, tưới nước)

Chi phí phân bón: trong thời kì kinh doanh của cây cacao người ta thường sử dụng các loại phân bón khác nhau: phân NPK, phân kali, phân hữu cơ… lấy số lượng từng loại phân đã sử dụng * giá bán từng loại cộng lại sẽ tính được tổng chi phí phân bón

Chi phí mua thuốc BVTV: tùy thuộc vào các loại sâu bệnh khác nhau mà quá trình sản xuất sẽ sử dụng các loại thuốc BVTV khác nhau Tổng chi phí thuốc BVTV = tổng lượng thuốc BVTV sử dụng * giá bán từng loại thuốc

Chi phí lao động: bao gồm các chi phí bón phân,tập huấn, ghi chép sổ sách, tỉa cành tạo tán, tưới nước Chi phí lao động bao gồm: chi phí lao động trong gia đình và chi

Trang 34

23

phí lao động thuê Chi phí này được tính bằng cách lấy tổng số ngày công lao động * giá công lao động

Lợi ích: lợi ích từ thu nhập dừ tăng, tiền thưởng cho ca cao trồng theo tiêu chuẩn

UTZ, năng suất ca cao tăng

Tăng thu nhập từ dừa: trong quá trình trồng cacao theo tiêu chuẩn UTZ có sử dụng phân bón hóa học cũng như là phân bón hữu cơ Lượng phân này không chỉ có cây ca cao được hưởng mà cây dừa cũng được hưởng một phần, góp phần làm tăng năng xuất dừa,

từ đó tăng thêm thu nhập Thu nhập tăng từ dừa = số lượng dừa tăng * giá bán

Tiền thưởng UTZ: khi nông dân trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ thì khi bán trái tươi cho chủ nhiệm CLB sẽ được hưởng mức giá thưởng là 200 đồng/kg trái tươi so với giá ca cao thường

Năng suất ca cao tăng được ước lượng thông qua hàm năng suất Dùng hàm năng suất để đánh giá xem việc áp dụng trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ có ảnh hưởng đến năng suất ca cao không Năng suất ca cao chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như chi phí phân bón, chi phí lao động,…

Mô hình hàm năng suất

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết mối quan hệ giữa các biến

Dùng hàm năng suất để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây ca cao

Mô hình thể hiện mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y (năng suất) và các biến độc lập chi phí thuốc BVTV, chi phí phân bón, chi phí lao động, kinh nghiệm trồng ca cao và biến giả UTZ có tham gia trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ hay là không tham gia trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ tức trồng ca cao thường

Bước 2: Thiết lập mô hình toán để mô tả quan hệ giữa các biến

Để xem xét việc trồng cacao UTZ có ảnh hưởng đến năng suất của cây hay không

và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây cacao, đề tài sử dụng phương pháp

phân tích hồi qui cụ thể là hàm sản xuất dạng Cobb- Douglas:

Y = e0  X11 X22  X33  X44  X55  e

Trang 35

24

Trong đó:

Y: năng suất cacao tươi năm 2011(kg/công/năm)

X1: Chi phí phân bón (ngàn đồng/công/năm)

X2: Chi phí thuốc BVTV (ngàn đồng/công/năm)

X3: Chi phí lao động (ngàn đồng/công/năm)

X4: kinh nghiệm trồng chăm sóc cây ca cao (năm)

X5: Biến giả (nhận giá trị = 1 khi trồng cacao theo mô hình UTZ, nhận giá trị = 0 khi trồng theo mô hình bình thường )

Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình

Hàm ước lượng ở dạng phi tuyến theo cả thông số lẫn biến số nên để ước lượng được bằng phương pháp hồi quy bé nhất (OLS), chuyển về dạng Log-Log như sau:

Bảng 3.2 Bảng Kỳ Vọng Dấu của Các Hệ Số Ước Lượng

Mô hình trồng ca cao UTZ 1: trồng ca cao đạt UTZ

0: trồng ca cao thường Nguồn tin: Kết quả điều tra

- Chi phí phân bón: phân bón có tác dụng giúp cây cacao phát triển tốt (cả phân hữu

cơ lẫn vô cơ), cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cây giúp cây cho năng suất cao Kỳ vọng dấu (+)

Trang 36

sẽ làm năng suất giảm xuống

- Chi phí lao động: khi sử dụng nhiều lao động chăm sóc cây như thường xuyên tỉa cành, làm cỏ sẽ làm năng suất cao hơn Kỳ vọng dấu (+)

- Kinh nghiệm: số năm trồng ca cao, số năm trồng càng lâu nông dân có nhiều kinh nghiệm hơn Đa số ca cao được trồng ở địa phương đang trong thời kì khai thác tức nông dân có ít nhất 3năm kinh nghiệm trồng ca cao Kỳ vọng dấu (+)

- Mô hình trồng cacao: những nông dân trồng cacao theo mô hình ca cao UTZ được

kỳ vọng sẽ cho năng suất cao hơn những hộ trồng ca cao thường

Sau khi ước lượng được các hệ số trên, ta sẽ cố định các biến độc lập bằng cách lấy giá trị trung bình của chúng Lúc này hàm năng suất cacao sẽ chỉ có hằng số cộng với biến UTZ Từ phương trình hàm năng suất này ta suy ra hai hàm năng suất cho 2 trường hợp là trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ và không theo tiêu chuẩn UTZ

Trồng ca cao đạt tiêu chuẩn UTZ thay UTZ = 1 vào hàm năng suất

Trồng ca cao thường thay UTZ = 0 vào hàm năng suất

Từ hai phương trình trên tính chênh lệch năng suất ca cao trong các trường hợp trồng ca cao đạt chuẩn UTZ và trồng ca cao thường

Ngoài ra, còn có các chi phí không có giá trên thị trường như giảm ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) do nông hộ trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ được tập huấn kỹ thuật, nguyên tắc tham gia ca cao đạt chuẩn yều cầu vệ sinh vườn cây luôn sạch

sẽ để phòng mầm bệnh lây lan Nên nông hộ trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ giữ gìn vệ sinh vườn cây môi trường tốt hơn, giảm ô nhiễm môi trường

Trang 37

26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của người được phỏng vấn

Phần này đề tài sẽ tập trung vào các vấn đề như: trình độ học vấn, số tuổi, số năm đã trồng ca cao, diện tích đất trồng ca cao và thu nhập của các hộ thuộc hai nhóm nông dân trồng ca cao đạt chuẩn UTZ và nông dân trồng ca cao thường Trình độ học vấn của hai nhóm qua điều tra được thể hiện ở hình 4.1 bên dưới

Ngày đăng: 18/03/2018, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w