Phân tích năng lực sản xuất thực tế của công ty như: nhân lực, máy móc thiết bị, năng lực tài chính…Từ đó đánh giá được năng lực cạnh tranh của công ty, trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***************
NGUYỄN THỊ LỘC
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TƯ VẤN XÂY DỰNG
GIAO THÔNG PHÍA NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
***************
NGUYỄN THỊ LỘC
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TƯ VẤN XÂY DỰNG
GIAO THÔNG PHÍA NAM
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: ThS PHẠM THỊ NHIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nâng cao năng lực
cạnh tranh tại Công ty Cổ phần đầu tư tư vấn xây dựng giao thông Phía nam ”, do
Nguyễn Thị Lộc, sinh viên khóa 34, ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày _/ / 2011.
Người hướng dẫn ThS: Phạm Thị Nhiên
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động
viên rất nhiều từ cha mẹ, thầy cô, bạn bè và các anh chị ở Công ty CP đầu tư tư vấn
XDGT Phía Nam.Trước hết con xin gửi lời cảm ơn đến ba mẹ – người đã không quản
khó nhọc nuôi dưỡng con đến ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy Cô của trường ĐH Nông Lâm nói
chung và quý Thầy Cô trong Khoa Kinh Tế ĐH Nông Lâm nói riêng đã truyền đạt cho
em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt em xin gửi
lời cảm ơn đến Cô Phạm Thị Nhiên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp
Đồng thời em cũng gửi những lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Công ty đã tạo cơ
hội cho em vào Công ty để thực tập, đặc biệt là các anh chị ở phòng Hành Chính Nhân
Sự đã tận tình chỉ dạy em kinh nghiệm làm việc và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá
trình thực tập tại Công ty
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp trồng người của mình Kính chúc Công ty CP đầu tư tư vấn XDGT
Phía Nam gặt hái được nhiều thắng lợi mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty
TP Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 6 năm 2012
Nguyễn Thị Lộc
Trang 5Qua đó, đề tài dựa vào các chỉ tiêu phân tích năng lực cạnh tranh của công ty từ năm 2009 đến 2011, phân tích các nhân tố vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty, phân tích và đưa ra nhận xét chung về các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, khách hàng cũng như các đối thủ hiện tại và năng lực bản thân của công ty Phân tích năng lực sản xuất thực tế của công ty như: nhân lực, máy móc thiết bị, năng lực tài chính…Từ đó đánh giá được năng lực cạnh tranh của công ty, trên cơ sở đó đưa
ra một số ý kiến nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thị trường gay gắt: phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, làm cho điểm yếu trở thành điểm mạnh của công ty
Trang 62.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 6
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1.2 Vai trò của cạnh tranh và sự cần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh 13
3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh 16
3.1.4 Những môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 19
3.1.5 Các công cụ hoạch định chiến lược cạnh tranh 25
Trang 7vi
4.1 Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty từ năm 2009 đến 2011 30
4.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 30
4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty 38
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của của công ty qua các ma trận năng lực cạnh
4.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 59
4.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 60
4.3.3 Ma trận xác định sức hấp dẫn của ngành và vị thế cạnh tranh của SBU (GE)
4.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty 68
4.4.2 Thiết lập quỹ tài chính và thiết lập cấu trúc tài chính thích hợp 70
4.4.3 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nguồn nhân lực 72
Trang 8DTBH&CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
LNST Lợi nhận sau thuế
LNT Lợi nhuận thuần
LNTT Lợi nhuận trước thuế
NMCT Nền móng công trình
TNDN Thuế thu nhâp doanh nghiệp
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Báo Cáo Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009- 2011 30
Bảng 4.2 Bảng sản lượng và doanh thu từ năm 2009 đến năm 2011 31
Bảng 4.3 Bảng tỷ suất lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2009 đến 2011 34
Bảng 4.4: Tốc Độ Tăng Trưởng Và Tỷ Lệ Lạm Phát Giai Đoạn 2006 - 2011 38
Bảng 4.5 Năng lực về nhân sự của công ty 584 GROUP năm 2010 và 2011 43
Bảng 4.6 Năng lực tài chính của công ty TEDI SOUTH 44
Bảng 4.7 Năng lực nhân sự của công ty TEDI SOUTH 45
Bảng 4.8: Năng lực nhân sự của công ty CIDECO 46
Bảng 4.9 Các Chỉ Tiêu Tài Chính Năm 2010 – 2011 51
Bảng 4.10 Bảng Số Liệu Nhân Sự Qua Năm 2009-2011 55
Bảng 4.11 Giá Chương Trình Quảng Cáo Của Công Ty 58
Bảng 4.12 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Ngoài 59
Bảng 4.13 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Trong 60
Bảng 4.14 Các Yếu Tố Quyết Định Sự Hấp Dẫn Thị Trường 61
Bảng 4.15 Các Yếu Tố Xác Định Vị Thế Cạnh Tranh của SBU 62
Trang 10Hình 4.4 Ma Trận Thị Phần và Phát Triển GE 62
Trang 11x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01:Các công trình lớn do công ty khảo sát và thiết kế
Phụ lục 02: Các phương tiện thiết bị c
Trang 12Trong ngành Xây Dựng cũng không tránh khỏi vòng xoáy này Ngành Xây dựng chủ yếu tham gia vào hai lĩnh vực: Thương mại hàng hóa và Thương mại dịch
vụ Đối với lĩnh vực hàng hóa: các sản phẩm vật liệu chính của ngành bao gồm:
Trang 132
ximăng, clinker, gạch ốp lát ceramic, granit, sứ vệ sinh và kính xây dựng Đối với lĩnh vực dịch vụ: các dịch vụ liên quan đến ngành bao gồm: dịch vụ kiến trúc, dịch vụ tư vấn kỹ thuật, dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ, dịch vụ quy họach đô thị, dịch vụ kiến trúc cảnh quan đô thị, dịch vụ xây dựng, dịch vụ kinh doanh bất động sản Ở đây chủ yếu đề cập đến lĩnh vực dịch vụ
Trong thời gian thực tập ở công ty nhận thấy được tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh cùng với xự hướng dẫn của cô Phạm Thị Nhiên và sự giúp đỡ của công ty tôi đã chọn đề tài “ Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư tư vấn XDGT Phía Nam” từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công
ty để làm đề tài cho luận văn báo cáo tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích năng lực cạnh tranh của công ty Công ty CP đầu tư tư vấn XDGT Phía Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty từ năm 2009 đến 2011
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty
Đánh giá năng lực cạnh tranh của của công ty qua các ma trận năng lực cạnh tranh
Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm: tại Công ty về Công ty CP đầu tư tư vấn XDGT Phía Nam
Thời gian nghiên cứu: 20/2/2012 đến 20/5/2012
Số liệu thu thập trong 3 năm 2009-2011
1.4 Cấu trúc khóa luận
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: là chương mở đầu nêu lên ý nghĩa lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu chủ yếu, phạm vi được nghiên cứu và cấu trúc khóa luận Chương 2 nói về tổng quan tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Bao gồm tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước đây và tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư tư vấn xây dựng giao
Trang 143
thông Phía Nam Chương 3: nêu lên cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương này sẽ đề cập đến những lý thuyết về năng lực cạnh tranh có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và các phương pháp sẽ được sử dụng để thực hiện đánh giá phân tích vấn đề Chương 4 là kết quả và thảo luận, đây là chương quan trọng nhất của luận văn Áp dụng lý thuyết của chương 3 để tiến hành phân tích đánh giá về năng lực cạnh tranh của công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới Chương 5 là chương kết luận và kiến nghị, nêu lên kết luận tổng quát và kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị đối với công ty và nhà nước
Trang 154
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG PHÍA NAM
- Tên giao dịch Quốc tế: SOUTHERN TRAFFIC CONSTRUCTION CONSULTANT INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: SOUTECCO
- Trụ sở : Địa chỉ : 439A Phan Văn Trị, Q.Gò Vấp,TP.HCM
Điện thoại : 08.3 985 4311 – 3 985
4122 Fax : 08.3 894 2024
ĐT di động : 0913 928 360 E-mail : tv533@vnn.vn
2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CP đầu tư tư vấn XDGT Phía Nam được hình thành qua 3 giai đoạn :
- Giai đoạn thứ nhất : giai đoạn công ty nhà nước : với tên gọi : chi nhánh công ty tư vấn XDGT 533 tại TP.HCM do Tổng công ty XDCTGT 5 – Bộ GTVT thành lập chi nhánh tại TP.HCM vào năm 2000
Trang 16Đến ngày 1/12/2008 ty cổ phần tư vấn XDGT 533 Phía nam đổi tên thành Công
ty CP đầu tư tư vấn XDGT Phía Nam
2.3 Ngành nghề kinh doanh
Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình
Khảo sát địa hình, khảo sát địa chất xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng công trình giao thông cầu đường bộ, công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị
Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, kiến trúc công trình dân dụng
và công nghiệp
Thiết kế nội, ngoại thất công trình
Thiết kế công trình năng lượng đường dây và trạm biến áp đến 35KVA, công trình điện dân dụng, điện công nghiệp, công trình điện chiếu sáng vỉa hè
Giám sát giao thông (cầu, đường bộ)
Kiểm định, đánh giá chất lượng công trình xây dựng Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng
Thẩm tra thiết kế, tổng dự toán các công trình giao thông, xây dựng
Tư vấn đấu thầu
Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước, các công trình điện, đường dây và trạm biến áp dưới 35KV
Trang 176
Quản lý dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân cư
và đô thị, khu vui chơi giải trí, khách sạn (không hoạt động tại trụ sở); kinh doanh nhà đất
Kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa
Sản xuất mua bán phần mềm máy tính Mua bán, lắp ráp, lắp đặt thiết bị tin học, điện tử, viễn thông
Thăm dò và khai thác khoáng sản
Đào tạo nghề
2.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
2.4.1 Đặc điểm tổ chức quản lý công ty
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Nguồn: phòng tổ chức hành chính
Trang 187
Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ:
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, hoạt động thông qua Đại hội đồng
cổ đông (ĐCĐ) thành lập, Đại hội ĐCĐ thường niên và Đại hội ĐCĐ bất thường Đại hội ĐCĐ quyết định các vấn đề bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết tại Đại hội và thể hiện bằng Nghị quyết của Đại hội.Đại hội ĐCĐ thành lập: Thảo luận và thông qua điều lệ tổ chức hoạt động, bầu HĐQT và BKS, thông qua phương án sản xuất kinh doanh, quyết định bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Ban Kiểm soát (BKS):
Là thành viên của BKS do ĐHĐ cổ đông bầu và bãi miễn Trưởng BKS chỉ đạo
và phân công các kiểm soát viên thực hiện chức năng kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty giữa 2 kỳ Đại hội ĐCĐ Nhiệm kỳ của Trưởng BKS cùng với nhiệm kỳ của HĐQT, kéo dài thêm 90 ngày để giải quyết các công việc tồn đọng
o Phó Giám đốc đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR):
- Phụ trách chung, chỉ đạo phân công nhiệm vụ đến các thành viên trong Ban dự
án ISO 9001:2000 của Công ty theo nội dung cụ thể tại Quyết định số CTY533.S ngày 28/12/2007 của Giám đốc về việc thành lập Ban Dự án xây dựng hệ thống QLCL ISO 9001:2000
Trang 19o Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh:
Giúp việc cho Giám đốc trong công tác điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, phụ trách công tác thông tin quảng cáo, tiếp thị, tìm hiểu thâm nhập thị trường, quan hệ các Chủ đầu tư tìm kiếm việc làm về cho đơn vị, phát triển
mở rộng địa bàn hoạt động của Công ty
o Phó Giám đốc phụ trách Dự án:
Giúp việc cho Giám đốc trong công tác điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, phụ trách công tác thông tin quảng cáo, tiếp thị, tìm hiểu thâm nhập thị trường, quan hệ các Chủ đầu tư tìm kiếm việc làm về cho đơn vị
2.4.2 Vai trò, nhiệm vụ các phòng ban
Phòng tổ chức – hành chính:
Điều hành về công tác tổ chức hành chính và tổ chức nhân sự tại Công ty như: công tác lao động tiền lương, quản lý, lưu trữ hồ sơ cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình lao động của đơn vị; dự thảo, biên soạn các qui chế nội bộ ; tổ chức bảo vệ, giữ gìn
an ninh trật tự và công tác phòng cháy, chữa cháy, y tế, vệ sinh công nghiệp nơi cơ quan làm việc; quản lý toàn bộ các tài sản, máy móc thiết bị, vật tư của Công ty
Phòng tài chính – kế toán:
Phòng có nhiệm vụ là đề xuất Ban Giám Đốc công ty tổ chức hạch toán, kế toán đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị theo đúng những quy định; thực hiện đầy đủ, kịp thời chính xác tất cả các loại báo cáo kế toán, thống kê, quản trị, kiểm tra và lưu trữ đúng quy định
Phòng kế hoạch:
Theo dõi đôn đốc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như: soạn thảo hợp đồng, nghiệm thu thanh lý, quản lý toàn bộ hồ sơ kinh tế do Công
ty ký kết, xây dựng kế hoạch tiến độ và quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn
vị, tìm hiểu thông tin về các dự án, chủ trương đầu tư xây dựng của các Chủ đầu tư để
Trang 20- Trực tiếp KCS hồ sơ khảo sát địa chất, vật liệu xây dựng ở các giai đoạn thiết
kế theo hướng dẫn của QT-73-01 và quản lý thư viện tài liệu kỹ thuật của Công ty, thông báo cho các phòng liên quan danh mục tài liệu do mình quản lý sau mỗi lần được cập nhật
- Thẩm tra các hồ sơ báo cáo địa chất theo kế hoạch
Phòng Tư vấn – Giám sát::
Xem xét và tư vấn cho các công trình, giám sát hiện trường, quan trắc lún công trình, báo báo chất lượng, tiến độ, khối lượng và an toàn xây dựng trong việc thực hiện công tác giám sát, quan trắc lún tại hiện trường
Theo dõi công tác phát triển các mảng về kinh doanh bất động sản và Quản lý
dự án của Công ty như : tìm kiếm nhà đầu tư trong và ngoài nước, khảo sát, tìm hiểu, đánh giá thị trường bất động sản nhằm đưa ra kế hoạch, chiến lược về giá, chính sách
và thời điểm bán hàng tốt nhất Ngoài ra phòng quản lý và phát triển dự án còn lập chương trình marketing, kế hoạch bán hàng cho dự án mới
Phòng thí nghiệm Nền móng công trình và Vật liệu xây dựng:
Thực hiện công tác khảo sát địa chất công trình, lập hồ sơ khảo sát địa chất các công trình, tiến hành thí nghiệm đất và vật liệu các công trình thi công do lãnh đạo công ty giao
Trang 2110
Phòng thiết kế cầu:
- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, dự toán, thiết kế bản vẽ thi công tất cả các công trình cầu theo kế hoạch tiến độ của Công ty; chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về chất lượng hồ sơ thiết kế;
- Phối hợp giữa Chủ nhiệm đồ án và Phòng Kế hoạch dự án lập đề cương khảo sát thiết kế đảm bảo đủ dữ liệu phục vụ công tác thiết kế
- Tham gia trình duyệt, bảo vệ hồ sơ với cấp có thẩm quyền cùng với chủ đầu tư
Phòng thiết kế đường:
Làm việc tương tự phòng thiết kế cầu nhưng các công trình đều là công trình đường
* Nhận xét:
Nhìn chung nhiệm vụ của các phòng ban được thiết lập một cách khá rõ ràng,
có sự phân công khá hợp lý giữa các phòng ban Nên công việc có sự phối hợp chặt chẽ và đạt được hiệu quả cao Tuy nhiên có những phòng ban còn đảm nhận nhiều trách nhiệm gây lúng túng khó khăn trong việc giao quyền và cách thức, điều này có
thể ảnh hưởng đến công việc
2.5 Định hướng phát triển của công ty
Dựa trên những dự báo về tiềm năng phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng trong những năm sắp tới, định hướng phát triển xây dựng cùng với việc đáng giá điểm mạnh, điểm yếu và vị thế hiện tại của mình, công ty cổ phần đầu tư tư vấn XDGT Phía Nam đã xác định phương hướng nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn 2012- 2017 như sau:
Thi đua lao động sản xuất với phương châm “về lâu dài chúng ta xây dựng công
ty trở thành một trong những Công ty Tư vấn mạnh hàng đầu ở trong nước và khu vực Công ty luôn có bước phát triển ổn định và trường tồn, mỗi thành viên trong công ty thực sự là tấm gương sáng về tinh thần lao động, ý thức trách nhiệm với tập thể, luôn
có tinh thần trong công việc"
Tiếp tục phối hợp với các bộ phận chuyên môn kiện toàn bộ máy tổ chức quản
lý, đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị
Trang 2211
Tập trung chỉ đạo công tác Khảo sát Thiết kế đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của các chủ đầu tư Duy trì và cải tiến Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO-9001:2000, đồng thời tham gia xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty và chi nhánh
Nâng cao và cải thiện tốt hơn nũa môi trường làm việc để thành viên trong công
ty có thể phát huy hết khả năng và trí tuệ vào công việc mà mình đảm nhận
Khuyến khích và không ngừng nâng cao đào tạo năng lực chuyên môn và tiếp thu những ý tưởng sáng kiến mới của cán bộ công nhân viên trong công ty
Đầu tư nâng cấp, cải tiến máy móc thiết bị hiện đại đáp úng các yêu cầu về chất lượng, thẩm mỹ của công trình cũng như mức độ cạnh tranh ngày càng cao của thị trường khách hàng
Trang 2312
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh
là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi
Ở góc độ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp và các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng Hệ thống doanh nghiệp tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mình đưa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sản xuất, và tự định giá cho sản phẩm hay dịch vụ
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích sản xuất kinh doanh, là môi trường và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động và tạo đà cho sự phát triển của xã hội
Trang 2413
Như vậy, cạnh tranh là quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa vận động theo cơ chế thị trường Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóa bán ra càng nhiều, số lượng người cung cấp càng đông thì cạnh tranh càng gây gắt Kết quả cạnh tranh sẽ có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trường trong khi một
số doanh nghiệp khác tồn tại và phát triển hơn nữa Cạnh tranh sẽ làm cho doanh nghiệp năng động hơn, nhạy bén hơn trong việc nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm giá cả và các dịch vụ sau bán hàng nhằm tăng vị thế của mình trên thương trường, tạo uy tín với khách hàng và mang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp
b) Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Năng lực cạnh tranh không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường, gắn với với thị phần mà nó nắm giữ, hay gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh… Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ vô nghĩa nếu những điểm mạnh, điểm yếu của bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh Trên cơ sở so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh
3.1.2 Vai trò của cạnh tranh và sự cần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh a) Vai trò của cạnh tranh
Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân
Đối với nền kinh tế cạnh tranh không chỉ là môi trường và động lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng năng suất lao động mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá quan hệ xã hội, cạnh tranh còn là điều
Trang 2514
kiện giáo dục tính năng động của của doanh nghiệp Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày càng phát triển Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích to lớn mà cạnh tranh đem lại thì nó vẫn còn mang lại những mặt hạn chế như cạnh tranh không lành mạnh tạo sự phân hoá giàu nghèo, cạnh tranh không lành mạnh sẽ dẫn đến có những manh mối làm ăn vi phạm pháp luật như trốn thuế, lậu thuế, lậu hàng giả, buôn bán trái phép những mặt hàng mà Nhà nước
và pháp luật nghiêm cấm Vì vậy, Chính phủ cần ban hành lệnh chống độc quyền trong cạnh tranh, trong kinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Do đó buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh có chi phí thấp nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Như vậy cạnh tranh tạo ra sự đổi mới mang lại sự tăng trưởng kinh tế
Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh trên thị trường thì đều muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng vững Để tồn tại và đứng vững các doanh nghiệp phải có những chiến lược cạnh tranh cụ thể và lâu dài mang tính chiến lược ở cả tầm vi mô và vĩ mô Họ cạnh tranh để giành những lợi thế về phía mình, cạnh tranh để giành giật khách hàng, làm cho khách hàng tự tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu, nhu cầu người tiêu dung nhất Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, kịp thời, nhanh chóng và đầy đủ các sản phẩm cũng như dịch vụ kèm theo với mức giá phù hợp thì doanh nghiệp đó mới có khả năng tồn tại và phát triển Do vậy cạnh tranh là rất quan trọng và cần thiết
Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu
từ việc nghiên cứu thị trường để quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Nghiên cứu thị trường để doanh nghiệp xác định được nhu cầu thị trường và chỉ sản xuất ra những gì mà thị trường cần chứ không sản xuất những gì
mà doanh nghiệp có Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm
có chất lượng cao hơn, tiện dụng với người tiêu dùng hơn Muốn vậy các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, cử các cán bộ đi học để nâng cao trình độ chuyên môn Cạnh tranh thắng lợi sẽ tạo cho
Trang 2615
doanh nghiệp một vị trí xứng đáng trên thị trường tăng thêm uy tín cho doanh nghiệp Trên cơ sở đó sẽ có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, tái sản xuất xã hội, tạo đà phát triển mạnh cho nền kinh tế
Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng
Trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng diễn ra gay gắt thì người được lợi nhất là khách hàng Khi có cạnh tranh thì người tiêu dùng không phải chịu một sức ép nào mà còn được hưởng những thành quả do cạnh tranh mang lại như: chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá bán thấp hơn, chất lượng phục vụ cao hơn Đồng thời khách hàng cũng tác động trở lại đối với cạnh tranh bằng những yêu cầu về chất lượng hàng hoá, về giá cả, về chất lượng phục vụ Khi đòi hỏi của người tiêu dùng càng cao làm cho cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn để giành được nhiều khách hàng hơn
b) Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh
Nâng cao khả năng cạnh tranh để tồn tại
Xuất phát từ quy luật của cơ chế thị trường, cạnh tranh đó là đào thải những cái lạc hậu và bình tuyển cái tiến bộ để thúc đẩy hàng hoá phát triển nhằm mục đích thoả mãn người tiêu dùng một cách tốt nhất.Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là một quy luật tất yếu, nó luôn luôn tồn tại cho dù con người có muốn hay không Các doanh nghiệp muốn trụ vững trên thị trường thì đều phải cạnh tranh gay gắt với nhau, cạnh tranh để giành giật khách hàng, để bán được hàng hoá Muốn vậy thì họ phải tạo được ra những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm thế nào để khách hàng tin tưởng vào sản phẩm của doanh nghiệp, ưa thích và tiều dùng nó Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, cung cấp cho họ những dịch vụ thuận tiện và tốt nhất với mức giá phù hợp thì doanh nghiệp đó mới tồn tại lâu dài được
Nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều kiện và là một yếu tố kích thích kinh doanh Quy luật cạnh tranh là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá sản xuất ra nhiều, số lượng người cung ứng ngày càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt, kết quả cạnh tranh
là loại bỏ những Công ty làm ăn kém hiệu quả, năng suất chất lượng thấp và ngược lại
nó thúc đẩy những Công ty làm ăn tốt, năng suất chất lượng cao Do vậy, muốn tồn tại
Trang 2716
và phát triển thì doanh nghiệp cần phải cạnh tranh, tìm mọi cách nâng cao khả năng cạnh tranh của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng Các doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng như sản xuất
ra nhiều loại hàng hoá có chất lượng cao, giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm, phù hợp với mức thu nhập của từng đối tượng khách hàng Có như vậy hàng hoá của doanh nghiệp bán ra mới ngày một nhiều, tạo được lòng tin đối với khách hàng Muốn tồn tại
và phát triển được thì doanh nghiệp cần phải phát huy hết ưu thế của mình, tạo ra những điểm khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh từ đó doanh nghiệp mới có khả năng tồn tại, phát triển và thu được lợi nhuận cao
Nâng cao khả năng cạnh tranh để thực hiện mục tiêu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dự lớn hay nhỏ khi thực hiện hoạt động kinh doanh đều có những mục tiêu nhất định Tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đặt ra cho mình những mục tiêu khác nhau Để đạt được các mục tiêu doanh nghiệp cần phải cạnh tranh, chỉ có cạnh tranh thì doanh nghiệp mới bằng mọi giá tìm ra phương cách, biện pháp tối ưu để sáng tạo, tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng cao hơn, cung ứng những dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh, thỏa mãn nhu cầu khách hàng ngày càng tăng Cạnh tranh còn là con đường tốt nhất để doanh nghiệp có thể tự đánh giá được khả năng và năng lực của mình, từ đó đánh giá được đối thủ cạnh tranh và tìm được những “lỗ hỗng” của thị trường, và từ
đó là “phần thưởng” là con đường để đạt mục tiêu Như vậy chỉ có cạnh tranh thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển
3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
a) Thị phần
Là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh
Khi xem xét người ta đề cập đến các loại thị phần sau:
- Thị phần của toàn bộ công ty so với thị trường : Đó chính là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn ngành
- Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ : Đó là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của công ty so với doanh số của toàn phân khúc
Trang 2817
- Thị phần tương đối : Đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của công ty so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, nó cho biết vị thế của công ty cạnh tranh trên thị trường như thế nào?
Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này, doanh nghiệp biết mình đang đứng ở vị trí nào và cần vạch ra chiến lược hành động như thế nào Ưu điểm của chỉ tiêu này là đơn giản, dễ hiểu nhưng nhược điểm của nó là khó nắm bắt được chính xác
số liệu cụ thể và sát thực của đối thủ
b) Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Công thức tính tỷ số này như sau:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% xLợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Doanh thu
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Tỷ suất lãi gộp:
Công thức tính tỷ suất lãi gộp như sau:
Tỷ suất lãi gộp (%) = Lợi nhuận gộp / Doanh thu
Trong đó:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán
Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập Hệ số biên lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành Doanh nghiệp nào có hệ số biên lợi nhuận gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận ròng chi phí như sau
Tỷ số lợi nhuận ròng trên chi phí = 100% xLợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Bình quân tổng chi phí
Trang 2918
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng chi phí bỏ ra, phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp Tỷ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp
sử dụng chi phí có hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản như sau:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% xLợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Bình quân tổng giá trị tài sản
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Công thức của tỷ số này như sau:
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = 100% x Lợi nhuận ròng
Bình quân vốn cổ phần phổ thông
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có nghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông
Trang 3019
c) Doanh số bán ra
Là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi doanh số bán của doanh nghiệp càng lớn thì thị phần của doanh nghiệp trên thị trường càng cao Doanh số bán lớn đảm bảo có doanh thu để trang trải các chi phí bỏ
ra, mặt khác thu được một phần lợi nhuận và có tích lũy để tái mở rộng sản xuất Doanh số bán ra càng lớn thì tốc độ chu chuyển hàng hoá và chu chuyển vốn càng nhanh, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Như vậy số bán ra càng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao
d) Các chỉ tiêu khác
e) Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rất lớn Mục tiêu của các doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận v.v Nhưng để đạt được các mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo được uy tín của mình trên thị trường, phải tạo được vị thế của mình trong con mắt của khách hàng Cơ sở, tiền đề để tạo được uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ thống máy móc, cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đó là “ con người trong doanh nghiệp” tức doanh nghiệp đó phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đội ngũ nhân viên giỏi về tay nghề
và kỹ năng làm việc, họ là những con người có trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc, biết khơi dậy nhu cầu của khách hàng
Ngoài ra còn phải kể đến một số chỉ tiêu khác như sự nổi tiếng của nhãn mác, lợi thế thương mại, chất lượng sản phẩm, khả năng đáp ứng khách hàng
3.1.4 Những môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
a) Môi trường bên ngoài
Phân tích môi trường vĩ mô
o Môi trường kinh tế
Trang 3120
Trong môi trường kinh doanh các yếu tố kinh tế dù ở bất kỳ cấp độ nào cũng có vai trò quan trọng và quyết định hàng đầu Các yếu tố kinh tế cần phải được nghiên cứu, phân tích và dự báo bao gồm :
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao sẽ làm cho thu nhập của dân cư tăng lên Thu nhập của dân cư có ảnh hưởng đến việc quyết định khả năng thanh toán của
họ Nếu như thu nhập của họ tăng lên có nghĩa là họ có thể tiêu dùng những sản phẩm dịch vụ với chất lượng và yêu cầu cao hơn, đây là một cơ hội tốt cho các nhà doanh nghiệp có khả năng sản xuất những hàng hoá cao cấp
Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng nội tệ : Có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế mở như hiện nay Nếu đồng nội
tệ mà bị mất giá thì nó cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường Đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu nhập nhiều nguyên liệu nước ngoài thì đây là khó khăn vì nó làm cho giá thực tế của hàng hoá nhập khẩu tăng lên, làm ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và khả năng cạnh ttranh của công ty
+ Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hạn chế về vốn phải vay của ngân hàng Nếu tỉ lệ lãi suất cao, chi phí của doanh nghiệp tăng lên do trả lãi tiền vay lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ kém đi, nhất là so với các đối thủ có tiềm lực mạnh về vốn
+ Các nhân tố kinh tế trong môi trường kinh tế quốc dân tương đối rộng có ảnh hưởng đến nhiều mặt, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế, do đó doanh nghiệp cần chọn lọc các ảnh hưởng ( ở dạng cơ hội và đe dọa )
o Môi trường chính trị - pháp luật
Các nhân tố về chính trị pháp luật là nền tảng qui định các yếu tố khác của môi trường kinh doanh Có thể nói quan điểm đường lối chính trị nào, hệ thống pháp luật
và chính sách nào sẽ có môi trường kinh doanh đó Nói cách khác không có môi trường kinh doanh thoát ly quan điểm chính trị và nền tảng pháp luật Cơ chế chính trị
ổn định, một hệ thống pháp luật rõ ràng, nghiêm minh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp yên tâm tiến hành sản xuất kinh doanh Đặc biệt là các đạo luật liên quan đến doanh nghiệp như luật thuế, những quy định về nhập khẩu của nhà nước đã đảm bảo cho sự công bằng giữa các doanh nghiệp, ngăn chặn hành vi gian lận gây mất ổn định :
Trang 3221
Ví dụ như việc trốn lậu thuế cũng làm ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
o Môi trường công nghệ khoa học kỹ thuật
Trong môi trường kinh doanh các nhân tố về khoa học công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng Nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học công nghệ trên thế giới có sự phát triển mạnh mẽ Nó đóng vai trò quan trọng đến khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp Thông qua hai công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp là chất lượng và giá bán sản phẩm Qua đó tạo nên khả năng cạnh tranh của mỗi loại sản phẩm, vị trí địa lý và việc phân bố dân cư, phân bổ địa lý các tổ chức kinh doanh Các nhân tố này tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn ban đầu cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi cũng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường
o Môi trường văn hóa xã hội
Bao gồm các yếu tố xã hội như: cộng đồng, chủng tộc, giới tính các yếu tố văn hóa, nhân khẩu, địa lý , sự tác động của các yếu tố văn hóa, xã hội thường có tính dài hạn và kinh tế so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được
Trang 33Người
cung cấp
Khách hàng
Sản phẩm thay thế
Khả năng ép giá
Khả năng ép giá
Nguy cơ bị các sản phẩm (dịch vụ) thay thế
Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh
Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Poter
Hình 3.1 Mô hình 5 Áp Lực Cạnh Tranh Của Michael E Porter
Giáo trình: Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
o Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp
Các nhà cung ứng đầu vào đóng vai trò rất quan trọng Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp có thể gây khó khăn làm giảm khả năng cạnh tranh trong các trường hợp sau :
+ Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung cấp
+ Họ là nhà cung cấp độc quyền của doanh nghiệp
+ Loại vật tư của nhà cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với doanh nghiệp, có thể quyết định đến quá trình sản xuất hoặc quyết định sản phẩm của doanh nghiệp
Trong những trường hợp trên, nhà cung cấp có thể ép doanh nghiệp qua việc tăng giá bán, trì hoãn cung cấp nguyên vật liệu để sản xuất làm cho doanh nghiệp không còn sản phẩm để bán Do đó doanh nghiệp nên có những mối quan hệ tốt với họ hoặc tìm cho mình các nhà cung cấp khác để tự chủ cho nguồn nguyên liệu đầu vào
Trang 3423
o Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Khách hàng là những người đang mua và sẽ mua hàng của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khách hàng gây áp lực về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lực từ khách hàng đối với ngành (Quy mô, tầm quan trọng, chi phí chuyển đổi khách hàng, thông tin khách hàng) Đặc biệt khi phân tích nhà phân phối ta chú ý đến tầm quan trọng của họ, họ có thể trực tiếp đi sâu vào uy hiếp ngay trong nội bộ doanh nghiệp
o Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Đây là lực lượng sắp tham gia vào ngành và sẽ cạnh tranh với doanh nghiệp chính vì thế mà các đối thủ tiềm năng này có rất nhiều thông tin về các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành, trong khi các doanh nghiệp trong ngành lại có rất ít thông tin về họ, vì vậy các doanh nghiệp tiềm năng có thể chọn những hướng kinh doanh mới hơn, độc đáo hơn Đối thủ tiềm năng nhiều hay ít, áp lực của họ mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào sức hấp dẫn của ngành và những rào cản gia nhập ngành
o Áp lực cạnh tranh từ nhà sản phẩm thay thế
Sự ra đời của sản phẩm thay thế luôn luôn là một tất yếu nhằm đáp ứng những nhu cầu của thị trường theo hướng ngày càng đa dạng, phong phú và đòi hỏi ngày càng cao, số lượng sản phẩm thay thế gia tăng cũng làm tăng mức độ cạnh tranh và thu hẹp quy mô thị trường của sản phẩm trong ngành Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nếu như sản phẩm của doanh nghiệp thuộc loại sản phẩm bị thay thế
o Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành
Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Trong một ngành các yếu tố tình trạng ngành, cấu trúc ngành, các rào cản rút lui sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ
Trang 3524
o Áp lực từ các bên liên quan mật thiết
Áp lực này liên quan đến các bên liên quan như: Chính phủ, cộng đồng, các hiệp hội, các chủ nợ, nhà tài trợ, cổ đông
b) Môi trường bên trong
Hệ thống máy móc thiết bị công nghệ
Tình trạng, trình độ của hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ của doanh nghiệp có hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó Nó là yếu tố quan trọng thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm
Một doanh nghiệp có máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến thì doanh nghiệp đó có chất lượng sản phẩm, giảm bớt chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công làm cho doanh nghiệp có lợi thế trong việc sử dụng giá cả làm công cụ cạnh tranh trên thị trường
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Năng lực về tài chính luôn luôn là quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như khả năng cạnh tranh nói riêng của mỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng tài chính đảm bảo sẽ có ưu thế trong việc đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, tiến hành các hoạt động khác nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Doanh nghiệp có khó khăn về vốn sẽ rất khó khăn để tạo lập, duy trì và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường
Quy mô và năng lực sản xuất
Doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh Đối với doanh nghiệp nhỏ như sau:
+ Số lượng sản phẩm lớn sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp thỏa mãn được nhu cầu khách hàng, qua đó chiếm được thị phần lớn hơn
+ Doanh nghiệp có quy mô và năng lực sẽ có ảnh hưởng lớn đối với người tiêu dùng so với doanh nghiệp nhỏ
Đội ngũ lao động
Đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng và quyết định nhất đối với yếu tố hoạt động của mọi doanh nghiệp Đội ngũ lao động tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố về năng xuất lao động, ý thức của người lao động
Trang 36 Hoạt động Marketing
Marketing là quá trình kinh tế xã hội nhằm chuyển dịch có định hướng các sản phẩm - dịch vụ có giá trị kinh tế từ người sản xuất đến người sử dụng sao cho thoả mãn tốt nhất sự cân bằng cung - cầu và đạt mục tiêu xã hội (Nguyễn Thị Bích Phương, 2002)
Các hoạt động Marketing là các hoạt động chủ yếu có tính chuyên môn để hoàn thành các quá trình Marketing Các hoạt động trên có liên quan chặt chẽ với nhau, thống nhất nhau trong quá trình Marketing
Vị trí địa lý
Việc lựa chọn mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều cần thiết quan trọng, nó có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào và quá trình tiêu thụ sản phẩm
3.1.5 Các công cụ hoạch định chiến lược cạnh tranh
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Xác định những yếu tố ngoại cảnh có tác động quan trọng đến sự thành công của doanh nghiệp có kết hợp với sự tương quan về năng lực hoạt động hiện tại, các chiến lược hiện tại mà doanh nghiệp đang áp dụng
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài được xây dựng như sau:
Cột 1: Xác định các yếu tố bên ngoài có tác động quan trọng đến ngành và sự thành công của doanh nghiệp
Cột 2: Mức độ quan trọng của các yếu tố được cho điểm từ 0,0 đến 1,0 và tổng mức quan trọng của tất cả các yếu tố được liệt kê sẽ là 1
Trang 3726
Cột 3: Cho điểm phân loại về khả năng đối phó từ năng lực hiện tại, các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp đối với từng yếu tố Thang điểm được cho từ 1 đến 4; với 1 là khả năng phản ứng yếu nhất; 2 là trung bình; 3 cho thấy sự phản ứng trên mức trung bình và 4 là khả năng đối phó tốt nhất
Cột 4: Cột số điểm quan trọng, được tính bằng cách nhân mức quan trọng của yếu tố với điểm phân loại tương ứng Tổng điểm sẽ có giá trị từ 1 đến 4
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong tóm tắt và đánh giá nhũng mặt mạnh và yếu tố quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng, và cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này
Việc xây dựng ma trận các yếu tố bên trong được thực hiện như sau :
Cột 1: Xác định các yếu tố bên trong có tác động quan trọng đến ngành và sự thành công của doanh nghiệp
Cột 2: Mức độ quan trọng của các yếu tố được cho điểm từ 0,0 đến 1,0 và tổng mức quan trọng của tất cả các yếu tố được liệt kê sẽ là 1
Cột 3: Cho điểm phân loại về khả năng đối phó từ năng lực hiện tại, các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp đối với từng yếu tố Thang điểm được cho từ 1 đến 4; với 1 là khả năng phản ứng yếu; 2 là khả năng phản ứng trung bình; 3 cho thấy sự phản ứng trên mức trung bình và 4 là khả năng đối phó tốt nhất
Cột 4: Cột số điểm quan trọng , được tính bằng cách nhân mức quan trọng của yếu tố với điểm phân loại tương ứng Tổng điểm sẽ có giá trị từ 1 đến 4
Ma trận xác định sức hấp dẫn của ngành và vị thế cạnh tranh của SBU (GE)
Dựa trên mô hình của ma trận BCG, công ty General Electric (GE) đã đề ra một công cụ phân tích danh sách vốn đầu tư nhằm đưa ra những chiến lược thích hợp cho các SBU
- Trục tung biểu diễn sự hấp dẫn của thị trường, bao gồm nhiều yếu tố với mức quan trọng khác nhau Mức độ hấp dẫn của thị trường được chia ra làm ba mức mạnh (có giá trị từ trên 3,67 đến 5), trung bình (từ trên 2,33 đến 3,67) và yếu (từ 1 đến 2,33)
Trang 3827
- Trục hoành biểu thị khả năng cạnh tranh của các SBU, và cũng được chia làm
3 mức tương tự: mạnh (có giá trị từ trên 3,67 đến 5), trung bình (từ trên 2,33 đến 3,67)
và yếu (từ 1 đến 2,33)
Ma trận GE được chia làm 9 ô và nhóm thành 3 nhóm chính:
- Nhóm 1 gồm ba ô ở góc trái phía trên Ở nhóm này, các SBU hay doanh nghiệp có vị trí thuận lợi, có những cơ hội phát triển hấp dẫn nên các nhà quản trị thường chú trọng đầu tư vào các SBU, doanh nghiệp trong nhóm này
- Nhóm 2 gồm ba ô nằm trên đường chéo góc Những SBU hay doanh nghiệp trong nhóm này cần phải cẩn thận khi quyết định đầu tư Phần lớn thường được duy trì, chọn lọc để giữ vững thị phần hay giảm bớt
- Nhóm 3 gồm ba ô còn lại, ở góc phải bên dưới là những SBU hay doanh nghiệp không còn hấp dẫn nữa, cần phải thay thế hay loại bỏ
Xác định sự hấp dẫn của thị trường cho mỗi SBU hay doanh nghiệp như sau:
- Xác định các yếu tố quyết định sự hấp dẫn của thị trường như: Tỷ suất lợi nhuận gia tăng, độ lớn thị trường, tốc độ phát triển thị trường, tính thời vụ, cường độ (mức) cạnh tranh, trình độ và cường độ phát triển kỹ thuật công nghệ, hệ thống pháp
lý, độ dài chu kỳ sản xuất, lạm phát…
- Xác định hệ số quan trọng của các yếu tố, cho thấy mức độ tác động của mỗi yếu tố đến độ hấp dẫn của nghành Mỗi yếu tố cho từ 0 đến 1 diểm Tổng hệ số hấp dẫn của tất cả các yếu tố là 1
- Tính điểm phân loại cho các yếu tố trên cơ sở yếu tố đó là tích cực hay tiêu cực đến thị trường (hoặc ngành) SBU đang xét Thang điểm từ 1 đến 5, ứng với các mức độ cao, trung bình, thấp
- Số điểm (giá trị) của mỗi yếu tố được tính bằng tích của hệ số quan trọng của yếu tố đó Tổng giá trị của tất cả các yếu tố được xét là số điểm hấp dẫn thị trường của SBU đang xét, có giá trị từ 1 đến 5
Cách xác định vị thế cạnh tranh của SBU:
Cách xác định vị thế cạnh tranh của SBU cũng được thực hiện tương tự cách xác định sự hấp dẫn thị trường SBU đó, tuy nhiên, các yếu tố xác định vị thế cạnh tranh gồm: thị phần tương đối, thị phần, khả năng nghiên cứu và phát triển, chất lượng
Trang 3928
sản phẩm, uy tín nhãn hiệu, tính sẵn có của sản phẩm, hoạt động chiêu thị cổ động, hiệu quả bán hàng, qui mô sản xuất, chủ động về nguồn cung nguyên vật liệu… (Lương Thể Mi, 2002)
Ma trận SWOT
Là ma trận liên kết các yếu tố bên trong và bên ngoài theo kĩ thuật phân tích và
so sánh từng cặp đối kháng Từ đó xác định phương hướng chiến lược khả thi của công ty
doanh nghiệp đang trong tình trạng phòng thủ, thận trọng, cạnh tranh hay tấn công 3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ:
Hệ thống các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo cuối năm, bảng phân bổ chi
SWOT Những điểm mạnh
(Strengths-S)
Những điểm yếu (Weaknesses-W) Các cơ hội
(Opportunities-O)
Chiến lược S-O: Sử dụng
những điểm mạnh để tận dụng cơ hội
Chiến lược W-O: Hạn chế
điểm yếu bằng cách tận dụng những cơ hội
Các đe dọa
(Threats-T)
Chiến lược S-T: Vượt qua
các mối đe dọa bằng việc tận dụng những điểm mạnh
Chiến lược W-T: Tối thiểu
hóa điểm yếu để tránh khỏi các
đe dọa
Trang 4029
phí Thu thập thông tin có liên quan đến công ty và các đối thủ cạnh tranh thông qua internet, sách báo, tạp chí… Xin thông tin, số liệu, ý kiến các anh chị ở phòng kế toán, phòng tổ chức, phòng kinh doanh
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp Delphi: phỏng vấn và trao đổi với chuyên gia và cán bộ, nhân viên công ty đang làm việc và có kinh nghiệm vế các vấn đề có liên quan để bổ sung cho các số liệu thứ cấp
Phương pháp quan sát
3.2.2 Phương pháp phân tích
Sử dụng phần mềm Word, Exel, để xử lý thống kê và tính toán tổng hợp các số liệu thành những số liệu mà đề tài nghiên cứu
Phương pháp so sánh đối chiếu:
Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để tìm ra và giải quyết những khó khăn thách thức của công ty nhằm nâng cao vị thế của công ty trong ngành xây dựng, so sánh khả năng cạnh tranh của đối thủ trên địa bàn, để tìm ra sự khác biệt Qua đó biết được năng lực hiện tại của công ty