1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG, PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH SX TM CÁT THÁI

186 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 31,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH ******************** NGUYỄN THỊ BẢO TRÂM KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG, PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

********************

NGUYỄN THỊ BẢO TRÂM

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG,

PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH SX TM CÁT THÁI

Ngành: Kế Toán

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Ths NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG, PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM CÁT THÁI”,do Nguyễn Thị Bảo

Trâm, sinh viên khóa 2008-2012, ngành KếToán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN Gíao viên hướng dẫn

Ngày tháng năm 2012

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin khắc ghi công ơn to lớn của ông bà,cha mẹ đã sinh thành, dưỡng dục và dạy dỗ con từ khi sinh ra cho đến ngày hôm nay cùng với những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm chăm sóc con

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, quý Thầy Cô khoa kinh tế và bộ môn tài chính kế toán cùng toàn thể quý Thầy Cô trong trường đã hết lòng truyền đạt kiến thức ,kinh nghiệm quý báu cho em suốt khoảng thời gian học đại học

Đặc biệt em xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Ý Nguyên Hân người đã trực tiếp hướng dẫn,giúp đỡ tận tình em trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty TNHH SX-TM Cát Thái,các anh chị phòng kế toán đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi nghiên cứu

để thực hiện khóa luận và học hỏi kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty

Cuối cùng tôi thân thương gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã động viên, gắn bó cùng tôi học tập,chia sẻ những buồn vui trong cuộc sống

Tôi xin gửi lòng biết ơn và lời chúc sức khỏe,thành công,hạnh phúc đến tất cả

Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Bảo Trâm

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ BẢO TRÂM Tháng 07 năm 2012 “Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Và Các Khoản Phải Thu Khách Hàng, Phải Trả Người Bán Tại Công Ty TNHH SX-TM Cát Thái”

NGUYỄN THỊ BẢO TRÂM July 2012 “Monetary Recources and Business Accouting at Cathaco., LTD

Nội dung chính của khóa luận là nghiên cứu,tìm hiểu tình hình thực tế công tác

kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu KH, phải trả người bán tại Cty TNHH SX-TM Cát Thái.Qua đó nhằm mục đích hiểu rõ hơn về cách thức hạch toán các nghiệp này trong thực tế,so sánh sự giống và khác nhau giữa thực tế với lí thuyết được học.Thông qua việc tìm hiểu này đồng thời hiểu được tầm quan trọng của các nghiệp

vụ thanh toán ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp quan sát,thu thập số liệu tại các phòng ban của Công ty kết hợp với quá trình phân tích để xem xét và đánh giá công tác kế toán tại Công ty ,đưa ra những biện pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Công ty

Trang 6

3.1 Cơ sở lý luận về vốn bằng tiền và các khoản phải thu KH, phải trả người bán 12

3.1.2 Tổng quan về các khoản phải thu KH, phải trả người bán 22

CHƯƠNG 4

Trang 7

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BTC Bộ tài chính

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNV Công nhân viên

PĐNTT Phiếu đề nghị thanh toán

PĐNTTTƯ Phiếu đề nghị thanh toán tạm ứng

QĐ-CP Quyết định của chính phủ

QĐ-BTC Quyết định của bộ tài chính

SXKD Sản xuất kinh doanh

TGNH Tiền gửi ngân hàng

Trang 9

TK Tài khoản

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

UNC Ủy nhiệm chi

UNT Ủy nhiệm thu

VND Việt Nam đồng

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cty TNHH SX TM Cát Thái 6 Hình 2.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Cty TNHH SX TM Cát Thái 8 Hình 2.3:Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung trên máy vi tính 9

Hình 4.2: Sơ đồ hạch toán tiền mặt Việt Nam tại qũy 36

Trang 11

D ANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: + Sổ chi tiết TK11112 tháng 01/2012

+ Sổ chi tiết TK11112 tháng 02/2012 + Sổ chi tiết TK11112 tháng 03/2012 Phụ luc 2: + PC số 01PCQ/0197/04/12

+ PC số 01PCQ/0205/05/12 + PT số 01PTQ/0070/06/12 + PC số 01PCQ/0122/06/12 + PĐNTTTƯ

+ HĐ bán hàng số 0042658, 0042659, 0083189, 0010646 Phụ lục 3: + PC số 01PCQ/0066/04/12

+ PĐNTT + HĐ GTGT số 0540057, 0023383, 0023323, 0023324, 0023325,

0023693, 0023868

Phụ lục 4: + PC số 01PCQ/0068/04/12

+ PĐNTT + Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước Phụ lục 5: + PC số 01PCQ/0181/04/12

+ PĐNTT + HĐGTGT số 0001809 Phụ lục 6: + PC số 01PCQ/0180/04/12

+ PĐNTT + HĐ GTGT số 9802174, 9802175, 9802176, 9802177, 9802178,

9802179, 9802180,9802183, 98021819802188, 9802182, 9802184, 9802185,

9802186, 9802187

Phụ lục 7: + PC số PCQ01/0175/05/12

+ Bảng lương

Trang 12

+ HĐ GTGT số 2796374 Phụ lục 9: Sổ chi tiết TK11210111 tháng 02/2012

Phụ lục 10: + PBC số 161030207962119.010001

+ HĐ GTGT số 0001080 Phụ lục 11: + UNC số YCCN/0055/04/12

+ PBN số 161040473053139.01000216 + HĐ GTGT số 0000312

Phụ lục 12: +PBN số 161050199954128.01000216

+ Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản Phụ lục 13: + UNC số YCCN/0023/05/12

+ PBN số 161120500537064.01000216 Phụ lục 14: + PBN số 161120864955673.01000216

+ Giấy nộp tiền bằng ngân sách nhà nước Phụ lục 15: + UNC số YCCN/0014/05/12

+ PBN số 161190057940053.01000216 + HĐ GTGT số 0000653

Phụ lục 16: + Sổ chi tiết TK1311 tháng 01/2012

+ Sổ chi tiết TK1311 tháng 01/2012 Phụ lục 17: + HĐ GTGT số 0001138

Phụ lục 18: + HĐ GTGT số 0001086

+ HĐ GTGT số 0001091 + PBC số 161080069459810.01000216 Phụ lục 19: + HĐ xuất khẩu số 0000539

Phụ lục 20: + HĐ xuất khẩu số 0000511

+ PBC số 161090728659033.000001 Phụ lục 21: + HĐ xuất khẩu số 0000517

+ PBC số 161310250769842.000001 Phụ lục 22: + HĐ xuất khẩu số 0000520

+ PBC số 161310250769852.000001 Phụ lục 23: + HĐ xuất khẩu số 0000484

Trang 13

+ HĐ xuất khẩu 0000456 Phụ lục 24: + Sổ chi tiết TK3311 tháng 01/2012

+ Sổ chi tiết TK3311 tháng 02/2012 Phụ lục 25: + HĐ GTGT số 0002529

+ PĐNTT + Phiếu mua hàng số 06D0/0008/05/12 + UNC số YCCN/0028/05/12

+ PBN số 161120864954709.01000216 Phụ lục 26: + HĐ bán hàng số 0003593

+ Phiếu mua hàng số 06D0/0009/05/12 Phụ lục 27: + HĐ GTGT số 0000344

+ Phiếu hạch toán số 0680/0085/04/12 + PĐNTT

+ UNC số YCCN/0048/05/12 + PBN số 161310627651905.01000216 Phụ lục 28: + UNC số YCCN/0019/05/12

+ PBN sô 161120734239834.00000216 + PĐNTT

+ HĐ GTGT số 0000125 + Phiếu hạch toán số 06S0/0093/04/12 Phụ lục 29: + HD GTGT số 0099287

+ Phiếu hạch toán số 06S0/0023/05/12 Phụ lục 30: + HĐ GTGT số 0016276

+ Phiếu hạch toán số 06S0/0122/04/12 + UNC số YCCN/0042/05/12

+ PBN số 161190057940367.01000216 + PĐNTT

Phụ lục 31: + HĐ GTGT số 0019234

+Phiếu hạch toán số 06S0/0019/05/12 Phụ lục 32: + HD GTGT số 0000001

Trang 14

Phụ lục 33: + UNC số YCCN/0004/05/12

+ PBN số 16105019954047.01000216 + HĐ GTGT số 0025147, 0025146, 0026063, 0026063 Phụ lục 34: + UNC số YCCN/0016/05/12

+ PBN số 161120734240057.00000216 + HĐ GTGT số 0050226

Phụ lục 35: + UNC số YCCN/0020/05/12

+ PBN số 161120734239441.00000216 + HĐ GTGT số 0000824

Phụ lục 36: + HĐ GTGT số 0003154

+ Phiếu ghi có số 04C0/0056/05/12

Trang 15

tế đề ra là một vấn đề mang tính quy mô và khoa học.Trong đó tổ chức quản lý kế toán

là một công cụ cực kỳ quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp

Để tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì cũng cần có một nguồn vốn nhất định,trong đó không thể không kể đến tầm quan trọng của vốn bằng tiền.Vốn bằng tiền là cơ sở,là tiền đề đầu tiên để DN có thể hình thành và tồn tại trong môi trường kinh doanh.Vốn bằng tiền có liên quan đến rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh,mọi hoạt động SXKD đều gắn liền với vốn bằng tiền.Do đó quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền là rất lớn và phức tạp

Bên cạnh đó, việc quản lý các khoản phải thu KH, các khoản nợ phải trả người bán của DN cũng không kém phần quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN.Vì vậy, người quản lý không chỉ quan tâm đến doanh thu,chi phí lợi nhuận cái mà

họ còn phải thường xuyên nắm bắt chính là tình hình thanh toán.Tình hình thanh toán một phần nào đó phản ánh tình hình tài chính của DN.Phải xem xét tài chính để có thể tham gia ký kết các hợp đồng đủ khả năng thanh toán đảm bảo an toàn và hiệu quả cho

DN

Để đạt được thành công cao nhất thì bộ máy kế toán đóng vai trò quan trọng trong bất kỳ bộ máy nào của Cty.Do đó sau quá trình học tập và nghiên cứu ở trường

để trang bị các kiến thức cơ bản.Đặc biệt là sau thời gian thực tập cùng với nhận thức

về tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu KH phải trả người

Trang 16

bán đến sự phát triển của DN tại Cty TNHH TM-SX Cát Thái, em quyết định chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu KH, phải trả người bán tại Cty TNHH TM-SX Cát Thái” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận dựa vào lý thuyết được học từ thầy cô, giáo trình làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu Sau 3 tháng thực tập em đã phần nào hiểu được thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền,phải thu KH, phải trả người bán thông qua một số nghiệp vụ cơ bản Từ đó so sánh thực tế tại Cty với lí thuyết được học, với chế độ kế toán hiện hành

ở Việt Nam, đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Cty.Bên cạnh đó đây cũng là cơ hội để em học hỏi, củng cố, nâng cao kiến thức và có cái nhìn toàn vẹn hơn về chuyên nghành của mình

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu:từ ngày 2/1/2012 đến ngày 25/4/2012

Không gian nghiên cứu:tại phòng kế toán Cty TNHH SX TM Cát Thái

Nội dung nghiên cứu:Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu KH, phải trả người bán tại Cty TNHH TM SX Cát Thái

1.4 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương:

Chương 1:Mở đầu

Nêu lí do chọn đề tài,mục tiêu, phạm vi nghiên cứu

Chương 2:Tổng quan

Giới thiệu tổng quan về Cty TNHH SX TM Cát Thái

Tổ chức công tác kế toán tại Cty THNN SX TM Cát Thái

Chương 3:Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán của quá trình kế toán vốn bằng tiền và các khoản thu KH, phải trả người bán tại Cty

Phương pháp nghiên cứu

Chương 4:Kết quả và thảo luận

Mô tả thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu KH, phải trả người bán tại Cty TNHH SX TM Cát Thái

Trang 17

Chương 5:Kết luận và kiến nghị

Nhận xét ưu nhược điểm và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Cty

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu tổng quan về Cty TNHH SX TM Cát Thái

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cty

Trước năm 1999 công ty chỉ là một cơ sở nhỏ chuyên sản xuất nhựa với số lượng ít và chủ yếu nhận hàng gia công từ các công ty khác Khi nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng tăng, các công ty lớn nhỏ dần dần xuất hiện Nhựa là một trong những sản phẩm không thể thiếu của người tiêu dùng và đóng vai trò rất lớn trong việc hoàn thiện và phát triển nền kinh tế của đất nước Nhận thấy điều đó, năm 1999 Ông Lê Tuấn Anh cùng với bà Nguyễn Thị Mai

Hương đã quyết định mở rộng cơ sở thành công ty TNHH và được sở kế hoạch và đầu

tư cấp giấy phép số 072249 ngày 17/07/1999

Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH SX-TM Cát Thái

Tên tiếng Anh: Cat Thai Manufacturing & Trading, Co.LTD

Người đại diện: Lê Tuấn Anh

Trang 19

Chế độ phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn mua bán hàng kèm theo quyết định số885/1998/QĐ-BTC ngày 16/07/1998 của Bộ Tài Chính

Diện tích trước năm 2006 là 2400 m2 đến nay là 10.000 m2

+ Máy móc thiết bị sản xuất hiện đại

+ Hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện đảm bảo tốt phục vụ 24/24

+ Phương tiện truyền thông : trang bị đầy đủ tại tại các phòng ban như máy bộ đàm, điện thoại liên lạc cả trong nước và quốc tế Đặc biệt công ty trang bị hệ thống mạng internet 24/24, thuận lợi cho việc truy cập thông tin cho nhân viên cũng như ban

lãnh đạo công ty

2.1.2 Chức năng ,nhiệm vụ và quyền hạn Cty

a) Chức năng

Cty chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm nhựa, mua bán các sản phẩm, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng bằng nhựa, đại lý ký gởi hàng hóa, chế tạo, sửa chữa, bảo trì khuôn mẫu, in bao bì.Cty cung cấp sản phẩm cho các Cty trong

và ngoài nước

b) Nhiệm vụ

Bảo tồn và phát triển nguồn vốn pháp định

Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước như nộp các khoản thuế theo các chế độ,chính sách của nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất của Cty

Đảm bảo quyền lợi cho người lao động về vật chất,tinh thần,an toàn lao động, thực hiện công đoàn

Bảo vệ tài sản, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Thực hiện quá trình hạch toán kế toán tuân thủ theo chế độ ban hành của nhà nước và pháp luật

Trang 20

Đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

Hình 2.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cty TNHH SX TM Cát Thái

Nguồn tin: Phòng kế toán

b) Chức năng,nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban

• Giám đốc

+ Tổ chức thực hiện các quyết định của chủ tịch hội đồng thành viên

+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty + Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty + Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty

Phòng Nhân

Sự

Phòng Kinh doanh

Phòng

Kĩ Thuật

Phòng Sản Xuất

Phòng

QC

Trang 21

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên công ty

+ Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên công ty

+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức công ty

+ Trình báo cáo quyết toán tài chính lên hội đồng thành viên công ty

+ Kiến nghị xử dụng phương án lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh

+ Tuyển dụng lao động

• Phó giám đốc : gồm phó giám đốc sản xuất và phó giám tài chính có nhiệm vụ phối hợp với các phòng ban thực hiện chỉ đạo công tác điều độ sản xuất kinh doanh hàng ngày, kiểm soát quá trình lưu chuyển nguồn tài chính …

• Phòng kinh doanh: tìm thị trường, khách hàng để mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm hay nhận đơn hàng sản xuất Đồng thời chăm sóc khách hàng

• Phòng kế hoạch: hoạch định kế hoạch sản xuất sản phẩm cũng như lập kế hoạch nhập xuất nguyên vật liệu và kế hoạch giao hàng cho khách hàng

• Phòng kế toán: lập kế hoạch tài chính, định mức vốn lưu động cần thiết đảm bảo cho sản xuất kinh doanh , đôn đốc thu hồi công nợ, ghi sổ sách chứng từ kế toán khi có nghiệp vụ quản lý kinh tế tại công ty

 Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về máy móc, thiết bị, khuôn mẫu để đủ điều kiện để sản xuất hàng

 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (QC): kiểm tra chất lượng hàng hóa sản xuất theo tiêu chuẩn đã quy định sẵn cho từng loại mặt hàng nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa cung cấp cho khách hàng là tốt nhất

Trang 22

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Cty

- Kế toán kho theo dõi nhập xuất tồn kho

- Kế toán công nợ: theo dõi công nợ theo từng đối tượng, từng KH, thời hạn thanh toán của công ty

- Kế toán thanh toán,thủ quỹ: lập phiếu thu chi, thanh toán tạm ứng thanh toán các khoản nợ đến hạn, liên hệ nhà cung cấp, khách hàng, bảo vệ tài sản của công ty (tiền mặt) ,cân đối sổ quỹ thu chi, lên kế hoạch rút tiền

Trang 23

a) Chế độ chứng từ áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính về hệ thống các chuẩn mực kế toán kiểm toán do Bộ Tài

chính ban hành

b) Hệ thống tài khoản kế toán

Cty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế toán DN Việt Nam, ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

c) Hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của

Bộ tài chính bao gồm :

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 24

Nguồn tin: Phòng kế toán Trình tự ghi sổ: hằng ngày các nhân viên kế toán sẽ thu thập những chứng từ kế toán liên quan , từ những chứng từ gốc đó kế toán sẽ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng cách nhập liệu vào các phần hành liên quan như: phiếu thu, phiếu chi, phiếu hạch toán, phiếu mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Từ đó, phần mềm

sẽ kết xuất cơ sở dữ liệu sang các sổ nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh, và kết chuyển số liệu để lập báo cáo tài chính Đồng thời chứng từ kế toán sẽ được lưu lại tại bộ phận đó và chuyển cho các bộ phận liên quan khác nếu có sự liên quan đến các bộ phận khác

 Một số nguyên tắc áp dụng tại Cty:

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: tất các dược quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền một lần cuối kỳ

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Các chi phí phát

Trang 25

sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được tăng nguyên giá tài sản cố định nếu chi phí này chắc chắn làm tăng lợi nhuận kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản được ghi nhận vào chi phí trong kỳ

-Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá và giá trị còn lại được phân theo nhóm: nhà cửa- vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải và chuyên dùng; thiết bị dụng cụ quản lý

- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: phân bổ theo đường thẳng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng, tuân thủ theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của BTC

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận về vốn bằng tiền và các khoản phải thu KH, phải trả người bán 3.1.1.Tổng quan về vốn bằng tiền

 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền

* Khái niệm

Vốn bằng tiền là một phận của tài sản lưu động bao gồm toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu.Vốn bằng tiền tồn tại dưới hình thái giá trị, có tính lưu hoạt cao, được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của DN trong quá trình SXKD

* Phân loại:có hai cách phân loại

Theo hình thức tồn tại,vốn bằng tiền của DN được chia thành:

- Tiền Việt Nam:là loại tiền phù hiệu.Đây là các loại giấy bạc do NHNN Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động SXKD của DN

- Ngoại tệ:là loại tiền phù hiệu.Đây là các loại giấy bạc không phải do NHNN Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trường Việt Nam như các đồng:Đôla Mỹ(USD); Bảng Anh(GDP); Yên Nhật(JPY); Phrăng Pháp(FFR)…

- Vàng bạc,kim quý, đá quý: là tiền thực chất,tuy nhiên được lưu trữ chủ yếu vì mục đích an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải vì mục đích thanh toán trong kinh doanh

Phân loại theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của DN bao gồm:

- Tiền tại quỹ :gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của DN để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp

Trang 27

- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý

mà DN đang gửi tại TK ngân hàng của DN

- Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng là phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác

 Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

* Nhiệm vụ chung

Hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Theo dõi, ghi chép đầy đủ và liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm

- Giám đốc thường xuyên tình hình thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng

- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra và đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt

- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê tạm thời

* Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam

Ký hiệu:đ

Ký hiệu quốc tế: VND (đơn vị tiền Việt Nam),VNĐ (loại tiền Việt Nam)

Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của các loại ngoại tệ

đó

Đối với các DN có vốn đầu tư nước ngoài,không sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ kế toán mà sử dụng một đồng ngoại tệ khác làm đơn vị tiền tệ kế toán thì theo quy định chung tại thông tư của BTC số 122/2004/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán và kiểm toán đối với DN, tổ chức có

Trang 28

Đối với DN, tổ chức có vốn nước ngoài hoạt động thu chi chủ yếu bằng ngoại

tệ được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán và phải được BTC đồng ý bằng văn bản trước khi thực hiện DN, tổ chức có vốn nước ngoài thực hiện ghi chép

và lập báo cáo tài chính theo loại ngoại tệ đã được BTC đồng ý làm đơn vị tiền tệ trong kế toán, riêng báo cáo tài chính nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái quy định

Kỳ kế toán của tổ chức, DN có vốn nước ngoài được quy định như sau:

Kỳ kế toán năm là mười hai tháng tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

Và cũng theo Thông tư số: 224/2009/TT-BTC “Thông tư hướng dẫn sửa đổi kế toán một số nghiệp vụ kinh tế, bổ sung kế toán các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh chưa được quy định trong Chế độ kế toán DN như sau:

Theo điều 6: Quy đổi báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ sang Việt Nam Đồng khi nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước:

1 Các DN, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và hoạt động ở Việt Nam, sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với việc lập báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) còn phải quy đổi báo cáo tài chính sang Việt Nam Đồng khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước

2 Nguyên tắc quy đổi báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ kế toán là ngoại

tệ sang Việt Nam Đồng:

Tất cả các khoản mục trên báo cáo tài chính của DN (cả số liệu báo cáo và số liệu so sánh) đều được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên NH tại ngày kết thúc kỳ kế toán Trường hợp tại ngày kết thúc kỳ kế toán không có tỷ giá bình quân liên NH thì lấy tỷ giá bình quân liên NH tại ngày gần nhất trước ngày kết thúc kỳ kế toán

a) Kế toán tiền mặt tại quỹ

Tiền tại quỹ của DN bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của DN thực hiện Pháp lệnh kế toán nghiêm cấm thủ quỹ không được trực tiếp mua, bán hàng hóa, vật tư, kiêm nhiệm công việc tiếp liệu hay tiếp nhận công việc hạch toán

Trang 29

Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm:

Phiếu thu (01-TT) Phiếu chi (02-TT) Biên lai thu tiền (06-TT) Bảng kê vàng bạc đá quý (07-TT) Bảng kiểm kê quỹ (08a-TT dùng cho VNĐ và 08b-TT dùng cho ngoại tệ)

Việc thu, chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu, chi.Lệnh thu,chi này phải có chữ

ký của giám đốc (hoặc người có ủy quyền, phân quyền) và kế toán trưởng Trên cơ sở các lệnh thu, chi, kế toán tiến hành lập các phiếu thu, phiếu chi Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu thu (phiếu chi) sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó

Sau khi thực hiện xong việc thu (chi) ,thủ quỹ ký tên, đóng dấu “đã thu tiền” hoặc “đã chi tiền” trên các phiếu đó, đồng thời thủ quỹ cũng giữ lại một liên làm căn

cứ ghi sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo sổ quỹ Cuối ngày, thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và toàn bộ phiếu thu, phiếu chi cho kế toán để ghi sổ kế toán

Ngoài phiếu thu, chi là căn cứ chính để hạch toán tiền mặt tại quỹ còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi như: giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng,biên lai thu tiền…

 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán

TK 1113: vàng bạc, kim khí quý, đá quý

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK bao gồm:

- Bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ

Trang 30

- Bên Có:

Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ ,vàng bạc, đá quý xuất quỹ

Số tiền mặt còn thiếu tại quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc ,đá quý tồn quỹ vào cuối kỳ

* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Thu tiền mặt từ việc bán hàng hóa hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho KH và nhập quỹ

Có TK344_ Ký cược ,ký quỹ dài hạn

Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ

Nợ TK111_ Tiền mặt

Có TK144_ Ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Trang 31

Chi tiền mặt để mua sắm vật tư,hàng hóa, TSCĐ hoặc chi cho đầu tư xây dựng cơ bản

Nợ TK621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK627_ Chi phí sản xuất chung

Nợ TK338_ Hoàn trả tiền nhận ký cược ,ký quỹ ngắn hạn

Nợ TK344_ Hoàn trả tiền nhận ký cược ,ký quỹ dài hạn

Có TK111_ Tiền mặt

Trang 32

Có TK121_ Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK228_ Đầu tư chứng khoán dài hạn

Có TK221_ Đầu tư vào Cty con

Có TK222_ Vốn góp liên doanh

Có TK228_ Đầu tư dài hạn khác

Khi kiểm kê quỹ tiền mặt và có sự chênh lệch so với sổ kế toán tiền mặt nhưng chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý

Nếu chênh lệch thừa, căn cứ vào bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi:

Nợ TK111_ Tiền mặt

Có TK338_ Tài sản thừa chờ xử lý Nếu chênh lệch thiếu,căn cứ vào bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi:

Nợ TK138_ Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK111_ Tiền mặt

b) Kế toán tiền gửi NH

Tiền của DN phần lớn được gửi ở NH, kho bạc, Cty tài chính… để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo cho việc thanh toán được an toàn, thuận tiện và chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán Các khoản tiền của DN tại NH bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho mục đích thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký,séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thư tín dụng…

Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán ,đòi hỏi DN phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư của từng loại tiền gửi

 Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền gửi NH

Các chứng từ sử dụng để hạch toán tiền gửi NH bao gồm:

Các GBN, GBC, bản sao kê của NH

Trang 33

 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán

Kế toán sử dụng TK 112 “Tiền gửi NH” để phản ánh số hiện có và tình hình thu chi quỹ tiền gửi NH TK112 thường có 3 TK cấp hai:

TK1121_ Tiền Việt Nam TK1122_ Ngoại tệ

TK1123_ Vàng bạc,kim khí quý, đá quý

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK

- Bên Nợ:

Các khoản tiền gửi vào NH

Chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân (số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê của NH lớn hơn số liệu trên sổ kế toán)

Khi nhận được các chứng từ do NH gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch giữa số liêu trên sổ kế toán của

DN ,số liệu của chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của NH thì DN phải thông báo

cho NH để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hoặc bản sao kê của NH.Số chênh lệch được ghi vào các TK chờ xử lý (TK1381_ Tài sản thiếu chờ xử lý, TK3381_ Tài sản thừa chờ xử lý) Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

Trang 34

Trường hợp DN mở TK TGNH ở nhiều NH thì kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng NH để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu

Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở TK chuyên thu, chuyên chi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán, kế toán phải mở sổ chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền nói trên

* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào NH, căn cứ vào giấy báo có của NH, kế toán ghi

Có TK113_ Tiền đang chuyển

Rút tiền gửi NH về nhập quỹ tiền mặt, căn cứ vào GBN của NH, kế toán ghi

Nợ TK111_ Tiền mặt

Có TK112_ TGNH

Thu hồi các khoản nợ phải thu, căn cứ vào GBC của NH, kế toán ghi

Nợ TK112_ TGNH

Có TK131_ Phải thu của KH

Có TK136_ Phải thu nội bộ

Có TK138_ Phải thu khác

Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ bằng TGNH

Nợ TK112_TGNH

Có TK144_ Ký cược ,ký quỹ ngắn hạn

Có TK244_ Ký cược, ký quỹ dài hạn

Nhận góp vốn liên doanh, liên kết, cổ phần bằng TGNH

Nợ TK112_ TGNH

Có TK411_ Nguồn vốn kinh doanh

Trang 35

Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng TGNH

Trang 36

Nợ TK315_ Nợ dài hạn đến trả

Nợ TK333_ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Nợ TK338_ Các khoản phải trả, phải nộp khác

Nợ TK341, 342_ Vay dài hạn, nợ dài hạn

Có TK112_ TGNH

Doanh thu bán hàng, cung cấp lao vụ, dịch vụ hoặc thu nhập từ các hoạt động khác của DN thu bằng chuyển khoản

Nợ TK112_ TGNH

Có TK511_ Doanh thu bán hàng và cung cấp lao vụ, dịch vụ

Có TK515_ Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK711_ Doanh thu khác

Căn cứ phiếu tính lãi của NH và giấy báo NH phản ánh tiền lãi định

kỳ

Nợ TK112_ TGNH

Có TK515_ Doanh thu hoạt động tài chính

Khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê NH đến cuối tháng vẫn chưa tìm được nguyên nhân thì

kế toán sẽ ghi theo số liệu của NH, khoản chênh lệch thiếu thừa chờ giải quyết

Nếu số liệu trên sổ kế toán > số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê NH:

Nợ TK138_ Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK112_ TGNH Nếu số liệu trên sổ kế toán < số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê NH:

Nợ TK112_ TGNH

Có TK338_ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch

để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

3.1.2 Tổng quan về các khoản phải thu KH, phải trả người bán

Trang 37

Quá trình SXKD trong DN thường có quan hệ thanh toán với nhiều đối tượng như KH, người bán, ngân sách nhà nước, đơn vị trong nội bộ, cá nhân trong đơn vị… về các khoản tiền bán hàng, tiền mua hàng, các khoản phải thu phải trả trong nội bộ, các khoản nộp ngân sách, trả lương cho nhân viên Trong phần này chỉ nghiên cứu hai nội dung chính là phải thu KH và phải trả người bán

Nợ phải thu KH là một phần tài sản của DN, là một phần nguồn lực do

DN kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Nợ phải trả người bán là nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện đã qua mà DN phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

b) Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán các khoản phải thu KH, phải trả người bán

Kế toán với chức năng là công cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt động trong DN nên kế toán có chức năng và vị trí quan trọng trong nhiều lĩnh vực nhất là trong việc quản lý các nghiệp vụ thanh toán công nợ Tổ chức tốt kế toán công nợ sẽ góp phần quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các hoạt động kinh doanh của DN, góp phần tăng lợi nhuận kinh doanh cho DN

Để thực hiện các điều kiện trên kế toán công nợ cần thực hiện các nghiệp

vụ sau:

Tập hợp các số liệu quan trọng đến các TK công nợ phát sinh trên các phần hành kế toán khác để lập sổ chi tiết theo dõi công nợ

Hàng ngày kế toán công nợ phải nắm bắt tình hình biến động từng khoản

nợ của khách hàng để tính toán thu hồi hay thanh toán cho KH Muốn vậy kế toán công nợ phải góp nhặt số liệu phát sinh hàng ngày của từng bộ phận khác

để tính toán, xác nhận từng khoản phải thu, phải trả làm căn cứ để thanh toán tiền cho KH Đây là khâu rất quan trọng, làm không chính xác sẽ dẫn đến các khoản nợ phải thu khó đòi

Do có sự tham gia của nhiều đồng ngoại tệ khác nhau trong quá trình

Trang 38

và tính toán lập phiếu điều chỉnh chênh lệch tỷ giá và phân tích chi tiết số dư nợ của từng KH Có như vậy, số dư nợ của từng KH mới phản ánh thực sự chi tiết

Ngoài những nhiệm vụ trên, kế toán công nợ cần phải tiến hành đối chiếu

số dư của KH vào cuối kỳ kế toán với yêu cầu của KH Để giải quyết những khó khăn trong thanh toán, kế toán công nợ cần tiến hành những biện pháp thanh toán hợp lý, đảm bảo thanh toán nhanh chóng với người bán, người mua, không

để tình trạng chiếm dụng vốn bất hợp pháp, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật tín dụng

Trong quá trình kinh doanh, DN có quan hệ kinh tế với các đơn vị kinh tế với các dơn vị khác về mua bán hàng hóa dịch vụ Do đó ,ở DN hình thành một

hệ thống các quan hệ thanh toán Kế toán các nghiệp vụ thanh toán trong DN đóng vai trò quan trọng góp phần củng cố lưu thông tiền tệ, tuân thủ các chế độ trong thanh toán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN

c) Ý nghĩa kinh tế của các khoản phải thu KH, phải trả người bán

Khi tình hình tài chính của DN tốt, DN sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng nguồn vốn và nguồn vốn ít bị chiếm dụng Điều đó, tạo cho DN được chủ động về vốn, đảm bảo cho quá trình kinh doanh được thuận lợi

Ngược lại, nếu tình hình tài chính của DN gặp khó khăn ,sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, dây dưa kéo dài, DN mất đi tính chủ động trong kinh doanh và khi không còn khả năng thanh toán các khoản nợ, DN sẽ nhanh chóng dẫn đến tình trạng phá sản

Nếu phần vốn đi chiếm dụng lớn hơn phần vốn bị chiếm dụng thì DN có thêm một phần vốn đưa vào quá trình hoạt động kinh doanh, quy mô sản xuất được mở rộng và ngược lại

3.1.3 Kế toán các khoản phải thu KH

Phải thu của KH là khoản nợ phải thu của DN đối với các KH do DN

Trang 39

của KH là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên trong các nghiệp vụ bán buôn hay bán hàng qua đại lý Khả năng tài chính của

KH có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ nên phải thu của KH là khoản

nợ có mức độ rủi ro lớn nhất trong các khoản nợ phát sinh tại DN Do đó, để có thể hạn chế rủi ro trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ đến khả năng thanh toán của KH trước khi có quyết định bán chịu, hoặc có biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi được khoản nợ phải thu từ KH

Kế toán phải thu của KH phải theo dõi chi tiết theo từng KH, theo từng nội dung phải thu phát sinh để đáp ứng nhu cầu thông tin về đối tượng phải thu, nội dung phải thu, tình hình thanh toán và thu hồi nợ

SD CK:Số tiền còn phải thu của KH

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Hình 3.1: Sơ đồ hạch toán TK 131

Trang 40

kỳ đánh giá các khoản phải thu Thanh toán bù trừ cho cùng bằng ngoại tệ một đối tượng

152,153,156,611

KH thanh toán bằng hàng đổi hàng

139,642

Nợ khó đòi phải xử lý xóa sổ

đánh giá các khoản phải thu

bằng ngoại tệ Đồng thời ghi

635 Chiết khấu thanh toán

Ngày đăng: 18/03/2018, 09:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w