Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*************
NGUYỄN THỊ HOÀI KHÁNH
KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ ĐIỆN TUẤN NGHĨA
NĂM 2011
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Đà Nẵng Tháng 6/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*************
NGUYỄN THỊ HOÀI KHÁNH
KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ ĐIỆN TUẤN NGHĨA
NĂM 2011
Ngành: Kế Toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS TRỊNH ĐỨC TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CP XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ ĐIỆN TUẤN NGHĨA” do Nguyễn Thị
Hoài Khánh, sinh viên khóa 34, ngành KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành công trước hội
đồng vào ngày:
ThS TRỊNH ĐỨC TUẤN Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trịnh Đức Tuấn, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công Ty CP XD & TM TBĐ TUẤN NGHĨA đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công Ty Em xin chân thành cảm ơn tất
cả các cô, chú, anh chị tại các phòng ban đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa luận Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến Kế Toán Trưởng cùng các cô, chú, anh chị Phòng Kế toán đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty
Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng do thời gian thực tập và trình độ nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên NGUYỄN THỊ HOÀI KHÁNH
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ HOÀI KHÁNH, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh Tháng 06 năm 2012 “Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty CP XD & TM THIẾT BỊ ĐIỆN TUẤN NGHĨA – TP.ĐÀ NẴNG”
NGUYỄN THỊ HOÀI KHÁNH, Faculty of Economics, Nong Lam University -
Ho Chi Minh City June 2012 “Accouting For Turnover Of Goods And The Defination Of Business Result At TUAN NGHIA Stock Company Of Commercial And Construction Equipment- Da nang City”
Bằng phương pháp mô tả và phỏng vấn các nhân viên kế toán trong Công Ty,
đề tài “Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công
Ty CP XD & TM TBĐ TUẤN NGHĨA” tìm hiểu quy trình kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh, thu thập và xử lý số liệu, mô tả lại quá trình mua bán hàng hóa và việc xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Qua đó, thấy được những điểm mạnh, những điểm còn hạn chế của công tác kế toán và từ đó đề xuất các
ý kiến góp phần làm cho công tác kế toán ngày càng phù hợp với quy định
Trang 62.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 72.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa 9
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 102.3.3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty 11
3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 143.1.1 Khái niệm lưu chuyển hàng hoá 143.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh 143.2 Kế toán quá trình lưu chuyển hàng hoá 153.2.1 Kế toán quá trình mua hàng 153.2.2 Kế toán quá trình bán hàng và doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường 183.3 Kế toán Giá vốn hàng bán 23
Trang 7vi
3.4 Kế toán Chi phí quản lý kinh doanh 233.5 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 243.6 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính 243.7 Kế toán Thu nhập khác 243.8 Kế toán Chi phí khác 253.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 253.9.1 Xác định lợi nhuận trước thuế 253.9.2 Chi phí thuế TNDN hiện hành 253.9.3 Xác định kết quả kinh doanh 263.10 Phương pháp nghiên cứu 28
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa 294.2 Kế toán quá trình mua hàng 294.2.1 Phương thức mua hàng 294.2.2 Phương thức thanh toán 294.2.3 Cách xác định giá trị hàng hóa mua vào 304.2.5 Quy trình mua hàng nhập kho 304.2.6 Tổ chức hạch toán quá trình mua hàng trực tiếp 314.3 Kế toán quá trình bán hàng và ghi nhận doanh thu 344.3.1 Phương thức bán hàng 344.3.2 Phương thức thu tiền 34Công ty thường được thanh toán bằng tiền mặt ngay lúc giao hàng đối với những ĐĐH nhỏ Ngược lại công ty được thanh toán qua chuyển khoản 344.3.3 Phương pháp xác định giá xuất kho 344.3.4 Chứng từ sử dụng 35
4.3.6 Trình tự luân chuyển chứng từ của quá trình bán hàng 364.3.7 Tổ chức hạch toán quá trình bán hàng 38
- Tài khoản sử dụng 384.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 414.5 Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán 41
Trang 8vii
4.5.1 Chứng từ sử dụng 414.5.2 Tài khoản sử dụng 414.5.3 Tổ chức hạch toán kế toán giá vốn hàng bán 414.6.1 Chứng từ sử dụng 444.6.2 Tài khoản sử dụng 444.6.3 Tổ chức hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 444.7 Kế toán doanh thu tài chính 464.7.1 Chứng từ sử dụng 474.7.2 Tài khoản sử dụng 474.7.3 Tổ chức công tác kế toán doanh thu hoạt động tài chính 474.8 Kế toán Thu nhập khác 48
4.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 524.10.1 Xác định lợi nhuận trước thuế 524.10.2 Chi phí thuế TNDN 534.10.3 Xác định kết quả kinh doanh 56
5.1 Kết luận 605.2 Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
Trang 9- XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa 7Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa 9Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính 12Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Doanh Thu Thuần 22Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu 22
Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Chi Phí Bán Hàng 23Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 24Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 24Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính 24Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác 25Hình 3.9 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 25Hình 3.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thuế TNDN Hiện Hành 26Hình 3.11 Quy Trình Kế Toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 27Hình 4.1 Sơ Đồ Quy Trình Mua Hàng Nhập Kho 30Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 156 “Hàng Hóa” Tháng 12/2011 33Hình 4.3 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ của Quá Trình Bán Hàng 36Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Quá Trình Bán Hàng 38Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 511 “Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ” Tháng 12/2011 40Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 642 “Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp” Tháng 12/2011 46Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 515 “Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính” Tháng 12/2011 48Hình 4.9 Sơ Đồ hạch Toán Tài Khoản 711 “Thu Nhập Khác” Tháng 12/2011 50Hình 4.10 Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 811 “Chi phí khác” Tháng 12/2011 51Hình 4.11 Sơ Đồ Hạch Toán Tài Khoản 8211 “Chi Phí Thuế TNDN” năm 2011 55Hình 4.12 Sơ Đồ Tổng Hợp Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Năm 2011 58
Trang 11x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng thanh toán tiền lương
Phụ lục 2 Bảng trích theo lương vào chi phí quản lý kinh doanh Phụ lục 3 Bảng nhập - xuất - tồn vật tư hàng hóa
Phụ lục 4 Bảng cân đối số phát sinh
Phụ lục 5 Sổ cái tài khoản 156
Phụ lục 6 Sổ cái tài khoản 511
Phụ lục 7 Sổ cái tài khoản 632
Phụ lục 8 Sổ cái tài khoản 642
Phụ lục 9 Sổ cái tài khoản 515
Phụ lục 10 Sổ cái tài khoản 711
Phụ lục 11 Sổ cái tài khoản 811
Phụ lục 12 Sổ cái tài khoản 8211
Phụ lục 13 Sổ cái tài khoản 911
Trang 12Trong các DN, việc mua bán HH và XĐKQKD là vấn đề rất quan trọng Sự quan tâm hàng đầu của các DN trong cơ chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm,
HH của mình tiêu thụ và tiêu thụ rộng rãi trên thị trường mà DN vừa đảm bảo thu hồi vốn, vừa đảm bảo lợi nhuận tối đa
Đặc biệt đối với các đơn vị KD thương mại, để có quá trình XĐKQKD thì họ phải trải qua một khâu cực kỳ quan trọng đó là khâu lưu chuyển HH Có thể nói rằng mua bán HH mang ý nghĩa sống còn đối với một DN Mua bán là một giai đoạn không thể thiếu vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ
KD và chỉ giải quyết tốt được khâu mua bán thì DN mới thực sự thực hiện được chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Bên cạnh đó để biết được DN làm ăn lãi lỗ thế nào thì vai trò của kế toán trong việc theo dõi, ghi chép và hạch toán là rất quan trọng Nhất là mỗi DN đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt với mục đích cuối cùng là lợi nhuận
Với ý nghĩa như trên, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Trịnh Đức Tuấn,
sự giúp đỡ của Công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa, tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công
Ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa” làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 132
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu công tác kế toán lưu chuyển HH và XĐKQKD tại Công ty CP XD &
TM TBĐ Tuấn Nghĩa
Dựa vào những kiến thức đã được truyền đạt ở trường cùng với thời gian học
hỏi kinh nghiệm và tiếp cận thực tế về cách thức hạch toán và sử dụng TK để thấy
được những ưu, nhược điểm trong quá trình hạch toán của công ty, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục nhược điểm, góp phần làm cho công tác KT tại công ty ngày càng phù hợp với quy định về chế độ KT hiện hành ở nước ta
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Tại Công Ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 03/2012 đến tháng 06/2012
- Nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán lưu chuyển HH và XĐKQKD của công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa Qua thực tế tìm hiểu rút ra nhận xét, đánh giá
và đưa ra các đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển HH và XĐKQKD
1.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên những cơ sở lí luận chung, nội dung có tính lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán lưu chuyển HH và XĐKQKD tại Công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa Từ đó, rút ra nhận xét về công tác kế toán lưu chuyển HH và XĐKQKD
Trang 143
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận chung về công tác kế toán của Công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa Từ đó đưa ra các đề xuất giúp hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển HH của công ty
Trang 154
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty CP XD & TM Thiết Bị Điện Tuấn Nghĩa
Tên Việt Nam : Công ty CP Xây Dựng & Thương Mại Thiết Bị Điện Tuấn
Nghĩa
Trụ sở chính : 363 Phan Châu Trinh, TP.Đà Nẵng
Lĩnh vực hoạt động : Chuyên kinh doanh về Điện – Thiết bị và Dụng cụ
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
Công ty được thành lập vào ngày 21/02/2004 theo giấy phép đăng ký KD số
3202001998 Tiền thân của công ty là công ty TNHH XD & TM Tuấn Nghĩa có trụ sở đặt tại 363 Phan Châu Trinh, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Công ty đã thi công rất nhiều công trình trên phạm vi toàn quốc như điện chiếu sáng, tín hiệu đèn giao thông…Về lĩnh vực điện cao thế, công ty cũng đã thi công nhiều công trình lớn trong dự án điện khí hóa nông thôn: phát triển lưới điện nông thôn huyện Hòa Vang, lưới điện nông thôn xã Quế Ninh huyện Quế Sơn, đường dây và trạm biến áp tỉnh Quảng Trị, các tỉnh Tây Nguyên và rất nhiều công trình cấp điện do
Trang 165
nhà máy sản xuất công nghiệp trên phạm vi toàn quốc Ngoài ra, công ty còn có các hoạt động khác như quảng cáo bằng linh kiện điện tử, kinh doanh thiết bị điện mang lại một số hiệu quả cho công ty: cung cấp vật tư và thi công xây lắp hệ thống điện chiếu sang Quốc lộ 1A đoạn Hòa Cầm đi Hòa Phước, cung cấp vật tư thiết bị cho đường dây 110KV tại Vĩnh Thạnh, Vĩnh Sơn, Bình Định, cung cấp vật tư thiết bị cho Điện lực Đắk Nông, cung cấp vật tư thiết bị cho công trình di dời đường dây 110KV Huế - Đà Nẵng, cung cấp vật tư thiết bị cho công trình di dời đường dây 110KV Khu tái định cư Bá Tùng…
Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật của công ty được trang bị đầy đủ các loại thiết bị máy móc tiên tiến, có nhiều kinh nghiệm về thiết kế thi công lắp đặt các công trình điện chiếu sang, tín dụng giao thông, điện cao thế, hạ thế…
Từ ngày thành lập đến nay Công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa đã từng bước ổn định và phát triển vững chắc Các sản phẩm của công ty từ xây lắp các công trình điện và sản xuất các sản phẩm cơ khí đến thực hiện các hợp đồng mua bán đều đảm bảo uy tín được các khách hàng, chủ đầu tư dự án đánh giá cao về chất lượng, hiệu quả, đảm bảo lợi ích của cả hai bên
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa
Chức năng
- Xây lắp công trình điện dân dụng, điện công nghiệp, đường dây và trạm biến
áp từ 35KV trở xuống, xây dựng hệ thống điện chiếu sang công cộng
- Chuyên sản xuất và lắp đền pháo hoa
- Dịch vụ quảng cáo và đèn chiếu sáng quảng cáo trang trí bằng điện, điện tử
- Xây lắp công trình thủy lợi, thủy điện, kênh mương, cầu cống, công tình giao thông cấp thoát nước, công trình cầu đường và các công trình cơ sỏ hạ tầng khác
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị điện, vật liệu điện, hàng hóa trang trí nội
và ngoại thất
Nhiệm vụ
- Tổ chức khai thác thị trường
Trang 176
- CT xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch KD theo pháp luật hiện hành
và theo hướng dẫn của Bộ Thương Mại về thực hiện mục đích và nội dung hoạt động
KD của công ty
- Quản lý và sử dụng vốn của công ty theo đúng chế độ chính sách nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo tự trang trải về tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, chấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Thương Mại
- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán
- Sử dụng đội ngũ nhân viên theo đúng chính sách nhà nước, luôn chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng trình độ văn hóa, chuyên môn cho đội ngũ nhân viên
- Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng để xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các phương án KD Tập hợp được một lượng HH đa dạng về cơ cấu mặt hàng, phong phú về chủng loại, chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa
2.2.1 Sơ đồ phân cấp quản lý
Hiện nay bộ máy của Công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa được thực hiện theo kiểu trực tuyến chức năng Ban giám đốc có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm chung về hoạt động quản lý của toàn công ty Cán bộ lãnh đạo từng bộ phận phải chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của bộ phận mình phụ trách trước cán bộ lãnh đạo cấp trên
Trang 18♦ Ban giám đốc : Gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, có quyền quyết định và điều hành trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của các phòng ban Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong toàn bộ hoạt động KD của công ty theo pháp lệnh, chỉ định của Nhà Nước, theo thỏa ước của tập thể công nhân viên Là người đại diện cho công ty trước pháp luật
Có quyền ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên dưới quyền theo đúng pháp luật của Nhà nước quy định
- Phó giám đốc: Phụ trách mảng kỹ thuật, KD, tiếp thị của công ty, hỗ trợ cho giám đốc một số hoạt động khác như lao động tiền lương, công tác thi đua, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác đoàn thể quần chúng, đặc biệt chịu trách nhiệm trước
Ban giám đốc
Phân xưởng
cơ khí
Phòng Kế hoạch Tổng hợp
Phòng Tài chính
Kế toán
Phòng Kỹ thuật Vật tư
Đội khảo sát xây lắp 1
Đội khảo sát xây lắp 2
Đội xe cơ giới công trình
Trang 198
giám đốc về tình hình KD của công ty Phân công nhiệm vụ cho các trưởng bộ phận,
tư vấn cho giám đốc trong công việc KD
♦ Phòng Kế hoạch – Tổng hợp
- Chịu trách nhiệm đưa ra các kế hoạch hoạt động của công ty đang thực hiện
cũng như trong tương lai
♦ Phòng Kỹ thuật – Vật tư
- Bộ phận kỹ thuật: chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, phương án thi công các công trình mà công ty đảm nhận, đảm bảo được tiến độ thi công cũng như chất lượng các công tình thi công sao cho tốt nhất
- Bộ phận cung ứng vật tư: chịu trách nhiệm cung ứng các vật tư thiết bị đưa vào thi công công trình kịp thời và đảm bảo chất lượng công trình
- Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về các định chế tài chính tín dụng được ban hành, chế độ, chính sách của Nhà nước Tham gia phân tích tình hình tài chính của công ty để từ đó tham vấn cho Giám đốc hướng sử dụng vốn có hiệu quả
♦ Các đội khảo sát, thi công xây lắp
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp từ 35KV trở xuống; các công trình điện
chiếu sáng, điện dân dụng; các công trình điện động lực, điều khiển tự động, tín hiệu giao thông; xây dựng các công trình công nghiệp
- Chịu trách nhiệm trực tiếp thi công các công trình mà công ty đảm nhận dưới
sự chỉ đạo của Ban Giám đốc và Chỉ huy trưởng công trình – Phòng kỹ thuật
Trang 209
♦ Phân xưởng cơ khí
- Gia công cơ khí, chế tạo, sản xuất các cấu kiện đường dây tải điện, cơ khí phi tiêu chuẩn
♦ Đội xe cơ giới
- Phục vụ thi công cơ giới công trình
- Phục vụ vận chuyển vật liệu điện, hàng hóa
- Chịu trách nhiệm huy động đội xe và các sản phẩm cơ khí gia công tại công ty kịp thời đưa vào công trình đảm bảo đúng tiến độ
2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
- Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, công ty tổ chức bộ máy kế toán dưới hình thức tập trung : mọi chứng từ kế toán đều được tập hợp đến phòng kế toán để thực hiện kiểm tra chứng từ gốc, định khoản, ghi sổ, lập BCTC Tất cả đều chịu sự điều hành, kiểm tra của kế toán trưởng
- Hoạt động của bộ máy kế toán là rất quan trọng đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ, nhiệt tình của mỗi nhân viên kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của công ty giúp cho việc quản lý, kiểm tra, chỉ đạo công tác tài chính kịp thời và có hiệu quả
Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa
Nguồn tin: Phòng kế toán
Kế Toán Trưởng
Kế Toán
Tổng Hợp
Kế Toán Thanh Toán
Thủ quỹ
Kế Toán Công Nợ
Kế Toán Hàng Hóa
Trang 2110
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ
Kế Toán Trưởng :
+ Là người chỉ đạo, theo dõi, quản lý tình hình tài chính, chịu trách nhiệm về
công tác tổ chức hạch toán kế toán và lưu chuyển chứng từ kế toán tại công ty Ngoài
ra còn xét duyệt các báo cáo nội bộ trong công ty
+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan quản lý của Nhà Nước
+ Hướng dẫn cho các kế toán viên việc áp dụng các chính sách của BTC ban hành
+ Kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán, kê khai thuế, lập BCTC và lập kế hoạch tài chính hằng năm
+ Tham mưu cho giám đốc về lập kế hoạch tài chính và sử dụng vốn trong KD
Kế Toán Thanh Toán:
+ Phản ánh kịp thời các khoản chi bằng tiền Thực hiện việc kiểm tra đối chiếu
số liệu thường xuyên với thủ quỹ
+ Theo dõi hạn thanh toán để thanh toán cho NH, tránh trường hợp nợ quá hạn, bên cạnh đó cũng theo dõi, quản lý số liệu trên sổ chi tiết thanh toán cho NH và đối chiếu với sổ phụ NH
+ Ghi chép, theo dõi chi tiết các khoản thanh toán với NCC, các khoản phải trả khác, và cuối tháng báo cáo tổng số dư nợ cho lãnh đạo công ty
Kế Toán Công Nợ :
+ Phản ánh kịp thời các khoản thu bằng tiền Thực hiện việc kiểm tra đối chiếu
số liệu thường xuyên với thủ quỹ
+ Ghi chép, theo dõi chi tiết các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác
Kế Toán Hàng Hoá:
+ Theo dõi và phản ánh số liệu nhập xuất tồn kho HH của công ty
+ Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên sổ sách với số thực tế tại kho
+ Định kỳ lập báo cáo nhập-xuất-tồn HH để báo cáo lên Kế toán trưởng
Trang 2211
Thủ Quỹ :
Chịu trách nhiệm thu chi tiền, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số tồn quỹ với
kế toán thanh toán Báo cáo với lãnh đạo về tình hình tồn quỹ của công ty
2.3.3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty
Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ được ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC cùng các văn bản pháp luật khác Các biểu mẫu chứng từ mang tính không bắt buộc thì được đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ qui định tại Điều 17 luật Kế toán
Một số loại chứng từ được sử dụng tại công ty : PNK, PXK, phiếu kế toán,
đủ sổ kế toán và BCTC theeo quy định tại thông tư 103/2005/TT-BTC ban hành ngày
24 tháng 11 năm 2005
Trang 23In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động Cuối tháng hoặc định kỳ, kế toán sử dụng những tính năng của phần mềm để khoá sổ, tổng hợp số liệu và truy xuất ra các báo cáo tổng hợp để trình lên cấp trên, lập bảng cân đối số phát sinh
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Trang 2413
Cuối năm, từ bảng cân đối số phát sinh sẽ được dùng để lập các BCTC Đồng thời các Sổ cái, Sổ TK chi tiết sẽ được in ra giấy, đóng thành quyển để lưu lại, và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
Những nguyên tắc và chính sách kế toán chủ yếu tại công ty
- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam
- Phương pháp tính giá HH:
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối
kỳ
+ Kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Trang 2514
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động KD thương mại là hoạt động thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Đối tượng KD của ngành thương mại là HH, đó là sản phẩm được các DNTM mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu
3.1.1 Khái niệm lưu chuyển hàng hoá
Lưu chuyển HH là quá trình vận động của HH, khép kín một vòng luân chuyển của HH trong các DNTM Lưu chuyển HH bao gồm ba khâu: Mua vào, dự trữ và bán
ra Trong điều kiện KD như hiện nay, các DNTM cần tính toán dự đoán khả năng KD
để quyết định lượng HH mua vào và để đảm bảo mức dự trữ hợp lý, tránh để số lượng
HH tồn kho quá lớn, kéo dài vòng luân chuyển của HH Xu hướng chung là cần giảm lượng HH dự trữ, đảm bảo tiết kiệm CP, tránh qua nhiều khâu trung gian trong quá trình mua bán HH
Các hình thức lưu chuyển HH:
♦ Lưu chuyển trong nước: HH chỉ lưu thông trong phạm vi lãnh thổ một nước
♦ Lưu chuyển ngoài nước: HH được đưa ra khỏi lãnh thổ một nước và trao đổi với các nước thông qua hình thức xuất nhập khẩu
3.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Xác định KQKD là việc so sánh CP bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá trình sản xuất KD Nếu thu nhập lớn hơn CP thì kết quả là lãi, ngược lại là lỗ Việc XĐKQKD thường tiến hành vào cuối kỳ hạch toán tháng, quý hay năm tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất KD và các yêu cầu quản lý của từng DN
Trang 2615
3.2 Kế toán quá trình lưu chuyển hàng hoá
3.2.1 Kế toán quá trình mua hàng
Quá trình mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển HH trong
DNTM, tạo tiền đề vật chất cho những quá trình tiếp theo
♦ Các phương thức mua hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Mua hàng trực tiếp
- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng
- Mua hàng trên thị trường tự do
* Vấn đề được nghiên cứu ở đây là hình thức mua hàng trực tiếp và chuyển
hàng
♦ Thời điểm xác định hàng hóa mua
Thời điểm ghi chép hàng hóa mua là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu khi
mà người mua nắm được quyền sở hữu về HH và mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc có
nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho người bán Thời điểm này phụ thuộc vào điều kiện
giao hàng và chuyên chở
♦ Phương pháp xác định giá mua hàng hóa
Trị giá mua hàng hóa được xác định theo công thức sau:
Thuế GTGT được khấu trừ
Chi phí thu mua
Trang 2716
♦ Phương thức thanh toán tiền hàng
Thông thường việc thanh toán tiền hàng giữa bên mua và bên bán được thực hiện qua hai hình thức:
- Thanh toán trực tiếp: thanh toán ngay khi nhận được quyền sở hữu về HH
- Thanh toán chậm trả: thời điểm thanh toán tiền hàng sẽ diễn ra sau thời điểm ghi nhận quyền sở hữu về HH
♦ Tài khoản sử dụng
● TK 151 – “Hàng mua đang đi đường”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 151 “Hàng mua đang đi đường” như sau:
TK 151
-Trị giá HH, vật tư đang đi đường
cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Trị giá HH, vật tư
đang đi đường cuối kỳ
- Trị giá HH, vật tư đang đi đường các kỳ trước về nhập kho hoặc chuyển bán thẳng
- Trị giá HH, vật tư đang đi đường các kỳ trước mất mát, thiếu hụt…
phát hiện kỳ này
Trang 2817
● TK 156 – “Hàng hoá” , TK này có các TK cấp 2 :
TK 1561 – “Giá mua hàng hoá”
TK 1562 – “Chi phí thu mua hàng hoá” : bao gồm các CP liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua HH như CP bảo hiểm HH, tiền thuê kho, … và các khoản hao hụt tự nhiên (trong định mức) phát sinh trong quá trình thu mua HH
♦ Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập…
TK 1562
- CP thu mua HH thực tế phát sinh
liên quan đến khối lượng HH mua vào
- Trị giá HH gia công chế biến nhập
lại kho (gồm giá mua vào + CP gia
công, chế biến)
- Trị giá HH thừa khi kiểm kê
Số dư bên Nợ: Trị giá mua HH tồn
kho cuối kỳ
- Trị giá mua HH thực tế xuất kho
- Các khoản giảm giá, hàng mua trả lại, chiết khấu thương mại của hàng mua
- Trị giá HH thiếu phát hiện khi kiểm kê
Trang 2918
♦ Phương pháp hạch toán
(1) Trong kỳ, khi mua hàng hóa nhập kho, căn cứ vào hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 156(1561) – Trị giá hàng mua theo hóa đơn (giá chưa thuế)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331, 141, 311 – Tổng giá thanh toán
Trường hợp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng đến cuối kỳ, hàng hóa mua vẫn chưa kiểm nhận nhập kho theo địa điểm quy định thì căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK 151 – Trị giá mua theo hóa đơn
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112 141, 331 – Tổng giá thanh toán
Tháng sau, khi hàng về được nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 1561
Có TK 151
(2) Phản ánh chi phí thu mua phát sinh:
Nợ TK 156 (1562) – Theo giá chưa thuế
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, 331 – Tổng giá thanh toán
3.2.2 Kế toán quá trình bán hàng và doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường
a) Kế toán quá trình bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động KD của một DNTM, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về HH từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua
♦ Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trong các DNTM, việc tiêu thụ HH có thể được thực hiện thông qua các phương thức sau:
- Phương thức bán buôn HH: Hàng được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Trong bán buôn HH thường bao gồm hai phương thức sau:
Trang 30- Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức bán hàng mà DNTM giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng
- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức bán hàng mà DNTM dành cho người mua một sự ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ
♦ Thời điểm ghi nhận hàng bán
Thời điểm để xác định HH đã được bán và ghi nhận DT bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu HH cho bên mua và DN nắm quyền sở hữu về tiền tệ
♦ Phương pháp xác định giá bán hàng hoá
Giá bán HH là giá thỏa thuận giữa người mua và người bán được ghi trên HĐ hoặc hợp đồng Nguyên tắc chung khi xây dựng giá bán trong các DNTM là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, CPBH và hình thành lợi nhuận cho DN
Trị giá mua thực tế HH xuất kho có thể được xác định theo một trong các phương pháp sau:
- Nhập trước – xuất trước (FIFO)
- Nhập sau – xuất trước (LIFO)
- Giá thực tế đích danh
- Bình quân gia quyền 19ien hoàn hoặc cuối kỳ
♦ Phương thức thu tiền hàng
- Phương thức thanh toán trực tiếp: thanh toán ngay sau khi quyền sở hữu HH bị chuyển giao
Trị giá
vốn xuất
bán
Trị giá vốn mua thực tế của hàng hóa xuất kho
Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng
đã bán
Trang 3120
- Phương thức thanh toán chậm trả: thanh toán sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về HH, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng
♦ Phương pháp hạch toán
* Bán hàng qua kho: Có hai hình thức bán hàng qua kho:
+ Phương thức chuyển hàng: xuất hàng từ kho chuyển đi bán cho người mua (1) Phản ánh trị giá mua của HH xuất gởi đi bán:
Nợ TK 157
Có TK 156(1561) (2) Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về HH đã được chuyển giao, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
(1) Phản ánh doanh thu bán HH:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu tính theo giá bán chưa thuế
Trang 3221
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
(2) Phản ánh trị giá mua hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 1561
* Bán hàng vận chuyển thẳng:
(1) Trường hợp hàng mua được vận chuyển bán thẳng và trường hợp mua bán
thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng:
Nợ TK 157 – Trường hợp vận chuyển bán thẳng
Nợ TK 632 – Trường hợp giao nhận trực tiếp tay ba
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán
(2) Phản ánh trị giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã được tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 157
(3) Phản ánh doanh thu bán hàng vận chuyển thẳng:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – DT bán hàng
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
b) Kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường
♦ Doanh thu thuần
Là khoản DT bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ DT như: thuế TTĐB,
thuế XK, khoản CKTM, khoản GGHB, hàng bán bị trả lại và các khoản GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp:
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán
bị trả lại
Thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Trang 3322
Kế toán sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Doanh Thu Thuần
♦ Các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán sử dụng TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” TK này có các TK cấp 2 như sau:
- TK 5211 – “Chiết khấu thương mại”
Trang 343.4 Kế toán Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ CP có liên quan đến hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn DN
Kế toán sử dụng TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh” TK này có hai TK cấp 2:
1.TK 6421 “Chi phí bán hàng”
2.TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Chi Phí Bán Hàng
Trang 35KC để XĐKQKD
3.5 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài sản,
thu nhập từ hoạt động đầu tư, khoản chênh lệch TG ngoại tệ…
Kế toán sử dụng TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính
TK 911 TK 515 TK 111,112
KC DT HĐTC DT HĐTC
3.6 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản CP hoặc khoản lỗ liên quan đến
hoạt động đầu tư tài chính, CP vay vốn, CP góp vốn liên doanh, khoản lỗ về chênh
lệch TG ngoại tệ…
Kế toán sử dụng TK 635 – “Chi phí tài chính”
Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính
CP HĐTC KC CP HĐTC
3.7 Kế toán Thu nhập khác
Thu nhập khác gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu tiền được phạt
do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu
nhập quà biếu, quà tặng…
Kế toán sử dụng TK 711 – “Thu nhập khác”
Trang 3625
Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác
KC thu nhập khác Thu nhập khác phát sinh
3.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
3.9.1 Xác định lợi nhuận trước thuế
Vào cuối tháng, kế toán thực hiện KC các khoản DT thuần của hoạt động KD, GVHB, CPBH, CPQLDN, thu nhập từ HĐTC, CP HĐTC, thu nhập từ hoạt động khác sang TK 911 để XĐKQKD lãi, lỗ
Lợi nhuận trước thuế = (Doanh thu thuần + Doanh thu HĐTC + Thu nhập khác)
3.9.2 Chi phí thuế TNDN hiện hành
CP thuế TNDN là tổng CP thuế TNDN hiện hành và CP thuế TNDN hoãn lại khi xác định lãi hoặc lỗ của một kỳ
Kế toán sử dụng TK 821 - Chi phí thuế TNDN
- (GVHB + CPBH + CPQLDN + CP khác)
TK 911 TK 711 TK 111,112,331…
TK 111,112,211… TK 811 TK 911
TK 133
Trang 37phải nộp trong năm
3.9.3 Xác định kết quả kinh doanh
TK sử dụng TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 3928
3.10 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả, phân tích Phân tích quy trình ghi
sổ, cách thức bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từ và phản ánh thực tế tình hình hạch toán tại công ty Ngoài ra còn sử dụng phương pháp thu nhập thông tin bằng các cách sau:
1.Thu thập các sổ sách kế toán và các tài liệu cung cấp tại công ty
2.Thu thập thông tin qua phỏng vấn các nhân viên bộ phận kế toán
Trang 4029
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa
Công ty CP XD & TM TBĐ Tuấn Nghĩa chuyên kinh doanh các vật liệu xây dựng, thiết bị điện, vật liệu điện, hàng hóa trang trí nội và ngoại thất…Hoạt động chủ yếu của công ty là mua hàng hóa trong nước và bán trên toàn quốc Việc mua hàng hóa
là một khâu hết sức quan trọng, giai đoạn này được coi là giai đoạn đầu tiên trong hoạt động kinh doanh công ty Hàng hóa mua vào hầu hết được công ty bán cho các cá nhân, doanh nghiệp theo đơn đặt hàng Ngoài ra, cũng có một số vật tư hàng hóa công
ty mua về dự trữ trong kho, tuy nhiên số lượng hàng hóa này rất nhỏ và không đáng
kể Hoạt động chủ yếu của công ty là mua và tiêu thụ hàng hóa, chính vì vậy quy trình lưu chuyển hàng hóa được diễn ra thường xuyên, liên tục tại công ty và trở thành hoạt động quan trọng nhất trong công ty Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của công ty, bộ máy kế toán cũng có sự tổ chức cho phù hợp với yêu cầu của hoạt động này Vì vậy việc hạch toán quá trình lưu chuyển hàng hóa là hoạt động xuyên suốt và quan trọng nhất của phòng Tài chính – kế toán
4.2 Kế toán quá trình mua hàng
4.2.1 Phương thức mua hàng
Công ty cử nhân viên trực tiếp đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài
4.2.2 Phương thức thanh toán
Với đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng thì công ty sẽ thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt cho bên bán Ngược lại, với đơn hàng trên 20 triệu đồng công ty sẽ chuyển khoản qua ngân hàng để thanh toán cho bên bán