1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG ĐƯỜNG CẦU NƯỚC SẠCH VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC CUNG CẤP VÀ CẢI THIỆN NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN

83 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Estimating The Demand For Clean Water And The Willingness To Pay For The Supply And Improvement Of Clean Water in Phu Quy District, Binh Thuan Province” Đề tài xây dựng đường cầu nước

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

NGUYỄN THỊ KIM THU

XÂY DỰNG ĐƯỜNG CẦU NƯỚC SẠCH VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC CUNG CẤP VÀ CẢI THIỆN NƯỚC SẠCH

TẠI HUYỆN PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

NGUYỄN THỊ KIM THU

XÂY DỰNG ĐƯỜNG CẦU NƯỚC SẠCH VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC CUNG CẤP VÀ CẢI THIỆN NƯỚC SẠCH

TẠI HUYỆN PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN

Ngành : Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo Viên Hướng Dẫn : T.S ĐẶNG THANH HÀ

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “XÂY DỰNG ĐƯỜNG CẦU NƯỚC SẠCH VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC CUNG CẤP VÀ CẢI THIỆN NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN” do NGUYỄN THỊ KIM THU, sinh viên khóa 2008 – 2012, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS ĐẶNG THANH HÀ Người hướng dẫn,

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận tốt nghiệp đã khép lại 4 năm học tập dưới ngôi Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Những kiến thức mà tôi đã tích lũy được trong suốt quá trình học tập là hành trang vững chắc giúp tôi bước vào đời Để có được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin:

Đầu tiên, con xin gởi đến Cha, Mẹ, người đã sinh thành, nuôi dưỡng và tạo điều kiện để con được học tập với lòng biết ơn sâu sắc

Em trân trọng kính gởi lòng biết ơn chân thành đến Quý Thầy Cô, đặc biệt là Quý Thầy Cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm TP HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại Trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Đặng Thanh Hà, đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài

Cám ơn các anh, chị công tác tại Phòng Tài Nguyên – Môi Trường và anh Hệ, công tác tại nhà máy nước đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình và bạn bè

đã luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ, chia sẻ cùng tôi khi thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

TP HCM, ngày 08 tháng 06 năm 2012 Sinh viên

Nguyễn Thị Kim Thu

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ KIM THU Tháng 06 năm 2012 “Xây Dựng Đường Cầu

Nước Sạch Và Mức Sẵn Lòng Trả Cho Việc Cung Cấp Và Cải Thiện Nước Sạch Tại Huyện Phú Quý, Tỉnh Bình Thuận”

NGUYỄN THỊ KIM THU June 2012 “Estimating The Demand For Clean

Water And The Willingness To Pay For The Supply And Improvement Of Clean Water in Phu Quy District, Binh Thuan Province”

Đề tài xây dựng đường cầu nước sạch và mức sẵn lòng trả cho việc cung cấp và cải thiện nước sạch tại huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.Với nguồn số liệu từ cuộc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ dân trên địa bàn huyện Phú Quý, đề tài đã xây dựng được mô hình đường cầu nước sạch cá nhân (theo giá) trong sinh hoạt dưới dạng hàm Cobb-Douglas: QD = 27,47 * GN-0,94 Qua đó, xác định đường tổng cầu nước sạch trên địa bàn Huyện là: QD = 149.409 * GN-0,94

Ứng dụng kết quả đường cầu và xác định đường cung bền vững (QS = 15.000),

đề tài đã xác định được giá nước tối ưu là 11,580đ/m3

Đề tài cũng tìm hiểu về mức sẵn lòng trả trung bình và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc cung cấp và cải thiện nước sạch tại địa phương Từ kết quả thực tế, mức sẵn lòng trả của các hộ gia đình nơi đây là 5,850 đồng/m3 nước sạch, cao hơn mức giá nước quy định tại nhà máy là 350 đồng/m3; các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc cung cấp và cải thiện nước sạch được thể hiện qua phương trình dạng ln sau: Ln(WTP) = 1,171 – 0,105*Ln(LNTT) + 0,125*Ln(TN) – 0,045*Ln(SNSD) + 0,017*Ln(TDHV) – 0,036*Ln(KCNNM) – 0,013*Ln(KCNBB)

Thông qua kết quả phân tích đường cầu nước sạch và tình hình thực tế về khai thác và chất lượng tài nguyên nước hiện tại Từ đó, đề tài có những đề xuất hướng chính sách để đảm bảo chất lượng nước sạch phục vụ cho người dân và khai thác hiệu quả, bền vững hơn

Trang 6

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt viii Danh mục các bảng viii

Danh mục các phụ lục xi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 9 CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 3.1 Nội dung nghiên cứu 14 3.1.1 Các khái niệm cơ bản về nước 14 3.1.2 Vai trò của nước đối với sự sống 14 3.1.3 Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước tại Việt Nam 15 3.1.4 Một số lý luận cơ bản về đường cầu 15 3.1.5 Một số lý luận cơ bản về đường cung 19

Trang 7

3.1.6 Cơ sở lý thuyết của các phương pháp đánh giá giá trị kinh tế của

3.2 Phương pháp nghiên cứu 21 3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 21 3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 21 3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu 21 3.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy 21 3.2.5 Phương pháp xây dựng hàm cầu nước sạch trong sinh hoạt tại huyện

3.2.6 Phương pháp xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc cung cấp và cải thiện nước sạch tại Huyện 24

4.1 Thực trạng sử dụng nước hiện nay tại Huyện 26 4.1.1 Tình hình hộ gia đình lắp đặt và sủ dụng nước máy tại địa phương 26 4.1.2 Mức ô nhiễm và tình hình xử lý nước thải tại hộ 27

4.2.1 Quy mô hộ và cơ cấu trình độ học vấn 29 4.2.2 Cơ cấu ngành nghề và thu nhập của người dân 30 4.2.3 Giá nước hiện nay tại địa phương 31 4.3 Xây dựng mô hình hàm cầu nước sạch cá nhân trong sinh hoạt 33 4.3.1 Kết quả ước lượng các thông số của mô hình 33

4.3.3 Nhận xét chung và phân tích mô hình 36 4.4 Xây dựng hàm cầu và hàm cung nước sạch của thị trường 38 4.4.1 Xây dựng hàm cầu nước sạch trên toàn Huyện 38 4.4.2 Hàm cung nước sạch tại Huyện 38 4.4.3 Mức giá nước sạch tối ưu 39 4.5 Mức sẵn lòng trả và các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp và cải thiện nước sạch 40 4.5.1 Mức sẵn lòng trả cho việc cung cấp và cải thiện nước sạch 40

Trang 8

4.5.2 Mô hình ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc cải thiện nước sạch 41 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46 5.1 Kết luận 46 5.2 Kiến nghị 47 5.2.1 Đối với các cơ quan chức năng 47

5.2.3 Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 499 PHỤ LỤC

Trang 9

ĐT & TTTH Điều tra và tính toán tổng hợp

GTGT Giá trị gia tăng

HTX Hợp tác xã

NTD Người tiêu dùng

NTU Đơn vị đo độ đục (Nephelometric Turbidity Unit) QĐBYT Quyết định Bộ y tế

SMEWW Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải

(Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water)

TC – CĐ – ĐH Trung cấp - Cao đẳng - Đại học

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

TN – MT Tài nguyên môi trường

TNTNMT Tài nguyên thiên nhiên môi trường

TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

UBND Ủy ban nhân dân

USD Đơn vị tiền tệ chính thức của Hoa Kì

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Tỷ Lệ Đất Đai Trên Toàn Huyện

Bảng 2.2 Cơ Cấu Kinh Tế Thời Kì 1991 – 2005

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng Hàm Cầu

Nước Sạch trong Sinh Hoạt

Bảng 3.2 Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng Các Yếu Tố

Ảnh Hưởng

Bảng 4.1 Tỷ Lệ Hộ Gia Đình Lắp Đặt và Sử Dụng Nước Máy

Bảng 4.2 Lưu Lượng Nước Máy Sử Dụng trong Hộ

Bảng 4.3 Đánh Giá của Hộ Gia Đình về Chất Lượng Nước Sạch

Bảng 4.4 Đánh Giá Mức Ô Nhiễm Nguồn Nước Giếng tại Địa Phương

Bảng 4.5 Tình Hình Xử Lý Nước Thải tại Hộ Gia Đình

Bảng 4.6 Quy Mô Nhân Khẩu Hộ

Bảng 4.7 Thu Nhập Bình Quân/Tháng của Hộ

Bảng 4.8 Giá Phân Bổ Cho Các Đối Tượng và Mục Đích Sử Dụng

Nước Máy

Bảng 4.9 Mức Giá Nước Máy Hiện Tại của Người Dân

Bảng 4.10 Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình Đường Cầu Nước Sạch

Cá Nhân Trong Sinh Hoạt

Bảng 4.11 So Sánh Dấu Các Thông Số Ước Lượng Mô Hình Đường Cầu

Bảng 4.12 Mức Giá Sẵn Lòng Trả Cho Việc Cải Thiện Nước Sạch

Bảng 4.13 Các Thông Số Ước Lượng Của Mô Hình Ước Lượng Các Yếu

Tố Ảnh Hưởng

Bảng 4.14 So Sánh Dấu Các Thông Số Ước Lượng Mô Hình Các Yếu Tố

Ảnh Hưởng

811

23

2426262728282931

3233

333541

42

43

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Bản Đồ Huyện Phú Quý

Hinh 4.1 Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Hộ Qua Cuộc Điều Tra

Hình 4.2 Cơ Cấu Ngành Nghề tại Địa Phương

Hình 4.3 Thu Nhập Bình Quân/Người/Tháng của Hộ

Hình 4.4 Đường Cầu Nước Sạch Cá Nhân

Hình 4.5 Đường Cầu Nước Sạch Cho Toàn Huyện

Hình 4.6 Đường Cung Nước Sạch Theo Mức Khai Thác Tối Ưu

Hình 4.7 Đồ Thị Thể Hiện Giá Nước Tối Ưu

629303134393940

Trang 12

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Một Số Tiêu Chuẩn Chất Lượng Nước Mặt (TCVN 5942 – 1995)

Phụ lục 2: Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Nước Sinh Hoạt Việt Nam TCVN 5502

Phụ lục 3: Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Nước Sạch (Quyết định số 09/2005/QĐBYT )

Phụ lục 4: Kết Xuất Eviews Mô Hình Ước Lượng Hàm Cầu Nước Sạch Cá Nhân trong Sinh Hoạt Chạy Bằng Phương Pháp OLS

Phụ lục 5: Kết Xuất Kiểm Định White Mô Hình Đường Cầu Nước Sạch Cá Nhân trong Sinh Hoạt Chạy Bằng Phương Pháp OLS (Mô Hình Hồi Qui Nhân Tạo)

Phụ lục 6: Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Phụ Của Mô Hình Đường Cầu Cá Nhân Nước Ngầm trong Sinh Hoạt (Mô Hình Hồi Quy Bổ Xung)

Phụ lục 7: Bảng Giá Trị Thống Kê Mô Tả Các Biến Trong Mô Hình Đường Cầu Phụ lục 8: Các Kiểm Định Giả Thiết Cho Mô Hình

Phụ lục 9: Kiểm Tra Các Vi Phạm Giả Thiết trong Mô Hình

Phụ lục 10: Kết Xuất Eviews Mô Hình Các Yếu Tố ảnh Hưởng

Phụ lục 11: Kết Xuất Kiểm Định White Mô Hình Các Yếu Tố ảnh Hưởng

Phụ lục 12: : Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Phụ Của Mô Hình Các Yếu Tố ảnh Hưởng Phụ lục 13: Các Kiểm Định Giả Thiết Cho Mô Hình

Phụ lục 14: Kiểm Tra Các Vi Phạm Giả Thiết trong Mô Hình

Phụ lục 15: Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn

Trang 13

(TS Chu Thái Thành, 2009) Theo dự báo, trên thế giới hiện nay có khoảng 1,4 tỷ km3 nước các loại trong đó nước ngọt chỉ chiếm khoảng 35 triệu km3, tức là chiếm khoảng 2,5% lượng nước của trái đất, đến năm 2020 lượng nước tiêu thụ trên toàn cầu sẽ tăng khoảng 40%, riêng nhu cầu nước cho sản xuất lương thực tăng 17% Sẽ có 2/3 dân số thế giới gặp khó khăn về nước và khoảng 34 quốc gia phải sống với tiềm năng nước dưới đất ngưỡng

1000 m3/người/năm, tức là ít hơn 7,4 lần so với con số tính lượng nước bình quân đầu người trên toàn thế giới

(PGS.TS Nguyễn Ngọc Dung, 2011) Ngày nay kinh tế - xã hội càng phát triển, cuộc sống của nhân dần dần được cải thiện và nâng cao Tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp dần dần nổi lên nhanh chóng, tạo công ăn việc làm ổn định cho hàng ngàn lao động, giải quyết tốt tình trạng thất nghiệp hiện nay Vấn đề nào cũng bao gồm 2 mặt của nó, bên cạnh sự phồn thịnh

về kinh tế thì các vấn đề có liên quan đến môi trường ngày càng trầm trọng Đó là tình trạng chung của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Theo dõi tình hình kinh tế trên toàn thế giới, chúng ta có thể nhận thấy được tại sao đầu tư tại các nước

Trang 14

phát triển lại khó khăn hơn so với các nước đang phát triển và kém phát triển, có thể

có nhiều nguyên nhân như nền kinh tế đã bão hòa, trả lương cao dẫn đến lợi nhuận thấp nhưng theo tôi, vấn đề cốt lõi ở đây chính là các quy định pháp luật về vấn đề môi trường nghiêm khắt, chặt chẽ Kinh tế càng phát triển, thu nhập càng cao thì con người càng đòi hỏi các nhu cầu về cuộc sống càng cao, tại các nước như Anh, Mỹ, Thụy Điển, Thụy Sĩ…người dân sẵn sàng đóng một khoảng thu nhập để nâng cao chất lượng môi trường, đi du lịch tham quan thắng cảnh, tận hưởng không khí trong lành Hiện nay, tình hình môi trường trên thế giới ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng, sự nóng lên của trái đất, kết quả là băng tan ở hai cực, mực nước biển dâng rồi hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozôn là vấn đề chung của toàn thế giới, là kết quả của sự phát triển kinh tế như vũ bão, nổi bật là Châu Á, điển hình là Trung Quốc

Hiện nay, tại Việt Nam, ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nguồn nước đều vượt quá mức giới hạn cho phép Đặc biệt, vấn đề ô nhiễm nguồn nước gây hậu quả nghiêm trọng gây xôn xao dư luận, cụ thể là vụ ô nhiễm sông Đồng Nai Cá nổi lềnh bềnh trên mặt nước, nguồn nước hôi, thối, không thể sử dụng trong sinh hoạt và các hoạt động khác, là những vấn đề khiến chúng ta phải nhìn lại, tập trung cho phát triển kinh tế còn

về vấn đề môi trường thì sao, chúng ta quá lỏng lẻo hay chưa nghĩ đến các trường hợp xấu nhất Theo các chuyên gia phân tích, ô nhiễm nguồn nước là nguyên nhân gây ra 7 bệnh đứng đầu của 27 bệnh thường gặp ở nước ta: tả, lỵ, trực trùng, lỵ a-mip, thương hàn, bại liệt, viêm gan A

Với vị thế là một hòn đảo, cách đất liền 54 hải lý, huyện Phú Quý có tầm chiến lược quan trọng đối với tình hình an ninh – chính trị của nước nhà Cùng với sự phát triển của đất nước, nơi đây cũng đang trở thành tâm điểm lớn đối với các nhà đầu tư trong nước và quốc tế, nhiều hạng mục du lịch lớn đã được UBND huyện phê duyệt Với ưu điểm là bờ biển đẹp, không khí trong lành, cuộc sống thanh bình tạo nên một Phú Quý thân thương đối với người dân và những người đang công tác tại huyện đảo này Những năm trở lại đây, được sự quan tâm của chính phủ và các cấp chính quyền, nhà máy nước tại Huyện đã được xây dựng và đưa vào hoạt động Hiện nay, nguồn nước đã được sử dụng rộng rãi nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều hộ chưa lắp đặt Từ

thực tế trên, tôi tiến hành điều tra, thực hiện nghiên cứu đề tài “Xây dựng đường cầu

nước sạch và mức sẵn lòng trả cho việc cung cấp và cải thiện nước sạch tại huyện

Trang 15

Phú Quý, tỉnh Bình Thuận” Để có được kết quả như mong đợi, cùng với sự nỗ lực

của bản thân và người đã dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu, thầy Đặng Thanh Hà

Ý nghĩa của đề tài

 Xác định lượng cầu nước sạch thực tế, làm nguồn tư liệu cần thiết trong phục

vụ nhu cầu nước sạch của nhà máy nước tại Huyện

 Xác định được lượng cung – cầu và điểm cân bằng về thị trường nước sạch tại địa phương

 Đối với chính quyền địa phương: là nguồn tư liệu quý để đề ra những chính sách trong công tác khai thác, quản lý và sử dụng nguồn nước hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả trong tương lai

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Xây dựng đường cầu nước sạch , mức sẵn lòng trả trung bình và các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp và cải thiện nước sạch trong sinh hoạt tại huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng sử dụng nước hiện nay tại địa phương

- Xây dựng đường cầu về nước sạch

Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ 29/02/2012 đến 08/06/2012 Trong

đó khoảng thời gian từ 29/02 đến 15/03 tiến hành thu thập số liệu thứ cấp, từ ngày 15/03 đến ngày 10/04 tiến hành điều tra thông tin về tình hình sử dụng nước của các

hộ gia đình và nhập số liệu Thời gian còn lại tập trung vào xử lý số liệu, chạy mô hình

và viết báo cáo

Trang 16

1.3.2 Phạm vi không gian

Đề tài tiến hành dựa trên nguồn thu thập số liệu thứ cấp từ phòng TN - MT, nhà máy nước huyện Phú Quý và số liệu sơ cấp được điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ dân trên địa bàn huyện Phú Quý

1.4 Nội dung nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

Thực trạng sử dụng nước hiện nay

Xây dựng mô hình đường cầu nước sạch trong sinh hoạt, đường cung nước sạch

và mức giá nước sạch tối ưu

Xác định mức sẵn lòng trả trung bình và các các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp và cải thiện nước sạch

Đề xuất hướng chính sách: khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước

1.5 Cấu trúc của khóa luận

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương1 Mở đầu

Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận

Chương 2 Tổng quan

Giới thiệu tổng quan về tài liệu tham khảo và tổng quan về Huyện

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước ở Việt Nam và phương pháp để tiến hành nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trong chương này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu chính bao gồm: thực trạng sử dụng nước hiện nay; xây dựng đường cầu nước sạch cá nhân theo giá từ đó tính toán được đường tổng cầu nước sạch trên địa bàn toàn Huyện, xác định mức giá nước sạch tối ưu; mức sẵn lòng trả trung bình và các yếu tố tố ảnh hưởng đến việc cung cấp và cải thiện nước sạch Cuối cùng là một số đề xuất

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong khai thác, sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên nước

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để đề tài đi đúng hướng, được sự hướng dẫn của Thầy Đặng Thanh Hà Ngoài

ra, tôi cũng có tham khảo các nghiên cứu sau:

Trương Thị Thanh (2008), “Xây Dựng Đường Cầu Nước Sạch Cho Sinh Hoạt Tại Phường Thạnh Xuân Quận 12 - TPHCM” Tác giả nghiên cứu về đường cầu nước sạch cho sinh hoạt, và mức sẵn lòng trả trung bình trên 1 m3 nước sach dùng trong sinh hoạt tại Phường Thạnh Xuân, Quận 12, TP HCM Qua kết quả nghiên cứu, ta có phương trình đường cầu cần tìm Q = 88,907P 0 , 5453, mức giá sẵn lòng trả cho 1 m3 là 4,655 đồng và các nhân tố ảnh hưởng đến mức giá sẵn lòng trả

Nguyễn Văn Chín (2008), “Xây dựng đường cầu nước sinh hoạt tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai” Kết quả nghiên cứu được đường cầu nước sinh hoạt dạng hàm Cobb – Douglas vào 2 mùa như sau: Qkhô = 19,34 P - 0,1336 và Qmưa = 23,1 P - 0,083 Thông qua kết quả trên, ta thấy được yếu tố mùa cũng rất ảnh hưởng đến lượng cầu thực tế

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Huyện Phú Quý (còn gọi là Cù Lao Thu) có diện tích tự nhiên 1.781,47 ha, là một phần đảo gồm 10 đảo nhỏ: Phú Quý, Hòn Tranh, Hòn Trứng, Hòn Đen, Hòn Giữa, Hòn Đỏ, Hòn Đồ lớn, Hòn Đồ nhỏ, Hòn Tí và Hòn Hải Huyện Phú Quý có toạ độ địa lý:

Từ 10º28´58˝ đến 10º33΄35˝ Vĩ độ Bắc

Từ 108º55΄13˝ đến 108º 58΄12˝ Kinh độ Đông

Huyện đảo Phú Quý nằm ở ngoài cùng hệ thống đảo ven bờ cực Nam Trung

Bộ, cách thành phố Phan Thiết 120 km về phía Đông Nam, cách thị xã Cam Ranh

Trang 18

(tỉnh Khánh Hòa) 150 km về hướng Nam, cách Thành phố Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) 200 km về hướng Đông, cách Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) 330 km

về phía Đông Bắc, cách đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa) 540 km về phía Tây Bắc

để trồng rừng chắn gió, cát và hiện tượng xâm thực của biển

c) Khí hậu

Nằm giữa biển khơi nên Phú Quý chịu ảnh hưởng sâu sắc chế độ khí hậu của biển rất rõ rệt:

Trang 19

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 270C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất

290C (tháng 5), thấp nhất 240C (tháng 1), biên độ nhiệt dao động trong năm không lớn (40C), không có mùa đông lạnh

- Lượng mưa trung bình năm 1.200 mm/năm, nhưng lại phân bố không đều trong năm Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 (tháng 10 có lượng mưa cao nhất 300 mm) Mùa ít mưa thường từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa trung bình 10 mm/ tháng

- Gió trên Đảo hoạt động gồm 2 hướng gió chính: Gió mùa Đông Bắc từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau (trùng với mùa khô), tốc độ trung bình 5m/s, tốc độ cực đại (tháng 1) có thể đạt 16 - 18 m/s; gió mùa Tây Nam bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 (trùng với mùa khô), tốc độ trung bình 3,8 - 4,7 m/s

- Độ ẩm không khí trung bình trong năm từ 82% đến 84%, thấp nhất là tháng 1 với 78% và cao nhất là tháng 9 đạt 88% Nhìn chung không khí quanh năm thường khô

Khí hậu trên đảo Phú Quý mang tính chất của khí hậu đại dương với các đặc trưng nắng nhiều, khô và đặc biệt gió nhiều

d) Thủy văn

Toàn đảo hiện không có sông, suối và kênh mương, khi mưa nước chảy theo các đường tụ thủy và mương xói thoát ngay ra biển Do diện tích nhỏ, dòng chảy ngắn,

độ che phủ thấp nên thường là hết mưa thì dòng chảy hết nước

Vùng biển Phú Quý có chế độ nhật triều không đều hay còn gọi thủy triều hỗn hợp thiên về nhật triều Theo nhiều số liệu thống kê thì biên độ dao động mực nước triều (nhật triều) tại vùng biển Phú Quý thường nhỏ hơn 2m Số ngày nhật triều trong tháng từ 18 đến 20 ngày Do địa hình cao so với mực nước biển nên thủy triều ít ảnh hưởng đến đời sống và tình hình sản xuất trên đảo

Trang 20

Đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols): có diện tích 36,66 ha, chiếm 2,06% diện

tích tự nhiên của Huyện

Bảng 2.1 Tỷ Lệ Đất Đai Trên Toàn Huyện

Tài nguyên nước:

Là một đảo diện tích không lớn, bao quanh bởi biển cả và xa đất liền, nước ngọt

cho nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt và sản xuất là yếu tố quan trọng, có ý nghĩa

quyết định bậc nhất sống còn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và đời sống của nhân

dân trên đảo Phú Quý

Nhìn chung, nguồn nước ngọt của huyện Phú Quý thuộc vào dạng khan hiếm,

đang và sẽ tạo ra một trong những giới hạn chính đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

trên Huyện

Tài nguyên rừng:

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2006, diện tích đất lâm nghiệp của huyện là

197,63 ha, chiếm 11,09% diện tích tự nhiên

Tài nguyên khoáng sản:

Qua các tài liệu điều tra ở huyện Phú Quý chưa phát hiện được loại khoáng sản

nào có giá trị và có khả năng khai thác ở quy mô lớn ngoài các loại: than bùn, đá xây

dựng, cát nén, đá quánh

Tài nguyên biển:

Huyện Phú Quý nằm trong vùng biển với hai ngư trường lớn là ngư trường

vùng thềm lục địa và ngư trường biển khơi Tổng diện tích của ngư trường khoảng

628.000 km2, trong đó ngư trường vùng thềm lục địa khoảng 216.000 km2 và ngư

trường vùng biển sâu khoảng 412.000 km2 gần gấp đôi ngư trường thềm lục địa Trữ

Trang 21

lượng nguồn lợi hải sản vùng này được đánh giá 2,5 - 3,0 triệu tấn (kể cả trữ lượng tôm, mực, sò, điệp )

2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

a) Tình hình kinh tế

Hải sản

Tổng số tàu thuyền hiện có 1.306 chiếc/5622 lao động Trong đó, tàu thuyền thu mua hải sản, dịch vụ hậu cần ven bờ là 133 chiếc (97 chiếc thu mua chế biến hải sản

trên biển, 36 chiếc dịch vụ hậu cần ven bờ)

Sản lượng khai thác hải sản là 23.500 tấn Trong năm do thiếu hiểu biết pháp luật của các nước nên có 9 thuyền/152 ngư dân hoạt động đánh bắt hải sản ở vùng biển nước ngoài bị Inđônêxia và Philipin bắt giữ, hiện nay toàn bộ tàu cá và thuyền viên đã được thả về nước

Công tác nuôi trồng: duy trì tốt 107 cơ sở nuôi trồng hải sản bằng lồng bè, với tổng diện tích 14.929 m2, tổng sản lượng xuất lồng tính đến cuối tháng 10/2011 là 135 tấn

Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản: thường xuyên tổ chức tuyên truyền vận động ngư dân không khai thác hải sản bằng chất nổ, xung điện và hóa chất; nhưng phương tiện kiểm tra còn gặp nhiều khó khăn nên chưa thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm soát để phát hiện, xử lý triệt để việc đánh bắt hải sản bằng chất nổ

Công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn: chủ động xây dựng bổ xung

kế hoạch phòng chống lụt bão, tổ chức trực ban phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn nghiêm túc khi có tin áp thấp nhiệt đới, bão Tuy nhiên, trong năm do thời tiết diễn biến bất thường nên đã có 03 thuyền bị chìm, làm chết và mất tich 05 người; xảy ra lốc xoáy làm 37 nhà bị tốc mái và 02 người bị thương

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp tính đến cuối tháng 10/2011 là 130.986 triệu đồng Sản phẩm chủ yếu là thủy sản đông lạnh 3.258 tấn Các cơ sở sửa chữa tàu thuyền đã chủ động cơi nới mặt bằng để nâng cao công suất kéo tàu thuyền, nhưng vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu của nhân dân Chi nhánh điện cơ bản đáp ứng dược nhu cầu sử dụng điện của người dân trên toàn Huyện Công trình phong điện đã được triển khai thi công, đang tiếp tục làm các thủ tục xây dựng nhà kho, nhà xưởng

Trang 22

Nông, lâm nghiệp

Tổng diện tích gieo trồng tính đến cuối tháng 10/2011 là: 726 ha, ước thực hiện năm 2011 là 921 ha Trong đó, diện tích trồng mới cây lâu năm ước đạt 29 ha, cây hằng năm ước đạt 892 ha, một số diện tích đất nông nghiệp đã được quy hoạch để xây dựng các công trình: đường xá, trường học, khu dân cư và trồng cây lâu năm

Chăn nuôi: công tác phòng chống dịch gia súc, gia cầm được quan tâm đúng mức Ngoài việc thường xuyên triển khai các biện pháp chủ động phòng chống dịch, Huyện đã tăng cường kiểm tra, kiểm soát giết mổ, tổ chức tiêm phòng nên trong năm không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn Tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có trên toàn Huyện: 9.656 con, trong đó: Bò: 888 con; Heo: 1.668 con; Gà, Vịt là 7100 con Ngoài

ra, mô hình nuôi Giông đang tiếp tục phát triển và bước đầu có hiệu quả

Lâm nghiệp: gieo trồng cây giống được 44.500 cây (chủ yếu là phi lao, mù u,…),đã xuất vườn trồng cây phân tán 38.117 cây, tỷ lệ cây sống đạt trên 92,76% Ngoài ra UBND huyện đã giao Trạm Nông – Lâm nghiệp triển khai thực hiện dự án trồng cây chắn sóng dược 11 ha, đã tiến hành nghiệm thu tỷ lệ cây sống đạt 95%, phối hợp với Viện Lâm Nghiệp Miền Nam trồng thí nghiệm 2 ha rừng ngập mặn trên địa bàn Huyện

Công tác chăm sóc, bảo vệ và phòng chống cháy rừng trong mùa khô được tăng cường Tình hình chặt phá rừng, lấn chiếm đất rừng trái phép vẫn còn diễn ra, phát hiện 07 vụ chặt phá rừng, 01 đối tượng lấn chiếm đất rừng trồng cây ăn quả xử phạt hành chính 1.300.000 đồng, trong năm không có vụ cháy rừng nào xảy ra trên địa bàn Tuy nhiên, các cấp ngành chưa tập trung triển khai thực hiện tốt nên số lượng trồng cây phân tán ven đường còn ít, công tác trồng cây xanh tại các cơ quan, đơn vị còn hạn chế

Thương mại – dịch vụ

Hoạt động thương mại dịch vụ được duy trì, đến nay có trên 600 hộ kinh doanh

chủ yếu là phân phối và bán lẻ, cơ bản phục vụ đầy đủ, kịp thời nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của nhân dân; dịch vụ phục vụ nghề cá như thu mua chế biến hải sản, sửa chữa tàu thuyền, ngư lưới cụ… tiếp tục phát triển, tao điều kiện cho ngư dân bám biển dài ngày, tiết kiệm chi phí sản xuất và tăng thu nhập Tổng kiêm ngạch xuất khẩu hàng hóa tính đến ngày 15/10/2011 là 2,702 triệu USD Dự tính đến cuối năm 2011, kim

Trang 23

ngạch xuất khẩu đạt 3,000 triệu USD Lượng hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn Huyện

chủ yếu là hàng hải sản, nhưng trong năm sản lượng đánh bắt hải sản đạt thấp, các

công ty không xuất khẩu trực tiếp mà bán lại cho các công ty ở đất liền; cùng với việc

giá xăng dầu, giá điện tăng theo giá thị trường nên ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 53 HTX với tổng vốn đăng kí

114.039 tỷ đồng; 130 hộ kinh doanh cá thể với tổng số vốn đăng kí 28.541 tỷ đồng,

trong đó đăng kí mới 108 hộ với tổng số vốn 13.444 tỷ đồng; đăng kí lại 22 hộ với

tổng số vốn 15.097 tỷ đồng

Giao thông vận tải

Hoạt động vận tải đường biển: tiếp tục duy trì 07 tàu vận tải hoạt động trên

biển, trong đó: 04 tàu vận tải hành khách, hàng hóa và 03 tàu chuyên chở hàng hóa

tuyến Phú Quý – Phan Thiết Số lượng hành khách vận chuyển tính đến 15/10/2011

đạt 38.500 lượt người, trong năm ước vận chuyển được 39.8 ngàn lượt khách Doanh

thu vận chuyển hành khách là 6.588 triệu đồng, ước cuối năm 2011 đạt 6.758 triệu

đồng Khối lượng hàng hóa vận chuyển tính đến ngày 15/10/2011 đạt 89.700 tấn, ước

tính cuối năm đạt 115,8 ngàn tấn Doanh thu vận tải hàng hóa là 10.560 triệu đồng,

ước tính cuối năm đạt 13.780 triệu đồng

Năng lực vận tải đường bộ: có trên 38 chiếc xe vận tải cơ bản đáp ứng được

nhu cầu vận chuyển hàng hóa các loại trên địa bàn Huyện

Bảng 2.2 Cơ Cấu Kinh Tế Thời Kì 1991 – 2005

ĐVT: %

Theo niên giám thống kê năm 2010, dân số toàn Huyện là 25.182 nhân khẩu,

mật độ dân số bình dân 1.413 người/km2 Tốc độ tăng dân số cao, nếu tính tăng dân số

Trang 24

đến nay tốc độ tăng dân số tự nhiên ngày càng tăng từ 1,47% năm 2000 lên 2,2% năm 2005.Tuy nhiên, theo số liệu thống kê năm 2010 thì tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên chỉ còn 1,23%

Văn hóa

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ được chú trọng tăng cường và phát triển sâu rộng tại các đơn vị, địa phương với nhiều hình thức phong phú, phục vụ tốt các sự kiện lớn như phối hợp tốt với các đoàn văn hóa nghệ thuật ra biểu diễn tại đảo; tổ chức bắn pháo hoa tầm thấp và đua thuyền truyền thống cấp huyện; chương trình văn nghệ mừng Đảng mừng xuân Canh Dần, tạo không khí thi đua trong đời sống lao động sản xuất, học tập của các tầng lớp nhân dân trên Huyện

Giáo dục

Trong năm,đã được tỉnh giao triển khai xây dựng 02 trường đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên trong quá triển khai còn gặp nhiều khó khăn về trang thiết bị dạy học nên không đạt chỉ tiêu đề ra

Tỉ lệ thí sinh tốt nghiệp THPT của huyện đạt 76%, tổ chức tốt các hoạt động phong trào thi đua,tạo khí thế thi đua sôi nổi trong toàn ngành, như: các kì thi học sinh giỏi, giáo viên dạy giỏi, thi giải toán qua mạng internet…

Hiện nay, toàn huyện có 14 trường (trong đó: 1 trường mầm non,3 trường mẫu giáo,6 trường tiểu học, 3 trường THCS và 1 trường THPT )

Y tế

Công tác phòng, chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sỹ

và nhân dân tiếp tục được tăng cường; công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm được các cấp ngành quan tâm; phối hợp với các đoàn y, bác sĩ trong và ngoài tỉnh đến Huyện khám và cấp thuốc miễn phí cho nhân dân được khoảng 2000 lượt người Các ngành chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền vệ sinh phòng chống dịch bệnh trong nhân dân, huy động cộng đồng tham gia bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Thực hiện công tác điều động bác sĩ tăng cường về tuyến xã

Duy trì thực hiện tốt công tác phòng bệnh, các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, theo dõi điều trị tốt các loại bệnh xã hội; xây dựng kế hoạch, nội dung công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; thực hiện tốt công việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe

bà mẹ, trẻ em; thực hiện công tác phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em

Trang 25

Tổng số lần khám bệnh trong năm là 55.361 lượt

An ninh quốc phòng

Công tác quốc phòng: triển khai tốt các nhiệm vụ quân sự - quốc phòng; công tác tuyển quân đảm bảo các bước từ vận động, tuyên truyền đến việc giao nhận quân Công tác bảo vệ an ninh vùng biển được tăng cường, các lực lượng vũ trang đã chủ động nắm chắc diễn biến tình hình, xử lý kịp thời và có hiệu quả các vụ việc xảy ra; thực hiện tốt công tác huấn luyện cho các lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên và

tổ chức thành công lễ ra mắt trung đội dân quân biển năm 2011

Tình hình an ninh chính trị: cơ bản được giữ vững; thường xuyên chỉ đạo công tác nắm tình hình; kiểm tra tạm trú, tạm vắng, theo dõi hoạt động của các đối tượng nghi vấn; bảo vệ an toàn tuyệt đối các ngày lễ và bầu cử Quốc hội

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Các khái niệm cơ bản về nước

a) Tài nguyên nước

Tài nguyên nước là tất cả nguồn nước được khai thác để phục vụ cho các hoạt động của con người bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển

b) Nước sinh hoạt

Nước sinh hoạt là nước được con người sử dụng trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày như ăn uống, tắm rửa và các mục đích khác của con người

c) Nước sạch

Nước sạch là nước không màu, không mùi, không vị và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của Tiêu chuẩn Việt Nam

3.1.2 Vai trò của nước đối với sự sống

Con người mỗi ngày cần 1kg thức ăn, 1,83 lít nước / ngày Nước giúp con người và động thực vật trao đổi, vận chuyển thức ăn, tham gia vào các phản ứng sinh hóa học, các mối liên kết và cấu tạo vào cơ thể Nước cần thiết cho tất cả vi sinh vật, động vật, thực vật và con người Trong trọng lượng cơ thể của con người, 3 ngày sau khi sinh có 97% nước, tám tháng sau có 81% và ở những người lớn tuổi nước từ 65 - 75% Mỗi ngày, con người cần 2,5 – 3 lít nước uống được có tính sinh học cao, kể cả nước trong thức ăn Khi mất nước từ 6 – 8%, con người có cảm giác mệt, thiếu nước 12% sẽ hôn mê và có thể tử vong

Trang 27

3.1.3 Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước tại Việt Nam

Tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước xung quanh là giới hạn tối đa cho phép sự tồn tại của các chất ô nhiễm trong nước mặt, được quy định để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, sự cân bằng sinh thái và môi trường sống nói chung

Phân loại nguồn nước mặt và một số tiêu chuẩn:

- Nguồn nước loại A: là nguồn nước mặt được sử dụng cho mục đích xử lý và cấp cho sinh hoạt

- Nguồn nước loại B: là nguồn nước mặt được sử dụng cho mục đích tắm, rửa, vui chơi giải trí, thể dục thể thao

Một số tiêu chuẩn chất lượng nước mặt, nước sinh hoạt, nước sạch theo tiêu chuẩn Việt Nam được trình bày ở Phụ lục 1, 2, 3

3.1.4 Một số lý luận cơ bản về đường cầu

a) Khái niệm về cầu

Cầu là số lượng của hàng hóa và dịch vụ mà NTD cần mua, nó phụ thuộc vào giá cả, thu nhập và các nhân tố khác cũng như giá các hàng hóa liên quan

b) Đường cầu

Số lượng được cầu là tổng số của một loại hàng hóa mà NTD đang mong muốn

để mua với giá nhất định

Đường cầu chỉ ra số lượng được cầu tương ứng với một giá nhất định được vẽ trên đồ thị

(Nguồn: Kinh tế vi mô)

Trang 28

Số lượng cầu thị trường bằng tất cả số cầu từng cá nhân ở mức giá đó

Người tiêu thụ có đường cầu cá nhân là Q1 = D1(p), Q2 = D2(p), …, Qn = Dn(p), tổng số lượng cầu thị trường Q = Q1+ Q2 + …+ Qn = D1(p) + D2(p) + …+ Dn(p)

(Nguồn: Kinh tế vi mô)

Trang 29

d) Các hệ số đàn hồi của cầu

Hệ số đàn hồi của cầu là thông tin quan trọng đối với nhiều vấn đề kinh tế Nó thể hiện mức độ nhạy cảm của lượng cầu một loại hàng hóa X khi các yếu tố như: giá, thu nhập của NTD thay đổi Gồm có:

Hệ số đàn hồi của cầu theo giá

Hệ số đàn hồi này là sự thay đổi phần trăm ở số lượng được cầu ứng với sự thay đổi phần trăm của giá

Công thức tính: ε =

p p

Q Q

Hệ số đàn hồi của cầu thay đổi theo các trường hợp sau:

 Đường cầu tuyến tính có độ dốc xuống

- Nếu ε < -1: đàn hồi (1% tăng ở giá làm giảm lượng cầu hơn 1%)

- Nếu ε = -1: đàn hồi đơn vị (1% tăng ở giá làm giảm lượng cầu 1%)

- Nếu -1 < ε <0: không đàn hồi (% tăng ở giá làm giảm lượng cầu ít hơn 1%)

(Nguồn: Kinh tế vi mô)

Trang 30

 Đường cầu nằm ngang và đường cầu thẳng đứng

Khi đường cầu nằm ngang, mọi người mua nhiều như họ muốn, nếu hang bán ở giá ≤ p* Mọi người không mua nếu hãng bán giá > p* (tức q = 0) Như thế đàn hồi là hoàn toàn (ε = -∞)

Khi đường cầu thẳng đứng, có nghĩa là giá tăng lượng cầu không thay đổi, do

đó ε = 0, tức là không đàn hồi hoàn toàn

(Nguồn: Kinh tế vi mô)

Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo

Độ đàn hồi cuả cầu theo giá chéo thể hiện sự thay đổi % ở số lượng cầu ứng với

sự thay đổi % giá hàng hóa khác

Công thức: η =

Pi Pi

Q Q

Khi η < 0, hàng hóa có giá pi là bổ sung

Khi η > 0, hàng hóa có giá Pi là thay thế

Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập

Hệ số này đo lường độ nhạy của số lượng cầu khi thu nhập thay đổi, là sự thay đổi % của số lượng cầu ứng với sự thay đổi 1% của thu nhập

Công thức: ζ =

Y Y

Q Q

Ta có các trường hợp hệ số đàn hồi theo thu nhập như sau:

Trang 31

- ζ > 0: thể hiện thu nhập tăng thì lượng cầu về hàng hóa X tăng theo, do vậy trường hợp này X là hàng hóa thông thường

- ζ < 0: có nghĩa khi thu nhập tăng lên, lượng cầu về hàng hóa X giảm đi cho thấy X là hàng hóa thứ cấp

3.1.5 Một số lý luận cơ bản về đường cung

a) Khái niệm về cung

Cung là mối quan hệ giữa giá (P) và lượng cung (Q) của một loại hàng hóa, dịch vụ Đó là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán sẵn lòng và có khả năng cung tại mức giá xác định trong thời gian nhất định

Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:

- Giá sản phẩm: nếu giá cao thì cung càng nhiều

- Chi phí sản xuất: nếu chi phí tăng, hang sẽ giảm cung

- Công nghệ và tiến bộ kỹ thuật làm cho chi phí giảm và chất lượng tăng cao, hãng sẽ cung nhiều

- Quy định và chính sách của chính phủ: thuế và hạn ngạch làm giảm cung, trợ cấp làm tăng cung

Trang 32

(Nguồn: Kinh tế vi mô)

c) Hàm cung

Mối quan hệ giữa số lượng cung, giá cả và các nhân tố ảnh hưởng cung được biểu hiện dưới dạng toán học:

Q = S (p, ph) Trong đó:

Q: là số lượng được cung p: là giá sản phẩm, hàng hóa

ph: là giá các nguyên liệu đầu vào

3.1.6 Cơ sở lý thuyết của các phương pháp đánh giá giá trị kinh tế của TNTNMT (định giá TNTNMT)

Cơ sở lý thuyết của các phương pháp định giá TNTNMT dựa trên khái niệm sẵn lòng trả (Willingness To Pay – WTP)

Ý thích của một cá nhân về đối với một sản phẩm nào đó trên thị trường được thể hiện qua mức sẵn lòng trả (WTP) của họ đối với mặt hàng đó Dựa vào khái niệm này, ta có thể đo lường được mức sẵn lòng trả của một cá nhân để họ tránh được một điều gì đó mà họ không thích, hoặc dựa vào mức sẵn lòng chấp nhận (Willingness To Acept – WTA) một mức đền bù để họ chấp nhận chịu những điều mà họ không thích

Trang 33

Trên cơ sở đánh giá mức sẵn lòng trả hoặc mức sẵn lòng nhận đền bù, ta có thể

đo lường được mức độ ý thích của các cá nhân và đo được giá trị của TNTNMT hay gia trị của sự thay đổi về chất lượng TNTNMT

Trong nghiên cứu này, tôi lựa chọn phương pháp WTP

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp khá phổ biến, thu thập các thông tin số liệu để kiểm tra các giả thuyết hoặc để giải quyết các vấn đề có liên quan đến tình hình sử dụng nước hiện tại của các hộ gia đình

3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu thứ cấp gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu

Thu thập dữ liệu sơ cấp: Chọn ngẫu nhiên 60 hộ để điều tra, phỏng vấn

3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu

Từ thu thập số liệu phiếu điều tra hộ gia đình và số liệu được cung cấp từ chính quyền địa phương, sử dụng các phầm mềm excel, eview, để xử lý, phân tích, tính toán

và tổng hợp số liệu

3.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy

Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Phân tích hồi quy được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Kỹ thuật ước lượng hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết của mô hình như sau:

- Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)

- Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi Ngoài ra không có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập

- Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi (là

Trang 34

hằng số) cho tất cả các quan sát tức là E(i)=0 và E(i2)=0 Các biến số ngẫu nhiên i

là độc lập về mặt thống kê Như vậy, E(ij)=0 với ij Số hạng sai số phân phối chuẩn

Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số

Phương trình hồi qui được trình bày ở dạng tuyến tính:

Y=0 +1X1 +2X2 + 3X3 + …+nXn + 

Y: Biến số phụ thuộc

Xi: Biến số độc lập (i=1,2,…,k)

i: Hệ số ước lượng (i=0,1,2,…,k)

 : Sai số của mô hình

Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình (α i)

Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài

ra, theo lý thuyết kinh lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thoả, các hàm ước

lượng αi là các hàm ước lượng tuyến tính, không thiên lệch, tốt nhất (BLUE – Best

Linear Unbiased Estimation)

Bước 4: Kiểm định các giả thiết đặt ra

Bước 5: Phân tích mô hình

3.2.5 Phương pháp xây dựng hàm cầu nước sạch trong sinh hoạt tại huyện Phú Quý

Theo lý thuyết kinh tế, đường cầu thể hiện mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu tố khác có độ dốc xuống Có nhiều dạng hàm toán học thích hợp biểu hiện mối quan hệ này như: dạng tuyến tính, dạng Cobb-Douglas, dạng nghịch đảo, semi-log, …

Và dạng hàm Cobb–Douglas được sử dụng để xây dựng hàm cầu trong nghiên cứu này

có dạng như sau:

Q =e0 * GN1 *TN2 * SNSD3 * TDHV4 * e5M * eεtLấy Log 2 vế, ta được:

Trang 35

SNSD : số người sử dụng trong hộ (người/ hộ) TDHV : trình độ học vấn

M : biến giả, = 1 : mùa khô

= 0 : mùa mưa

Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng Hàm Cầu Nước Sạch

trong Sinh Hoạt

(Nguồn tin: Kết quả tổng hợp) Giải thích các biến:

Chi phí là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cầu về nước, khi chi phí bỏ ra

để sử dụng 1 m3 càng lớn thì lượng cầu về nước giảm và ngược lại, khi chi phí bỏ ra để

sử dụng 1 m3 càng nhỏ thì lượng cầu về nước tăng Vì vậy, kỳ vọng hệ số hồi quy của

biến này mang dấu âm

Thu nhập của hộ gia đình càng cao thì nhu cầu tiêu dùng nước sẽ thoải mái và

ngược lại, gia đình có thu nhập thấp thì người ta càng cẩn thận trong việc chi ly, tính

toán chi tiêu của gia đình Do đó, kỳ vọng hệ số hồi quy của biến này mang dấu

dương

Số người sử dụng trong hộ càng nhiều thì nhu cầu nước sinh hoạt hàng tháng

cho hộ càng cao, lượng nước sử dụng của hộ sẽ tăng theo và ngược lại, số người sử

dụng trong hộ càng ít thì nhu cầu nước sinh hoạt hàng tháng cho hộ càng thấp, lượng

nước sử dụng của hộ sẽ giảm Do đó, kỳ vọng hệ số hồi quy của biến này mang dấu

dương

Trình độ học vấn càng cao thì lượng nước sử dụng càng hiệu quả, hợp lý và

đảm bảo nhu cầu trong hộ Do đó, kì vọng dấu cho biến này là âm

Biến mùa, vào mùa khô thì lượng nước sử dụng sẽ nhiều hơn vào mùa mưa,

theo quy ước ở trên thì mùa khô là 1, mùa mưa là 0, nghĩa là khi tính lượng nước sử

Trang 36

dụng trong mùa khô thì cần cộng thêm giá trị biến giả này vào, còn mùa mưa thì cho giá trị này bằng 0 Do đó, kì vọng dấu cho biến này là dương

3.2.6 Phương pháp xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc cung cấp và cải thiện nước sạch tại Huyện

Áp dụng phương pháp hồi qui để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc cung cấp và cải thiện nước sạch tại Huyện Mô hình được

xây dựng dạng hàm Cobb-Douglas như sau:

WTP =e0 * LNTT1 *TN2 * SNSD3 * TDHV4 * KCNNM5 *

KCNBB6* KCNVSDGD7* eεtLấy Log 2 vế, ta được:

Ln(WTP) = 0 + 1ln(LNTT)+ 2ln(TN )+ 3ln(SNSD)+ 4ln(TDHV) +

5ln(KCNNM)+ 6ln(KCNBB)+ 7ln(KCNVSDGD)+ εt Trong đó:

WTP: mức giá sẵn lòng trả (ngàn đồng/m3)

LNTT: lượng nước tiêu thụ (m3/hộ/tháng)

TN: thu nhập của hộ (triệu đồng/tháng)

SNSD: số người sử dụng trong hộ (người/hộ)

TDHV: trình độ học vấn

KCNNM: khoảng cách nhà đến nhà máy nước (km)

KCNBB: khoảng cách từ nhà đến bờ biển (km)

KCNVSĐGĐ: khoảng cách từ nhà vệ sinh tới giếng đào (m)

Bảng 3.2 Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Ln(TDHV) Ln(KCNNM)

+ (dương)

- (âm)

Trang 37

ít thì mức sẵn lòng trả trung bình càng cao Do đó, kỳ vọng dấu cho biến này là âm

Thu nhập của hộ càng cao thì mức sẵn lòng trả trung bình càng cao,thu nhập càng thấp thì mức sẵn lòng trả trung bình bình thấp Kỳ vọng cho biến này là dương

Số người sử dụng trong hộ càng nhiều thì mức sẵn lòng trả trung bình cho việc nâng cao chất lượng nguồn nước càng thấp, và ngược lại số người sử dụng trong hộ càng ít thì mức sẵn lòng trả trung bình càng cao Do đó, kỳ vọng dấu cho biến này cũng là âm

Trình độ học vấn càng cao thì nhu cầu sử dụng nước sạch càng được quan tâm

Vì vậy mà kỳ vọng dấu cho biến này là dương

Khoảng cách từ nhà đến nhà máy Nước càng gần thì mức giá sẵn lòng trả trung bình càng cao, vì chi phí lắp đặt càng ít và ngược lại Kỳ vọng dấu cho biến này là âm

Khoảng cách từ nhà đến bờ biển càng gần thì nhu cầu sử dụng nước sạch càng cao Do đó, mức sẵn lòng trả trung bình cho việc nâng cao chất lượng nguồn nước càng lớn Và ngược lại, khoảng cách từ nhà đến bờ biển càng xa thì mức sẵn lòng trả trung bình càng thấp Những hộ gần biển thì tình trạng nước biển xâm nhập càng cao nhất là vào mùa nước thủy triều lên Do đó, kỳ vọng dấu cho biến này là âm

Khoảng cách từ nhà vệ sinh tới giếng đào càng gần thì nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch trong gia đình càng cao, hộ dân càng quan tâm đến vấn đề chất lượng nguồn nước mà mình sử dụng Ngược lại khoảng cách từ nhà vệ sinh tới giếng đào càng xa thì nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch trong gia đình càng thấp Kì vọng dấu cho biến này cũng là âm

Trang 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng sử dụng nước hiện nay tại Huyện

Theo khảo sát cho thấy, nguồn nước sử dụng chính của các hộ dân tại đây đa

phần là nước giếng đào, tuy địa phương đã có nhà máy nước và đưa vào hoạt động

nhưng lưu lượng sử dụng vẫn chưa cao Tiến hành tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, tôi

đã thu được những kết quả sau

4.1.1 Tình hình hộ gia đình lắp đặt và sử dụng nước máy tại địa phương

Tiến hành thu thập số liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn trực tiếp người dân địa

phương, đề tài cũng đã thu được các con số cụ thể như sau:

Bảng 4.1 Tỷ Lệ Hộ Gia Đình Lắp Đặt và Sử Dụng Nước Máy

Hộ lắp đặt – sử dụng 44 73,3

(Nguồn tin: ĐT & TTTH)

Qua điều tra cho thấy, các hộ lắp đặt và sử dụng nước máy hiện tại là 44 hộ

chiếm 73,3%, các hộ chưa lắp đặt là 16 hộ, chiếm tỷ lệ là 26,7% trong tổng số hộ điều

tra Theo đánh giá của người dân thì bà con đều sẵn lòng để lắp đặt nguồn nước máy

nhưng nguyên nhân chủ yếu ở đây là đội ngũ cán bộ nhà máy còn hạn chế, một số nhà

kinh doanh tư nhân đã tham gia vào quá trình lắp đặt nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu

cầu của người dân

Bảng 4.2 Lưu Lượng Nước Máy Sử Dụng trong Hộ

Trang 39

Từ 2 đến 4 26 59,1

(Nguồn tin: ĐT & TTTH)

Mặc dù các hộ gia đình đã lắp đặt nhưng mức sử dụng nước máy trong hộ vẫn

chưa cao, các hộ sử dụng 2 đến 4 m3/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất là 59,1%, các hộ sử

dụng dưới 2 m3/tháng chiếm tỷ lệ 31,8%, những hộ sử dụng trên 4 m3/tháng chỉ chiếm

9,1% Đa phần các hộ chỉ sử dụng nước máy để uống, nấu ăn trong gia đình Những hộ

gia đình nằm gần bờ biển thì lượng nước máy sử dụng cao hơn nhưng lưu lượng không

đáng kể Theo ý kiến từ các hộ gia đình thì chất lượng nước ngầm ở đây khá tốt, không

bị ô nhiễm Do đó các hoạt động cá nhân hằng ngày vẫn sử dụng nguồn nước giếng

đào

Bảng 4.3 Đánh Giá của Hộ Gia Đình về Chất Lượng Nước Sạch

Ý kiến hộ gia đình Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%)

(Nguồn tin: ĐT & TTTH)

Từ bảng trên, ta có thể thấy rằng, các hộ có ý kiến nhận xét chất lượng nước

sạch tốt là 24 hộ, chiếm 54,5%, các hộ nhận xét chất lượng bình thường là 20 hộ,

chiếm 45,5% Từ đó cho thấy đa phần người dân đều bằng lòng với chất lượng nước

máy hiện nay Những hộ gia đình có ý kiến bình thường đa phần là các hộ cán bộ, viên

chức nhà nước, các hộ làm nghề giáo hoặc những người có am hiểu Do đó, đánh giá

về chất lượng nước phần nào cũng ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc cải thiện

nước sạch tại địa phương

4.1.2 Mức ô nhiễm và tình hình xử lý nước thải tại hộ

Để có được kết quả thực tế, đề tài tiến hành phỏng vấn từng hộ dân Theo đánh

giá của hộ gia đình tại đây thì mức ô nhiễm nguồn nước ngầm không bị ảnh hưởng

nhiều, ý kiến đánh giá của hộ được thể hiện rõ hơn trong Bảng 4.4

Trang 40

Bảng 4.4 Đánh Giá Mức Ô Nhiễm Nguồn Nước Giếng tại Địa Phương

Không ô nhiễm 42 70

(Nguồn tin: ĐT & TTTH)

Từ kết quả trên cho thấy, đa phần ý kiến của người dân khi được hỏi về mức ô

nhiễm nguồn nước giếng đào cho rằng không ô nhiễm, chiếm tỷ lệ cao nhất là 70%, ý

kiến nguồn nước ít ô nhiễm chiếm 21,7%, còn 9,3% là không biết Các hộ đều cho

rằng việc lắp đặt, sử dụng nước máy là để phòng ngừa nguồn nước bị ô nhiễm như

hiện nay Các cá nhân cũng thường xuyên cập nhật tin tức thời sự, báo, đài nên tình

trạng ô nhiễm nguồn nước cũng biết ít nhiều, từ đó có ý thức hơn trong việc sử dụng

nguồn nước và xử lý nước thải

Bảng 4.5 Tình Hình Xử Lý Nước Thải tại Hộ Gia Đình

Xử lý nước thải Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%)

(Nguồn tin: ĐT & TTTH)

Từ kết quả điều tra cho thấy rằng, các hộ gia đình đã có ý thức hơn trong việc

xả thải nước sau khi sử dụng, các hộ đã xây dựng hệ thống chứa nước thải tại nhà,

chiếm tỷ lệ cao nhất là 70%, tiếp đến là các hộ xử lý nước thải ra mặt đất xung quanh

chiếm 16,7%, còn lại là những hộ đem nước thải đổ ra biển chiếm 13,3% Các hộ xử lý

nước thải bằng cách đổ ra biển đa phần là các hộ gần, kề biển, những hộ đổ ra xung

quanh thì do diện tích khu đất ở còn rộng Từ thực tế đó, các cấp chính quyền địa

phương cần phải đẩy nhanh các hoạt động tuyên truyền để các hộ dân nắm rõ và có

các xử lý phù hợp

Ngày đăng: 18/03/2018, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm