HỒ CHÍ MINH ***************** NGUYỄN THỊ KIM THE PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRỒNG LÚA THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI HUYỆN CAI LẬY – TIỀN GIANG KHÓA LU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************
NGUYỄN THỊ KIM THE
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRỒNG LÚA THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI HUYỆN CAI LẬY – TIỀN GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/ 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************
NGUYỄN THỊ KIM THE
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRỒNG LÚA THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI HUYỆN CAI LẬY – TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS ĐẶNG THANH HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/ 2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRỒNG LÚA THEO TIÊU CHUẨN GLOBAL GAP TẠI HUYỆN CAI LẬY – TIỀN GIANG” do NGUYỄN THỊ KIM THE sinh viên khóa 34 ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG thực hiện, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
TS.Đặng Thanh Hà Người hướng dẫn
Ngày Tháng Năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_ _ Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Con thành kính cảm ơn ba mẹ đã nuôi nấng và dạy dỗ con thành người, trở thành người có ích cho xã hội Em xin chân thành cảm ơn tất cả các anh chị đã động viên và giúp đỡ em vượt qua những lúc khó khăn
Xin cảm ơn các quý Thầy, Cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu làm hành trang để em bước vào đời
Em xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế Đặc biệt là Thầy Đặng Thanh Hà, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Xin cảm ơn chú Nguyễn Văn Nhi - chủ tịch xã Mỹ Thành Nam, chú Trương Văn Bảy – chủ nhiệm hợp tác xã Mỹ Thành đã giúp đỡ tận tình và cung cấp số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu trong quá trình con thực tập tại địa bàn xã Mỹ Thành Nam
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã động viên và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập
Xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thị Kim The
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ KIM THE Tháng 06 năm 2012 “Phân Tích Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Phát Triển Mô Hình Trồng Lúa Theo Tiêu Chuẩn Global Gap Tại Huyện Cai Lậy – Tiền Giang”
NGUYEN THI KIM THE June 2012 “Analyzing The Factors Influencing Development Of The Growing Rice Model According Global Gap Standard At Cai Lay, Tien Giang”
Đề tài đã tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và điều tra 80 hộ nông dân thuộc địa bàn 2 xã Mỹ Thành Nam và Mỹ Thành Bắc huyện Cai Lậy – Tiền Giang (bao gồm 40
hộ nông dân trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap và 40 hộ nông dân trồng lúa thường)
Sau khi phân tích, tính toán và so sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình trồng lúa, đề tài cho thấy thu nhập trung bình của nhóm hộ trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap (3.314.598 đồng) cao hơn thu nhập trung bình của nhóm hộ trồng lúa thường (2.307.965 đồng) tính trên 1000m2/ vụ lúa Đông Xuân 2011-2012 là 1,436 lần Đồng thời, đề tài đã sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa, cho thấy lượng phân bón, lượng thuốc BVTV và việc có hay không có tham gia mô hình TLTG là các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trồng lúa Cũng bằng phương pháp hồi quy tuyến tính đề tài đã xác định các yếu tố ảnh hưởng quyết định chấp nhận tham gia mô hình TLTG, kết quả phân tích cho thấy độ hài lòng của người dân về giá lúa Gap có tác động mạnh nhất, tiếp đến là mức độ hiểu biết của người dân về kỹ thuật canh tác lúa Gap, trình độ cũng ảnh hưởng đến quyết định tham gia Ngoài ra, còn một số lý do khách quan khác ảnh hưởng đến quyết định tham gia
mô hình
Cuối cùng, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap tại địa phương
Trang 61.1.Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Bố cục luận văn 3
1.1.Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4
1.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 6
tế 20
Trang 7vi
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 21 3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả: 21 3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu 22 3.2.4 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 22
CHƯƠNG 4 KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Tình hình sản xuất lúa GlobalGap tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang 27
4.1.1 Quá trình đi đến thực hiện mô hình GlobalGap trên cây lúa tại
4.1.2 Tình hình thực hiện sản xuất lúa GlobalGAP tại huyện Cai Lậy
4.2.1 Trình độ học vấn của chủ hộ 31 4.2.2 Độ tuổi của chủ hộ 33
4.2.5 Thu nhập của chủ hộ 35 4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trồng lúa 36
4.3.1 Ước lượng các thông số của mô hình hàm năng suất lúa trong một
4.3.3 Kiểm định các vi phạm của mô hình 38
4.4 So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global
Gap và trồng lúa thường 40 4.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng mô hình TLTG 43
4.5.2 Kết quả ước lượng các thông số trong mô hình 43
Trang 84.5.5 Một số đề xuất nhằm phát triển mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1.Kết luận 48 5.2 Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo Vệ Thực Vật
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
FAO Tổ Chức Lương Thực Thế Giới
UBND Ủy Ban Nhân Dân
WTO Tổ chức Thương Mại Thế Giới (World Trade Organization)
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thống Kê Dân Số Huyện Cai Lậy 8
Bảng 3.1 Bảng Kỳ Vọng Dấu Mô Hình Hàm Năng Suất 24
Bảng 4.1 Trình Độ Học Vấn Của Chủ Hộ 32
Bảng 4.2 Độ Tuổi Của Chủ Hộ 33
Bảng 4.3 Số Nhân Khẩu Của Chủ Hộ 34
Bảng 4.4 Diện Tích Đất Trồng Lúa Của Các Hộ 35
Bảng 4.5 Thu Nhập Của Chủ Hộ 35
Bảng 4.7.Kết Quả Kiểm Định P-Value Với Mức Ý Nghĩa 10% Và Dấu Ước Lượng
Của Các Biến 39 Bảng 4.8 Bảng So Sánh Chi Phí Bình Quân/1000m2/Vụ Giữa 2 Mô Hình Trồng Lúa 40
Bảng 4.9 Bảng So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế Trung Bình/ 1000m2 Vụ Đông Xuân
Bảng 4.10 Kết Quả Ước Lượng Hồi Quy Mô Hình Logistic 44
Bảng 4.11 : Kết Quả Kiểm Định P-Value Với Mức Ý Nghĩa 10% Và Dấu Ước Lượng
Của Các Biến 44
Trang 11x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1.Bản Đồ Hành Chính Của Huyện Cai Lậy 12
Trang 12Phụ Lục 4 Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung Giữa Các Biến Giải Thích (Biến Giống) Phụ Lục 5 Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung Giữa Các Biến Giải Thích (Biến Lao Động) Phụ Lục 6 Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung Giữa Các Biến Giải Thích (Biến Khuyến Nông)
Phụ Lục 7 Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung Giữa Các Biến Giải Thích (Biến Kinh Nghiệm)
Phụ Lục 8 Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung Giữa Các Biến Giải Thích (Biến Mô Hình) Phụ Lục 9 Kiểm Định White Của Hô Hình Ước Lượng Hàm Năng Suất Lúa
Phụ Lục 10 Kiếm Định Lm Hiện Tượng Tự Tương Quan Của Mô Hình Hàm Năng Suất
Phụ Lục 11 Khấu Hao CSVC Của Hộ Tham Gia Mô Hình TLTG
Phụ Lục 12 Kết Xuất Eview Mô Hình Logistic
Phụ Lục 13 Bảng Phòng Vấn Hộ Nông Dân
Trang 13Việt Nam đã chính thức gia nhập vào WTO Do đó, đối với nền sản xuất nông nghiệp, để sản phẩm có thể thâm nhập vào thị trường các nước, đặc biệt là những thị trường khó tính như Mỹ, châu Âu thì xu hướng thế giới đòi hỏi sản xuất phải an toàn, bền vững với mục đích đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, người lao động, an toàn cho môi trường và truy nguyên nguồn gốc Đó cũng chính là những tiêu chuẩn của Global Gap Global Gap (Global Good Agricultural Practices) có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt toàn cầu Áp dụng GlobalGap vì năng suất và chất lượng, vì lợi ích của người lao động do môi trương làm việc an toàn Nó phù hợp với yêu cầu của pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng mong đợi của khách hàng Do đó,
để cải thiện đời sống nhờ vào hạt lúa, một trong những giải pháp đó là người nông dân phải thực hiện sản xuất theo quy trình Global Gap (Nguyễn Thị Minh Lý, 2010)
Theo báo Nông nghiệp Việt Nam ngày 12/2/2009, HTX Mỹ Thành ở xã Mỹ Thành Nam huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang (một trong những tỉnh nông nghiệp thuộc
Trang 14khu vực đồng bằng sông cửu Long có diện tích trồng lúa khá lớn) đã chính thức đón nhận giấy chứng nhận tiêu chuẩn GlobalGAP, đánh dấu một bước tiến mới rất quan trọng trong sản xuất lúa ở nước ta Khi áp dụng tiêu chuẩn Global GAP trong sản xuất lúa sẽ làm cho năng suất lúa tăng hơn và phẩm chất gạo tốt hơn nhờ áp dụng các giống lúa có năng suất và chất lượng cao cho xuất khẩu cũng như kỹ thuật canh tác hướng vào giảm chi phí đầu tư nhằm hạ giá thành và tăng thu nhập cho nông dân Điều quan trọng khi tổ chức việc sản xuất lúa theo GlobalGAP là có sự liên kết “4 nhà” và được bao tiêu sản phẩm Nhờ thế, nông dân không phải lo tìm đầu ra cho sản phẩm, không
bị thương lái ép giá vì toàn bộ số lúa làm ra đã được Công ty ADC bao tiêu với giá cao hơn thị trường 20% (Phan Dũng, 2009) Mặc dù vậy, từ năm 2009 đến nay tính trong phạm vi của tỉnh, mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global GAP vẫn chưa phổ biến tại các xã lân cận Như vậy, nguyên nhân nào làm cho mô hình này không thể phát triển rộng khắp?Yếu tố nào ảnh hưởng đến việc chấp nhận tham gia mô hình của người
dân? Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap tại Huyện Cai Lậy – Tiền Giang” giúp giải quyết
những vấn đề nêu trên và định hướng các chính sách nhằm phát triển mô hình tại Tiền Giang
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
- So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap
và mô hình trồng lúa thường
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap của nông hộ
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap tại địa phương
Trang 15Đề tài gồm 5 phần chính như sau: Chương 1 là chương mở đầu: giới thiệu vấn
đề để cho thấy sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sẽ được giải quyết trong phạm vi của đề tài, giới thiệu phạm vi nghiên cứu và trình
bày tóm tắt bố cục luận văn Chương 2 là chương tổng quan: giới thiệu về các tài liệu,
nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Chương 3 là chương nội dung và phương pháp nghiên cứu: nêu lên các cơ sở lý luận mà dựa vào đó, đồng thời cùng với các phương pháp, phương thức của quá trình thực hiện được nêu lên trong chương 3 này để đạt được các mục tiêu đã đề ra Chương 4 là chương kết quả nghiên cứu và thảo luận: trình bày các kết quả nghiên cứu của quá trình đi điều tra thực tế thu được, giải quyết các mục tiêu của đề tài Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Nguyễn Thị Kim Chi, 2010 “Đánh giá lợi ích của việc áp dụng Global GAP
đối với nông dân sản xuất lúa Huyện Cai Lậy – Tiền Giang” Khóa luận tốt nghiệp
chuyên ngành kinh tế tài nguyên môi trường, Đại học Nông Lâm, T.p HCM đã đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap tại huyện Cai Lậy – Tiền Giang Đề tài đã thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra 60 hộ sản xuất lúa (30
hộ có áp dụng Global Gap tại HTX Mỹ Thành và 30 hộ sản xuất thường tại xã Mỹ Đức Tây) thuộc huyện Cai Lậy Đồng thời, sử sụng phương pháp phân tích (thống kê,
so sánh, phân tích hồi quy) để tiến hành so sánh một số chỉ tiêu giữa 2 nhóm, và đánh giá lợi ích của việc áp dụng Global Gap Thực tế cho thấy việc áp dụng mô hình theo tiêu chuẩn Global Gap giúp người dân giảm được chi phí biến đổi đầu vào trung bình 113.595,1 đồng so với sản xuất thường Giá lúa cao hơn thị trường 20%, lợi nhuận bình quân/vụ thu được cao hơn 60% so với sản xuất thường Ngoài ra, người nông dân
có thể giảm được chi phí sức khỏe từ việc sử dụng thuốc BVTV trong quá trình sản xuất lúa là 22.391 đồng/ người/ vụ
Huỳnh Công Chất, 2008 “Đánh già hiệu quả kinh tế của cây lúa chất lượng
cao tại xã Tân Hội Đông Huyện Châu Thành – Tiền Giang” Luận văn tốt nghiệp cử
nhân phát triển nông thôn, ĐH Nông Lâm, T.p HCM Đề tài phân tích các yếu tố sản xuất, năng suất và giá bán sản phẩm, chỉ ra được ưu điểm và triển vọng của lúa chất lượng cao tại địa phương Tuy nhiên, đề tài chưa chứng minh được vì sao còn nhiều hộ
và một số diện tích còn sản xuất lúa thường, mặc dù biết hiệu quả thấp hơn Đề tài cũng chưa làm rõ một số vấn đề về quy mô diện tích phù hợp; khả năng về vốn, kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm (ổn định đầu ra)
Trang 175
Nguyễn Minh Hào, 2004 “Ứng dụng chính sách thuế để giảm sử dụng thuốc
BVTV hóa học tại xã Phước Trung, Huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang” Luận văn tốt
nghiệp kinh tế, ĐH Nông Lâm,Tp HCM Nghiên cứu này, một phần xác định mức độ thiệt hại của thuốc bảo vệ thực vật lên diện tích trồng lúa, chi phí sức khỏe, năng suất trồng lúa của các hộ dân Đề tài giả định đường thiệt hại về diện tích trồng lúa là đường tuyến tính,thể hiện mối quan hệ giữa mức thiệt hại với lượng thuốc sử dụng bằng cách cố định các biến khác, ta có giả định như sau: nếu giảm 34% lượng thuốc BVTV hóa học sử dụng thì lượng thiệt hại cũng giảm 34% với thiệt hại trên 1 ha diện tích trồng lúa 1.9 triệu đồng Thiệt hại sẽ làm giảm đươc là 1 triệu đồng x 34%=0.65 triệu đồng/ha
Võ Thị Thúy Vẫn, 2010 “Thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Global
GAP đối với ngành hàng lúa gạo trên địa bàn huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang” Luận
văn tốt nghiệp Khoa tại Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ Đề tài tập trung tìm hiểu tiến trình phát triển và qui trình thực hiện để đạt được tiêu chuẩn Global GAP, qua đó xác định đóng góp của “bốn nhà” Nghiên cứu này cũng tập trung phân tích, so sánh hiệu quả kinh tế của những hộ tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP với những hộ sản xuất bên trong và ngoài HTX, của những hộ sản xuất trước và sau GAP Quá trình phát triển của HTX và qui trình thực hiện để đạt được tiêu chuẩn Global GAP là một quá trình lâu dài và có bước đi phù hợp Để đạt được tiêu chuẩn Global GAP phải tuân thủ 211 điểm kiểm soát từ khâu sản xuất, xay xát, lau bóng và đóng gói gạo Qua đó, xác định vai trò của từng nhà Nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch vùng lúa chất lượng cao, tìm thị trường, ; Nhà khoa học tập huấn, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nghiên cứu các giống lúa mới, ; Nhà doanh nghiệp hỗ trợ vốn, tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho nông dân, ; Nhà nông tuân thủ qui trình sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP, ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp, Bên cạnh đó, việc phân tích và so sánh các chỉ tiêu kinh
tế cho thấy những hộ tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn Global GAP đạt hiệu quả cao hơn so với những hộ sản xuất bên trong và ngoài HTX, những hộ sản xuất trước khi vào GAP
Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap tại Huyện Cai Lậy, Tiền
Trang 18Giang Vì vậy, đề tài này được thực hiện trên cơ sở định hướng tham khảo các nghiên cứu trên
1.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.2.1 Vị trí địa lý và hành chánh
Cai Lậy là một trong mười đơn vị hành chính của tỉnh Tiền Giang, trong đó thị trấn Cai Lậy là đô thị quan trọng thứ ba sau thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công, là đầu mối giao lưu quan trọng của khu vực các huyện phía Tây và là cửa ngõ giao lưu với các tỉnh trong khu vực gồm Đồng Tháp – Long An – Tiền Giang Trung tâm huyện cách thành phố Mỹ Tho khoảng 30 km, với quốc lộ 1A xuyên qua giữa huyện, nối liền thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh miền Tây Nam Bộ, lại có tỉnh lộ 868, 868B, 874B, 865, 864, 875 chạy qua Về đường thủy, ngoài nhánh sông Tiền, sông Ba Rài là tuyến huyết mạch quan trọng chạy qua địa phận huyện, còn phải kể đến hệ thống kinh rạch chằng chịt có mật độ cao, tạo thuận lợi cho việc giao thông đi lại của nhân dân trong huyện
Về ranh giới hành chính, phía Bắc giáp huyện Tân Thạnh (tỉnh Long An) và huyện Tân Phước; phía Nam giáp sông Tiền, đối diện huyện Chợ Lách (tỉnh Bến Tre)
và một phần của tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp huyện Cái Bè; phía Đông giáp huyện Châu Thành và Tân Phước
Tọa độ địa lý: Huyện Cai Lậy nằm trong giới hạn tọa độ: từ 105059’57’’ đến
106012’19’’ kinh độ Đông và từ 10017’25’’ đến 10023’08’’ vĩ độ Bắc Toàn huyện có
27 xã và một thị trấn, với tổng diện tích 436.2 km2 (niên giám thống kê huyện Cai Lậy, 2010)
1.2.2.Khí hậu và thời tiết
Huyện Cai Lậy nằm trong khu vực ảnh hưởng chế độ khí hậu chung của miền Tây Nam Bộ, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 dương lịch năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm 27.90C, cao nhất vào tháng 4 và tháng 5 (28-320C), thấp nhất vào tháng 12 và tháng 01 (22-250C) Ẩm độ bình quân là 79.2% và thay đổi theo mùa Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.200 mm, tháng 9 và tháng 10 có lượng mưa cao nhất, còn tháng 2 hầu như không có mưa Nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu từ sông Tiền, có chất lượng tốt Hàng năm khi lũ về mang theo lượng phù sa lớn bồi đắp cho
Trang 197
đồng ruộng, nên vụ Đông Xuân thường cho năng suất cao Cai Lậy có hiện tượng thiếu nước vào mùa khô và thừa nước vào mùa mưa cùng với sự ảnh hưởng của lũ Cả hai trường hợp này chỉ có thể khắc phục bằng biện pháp thủy lợi cùng với hệ thống đê bao chống lũ
1.2.3 Địa hình
Huyện có 3 loại đất chính:(1) Đất phù sa ngọt: có diện tích 34.748 ha, chiếm 83.36% diện tích đất tự nhiên, phân bố hầu hết diện tích đất nông nghiệp của huyện Hằng năm được bồi đắp phù sa từ nguồn nước sông Tiền và lũ từ Đồng Tháp Mười đổ về; (2) Đất phèn: diện tích 6.048 ha, chiếm 14.05% Diện tích đất tự nhiên của vùng này có tầng phèn xuất hiện ở độ sâu 50cm - 100cm được phân bố dọc theo kênh Nguyễn Văn Tiếp thuộc các xã Phú Cường và Mỹ Thạnh Đông Đất giàu chất hữu cơ nhưng chưa được phân hủy, lượng độc chất còn tương đối cao Vùng này đã được cải tạo bằng thủy lợi nên năng suất lúa khá cao Ngoài ra, đất phèn còn rải rác ở các xã như Long Tiền, Long Khánh, Hiệp Đức, Tân Bình,… (3) Đất cát: diện tích 850 ha, chiếm 2.04% diện tích đất tự nhiên phân bố ở khu vực Giồng Cát Nhị Mỹ, Nhị Quí, Tân Hội, Tân Phú, Phú Quí Hiện đã được trồng cây ăn trái chủ yếu là nhãn
1.2.4 Dân cư và dân số
Thống kê dân số Cai Lậy phân theo giới tính, theo thành thị và nông thôn qua các năm:
Trang 20Bảng 2.1 Thống Kê Dân Số Huyện Cai Lậy
Niên giám thống kê Huyện Cai Lậy , 2010
Do đặc điểm cư trú theo địa hình như ven sông rạch, trên giồng cát và cư trú theo trục lộ giao thông… nên mật độ dân số không đồng đều Theo số liệu năm 2010, huyện Cai Lậy có 27 xã và 1 thị trấn, với số dân là 306.694 người, mật độ dân số Cai Lậy 703 người/km2, trong đó mật độ cao nhất là thị trấn Cai Lậy là 3.850 người/km2,
kế đến là vùng đất giồng xã Nhị Quý 1.311 người/km2 Mật độ thấp nhất là xã Phú
Cường 389 người/km2 (Niên giám thống kê Huyện Cai Lậy, 2010)
Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số huyện Cai Lậy có chiều hướng giảm dần do tỉ lệ sinh cũng như tỉ lệ chết giảm Trong đó, tỉ lệ sinh giảm mạnh hơn những năm qua Đây là kết quả của những chương trình , biện pháp vận động, giáo dục trong nhân dân về ý nghĩa của kế hoạch hóa dân số, sinh đẻ có kế hoạch, vệ sinh phòng bệnh, nuôi dạy con cái,… nhằm đưa tỉ lệ này xuống mức hợp lý
Cơ cấu lao động theo nghề nghiệp: năm 2005 toàn huyện có 180.698 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động nông nghiệp là 148.803 người , năm 2008 tổng lao động tăng lên 185.491người , lao động nông nghiệp cũng tăng lên với 150.127 người, đến năm 2010 con số này là 185.499 người và lao động nông nghiệp là 148.994 người cho thấy lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có sự tăng giảm không
Trang 219
đáng kể Trong khi đó, ở các ngành nghề khác thì chỉ có lĩnh vực công nghiệp chế biến theo hướng tăng cao, như năm 2005 là 4.305 người, đến năm 2010 có 6.452 người Điều đó nói lên rằng kinh tế của huyện hiện nay chủ yếu vẫn là kinh tế nông nghiệp và
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn khá chậm
2.2.5 Kinh tế - văn hóa – xã hội
Về Nông nghiệp, tiếp tục xác định là Huyện trọng điểm về lúa và cây ăn trái của tỉnh Tiền Giang, xác định sản xuất nông nghiệp là thế mạnh của huyện, do vậy trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nông nghiệp luôn được quan tâm đầu tư và
có bước đi vững chắc, góp phần đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển đúng hướng
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2011 là 69.907,0 ha, trong đó diện tích trồng lúa
chiếm 48.918,4 ha, với năng suất trung bình của 3 vụ là 60,47 tạ/ha tổng sản lượng đạt 287.369,82 tấn (Phòng NN và PTNT Huyện Cai Lậy,2011)
Ngoài ra, Cai Lậy còn có một vùng rộng lớn những vườn cây ăn trái: cam, quýt, chôm chôm, nhãn Năm 2011, diện tích cây ăn trái của huyện đạt 18.4511ha (có 14.3222 ha vườn chuyên canh) cung cấp cho thị trường trong nước và có xuất khẩu (Báo cáo sản xuất nông nghiệp Huyện Cai Lậy, 2011)
Kinh tế thủy sản phát triển ở bốn lĩnh vực: khai thác; nuôi trồng; sản xuất cá giống và dịch vụ Năm 2011, tổng diện tích nuôi đạt 1.450 ha, trong đó có 450 ha a diện tích ương cá giống, diện tích nuôi cá tra xuất khẩu là 79,59 ha Sản lượng nuôi đạt 33.500 tấn, sản lượng khai thác đạt 795 tấn (Báo cáo sản xuất nông nghiệp Huyện Cai
Lậy, 2011)
Về lĩnh vực công nghiệp, tính đến năm 2010 trong nước hiện có 1466 cơ sở sản xuất công nghiệp lớn nhỏ với giá trị sản xuất đạt 873.411 triệu đồng, trong đó ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ lệ cao nhất gồm 1436 cơ sở đạt giá trị sản xuất là 869.360 triệu đồng (niên giám thống kê Huyện Cai Lậy,2010)
Về thương mại dịch vụ, toàn huyện có 24/28 xã-thị trấn có chợ Các chợ gắn với các trung tâm – thị trấn, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa nông sản, hàng tiêu dùng và các dịch vụ sản xuất, sinh hoạt đa dạng, phong phú, đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn hiện nay Ngành thương mại và dịch vụ có 4.045 cơ sở Trong đó có 5 cơ sở tập thể, vốn đầu tư bình quân là 0,1 tỷ đồng; 118 DNTN vốn đầu
tư bình quân 0,3-0,8 tỷ đồng; 3.917 cơ sở hộ cá thể, vốn đầu tư bình quân 2-5 triệu
Trang 22đồng và 5 công ty cổ phần, vốn đầu tư bình quân 0,5 tỷ đồng Thương mại dịch vụ phát triển nhanh trong những năm gần đây, tổng giá trị sản xuất chiếm 33,22% trong
cơ cấu kinh tế, tăng bình quân 10,88% (niên giám thống kê Huyện Cai Lậy, 2010)
Cùng với phát triển kinh tế, huyện Cai Lậy đang từng bước đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng Năm 2010,toàn huyện đã đầu tư xây dựng được 258 công trình, trong đó đường láng nhựa 07 công trình với chiều dài 11,717 km; đường dal chính và đường dal phụ 202 công trình với chiều dài 110,39 km; nâng nền đường 07 tuyến với chiều dài 15,114 km, xây dựng 09 cầu bê tông cốt thép với tổng chiều dài 168 m và nâng cấp 07 công trình giao thông khác với chiều dài 4,524 km Tổng kinh phí đầu tư là 31,879 tỷ VNĐ, trong đó vốn nhân dân đóng góp 13,279 tỷ VNĐ, chiếm 41,65% Ngoài ra, bằng nguồn vốn ngân sách đầu tư của tỉnh và huyện đã xây dựng được 15 tuyến đường liên
xã với chiều dài 77,412 km và xây dựng mới 95 cầu các loại với chiều dài 2.465 m, tổng kinh phí đầu tư 66,794 tỷ VNĐ (Niên giám thống kê Huyện Cai Lậy, 2010)
Hoạt động tín dụng ngân hàng: Hoạt động ngân hàng tại huyện những năm gần đây phát triển rất nhanh, ngoài mạng lưới giao dịch của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm trụ sở chính chi nhánh huyện Cai Lậy, còn có các điểm thị trấn Cai Lậy, phòng giao dịch Long Tiên, phòng giao dịch Mỹ Phước Tây Bên cạnh
đó, nhiều ngân hàng cũng mở đơn vị chi nhánh và phòng giao dịch đóng tại thị trấn Cai Lậy như ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), Ngân hàng Đông Á (DongA bank), ngân hàng Công thương… Các ngân hàng hoạt động nhiều loại dịch vụ
đa dạng, thực hiện nhiều loại giao dịch từ máy ATM, dịch vụ kiều hối; dịch vụ tài khoản, bao gồm: tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và các sản phẩm tiền gửi: tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ; cho vay, gồm: cho vay kinh doanh, cho vay sản xuất, phát triển kinh tế gia đình, cho vay thực hiện phương án sản xuất kinh doanh phục vụ đời sống khác, cho vay tiêu dùng… Đặc biệt, huyện Cai Lậy có thêm ngân hàng chính sách giải quyết cho vay các chương trình xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ học phí sinh viên…
Ngành giáo dục huyện Cai Lậy không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng, trang thiết bị, đồ dùng dạy học được đầu tư đúng mức, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương Tính đến tháng 11-2009, Cai Lậy hiện có 8
Trang 2311
trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở (THCS) và 1 trường trung học phổ thông (THPT) đạt chuẩn quốc gia, trong đó Trường THCS Tam Bình và Trường THPT Đốc Binh Kiều là 2 đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt chuẩn sớm nhất trong tỉnh và cả nước
Trang 24Hình 2.1.Bản Đồ Hành Chính Của Huyện Cai Lậy
Nguồn: www.tiengiang.gov.vn
Trang 25CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, việc sử dụng đất đai, phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng và vận chuyển sản phẩm, nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với mục đích đảm bảo: An toàn cho thực phẩm; An toàn cho người sản xuất; Bảo vệ môi trường; Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm (FAO, 2003)
Các nguyên lý, tiêu chuẩn và quy định của GAP
Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất
Mục đích là càng sử dụng ít thuốc BVTV càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hoá chất lên con người và môi trường thông qua việc:
- Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (Intergrated Pest Management = IPM)
- Quản lý mùa vụ tổng hợp (Itergrated Crop Management = ICM)
- Giảm thiểu dư lượng hóa chất (MRL = Maximum Residue Limits) trong sản phẩm
Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm
Các tiêu chuẩn này gồm các biện pháp để đảm bảo không có hoá chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch Những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến tiêu
Trang 26chuẩn này là: Nguy cơ nhiễm sinh học (virus, vi khuẩn, nấm mốc); Nguy cơ hoá học; Nguy cơ về vật lý
Tiêu chuẩn về môi trường làm việc
Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân, bao gồm: Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân; Đào tạo tập huấn cho công nhân; Phúc lợi xã hội
Tiêu chuẩn về truy nguyên nguồn gốc
GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc Nếu khi có sự cố xảy
ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi các sản phẩm bị lỗi Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm
Lý do các nguyên lý, tiêu chuẩn và quy định của GAP tồn tại được
Những nguyên lý, chương trình hay tiêu chuẩn GAP tồn tại được là do mối quan tâm ngày càng tăng về chất lượng và an toàn thực phẩm trên toàn thế giới Mục đích của GAP là rất khác nhau từ việc đáp ứng các yêu cầu của thương mại và của chính phủ, từ các vấn đề chất lượng và an toàn thực phẩm, đến các yêu cầu riêng về đặc trưng của sản phẩm Các mục tiêu của họ thay đổi từ việc đảm bảo an toàn và chất lượng của sản phẩm trong các công đoạn của sản xuất; nắm bắt cơ hội mới của thị trường qua thay đổi sự quản lý của hệ thống cung ứng; nâng cao sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sức khỏe và điều kiện làm việc của người lao động đến việc tạo ra các cơ hội thị trường mới cho nông dân và các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển
Các lợi ích và thách thức
Có rất nhiều lợi ích trong các nguyên lý, tiêu chuẩn và quy định của GAP, bao gồm tăng cường chất lượng và an toàn thực phẩm, tạo thuận lợi cho việc thâm nhập thị trường và giảm bớt các rủi ro liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng,
dư lượng tối đa cho phép và các nguy cơ gây ô nhiễm khác Những khó khăn lớn nhất trong áp dụng GAP là tăng các chi phí sản xuất, đặc biệt là việc ghi chép lưu trữ sổ sách, kiểm tra dư lượng và chứng nhận, thiếu thông tin và các dịch vụ hỗ trợ
Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (GlobalGap)
Trang 2715
Ngày 7 tháng 9 năm 2007, EurepGAP (Thực hành nông nghiệp tốt của Châu Âu) đã đổi tên thành GlobalGap, điều đó phản ánh phạm vi ảnh hưởng của nó trên toàn cầu GlobalGap là một tổ chức tư nhân đã xây dựng các tiêu chuẩn chứng nhận tự nguyện và các thủ tục cho việc thực hành nông nghiệp tốt Ban đầu nó được một nhóm các siêu thị ở Châu Âu xây dựng nên Mục đích của GlobalGap làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn, thông qua thực hành nông nghiệp tốt của người sản xuất Trọng tâm của GlobalGap là an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, bên cạnh đó nó cũng đề cập đến các vấn đề khác như an toàn, sức khỏe và phúc lợi cho người lao động và bảo vệ môi trường GlobalGap là một tiêu chuẩn trước cổng trang trại, điều đó có nghĩa là việc cấp chứng nhận chỉ cho các quá trình sản xuất từ khi hạt giống được gieo trồng đến khi sản phẩm xuất khỏi trang trại Cần phải nhớ rằng GlobalGap chỉ là một tiêu chuẩn tư nhân
Cho đến nay GlobalGap đã xây dựng các tiêu chuẩn cho rau và trái cây, cây trồng sen, hoa và cây cảnh, cà phê, chè, thịt lợn, gia cầm, gia súc và cừu, bơ sữa và thuỷ sản (cá hồi) Các sản phẩm khác thì đang được nghiên cứu và phát triển
Tiêu chuẩn GlobalGap là công cụ giúp trang trại thực hành hoạt động để đạt được mức cao hơn về: an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường; an toàn, sức khỏe và quyền lợi của người lao động; quyền lợi của động vật
GlobalGap là tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận để đánh giá so sánh về GAP
Lợi ích của việc áp dụng GlobalGap
Theo tài liệu của QUACERT (2009), những lợi ích của GlobalGAP bao gồm:
- Phù hợp với yêu cầu của pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm
- Đáp ứng các áp lực bên ngoài: mong đợi của khách hàng, quy định của ngành công nghiệp
- Áp dụng GAP vì năng suất và chất lượng
- Môi trường làm việc an toàn vì lợi ích của người lao động
Các yêu cầu chủ yếu
Theo FAO (2007), tiêu chuẩn GlobalGAP yêu cầu các nhà sản xuất phải thiết lập một hệ thống kiểm tra và giám sát hoàn chỉnh Sản phẩm đã được đăng ký có thể bị truy xuất lại nguồn gốc tới từng trang trại nơi nó đã được trồng Các nguyên lý của GlobalGAP rất linh hoạt với việc thực hành canh tác trên đồng ruộng như khử trùng
Trang 28đất và sử dụng phân bón, nhưng nó lại rất nghiêm ngặt với việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Thêm vào đó, việc ghi chép sổ sách
và chứng minh sản phẩm đã được sản xuất như thế nào là vấn đề rất quan trọng và những ghi chép tỷ mỷ về thực hành sản xuất ở trang trại nhất thiết phải được lưu trữ
Làm thế nào để nhận được cấp chứng nhận
Theo FAO (2007), GlobalGap không tự nó cấp giấy chứng nhận mà ủy quyền cho các cơ quan có đăng ký chứng nhận Trước tiên, nó yêu cầu nắm được tất cả những quy định chung của GlobalGap và các điểm kiểm tra trong phạm vi sản xuất sản phẩm tương ứng, sau đó mới liên hệ với các cơ quan cấp giấy chứng nhận để tiến hành các thủ tục cấp chứng nhận Người nông dân muốn được cấp chứng nhận GlobalGap cần phải tính đến các khoản chi phí nhất định Vì họ phải trả chi phí cho việc đăng ký, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận Cả người sản xuất riêng lẻ hoặc nhóm các nhà sản xuất đều có thể xin cấp giấy chứng nhận, chi phí này phụ thuộc vào cơ quan cấp giấy chứng nhận được chọn và thời gian cần thiết cho việc thanh kiểm tra Ngoài khoản phí trả cho cơ quan cấp giấy chứng nhận, nhà sản xuất phải trả thêm phí hàng năm cho việc duy trì giấy chứng nhận
Những cơ hội và thách thức chính
Theo FAO (2007), để được cấp chứng nhận GlobalGap, nhà sản xuất hoặc nhóm các nhà sản xuất cần hoàn thiện hệ thống quản lý và theo dõi các hoạt động của trang trại Điều này đòi hỏi phải có đủ khả năng về quản lý và tài chính; do đó những nhà sản xuất có quy mô lớn sẽ thuận lợi hơn trong việc đáp ứng các yêu cầu đặt ra Những nhà sản xuất được cấp giấy chứng nhận sẽ thuận lợi hơn khi bán sản phẩm cho các cửa hàng bán lẻ, nơi mà yêu cầu có giấy chứng nhận GlobalGap Tính đến tháng 9 năm 2007, GlobalGap đã có 35 thành viên bán lẻ và dịch vụ thực phẩm (34 ở Châu Âu
và 1 ở Nhật Bản) Không có khoản phí gia tăng hoặc ghi nhãn cho sản phẩm GlobalGap, vì nó là tiêu chuẩn tối thiểu tập trung vào mối quan hệ giữa các cơ sở kinh doanh
3.1.2 Tham gia “bốn nhà” phát triển nông thôn Việt Nam
Theo Nguyễn Văn Sánh (2009), liên kết “bốn nhà” được hiểu như sau:
a) Khái niệm các bên liên quan đến phát triển chính sách
Trang 2917
Đối với Quốc tế, quan niệm rằng trong đời sống hàng ngày của mỗi con người đều có mối quan hệ và nằm trong khuôn khổ về điều kiện chính trị, kinh tế, văn hoá-xã hội, môi trường, giáo dục, sức khoẻ, Mỗi con người và mọi tổ chức hoạt động và phát triển đều phải dựa vào các định chế, tổ chức, chính sách và luật lệ cụ thể Vì thế, mỗi chủ đề hoạt động và phát triển đều có vai trò và mối quan hệ của các bên có liên quan Do vậy, tuỳ theo chủ đề thì mối quan hệ này có thể là ba nhà, hoặc nhiều hơn bốn nhà có liên quan để phân tích và tìm sự đồng thuận cho cải tiến và phát triển
Đối với Việt Nam, khái niệm trên cũng đã và đang áp dụng trên nhiều lĩnh vực dựa vào đường lối của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ khác nhau Vào cuối thập
niên 1980 khái niệm “tham gia bốn nhà” được tỉnh An Giang đưa ra nhằm mục đích định ra các thể chế, tổ chức và chính sách để triển khai các Nghị quyết của Đảng và nhà nước liên quan đến phát triển nông nghiệp và nông thôn Khái niệm này ngày càng phát triển rộng rãi, không chỉ tại An Giang mà còn cho các tỉnh ĐBSCL và cả nước bởi vì dễ hiểu, dễ hình dung, cụ thể hoá và xã hội hoá mà ai cũng hiểu khi nói đến vai trò “tham gia bốn nhà = nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà nước và nhà khoa học” Khi mọi người am hiểu thì dễ phân vai các tổ chức có liên quan và liên kết các vai lại với nhau để phát triển nông thôn
b) Nguyên lý tham gia “bốn nhà”
Để ứng dụng được khái niệm tham gia “bốn nhà” vào thực tiễn thì cần tôn trọng các nguyên lý cơ bản sau:
Thứ nhất, chủ đề và mục tiêu cụ thể: Chủ đề và mục tiêu cần xác định rõ và
phải định ra được chiến lược dài hạn Ví dụ, tham gia bốn nhà để đạt được tiêu chuẩn
Global GAP đối với ngành hàng lúa gạo hoặc tham gia bốn nhà để phát triển khuyến nông, phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa, sản xuất rau an toàn, phát triển cơ khí nông thôn ĐBSCL,…
Thứ hai, xác định vai trò và chức năng từng nhà: Nhằm tạo môi trường thuận
lợi và đưa ra thể chế, chính sách, luật lệ để mỗi bên hoạt động, nhưng phải gắn kết nhau để phát triển Ngoài ra, tuỳ theo chức năng các bên tham gia sẽ đưa ra cơ chế vận hành nhà nào đi trước, nhà nào đi sau, hoặc đi cùng một lúc Đối với các chủ trương lớn thì Đảng và Nhà nước phải đi trước Sau đó, các nhà còn lại sẽ tham gia thực hiện
Trang 30từng cấp độ khác nhau và luôn luôn xem xét mối quan hệ từ nhiều phía để hoạt động nhịp nhàng trong sự phát triển
Thứ ba, nối kết vai trò từng nhà có liên quan: Mặc dù chủ đề, mục tiêu và vai
trò các bên tham gia đã được xác định nhưng sự “mâu thuẫn về quyền lợi” thường xảy
ra và khó nối kết nhau, bởi vì:
- Mỗi nhà dù ở cấp độ nào đều có mục tiêu, có lợi ích và tổ chức hoạt động của
họ trong từng thời điểm nhất định Vì vậy, nếu liên kết lại mà chạm tới quyền lợi của
họ thì họ khó tham gia và thực hiện vai trò của mình một cách hoàn hảo Do vậy, các nhà hoạch định chính sách và làm luật cần am hiểu cặn kẻ cho từng nhà, đồng thời cơ chế để họ thực thi nhiệm vụ, thoả mãn lợi ích của họ và lợi ích của cộng đồng mà Đảng đã vạch ra từng thời kỳ cụ thể Việc vừa hợp tác vừa cạnh tranh, vừa liên kết “bốn nhà” là giải pháp quan trọng mà bản thân từng nhà phải tự nâng cao năng lực để đạt mục
tiêu, chiến lược của Đảng và nhà nước
- Mâu thuẫn từng nhóm lợi ích giữa các bên tham gia với nhau: Để giải quyết
mâu thuẫn này phải dựa trên luật để cho mỗi bên đều thấy quyền lợi và nghĩa vụ của mình Từ đó, họ sẽ cải tiến thể chế và tổ chức để tồn tại và phát triển Trong kinh tế thị trường, nhóm nào đông, thiếu tổ chức và nguồn lực yếu kém thì dễ bị lệ thuộc với nhóm khác Do vậy, họ sẽ thụ động, dễ bị tổn thương, khó tổ chức để hợp tác hoặc cạnh tranh Tiếng nói của họ trong mối liên kết ít được tôn trọng và lắng nghe, đồng thời cũng khó xử lý khi có sự cố bất lợi cho họ
Trên thế giới, nhà nước, nhà khoa học và nhà doanh nghiệp đều cần nhà nông Nhưng nhà nông lúc nào cũng là đối tượng bị thiệt thòi nhiều nhất Do vậy đối với các nước phát triển như Mỹ, Nhật, châu Âu qua chính sách hỗ trợ nông nghiệp để thúc đẩy phát triển nông dân và nông thôn đã làm thiên lệch về cán cân thương mại Chủ đề nông nghiệp lúc nào cũng gặp khó khăn trong đàm phán WTO Đối với các nước phát triển, hiện nay họ phải đối mặt rất lớn về chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn là làm sao duy trì được dân số trong nông thôn Vì thế, họ phải bỏ ra hàng tỉ đô la
để nâng cao thu nhập, tạo việc làm và nâng mức sống người dân nông thôn thì mới cân bằng trong phát triển chính trị, kinh tế - xã hội và quản lý tài nguyên nông thôn Đối với các nước kém phát triển hơn, họ cũng tìm các chiến lược, sách lược để phát triển nông thôn nhằm cân bằng trong phát triển đất nước như Đài Loan, Hàn Quốc,
Trang 3119
Malaysia, Trung Quốc, Vì thế, Nghị quyết Trung ương 7 ra đời và giải pháp thực hiện qua tham gia “bốn nhà” vừa là cơ sở lý luận vừa thực tiễn để phát triển nông thôn Việt Nam
Thứ tư, cấp độ tham gia 4 nhà: Tùy theo chủ đề và mối quan hệ các bên tham
gia mà việc tham gia “bốn nhà” có thể áp dụng từ cộng đồng, làng xã, huyện, tỉnh, vùng, quốc gia và quốc tế Ví dụ, ở cấp độ tỉnh, tổ chức tham gia “bốn nhà” tốt, nhưng hoạt động hiệu quả và đạt chất lượng cao thì cần thể chế, tổ chức, chính sách và luật lệ
ở cấp trung ương Hoặc ở cấp huyện thì lệ thuộc ở cấp tỉnh, và cấp xã và cộng đồng
thì lệ thuộc cấp huyện
Thứ năm, càng đối mặt thì càng tham gia để giải quyết: Một quy luật bất biến
là càng đối mặt thì “bốn nhà” có xu hướng liên kết nhau mạnh hơn để giải quyết và phát triển Ví dụ, khi Việt Nam hội nhập sâu WTO và biến đổi khí hậu thì “bốn nhà” ở ĐBSCL sẽ liên kết nhiều hơn để giải quyết các vấn đề sắp tới vì nếu chúng ta đứng riêng lẻ thì sẽ bị tổn thương nhiều hơn Do vậy, ở cấp trung ương định ra được các thể chế, tổ chức, chính sánh, luật lệ hợp lý và tạo môi trường thuận lợi thì chắc rằng “bốn nhà” không những ở vùng ĐBSCL mà các vùng khác trong nước sẽ phát triển nhanh hơn trong tình huống cụ thể từng tiểu vùng và từng vùng, sử dụng nguồn lực tại chổ
hiệu quả để thực hiện chủ trương lớn của trung ương đề ra
Điểm mấu chốt thành công của “bốn nhà” là phải phân định vai trò và sự tham
gia từng nhà thực thi theo luật lệ một cách cụ thể Theo xu thế chung của thế giới,
nhiều nhà hoạch định chính sách đưa ra chiến lược để liên kết tổ chức tư nhân hay nhà nước để đầu tư và phát triển Trong đó, thể chế, tổ chức, chính sách và luật lệ minh bạch, vững chắc thì sự tham gia “bốn nhà” càng mạnh và liên kết nhau càng chặt chẽ, nguồn lực nhà nước và xã hội sẽ được sử dụng hiệu quả và kết quả thành công nhiều hơn
Trang 32- Vai trò nhà nước
Định ra chiến lược, quy hoạch và chính sách sử dụng quy hoạch; Chủ động để
tạo mối liên kết ba nhà còn lại; Phát triển cơ sở hạ tầng; Quản lý môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên nông thôn; Thông tin thị trường nhưng không can thiệp sâu vào thị trường; Phát triển thế chế, tổ chức và chính sách để tạo môi trường thuận lợi cho các nhà còn lại tham gia, liên kết phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Tạo môi trường thuận lợi và nâng cao năng lực nhà nông để đủ mạnh liên kết các nhà còn lại
- Vai trò doanh nghiệp
Định chuẩn hàng hoá và tìm thị trường đầu ra; Liên kết nhà nước và nhà khoa học để hỗ trợ nông dân hình thành vùng nguyên liệu ổn định để tổ chức kinh doanh; Thực thi quy định nhà nuớc về chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường; Vừa cạnh tranh vừa hợp tác lành mạnh để thâm nhập sâu vào thị trường và tạo thương hiệu sản phẩm hàng hoá để thoả mãn người tiêu dùng; Tham gia các hiệp hội với nhssà sản xuất
để tổ chức kinh doanh
- Vai trò nông dân
Tham gia vào các hình thức tổ chức sản xuất và hiệp hội; Ứng dụng khoa học
và công nghệ để giảm giá thành và nâng cao năng suất; Tuân thủ các quy định nhà nuớc; Không ngừng nâng cao năng lực để tiếp cận và liên kết các nhà còn lại; Tiếp cận
các dịch vụ khuyến nông và tín dụng; Liên kết với doanh nghiệp để giải quyết đầu ra
- Vai trò nhà khoa học
Tham gia nghiên cứu theo nhu cầu của ba nhà còn lại; Dựa vào mối liên kết thị trường giữa nông dân và doanh nghiệp để nghiên cứu các vấn đề liên quan thể chế tổ chức, chuyển giao khoa học và công nghệ thích hợp; Nâng cao năng lực nông dân và doanh nghiệp thông qua nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thích hợp cho từng đối tượng khác nhau; Hỗ trợ hội thảo hoặc huấn luyện về phuơng pháp liên kết “bốn nhà”; Nghiên cứu dự đoán và hỗ trợ ba nhà còn lại để phát triển
3.1.3 Khái niệm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế
a) Một số quan niệm về hiệu quả kinh tế
Trong kinh tế, vấn đề hiệu quả có ý nghĩa rất lớn Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất, lao động, vật tư, tiền vốn
Trang 33Hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng trong lý luận cũng như trong thực tiễn tổ chức quản lý sản xuất của từng đơn vị kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
b) Các chỉ tiêu đo lường kết quả - hiệu quả kinh tế
- Doanh thu (DT): phản ánh kết quả có được trong quá trình sản xuất Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc vào năng suất và giá bán
Doanh thu = sản lượng * đơn giá
- Lợi nhuận: Là khoảng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đo lường mức độ hiệu quả trực tiếp, chỉ tiêu này càng lớn càng hiệu quả
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí sản xuất
- Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí: cho biết nếu bỏ ra một đồng chi phí sẽ được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận = lợi nhuận / chi phí sản xuất (lần)
- Hiệu suất sử dụng một đồng chi phí sản xuất:
Tỷ suất doanh thu= doanh thu/ chi phí sản xuất
Cho biết nếu bỏ ra một đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập các dữ liệu thứ cấp gồm: điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu gồm 2 xã Mỹ Thạnh Nam, Mỹ Thạnh Bắc
Thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn 80 hộ nông dân trồng lúa (gồm 40 trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap và 40 hộ nông dân trồng lúa thường)
3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả:
Đây là một phương pháp mà hoạt động chính là việc thu thập thông tin, dữ liệu
để kiểm chứng các giả thuyết, trả lời các câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Nghiên cứu mô tả nhằm xác định và tường trình sự việc xảy ra Những nghiên
Trang 34cứu mô tả điển hình thường liên quan đến việc đánh giá thái độ, ý kiến, các thông tin
về xã hội, con người trong các điều kiện và quy trình hoạt động Các số liệu trong nghiên cứu mô tả thông thường được thu thập bằng các cuộc phỏng vấn điều tra qua các bảng câu hỏi, phỏng vấn, quan sát trực tiếp hoặc các phương pháp khác kết hợp thành những hình thức nêu trên
Ngoài ra, nghiên cứu mô tả còn là một quá trình khẳng định và tường trình sự việc theo cách mà sự việc xảy ra Để thực hiện được, người nghiên cứu phải tiếp cận thái độ và ý kiến của các cá nhân, tổ chức, sự kiện hoặc quy trình cần nghiên cứu Cụ thể trong nghiên cứu này, việc xây dựng bảng câu hỏi kết hợp với việc điều tra phỏng vấn từng hộ nông dân trồng lúa sẽ giúp đề tài thu thập được những thông tin chung về tình trạng trồng lúa tại Tỉnh và một số yếu tố làm cơ sở phân tích và đề ra định hướng phát triển trong thời gian tới
3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu
Từ nguồn thu thập số liệu mẫu điều tra nông hộ và số liệu từ chính quyền địa phương, sử dụng các phầm mềm excel, eview, để phân tích, tính toán và xử lí số liệu Dùng phần mềm excel tính toán lợi nhuận trung bình của các hộ canh tác các mô hình trồng lúa khác
3.2.4 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Các chỉ tiêu kết quả:
- Doanh thu: phản ánh kết quả có được trong quá trình sản xuất Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc vào năng suất và giá bán
Sản lượng = Diện tích * Năng suất
Doanh thu = sản lượng * đơn giá
- Chi phí sản xuất (CPSX):bao gồm các chi phí sau
Chi phí đầu tư ban đầu: Giống, máy bơm, cuốc, và các chi phí khác nếu có Chi phí sản xuất : phân bón, thuốc BVTV, Chi phí lao động thuê, Chi phí thuê đất, Chi phí vận chuyển, tưới nước, và các chi phí khác nếu có
Chi phí thu hoạch :Lao động thuê, Chi phí vận chuyển và các chi phí khác nếu
có
Chi phí khấu hao tài sản cố định (fixed costs): là những chi phí tài sản đầu tư ban đầu để phục vụ sản xuất cần tính khấu hao qua thời gian sử dụng
Trang 3523
Phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight line method)
Dr: Mức độ khấu hao
PC : chi phí mua sắm ban đầu
SV: Ước lượng giá trị khi bán đi
WL:Thời gian hoạt động hữu hiệu
- Lợi nhuận: Là khoảng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đo lường mức độ hiệu quả trực tiếp, chỉ tiêu này càng lớn càng hiệu quả
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí sản xuất
- Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí: cho biết nếu bỏ ra một đồng chi phí sẽ được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận/chi phí = lợi nhuận / Tổng chi phí sản xuất (lần)
- Hiệu suất sử dụng một đồng chi phí sản xuất:
Tỷ suất doanh thu/chi phí = doanh thu/ chi phí sản xuất
Cho biết nếu bỏ ra một đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
3.2.5 Phương pháp phân tích hồi quy
a) Hàm năng suất được xây dựng là hàm Cobb-Douglas:
Y=eE0 E1P E2 E3 E4 E5* X6E6* e E7*X7 + £
Trong đó:
Y : Năng suất lúa thu được(kg/1000m2/vụ)
X1 :Lượng phân bón được sử dụng cho 1000m2
đất (kg/1000m2/vụ) X2: Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng cho 1000m2 đất (lít/1000m2
/vụ) X3: Lượng giống tính trên 1000m2 đất (kg/1000m2/vụ)
X4: Số ngày công lao động được tính trên một 1000m2 đất ngày/1000m2
/vụ) X5: Số lần tham gia tập huấn khuyến nông (lần)
X6: Số năm trồng lúa của hộ điều tra(năm)
X7: Biến giả(= 1 nếu có tham gia mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn GLOBAL GAP, ngược lại là = 0)
Hàm Coubb-Douglas được chuyển về dạng tuyến tính như sau:
LNY= E0 + E1LNX1 + E2LNX2 + E3LNX3+ E4LNX4+ E5LNX5 + E6LNX6 +
E7X7
WL
SV PC
Trang 36● E0 là hệ số tự do
● Ei : là hệ số h ồi quy riêng, i= 1,7
Bảng 3.1.Bảng Kỳ Vọng Dấu Mô Hình Hàm Năng Suất
Giải thích kỳ vọng dấu:
Dấu của các hệ số ước lượng Ei nói lên mối tương quan thuận hay nghịch của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình Đối với mô hình hàm sản xuất trên, kì vọng dấu của các hệ số ước lượng như sau :
β1,2 :Kì vọng dấu (+) vì các yếu tố đầu vào như phân bón, thuốc BVTV(thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và các hóa chất khác) ta kì vọng có tương quan thuận với năng suất , nghĩa là khi tăng các yếu tố này thì năng suất cũng sẽ tăng theo tương ứng Tuy nhiên không phải càng tăng các yếu tố đầu vào này thì năng suất sẽ tăng nhiều lên mà đến mức cao hơn nhu cầu của cây thì năng suất có thể giảm
β3 : kỳ vọng dấu (+) nếu lượng giống càng nhiều thì năng suất càng cao Tuy nhiên nếu lượng giống quá nhiều có thể làm năng suất giảm
β4 : kỳ vọng dấu (+)Nếu nông dân sử dụng nhiều công lao động thì lúa được chăm sóc kĩ hơn nên năng suất cao hơn
β5 : Kì vọng dấu (+) vì khi tham gia tập huấn khuyến nông nhiều lần thì bà con
sẽ được chỉ dẫn kĩ thuật canh tác lúa kĩ lưỡng hơn, đúng phương pháp hơn nên năng suất cao hơn
β6 : kỳ vọng (+)số năm trồng lúa càng lâu, kinh nghiệm càng nhiều thì năng suất lúa cao hơn
Ngày công lao động LN_X4 Ngày + (dương)
Trang 3725
β7 : kỳ vọng (+) nếu người dân tham gia mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn
Global Gap thì năng suất cao hơn
X3: Số nhân khẩu trong gia đình (người)
X4: Diện tích nông nghiệp (1000m2)
X5 : Thu nhập của gia đình(triệu)
X6 : Số lần tham gia khuyến nông (lần)
X7 : Mức độ hiểu biết về kỹ thuật trồng lúa (điểm)
X8: (Dummy) sự hài lòng về mức giá của lúa trồng theo tiêu chuẩn Global Gap(1: hài lòng, 0: không hài lòng)
Trang 38Bảng 3.2.Bảng Kỳ Vọng Dấu Mô Hình Logictis
Giải thích mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
X1: mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap là mô hình mới, có nhiều rủi
ro hơn so với cacao thường và có nhiều quy định, tiêu chuẩn rất nghiêm ngặt Vì vậy người tuổi càng cao, họ ít chấp nhận mô hình hơn, kì vọng dấu (-)
X2 : trồng lúa TLTG cần có kĩ thuật, hiểu biết nhiều, người có trình độ cao thì
dễ dàng tiếp thu những kiến thức nên xác suất chấp nhận mô hình cao hơn, kì vọng dấu (+)
X3: mô hình TLTG cần nhiều lao động Vì thế, số nhân khẩu càng cao, xác suất chấp nhận mô hình TLTG càng lớn, kì vọng dấu (+)
X4: diện tích càng rộng thì càng dễ tham gia mô hình, kì vọng dấu (+)
X5 : mô hình TLTG cần nhiều vốn, vì vậy hộ có thu nhập cao thì dễ chấp nhập
mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap, kì vọng dấu (+)
X6: tham gia tập huấn càng nhiều thì nông dân sẽ dễ dàng tiếp thu những kĩ thuật mới, áp dụng vào mô hình của mình, kì vọng dấu (+)
X7:càng hiểu biết về các kỹ thuật trồng lúa thì sẽ dễ dàng áp dụng mô hình TLTG hơn, kỳ vọng dấu (+)
X8: nếu người dân hài lòng về mức giá hiện tại thì xác suất chấp nhận tham gia
mô hình TLTG cao hơn, kỳ vọng dấu (+)
Biến số Ký hiệu biến Đơn vị Kỳ vọng dấu hệ số
Trang 39CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trong chương 4 này, thông qua điều tra phỏng vấn tìm hiểu thực tế và tính toán tổng hợp, đề tài đưa ra những kết quả đạt được từ những mục tiêu đã đề ra Đầu tiên, chương 4 sẽ trình bày tình hình sản xuất và phát triển mô hình trồng lúa theo tiêu chuẩn Global Gap
4.1 Tình hình sản xuất lúa GlobalGap tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
4.1.1 Quá trình đi đến thực hiện mô hình GlobalGap trên cây lúa tại huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang
Để đạt được chứng nhận GAP, HTX Nông nghiệp Mỹ Thành đã trải qua quá trình phát triển lâu dài Từ năm 1993 – 2003, là những Chương trình có tính chất ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất như sạ thưa, sử dụng giống tốt, bón phân cân đối theo bảng so màu lá lúa, sử dụng thuốc BVTV khi cần thiết
Đến khi dự án “Xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất lúa chất lượng cao an toàn” năm 2004 – 2006 triển khai được nông dân chấp nhận, áp dụng và đã mang lại hiệu quả thiết thực: giảm chi phí sản xuất, giá bán lúa cao hơn 190-200 đ/kg, lợi nhuận tăng từ 1.234.333 – 1.323.333 đồng/ha/vụ (cao hơn 14,81 – 18,25% so với ngoài vùng quy hoạch) Số nông dân tham gia sản xuất theo quy trình này ngày càng nhiều, diện tích ban đầu là 49.9 ha với 62 hộ, khi dự án kết thúc lên đến 78,2 ha với 85 hộ Ngày
12 tháng 11 năm 2004, HTX nông nghiệp Mỹ Thành được thành lập, ban đầu chỉ có
56 hộ tự nguyện tham gia với diện tích 43,5 ha đến nay số xã viên đã lên đến 167 hộ với diện tích là 140.9 ha
Ngày 11 tháng 01 năm 2006 đã được Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định
số 16/QĐ SNN& PTNT ban hành “Quy trình kỹ thuật sản xuất lúa chất lượng cao, an toàn”.Năm 2007 - 2009, dự án “Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao, an toàn tại xã Mỹ Thành Nam” được triển khai nhằm mở rộng diện tích áp dụng theo quy
Trang 40trình sản xuất lúa chất lượng cao, an toàn Sau hai năm thực hiện dự án, số hộ đã lên tới 539 hộ (kế hoạch 500 hộ) với diện tích 533,4 ha Lợi nhuận năm 2008 và 2009 của những hộ trong dự án cao hơn so với những hộ ngoài dự án bình quân là 4,780,000 đồng/ha/vụ và 2.346.333 đồng/ha/vụ Ngày 21 tháng 01 năm 2008, HTX được Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận và thương hiệu tập thể
“Gạo Mỹ Thành Nam sản xuất theo qui trình an toàn” Tháng 5-2008, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ Tiền Giang phối hợp Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cai Lậy, UBND xã Mỹ Thành Nam và Công ty TNHH ADC đầu tư hỗ trợ HTX Mỹ Thành triển khai thực hiện chương trình này Trong đó, Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ sinh học (trực thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ Tiền Giang), Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cai Lậy là đơn vị trực tiếp hướng dẫn xã viên, HTX tổ chức thực hiện chương trình “Sản xuất và chế biến gạo đạt tiêu chuẩn GlobalGAP”; Công ty TNHH ADC là đơn vị tài trợ chi phí chứng nhận, kinh phí cho xã viên và HTX để thực hiện; Công ty TNHH TUV SUD PSB Việt Nam là tổ chức đánh giá chứng nhận việc sản xuất, tồn trữ, xay xát, lau bóng và đóng gói gạo của HTX Mỹ Thành đạt tiêu chuẩn GlobalGAP Chương trình được triển khai thực hiện với quy mô diện tích 11,4 ha của vụ hè thu chính vụ
2008, với 15 xã viên tham gia Sau ba tháng triển khai thực hiện, Công ty TNHH TUV SUD PSB Việt Nam tiến hành đánh giá và kết quả cho thấy, HTX Mỹ Thành và
15 xã viên tham gia chương trình đã tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn GlobalGAP
4.1.2 Tình hình thực hiện sản xuất lúa GlobalGAP tại huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang
Ngày 12 tháng 02 năm 2009, HTX và 15 hộ tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn global GAP được Công ty TNHH TUV SUD PSB Việt Nam (tổ chức đánh giá chứng nhận tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt Globap Gap) đánh giá đạt chứng nhận
“Sản xuất lúa gạo theo tiêu chuẩn của Global GAP” Năm 2010, HTX tiếp tục mở rộng lên 95,6 ha với 101 hộ đạt chứng nhận Global GAP Năm 2011, HTX thành công khi trồng 2 loại giống và được công ty ADC bao tiêu với giá cao đó là giống lúa OM6162 (1,2 lần) và Lúa Cẩm (1,6 lần).Vụ Đông Xuân 2011-2012, HTX tiếp tục trồng giống Lúa Cẩm với diện tích là 100 ha thuộc 2 xã Mỹ Thành Nam và Mỹ Thành Bắc theo tiêu chuẩn Global Gap