Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Sensor Scientific Việt Nam là quá trình tìm hiểu công tác kế toán thực tế tại công ty, thu thập, xử lý số liệu, mô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SENSOR SCIENTIFIC
VIỆT NAM BIÊN HÒA _ ĐỒNG NAI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***************
NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SENSOR SCIENTIFIC
VIỆT NAM BIÊN HÒA_ ĐỒNG NAI (THÁNG 01/2012)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Thầy LÊ VĂN HOA
Tháng 06/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sensor Scientific Việt Nam” do Nguyễn Thị Ngọc Mai, sinh viên khóa 34, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, đặc biệt là cha mẹ - người đã sinh thành và nuôi dưỡng con nên người, luôn bên cạnh, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho con có được như ngày hôm nay
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu, tất cả thầy cô khoa kinh tế trường Đại học Nông Lâm đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Đặc biệt,
em xin cảm ơn thầy Lê Văn Hoa đã tận tình hướng dẫn, góp ý đề tài của em được hoàn chỉnh hơn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc cùng toàn thể cô chú anh chị trong công ty Sensor Scientific, đặt biệt là các anh chị phòng kế toán đã tận tình giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lơi nhất cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty Cám ơn những người bạn đã đồng hành bên tôi trong suốt quãng đời sinh viên
và đã bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng em xin kính chúc Quý thầy cô, Quý ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên trong công ty dồi dào sức khỏe, nhiều may mắn và thành công
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Sinh viên NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ NGỌC MAI Tháng 6 năm 2012 “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sensor Scientific Việt Nam”.
NGUYEN THI NGOC MAI June 2012 “Cost accounting and determining products cost price at Sensor Scientific Viet Nam Co., Ltd”
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Sensor Scientific Việt Nam là quá trình tìm hiểu công tác kế toán thực tế tại công ty, thu thập,
xử lý số liệu, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Từ những kết quả đạt được đối chiếu với những kiến thức đã học, em nêu lên một số nhận xét về công tác tổ chức
kế toán, về nhược điểm và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm của công ty sao cho phù hợp với quy định hiện hành
Trang 62.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 8
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 8
2.3.1 Mô hình tổ chức thực hiện công tác kế toán 10
2.3.2 Vai trò và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 12
2.3.3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán taị công ty 13
2.4 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 16
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17
3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 19
3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.5 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành và kỳ tính giá thành 20
Trang 73.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21
3.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 31
3.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 34
3.2.7 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 37
3.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 42
4.1 Những vấn đề chung về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 43
4.1.2 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 43
4.2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 44
4.3 Kế toán kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 59
Trang 84.3.2 Kế toán tính giá thành 60
5.1.2 Quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 65
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPNVL Chi phí nguyên vật liệu
CPSXC Chi phí sản xuất chung
NLĐ Người lao động
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty 11
Hình 2.4 Sơ Đồ Hình Thức Kế Toán Nhật Ký Chung Trong Công Ty 14
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp 24
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 27
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 31
Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất 36
Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho Nguyên vật Liệu 47
Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp Tháng 01/2012 48
Hình 4.3 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Tiền Lương 51
Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Tháng 01/2011 53
Hình 4.5 Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung Tháng 01/2012 58
Hình 4.6.Sơ Đồ Hạch Toán Kết Chuyển Chi Phí Sản Xuất Tháng 01/2012 63
Trang 11Kế toán sẽ giúp các nhà đầu tư, các cổ đông, chủ doanh nghiệp lấy được thực chất quá trình kinh doanh bằng những con số cụ thể, chính xác, khách quan và khoa học Từ đó sẽ giúp Ban lãnh đạo lựa chọn đối tác trong kinh doanh và đưa ra quyết định chính xác, kịp thời trong quá trình hoạt động sản xuất của mình Đóng góp một phần trong thành công của doanh nghiệp là công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất_tính giá thành sản phẩm nói riêng
Để cạnh tranh và có thể đứng vững trên thị trường thì mọi doanh nghiệp tồn tại
ở mọi hình thức phải luôn tìm mọi cách để đầu tư chiều sâu, lấy chất lượng và giá thành sản phẩm làm phương châm hành động của mình Có thể nói rằng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt được thể hiện qua mục đích cuối cùng là lợi nhuận Muốn có được giá bán hợp lý, doanh nghiệp phải hạch toán và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, hợp lý Điều này giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm một cách hiệu quả hơn nhờ loại bỏ những chi phí bất hợp
Trang 12lý nhưng vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Nghiên cứu về vấn đề chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao sản lượng bán ra, tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường Do vậy, công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được coi là công tác trọng tâm trong hệ thống kế toán toàn doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vần đề trên cùng với vốn kiến thức được tích lũy và trên cơ sở tiếp thu từ thực tế trong quá trình thực tập em chọn chuyên đề
thực tập “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Sensor Scientific Việt Nam Biên Hòa_Đồng Nai” Vì kinh nghiệm và khả
năng tiếp thu kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện báo cáo không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô cùng Ban lãnh đạo và các anh chị thuộc các phòng ban trong công ty để bài báo cáo của em thêm hoàn thiện và đạt kết quả tốt
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tiếp cận thực tế việc tổ chức công tác kế toán nói chung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty liên quan đến đề tài
Tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ, quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhận diện điểm mạnh và tìm hiểu những mặt tồn tại của công tác hạch toán kế toán đồng thời nêu kiến nghị nhằm mục đích hoàn thiện từng bước công tác kế toán tại đơn vị
Trang 131.4 Cấu trúc của khóa luận
Gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Đưa ra lý do, ý nghĩa của việc chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu mà khóa luận nhằm đạt được đồng thời giới hạn phạm vi nghiên cứu và nêu cấu trúc từng phần của khóa luận
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Sensor Scientific Việt Nam, tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán hoạt động tại công ty
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết những cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra lập luận trên cơ sở thực tế được trình bày trong chương 4
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp thông qua việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Dựa trên những cơ sở lý luận đã đề ra ở chương 3
để rút ra những nhận xét về việc chấp hành công tác kế toán tại công ty có đúng chuẩn mực hay không
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Với những phân tích ở trên, chương này đã nêu ra kết luận tổng quát, ưu và nhược điểm ở bộ máy kế toán của công ty, từ đó đề xuất những ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán tại đơn vị
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sensor Scientific Việt Nam
Tên giao dịch: Sensor Scientific Vietnam Co., Ltd
Tên viết tắt: SSVC
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Giấy chứng nhận đầu tư số: 472043000033, do Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cấp ngày 14 tháng 12 năm 2006
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô HG/ B18, Đường 3B, Khu Công nghiệp Amata, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại: 0613 936416 ; Fax: 0613 936417
- Ngành, nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất các cảm biến cho các ống đèn điện tử và các linh kiện điện tử khác (linh kiện điện tử cố định và linh kiện cảm ứng nhiệt), các cảm biến dùng trong lĩnh vực y tế, ô tô, hệ thống điều hòa không khí…
- Người đại diện theo pháp luật của DN: Tổng Giám Đốc Hà Mạnh Cường
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty mẹ của Sensor Scientific Việt Nam là công ty Sensor Scientific, Inc_ một công ty Hoa Kỳ được cấp giấy chứng nhận thành lập số 0100192588 ngày 06/04/1983 Sensor Scintific, Inc đã và đang hoạt động có hiệu quả ngay từ khi mới thành lập Khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử, chủ yếu là thiết bị y tế
Trang 15
Ngành nghề sản xuất chính của công ty Sensor Scientific, Inc là sản xuất các cảm biến nhiệt thermistors, RTDs, và cụm cảm biến tùy chỉnh Ngoài ra còn sản xuất những sản phẩm tiêu chuẩn khác như các ứng dụng cảm biến cho hệ thống điều hòa không khí, các ứng dụng về y tế bao gồm các đầu đo nhiệt độ da, đầu đo kim cơ tim…, các ứng dụng cảm biến tự động kiểm soát khí hậu, kiểm soát quá trình đốt cháy…, các ứng dụng cho dịch vụ thực phẩm bao gồm an toàn thực phẩm, các thiết bị nấu ăn thương mại…
Năm 2006, do yêu cầu mở rộng sản xuất, Hội đồng quản trị đã tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam Vào ngày 14 tháng 12 năm
2006 công ty TNHH Sensor Scientific Việt Nam chính thức thành lập
2.1.2 Đặc điểm cơ bản của công ty
a) Đặc điểm
Công ty TNHH Sensor Scientific Việt Nam là một công ty có 100% vốn đầu tư của Hoa Kỳ Tổng vốn điều lệ là 4.800.000.000 đồng Việt Nam, tương đương 300.000
đô la Mỹ
b) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Sản phẩm chính của công ty là sản xuất các cảm biến cho các ống đèn điện
tử và các linh kiện điện tử khác (linh kiện điện tử cố định và linh kiện cảm ứng nhiệt), các bộ cảm ứng phục vụ cho các ngành y tế, hàng không vũ trụ, ô tô, hệ thống điều hòa không khí, khoa học ứng dụng và các ngành công nghiệp khác…
- Sản phẩm của công ty chủ yếu dùng để xuất khẩu, công suất khoảng 1-1.5 triệu sản phẩm/năm, tương ứng doanh thu khoảng 200.000USD - 300.000USD
- Là một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư của Hoa Kỳ, có mối quan hệ liên đới với nhiều nước trên thế giới, khách hàng chủ yếu là các công ty nước ngoài nên công ty luôn chú trọng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng, độ tin cậy, đáp ứng nhanh và đảm bảo vị trí hàng đầu trong thị trường cảm ứng khoa học thermistor và RTD
Trang 16- Sản phẩm của công ty góp phần rất lớn vào sự phát triển của khoa học công nghệ ngày nay, đặc biệt là sự phát triển của ngành y tế Nhờ có các sản phẩm cảm biến khoa học của công ty đã chế tạo ra các dụng cụ, thiết bị y tế hiện đại, kịp thời phát hiện và điều trị bệnh cho các bệnh nhân
Nhờ tính đặc thù của sản phẩm và thị trường ổn định, công ty trong 5 năm hoạt động vừa qua đã từng bước ổn định sản xuất, không ngừng nghiên cứu và phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm làm cho sản phẩm ngày càng phong phú với nhiều tính năng đặc biệt nhằm phát triển thị trường sản phẩm trong nước và trên toàn thế giới
Hình 2.1 Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất
Trang 17* Giải thích quy trình công nghệ:
Sau khi nhận được đơn hàng, các bộ phận sẽ cùng họp để phân công nhiệm vụ, phân tích đơn hàng về các nguồn nguyên phụ liệu, công cụ, thiết bị, nguồn nhân lực… nếu thiếu ở phần nào sẽ được bổ sung đầy đủ chuẩn bị sẵn sàng để sản xuất Sau đó bộ phận sản xuất sẽ lên kế hoạch sản xuất và xác định tiến độ giao hàng Dựa vào kế hoạch đã đề ra, bộ phận sản xuất sẽ tiến hành sản xuất qua các công đoạn trên các máy cắt dây, máy xoắn, máy hàn, máy đo kéo, máy mài, máy đúc nhựa Sau khi hoàn thành, sản phẩm sẽ được chuyển qua cho bộ phận kiểm tra chất lượng xem có đạt theo yêu cầu của khách hàng không, nếu sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ chuyển lại cho bộ phận sản xuất để sửa chữa hoặc hủy bỏ, nếu sản phẩm đã đạt chất lượng bộ phận kiểm hàng sẽ xác nhận lại với khách hàng và đóng gói giao hàng
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a) Chức năng
- Không ngừng nâng cao chất lượng và cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Thực hiện đúng nội quy ký kết hợp đồng với khách hàng
- Duy trì mối quan hệ với khách hàng, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi về công việc, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ công nhân viên
Hoàn thành các kế hoạch hoạt động hàng năm
Trang 182.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
Nguồn tin: Phòng Tài Chính_ Kế Toán
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
PHÒNG SẢN
XUẤT
TỔ SẢN XUẤT
1
TỔ SẢN XUẤT
2
TỔ SẢN XUẤT
LÒ HƠI ĐIỆN
BỘ
PHẬN
KHO
BỘ PHẬN HÓA CHẤT
THỦ KHO
NHÂN VIÊN KIỄM TRA
KẾ TOÁN CHI TIẾT
Trang 192.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Tổng giám đốc: là người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, toàn quyền quyết định các biện pháp để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh, song cũng phải chịu mọi trách nhiệm về hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trước pháp luật
Phòng hành chánh – kế toán:
- Quan hệ với các cơ quan hữu quan: cơ quan Thuế, Ủy ban nhân dân, phòng
lao động, các tổ chức bảo hiểm…
- Tổ chức, xử lý hệ thống sổ sách kế toán để quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và bảo đảm hoàn thành các báo cáo tài chính đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành
- Thực hiện tất cả các thủ tục liên quan đến nhân sự của công ty, theo dõi chấm công và lập bảng lương cho công nhân viên
- Lên kế hoạch mua văn phòng phẩm và các vật dụng cần thiết cho các phòng ban
- Giao dịch với khách hàng, theo dõi tình hình giao hàng, xuất hóa đơn theo yêu cầu của khách hàng
Phòng sản xuất: bao gồm các tổ sản xuất
- Đây là bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm, chịu trách nhiệm về năng suất và chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều, dây chuyền sản xuất vận hành liên tục, đảm bảo năng suất lao động bình quân của mỗi công nhân
Trang 20- Nhận và sản xuất theo đơn đặt hàng từ phòng hành chính- kế toán
- Báo cáo tình hình giao hàng để phòng kế toán lập hóa đơn bán hàng
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, kiểm tra hoạt động của tất cả các thiết bị, máy móc trong công ty, lập kế hoạch bảo trì định kỳ, kịp thời sửa chữa khi máy móc, thiết bị không hoạt động hoặc hoạt động không bình thường Hoàn thành tốt công tác phòng cháy chữa cháy tại công ty
Bộ phận kho: theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, thành phẩm, kết hợp với phòng kế toán để đảm bảo số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho
bộ phận sản xuất
Nhận xét: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty như hiện nay đã được vận hành nhiều năm và mang lại hiệu quả cao trong công tác điều hành quản lý Bộ máy tổ chức của công ty được đánh giá là tương đối phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.3.1 Mô hình tổ chức thực hiện công tác kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán áp dụng theo hình thức tập trung nhằm giúp cho việc chỉ đạo công tác kế toán được nhanh chóng và thuận lợi hơn đồng thời cũng giúp cho việc lưu trữ chứng từ kế toán được an toàn và bảo mật Với hình thức này, mọi công việc liên quan đến công tác kế toán như: giấy tờ, chứng từ, số liệu, sổ sách có liên quan đều được tập trung tại phòng kế toán của công ty, các nhân viên trong phòng kế toán làm việc độc lập và báo cáo trực tiếp cho Giám đốc tài chính
Mọi hoạt động kế toán dù nhỏ đều phải lập chứng từ gốc, chứng từ gốc chỉ được lập một lần và phản ánh đầy đủ kịp thời, trung thực, mọi thất lạc phải được xác định trách nhiệm xử lý
Trang 21Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty
Nguồn tin: Phòng Tài Chính_ Kế Toán
* Sơ đồ chung của công tác kế toán:
* Trình tự công tác kế toán:
- Hằng ngày, kế toán viên phụ trách tập hợp tất cả các loại chứng từ, các loại hóa đơn (hóa đơn bán lẻ, hóa đơn thông thường, hóa đơn giá trị gia tăng), các loại hợp đồng mua bán, thi công, biên nhận, phiếu nhập xuất kho ….từ các phòng ban, các nhà cung cấp Sau đó kiểm tra, phân loại chứng từ và tiến hành xử lý chứng từ Sau khi xử
lý xong, kế toán tiến hành ghi chép sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ, lập phiếu thu, phiếu chi cho các khoản thu chi tiền mặt và tiền gửi, hạch toán các nghiệp vụ kế toán
Kiểm tra, phân loại chứng từ
Ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ
Tổng Giám Đốc phê duyệt
Giám đốc tài chính kiểm tra
và phê duyệt
Lập các loại
sổ sách và các báo cáo
Xử lý chứng
từ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
LÊ LỆ HIỀN
KẾ TOÁN CHI TIẾT
LÊ THU THẢO
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH_HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
(KẾ TOÁN TRƯỞNG)
NGUYỄN THỤY NGỌC PHƯƠNG
Tập hợp các loại chứng từ
(hóa đơn, hợp đồng, phiếu
nhập, xuất kho….)
Trang 22Kế tiếp, kế toán sẽ lập các loại sổ sách như sổ cái các tài khoản, sổ nhật ký chung…,
và các báo cáo như báo cáo nhập xuất tồn kho, báo cáo quỹ, báo cáo thu chi, báo cáo tài chính trong tháng…
- Các loại sổ sách, chứng từ và các báo cáo liên quan đến công tác kế toán sẽ được trình lên Giám đốc tài chính kiểm tra phê duyệt, sau đó sẽ chuyển cho Tổng Giám Đốc ký duyệt và lưu hồ sơ
2.3.2 Vai trò và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Phòng kế toán là một bộ phận quan trọng của công ty đảm bảo việc ghi chép, phản ánh toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh của công ty, đảm bảo việc hạch toán chính xác, hợp lý, chấp hành theo đúng quy định của Nhà nước Các sổ sách và tài liệu quan trọng đều được lưu trữ ở phòng kế toán Theo quy mô của công ty như hiện nay thì phòng kế toán gồm:
Giám đốc tài chính kiêm kế toán trưởng:
- Chỉ đạo, điều hành toàn bộ công tác kế toán của công ty
- Phụ trách chung phòng kế toán, kiểm tra, phân công việc cho các thành viên trong tổ kế toán
- Kiểm tra và duyệt các chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, tổ chức việc ghi chép chính xác, kịp thời và đầy đủ
- Báo cáo và phân tích tình hình tài chính_ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nộp đầy đủ các báo cáo theo quy định
- Trực tiếp thực hiện công việc thu, chi tiền theo các chứng từ kế toán Căn
cứ vào phiếu chi, thu để định kỳ kiểm kê tiền mặt giữa số liệu thực tế với số liệu của
Trang 23 Kế toán tổng hợp:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình tài chính
- Kết hợp với kế toán trưởng để lập báo cáo tài chính
- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu, số liệu kế toán, thông tin kinh tế và cung cấp tài liệu cho các bộ phận có liên quan, kể cả cho bên ngoài
- Thanh toán lương cho công nhân viên, trích các khoản lương theo quy định
- Theo dõi tình hình thanh toán căn cứ vào chứng từ thu, chi…theo đúng mục đích, đúng chế độ kế toán hiện hành
2.3.3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán taị công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính Công ty đã
cụ thể hóa và xây dựng hệ thống tài khoản cấp 1, cấp 2 và tài khoản chi tiết để phù hợp với hoạt động sản xuất
- Niên độ kế toán áp dụng tại Công ty: năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 cùng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (đ, VND)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cố định
- Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính cho các loại tài sản phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư 203/2009/ TT- BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính
Trang 24- Hình thức sổ kế toán: để thuận tiện cho việc quản lý sổ sách, kế toán đã áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và sử dụng máy tính để xử lý số liệu
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại công ty:
- Hàng ngày, kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái và sổ chi tiết theo các tài khoản kế toán phù hợp
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra khớp đúng, số liệu trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Đồng thời cũng kiểm tra, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung
Hình 2.4 Sơ Đồ Hình Thức Kế Toán Nhật Ký Chung Trong Công Ty
Trang 25
Nguồn tin: Phòng tài chính_ kế toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Trang 262.4 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới
Quá trình hoạt động của Doanh nghiệp đang trên đà phát triển, vì vậy để đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài cũng như phục vụ hiệu quả hơn cho thị trường kinh tế thì công ty đã đề ra một số phương hướng sau:
- Lãnh đạo kiện toàn lại tổ chức công ty để đáp ứng với nhiệm vụ mới
- Đầu tư thêm dây chuyền lắp ráp kỹ thuật công nghệ cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng
- Đẩy mạnh việc sản xuất các sản phẩm hiện có, giữ vững chất lượng và uy tín đối với khách hàng Phát triển các mặt hàng điện tử với mức độ ngày càng phức tạp, công nghệ kỹ thuật ngày càng hiện đại
- Mở rộng thị trường mua nguyên vật liệu để tiếp cận thêm nhiều khách hàng mới
- Mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua việc:
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Phân tích và đưa ra nhiều chiến lược cho từng thị trường
+ Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm
+ Phát triển và nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ công nhân trong công ty
Trang 27CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.1 Chi phí sản xuất
a) Khái niệm
Chi phí sản xuất là toàn bộ lao động vật hóa (tư liệu sản xuất), lao động sống (sức lao động) và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền
b) Đặc điểm
Chi phí sản xuất luôn phát sinh thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động, luôn thay đổi, tính đa dạng của nó luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp theo các loại hình sản xuất khác nhau
Trang 28Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao của tất cả các loại TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản phải trả cho người cung cấp: điện, nước, điện thoại phát sinh trong kỳ báo cáo
Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên: chi hội nghị, thuế môn bài, thuế cầu đường Việc nhận biết tốt yếu tố chi phí này góp phần giúp các nhà quản trị hoạch định được lượng tiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt
Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung các kết cấu, tỷ trọng tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, phân tích tình hình thực hiện dự toán và lập thuyết minh báo cáo tài chính, từ đó xác định tổng thu nhập quốc dân
* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục (tức là theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh): theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thành một số khoản mục nhất định không kể chi phí đó có nội dung, tính chất kinh tế như thế nào để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng hàng đầu để phục vụ cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
* Ngoài ra, chi phí sản xuất còn được phân loại theo một số tiêu thức khác: Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí bất biến và chi phí khả biến…
3.1.2 Giá thành sản phẩm
a) Khái niệm
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất được tính vào khối lượng sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ sau khi đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất
Trang 29Giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt được Là
chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng và hiệu quả quá trình sản xuất
* Giá thành thực tế:
Còn gọi là giá thành sản xuất Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quy trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh
3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết và có tính nhân quả Về bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều phản ánh toàn bộ những hao phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất nhưng khác nhau về lượng hao phí đã tiêu hao cho đặc điểm của quy trình sản xuất và kỳ kế toán khác nhau
Chi phí sản xuất gắn với kỳ phát sinh chi phí trong khi giá thành sản phẩm gắn với số lượng sản phẩm hoàn thành
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất gồm cả nơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí, ngược lại đối tượng tính giá thành chỉ là nơi gánh chịu chi phí
Trang 30Ngoài ra chi phí sản xuất là căn cứ để tổ chức công tác ghi chép ban đầu và để
mở sổ chi tiết, tập hợp chi phí sản xuất, trong khi giá thành sản phẩm là căn cứ để kế toán mở các thẻ tính giá thành Đặc biệt, chi phí sản xuất là điều kiện tiên quyết để kế toán tính giá thành cho khối lượng sản phẩm hoàn thành, còn giá thành là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để doanh nghiệp không ngừng phấn đấu tiết kiệm và hạ thấp chi phí tính trên đơn vị sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ
Giá thành sản phẩm tăng hoặc giảm phụ thuộc vào việc đầu tư và sử dụng chi phí sản xuất để đạt được kết quả sản xuất nhất định
3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để phục vụ tốt cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng
3.1.5 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành và kỳ tính giá thành
a) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn và phạm vi
mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Đây là khâu đầu tiên trong việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí Tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức và quản lý sản xuất mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là: loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, từng phân xưởng, giai đoạn sản xuất
Trang 31b) Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định hướng hao phí cần bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là: chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh…
c) Kỳ tính giá thành
Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất kỳ thời điểm nào mà phải dựa vào khả năng xác định chính xác về số lượng và xác định lượng chi phí sản xuất có liên quan Như vậy kỳ hạn tính giá thành là thời hạn mà toàn bộ chi phí sản xuất đến cuối
kỳ phải được tập hợp kết chuyển vào giá trị các sản phẩm làm ra trong thời hạn đó Tùy theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp Kỳ tính giá thành của các ngành nghề sản xuất thường khác nhau, có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm hoặc khi đã hoàn thành đơn hàng…
3.2 Kế toán chi phí sản xuất
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Định nghĩa:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ Các loại nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thể mua về đưa vào sử dụng ngay hoặc do tự sản xuất ra đưa vào sử dụng Để đảm bảo tính chính xác của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải xác định chính xác khoản mục chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng vào sản xuất trong kỳ:
+
Trị giá NVL trực tiếp xuất trong kỳ
_
Trị giá NVL trực tiếp tồn cuối kỳ
_
Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Trang 32Nợ TK621 Có
b) Phương pháp phân bổ
Trong một số loại hình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu không thể tính trực tiếp thì phải thông qua phương pháp phân bổ cho từng đối tượng hạch toán chi phí, dựa trên các tiêu thức phân bổ:
Phân bổ theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính
Phân bổ theo tỷ lệ trọng lượng sản phẩm
Phân bổ theo hệ số quy định
c) Kết cấu và nội dung phản ảnh
Kế toán sử dụng TK621 “chi phí nguyên vật liệu” để phản ánh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong kỳ
Trị giá thực tế nguyên vật liệu
dùng trực tiếp cho sản xuất, chế
tạo sản phẩm hoặc thực hiện các
lao vụ, dịch vụ trong kỳ
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho SXKD vào TK154 “Chi phí SXKD dở dang” hoặc TK631 “Giá thành sản xuất”
- Kết chuyển CPNVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK632
Trang 33Khi vật liệu mua về sử dụng ngay cho quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch
vụ mà không qua kho:
Nợ TK621 (giá mua chưa thuế GTGT) – chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK133 (nếu có) – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK111, 112, 331,141
Vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất được đưa ngay vào quy trình sản xuất:
Nợ TK621 – chi phí NVL trực tiếp
Có TK154 (SX phụ) Trường hợp số nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK152 – nguyên vật liệu
Có TK621 – chi phi NVL trực tiếp Vật liệu xuất dùng để sản xuất sản phẩm nhưng cuối kỳ còn thừa để lại phân xưởng tiếp tục sử dụng cho kỳ sau Dùng bút toán đỏ để ghi:
Trang 34cho SX, chế tạo SP không
qua kho
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành
154(SX phụ)
Trang 353.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a) Định nghĩa
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương phải thanh toán, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất…
b) Phương pháp phân bổ
Chi phí nhân công trực tiếp, chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp, được hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí Tuy nhiên, cũng giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không xác định một cách trực tiếp thì sẽ được tập hợp chung, sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ thường được sử dụng:
Phân bổ theo định mức chi phí nhân công trực tiếp
Phân bổ theo số giờ công, ngày công mà công nhân trực tiếp tham gia sản xuất Phân bổ theo khối lượng sản phẩm sản xuất ra
c) Kết cấu và nội dung phản ảnh
Kế toán sử dụng TK622 “chi phí nhân công trực tiếp” để phản ảnh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
TK622 không có số dư cuối kỳ
Chi phí nhân công trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK154 “Chi phí SXKD dở dang” hoặc bên nợ TK631 “Giá thành sản xuất”
- Kết chuyển CPNC trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK632
Nợ TK622 Có
Trang 36d) Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:
Nợ TK622 – chi phí nhân công trực tiếp
Có TK334 – phải trả người lao động
Tính, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định:
Nợ TK622 – chi phí nhân công trực tiếp
Có TK338 – phải trả, phải nộp khác
Chi tiết TK3382 – KPCĐ
TK3383 – BHXH TK3384 – BHYT TK3389 – BHTN Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK622 – chi phí nhân công trực tiếp
Có TK335 – chi phí phải trả Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép, ghi:
Nợ TK622 – chi phí nhân công trực tiếp
Có TK334 – phải trả người lao động
Cuối kỳ, tổng hợp chi phí nhân công thực tế phát sinh để kết chuyển vào giá thành sản phẩm:
Trang 37Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
a) Định nghĩa
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các bộ phận sản xuất trong kỳ chi phí phát sinh Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp bao gồm các khoản: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác
Tiền lương phải trả cho
154
334
Trang 38b) Phương pháp phân bổ
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh, việc tập hợp được thực hiện hàng tháng và cuối mỗi tháng tiến hành phân bổ và kết chuyển vào đối tượng hạch toán chi phí
- Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chi phí phát sinh được kết chuyển hết vào chi phí sản xuất sản phẩm
- Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi riêng thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chyển vào chi phí sản xuất sản phẩm
Công thức để xác định mức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí:
Để tiến hành phân bổ, có thể sử dụng các tiêu thức:
Phân bổ theo tỷ lệ số giờ máy đã sử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí Phân bổ với định mức chi phí sản xuất chung
Phân bổ tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
c) Kết cấu và nội dung phản ảnh
Kế toán sử dụng TK627 “chi phí sản xuất chung” TK627 có 6 tài khoản cấp 2 TK6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
TK6272 – Chi phí vật liệu
TK6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
*
Số đơn vị của từng đối tượng được phân bổ
Trang 39Nợ 627 Có
TK627 không có số dư cuối kỳ
d) Phương pháp hạch toán
Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân
xưởng, ghi:
Nợ TK627 (6271) – chi phí sản xuất chung
Có TK334 – phải trả người lao động
Các khoản trích theo lương được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương
phải trả cho nhân viên phân xưởng, ghi:
Nợ TK627 (6271) – chi phí sản xuất chung
Có TK338 – phải trả, phải nộp khác
Chi phí về vật liệu dùng ở phân xưởng:
Nợ TK627 (6272)– chi phí sản xuất chung
Có TK152 – nguyên vật liệu Chi phí về dụng cụ dùng ở phân xưởng:
Nợ TK627 (6273) – chi phí sản xuất chung
Có TK153 – công cụ, dụng cụ (phân bổ 1 lần)
Có TK142, 242 – (phân bổ nhiều lần)
Tập hợp chi phí sản xuất chung
phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm CPSXC
- Kết chuyển CPSXC vào bên nợ TK154 “chi phí SXKD dở dang”
hoặc bên nợ TK631 “Giá thành sản xuất”
- Phần CPSXC cố định được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong
kỳ do mức sản phẩm sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
Trang 40Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất thuộc phân xưởng, ghi:
Nợ TK627 (6274) – chi phí sản xuất chung
Có TK214 – hao mòn TSCĐ Chi phí được thanh toán bằng tiền khác, ghi:
Nợ TK627 (6278) – chi phí sản xuất chung
Nợ TK133 (nếu có) – thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK632 – giá vốn hàng bán
Có TK627 – chi phí sản xuất chung