1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KHO VẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI

80 361 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 841,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN THANH MINH GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KHO VẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THANH MINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH DỊCH VỤ KHO VẬN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THANH MINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH DỊCH VỤ KHO VẬN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Ths TRẦN ĐÌNH LÝ

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KHO

VẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI” do Nguyễn Thanh Minh, sinh viên khóa K34, ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp, đã bảo

vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Giảng viên hướng dẫn Ths TRẦN ĐÌNH LÝ (Chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Từ khi cắp sách đến trường, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã

nhận được biết bao công ơn dạy dỗ của quý thầy cô Nhân đây tôi xin cảm ơn

tất cả những thầy cô đã từng dìu dắt tôi, cảm ơn công lao của thầy cô khoa

Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình

truyền đạt cho tôi kiến thức quý báu trên giảng đường cũng như trong cuộc

sống

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, cha mẹ tôi - những

người đã có công sinh thành, dưỡng dục tôi nên người

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Đình Lý- người đã

tận tình giảng dạy, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng

như hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành gửi lòng biết ơn đến toàn thể ban Giám Đốc và các

anh chị cán bộ công nhân viên của công ty cổ phần Cảng Đồng Nai

Ngoài ra cho tôi gửi lời cảm ơn tới quý anh chị, bạn bè, người thân… đã

hết lòng ủng hộ và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

Cuối cùng tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới trường ĐH Nông Lâm,

Công ty cổ phần Cảng Đồng Nai Chúc quý Thầy, quý Cô, quý Anh Chị và

toàn thể bạn bè luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Xin chân thành cảm ơn!

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

NGUYỄN THANH MINH

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THANH MINH Tháng 06 năm 2012 “Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ Kho Vận Tại Công Ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai”

NGUYEN THANH MINH June 2012 “Solutions To Improve The Efficiency Of Logistics Business Services In Dong Nai Port Corporation”

Khi đất nước bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động vân tải nói chung và hoạt động kinh doanh dịch vụ kho vận nói riêng đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng nhất góp phần thúc đẩy sự phát triển của toàn quốc gia đó

Vì vậy, khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình thực trạng kinh doanh dịch vụ kho vận điển hình tại công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai Cụ thể khóa luận đi vào nghiên cứu các mặt sau: Thực trạng kinh doanh dịch vụ kho vận, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động này tại công ty Khóa luận cũng

đã đánh giá về hoạt động kinh doanh dịch vụ kho vận, qua đó phản ánh một cách khách quan về tình hình kinh doanh hoạt động này, những mặt đạt được, những điểm hạn chế… và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ kho vận vủa Công ty ngày một tốt hơn

Khóa luận đã sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp tại các phòng ban của công

ty cùng với tham khảo phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia Các phương pháp sau đã được sử dụng: sử dụng phương pháp phân tích thống kê, mô tả, sử dụng ma trận SWOT và ma trận hình ảnh cạnh tranh

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Sơ lược về công ty cổ phần Cảng Đồng Nai 4

2.1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty: 4

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty: 5

2.2 Cơ cấu tổ chức 6

2.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 6

2.2.2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty: 7

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Công ty 7

2.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 9

2.3.1 Chức năng: 9

2.3.2 Nhiệm vụ: 9

2.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay 10

2.4.1 Thuận lợi 10

2.4.2 Khó khăn 11

2.5 Cở sở vật chất kĩ thuật 12

2.5.1 Hệ thống kho bãi 12

2.5.2 Hệ thống cảng biển 13

2.5.3 Phương tiện thiết bị 13

Trang 7

2.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ 2010 – 2011 17

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Cơ sở lý luận 19

3.1.1 Khái niệm dịch vụ 19

3.1.2 Hoạt động xuất nhập khẩu 20

3.1.3 Khái niệm dịch vụ kho vận 20

3.1.4 Khái niệm bến cảng, cầu cảng 21

3.1.5 Kho bãi 22

3.1.6 Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đánh giá 22

3.2 Phương pháp nghiên cứu 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Quy trình xuất nhập hàng hóa tại công ty 27

4.1.1 Quy trình nhập hàng 27

4.1.2 Quy trình xuất hàng 30

4.2 Tình hình thị trường 33

4.2.1 Thị trường chung 33

4.2.2 Đối thủ cạnh tranh 36

4.2.3 Thị trường mục tiêu 40

4.3 Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh kho vận tại Cảng Đồng Nai 40

4.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty CP Cảng Đồng Nai 40

4.3.2 Phân tích hoạt động kinh doanh kho vận của Công ty CP Cảng Đồng Nai giai đoạn 2010 – 2011 43

4.3.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh kho vận của Công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai giai đoạn 2009 – 2011 50

4.3.4 Mục tiêu phát triển dịch vụ kho vận của Công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai 64

4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh kho vận của công ty 64

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

5.1 Kết luận: 73

5.2 Kiến nghị: 74

5.2.1 Đối với Cơ quan hải quan: 74

5.2.2 Đối với Nhà nước: 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBND Uỷ Ban Nhân Dân

QĐUBT Quyết Định Ủy Ban Tỉnh

TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh

CHLB Cộng Hòa Liên Bang

KCN Khu Công Nghiêp

CBCNV Cán Bộ Công Nhân Viên

WTO World Trade Organization: Tổ Chức Kinh Tế Thế Giới

TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn

HĐKD Hoạt Động Kinh Doanh

TSLN Tỉ Suất Lợi Nhuận

FDI Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ICD Inland Container Depot: Cảng Cạn

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Hình ảnh tại Cảng Đồng Nai 5

Hình 2.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 7

Hình 3.1 Dịch vụ kho vận 21

Hình 4.1 Quy trình nhập hàng hóa tại công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai 27

Hình 4.2 Quy trình xuất hàng hóa tại công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai 30

Hình 4.3 Cơ sở vật chất của các doanh nghiệp trong ngành 37

Hình 4.5 So sánh giữa kế hoạch và thực hiện của sản lượng hàng hóa lưu chuyển qua kho, bãi công ty từ 2007-2011 45

Hình 4.6 Ma trận SWOT 50

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Hệ thống cảng biển liên quan đến hoạt động công ty 13

Bảng 2.2 Cơ sở hạ tầng và các máy móc, thiết bị chính của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2011 13

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Cảng Đồng Nai từ năm 2010-2011 17

Bảng 3.1 Tỷ Lệ Mẫu Ngẫu Nhiên Phân Tầng 26

Bảng 4.1 Sản lượng hàng hóa qua cảng biển Việt Nam 34

Bảng 4.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 39

Bảng 4.3 Tình hình doanh thu của hai Công ty từ năm 2009 – 2011 40

Bảng 4.4 Tình hình tài chính của công ty qua 3 năm 2010 - 2011 41

Bảng 4.5 Kết Cấu Lao Động của Công Ty Năm 2010 - 2011 43

Bảng 4.6 Doanh thu các dịch vụ chủ yếu của công ty (2010 – 2011) 44

Bảng 4.7 Tình hình lưu chuyển hàng hóa qua các năm 46

Bảng 4.8 Tình hình khai thác kho, bãi năm 2011 tại Công ty 47

Bảng 4.9 Tình Hình Năng Suất Lao Động CBCNV Phòng Khai Thác Container (2010– 2011) 48

Trang 11

Tọa lạc tại khu vực tứ giác kinh tế (Đồng Nai - Bình Dương - Vũng Tàu - TP.HCM) được xem là năng động nhất nước Nơi tập trung rất nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, với hàng ngàn doanh nghiệp lớn nhỏ trong và ngoài nước hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai được biết đến với hoạt động kinh doanh chủ yếu vào các mảng sau:

- Kinh doanh khai thác cầu cảng, kho bãi

- Dịch vụ sửa chữa phương tiện xếp dỡ và vận tải, xếp dỡ và vận tải hàng hóa trong và ngoài cảng

- Đại lý và dịch vụ khai thác hàng hải

- Cung cấp nhiên liệu cho tàu, xe (xăng, dầu, dầu nhờn…)

- Mua bán vật liệu xây dựng (đất đá, cát sỏi…)

- Khảo sát, thiết kế, thi công các công trình giao thông, kinh doanh hạ tầng và nhà đất

- Mua bán nhập khẩu gỗ tròn, sắt thép các loại, hàng nông sản (trừ bông vải, hạt điều)

Tất cả các dịch vụ nói trên đều đã và đang được chú trọng phát triển, đặc biệt là kinh doanh dịch vụ kho vận Đây là dịch vụ mang lại doanh thu cao nhất cho công ty Tuy nhiên các hoạt động này chưa được khai thác tối đa hiệu quả và thực sự phát triển

Trang 12

hưởng rất lớn đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy việc phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh là một trong những công tác rất quan trọng nhằm xác định lại hiệu quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua và đưa ra một

số giải pháp thúc đẩy hoạt động trong ngắn hạn và dài hạn của công ty

Xuất phát từ việc nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cùng với những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm TP.HCM và mong muốn đóng góp ít sức

lực vào sự phát triển của Công ty, em mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ kho vận tại Công Ty cổ phần Cảng Đồng Nai” để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu và đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ kho vận của công ty

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ kho vận của công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

Phạm vi về nội dung: Giới hạn trong hoạt đông kinh doanh dịch vụ kho vận

của công ty qua các năm, so sánh tình hình chung Từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ kho vận Nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh vụ kho vận của công ty

Phạm vi không gian: Tại phòng Khai Thác Container thuộc công ty Cổ Phần

Cảng Đồng Nai, Phường Long Bình Tân, TP.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Phạm vi về thời gian:

Phân tích các số liệu từ năm 2009 - 2011

Trang 13

Thời gian thực tập từ 27/02/2012 đến 30/04/2012

1.4 Cấu trúc khóa luận

Cấu trúc khóa luận gồm 5 chương :

Chương 1- Mở đầu: Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Chương 2- Tổng quan về công ty: Mô tả về vấn đề nghiên cứu và tổng quan về lịch

sử hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức của công

ty Chương 3- Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày các cơ sở lý luận, các khái niệm, chỉ tiêu sử dụng, công thức và phương pháp nghiên cứu Chương 4- Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trình bày về tình hình kinh doanh dịch vụ kho vận

của công ty Đi sâu nghiên cứu, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh kho vận trong giai đoạn 2009-2011, rút ra được ưu, nhược điểm nội tại, thuận lợi và khó khăn mà

công ty đang đối mặt, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp Chương 5- Kết luận và kiến nghị: Từ quá trình nghiên cứu, đánh giá, rút ra kết luận và đề xuất những kiến nghị giúp Công ty nâng cao hoạt động kinh doanh của mình

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về công ty cổ phần Cảng Đồng Nai

2.1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty:

- Tên gọi: Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai

- Tên tiếng Anh: Dongnai Port Join Stock Company

- Tên viết tắt: DongNai Port

- Địa chỉ trụ sở chính: Phường Long Bình Tân, TP.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

- Điện thoại: (84-61) 3832 225 Fax: (84-61) 3831 259

- Website: www.dongnai-port.com

- Logo Công ty:

- Vốn Điều lệ hiện tại: 82.319.980.000 đồng (tám mươi hai tỷ ba trăm mười

chin triệu chín trăm tám mươi ngàn đồng)

- Số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết: 8.231.998 cổ phiếu ( tám triệu hai trăm

ba mươi mốt nghìn chín trăm chín mươi tám cổ phiếu

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tiền thân của Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai là một xí nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải Đồng Nai, được thành lập ngày 06/06/1989 Ngày 28/06/1995 UBND Tỉnh Đồng Nai đã ra Quyết định số 1367/QĐUBT chính thức thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Cảng Đồng Nai trực thuộc Sở Giao thông vận tải Đồng Nai

Trang 15

Lúc thành lập năm 1989, Công ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng

và cung ứng các dịch vụ xếp dỡ tại khu vực Long Bình Tân Phương tiện khai thác lúc bấy giờ chỉ có: 9 ha diện tích mặt bằng; 400 m chiều dài mặt tiền sông; một cầu cảng dài 60 m; một bến sà lan; 2 nhà kho với tổng diện tích là 2.160 m2; 02 cần cẩu; 01 xe tải nặng; 01 xe nâng và 01 ca nô

Năm 1995, Công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai được giao 02 khu đất để phát triển cảng là Cảng Gò Dầu A và Cảng Gò Dầu B (trên sông Thị Vải) tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, trong đó:

Qua quá trình đầu tư và phát triển, đến thời điểm hiện nay khu vực Cảng Long Bình Tân đã có tổng cộng là 03 cầu cảng cho tàu và sà lan cập bến làm hàng, cầu cảng lớn nhất có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 5.000 DWT Khu vực Cảng Gò Dầu A có

3 cầu cảng, trong đó cầu tàu A2 có chiều dài 110 m cho tàu có trọng tải 10.000 DWT cập bến Khu vực Cảng Gò Dầu B cũng có 3 cầu cảng, trong đó: cầu cảng B3 có chiều dài 105 m, 01 trụ và và 01 cầu dẫn 30 m để tiếp nhận tàu có trọng tải lên đến 15.000 DWT

Hiện nay, Công ty đang đầu tư mở rộng Cảng Long Bình Tân: đầu tư mới và nâng cấp cầu cảng, bãi container, thiết bị xếp dỡ container

Hình 2.1 Hình ảnh tại Cảng Đồng Nai

Nguồn: Công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty:

Ngành nghề kinh doanh chính:

Trang 16

 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ: Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng, vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác

 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan, kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho lạnh, kho bãi và lưu giữ hàng hóa khác

 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy, đường bộ

 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Bán buôn gạch xây,

ngói, đá, cát, sỏi

 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: Dịch vụ đại lý tàu biển,

dịch vụ vận tải đường biển, dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Trang 17

2.2.2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty:

Hình 2.2 Bộ Máy Tổ Chức Quản Lý Của Công Ty

Nguồn: Phòng tổ chức - nhân sự

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Công ty

Đại Hội đồng Cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết

định định hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty

Hội đồng Quản trị

Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại Hội đồng cổ đông

Ban Kiểm soát

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

VỆ

BAN THIẾT

BỊ XE MÁY

PHÒNG KHAI THÁC ĐIỀU ĐỘ

BAN KHAI THÁC CONTAINER

CẢNG

GÒ DẦU A

CẢNG GÒ DẦU B

PHÒNG

KẾ TOÁN TÀI VỤ

Trang 18

Ban Kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp

trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty

Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc là người hỗ trợ cho Tổng Giám đốc điều hành Công ty

theo phân công và uỷ quyền của Tổng Giám đốc Công ty hiện có 02 Phó Tổng Giám đốc: Phó Tổng Giám đốc phục trách Kế hoạch và đầu tư; Phó Tổng Giám đốc phụ trách Tài chính

06 Phòng chức năng:

Phòng Kế hoạch Kỹ thuật:

- Chức năng: Hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong việc lập kế hoạch, dự án đầu tư

xây dựng cơ bản và kỹ thuật xây dựng cơ bản của Công ty theo từng thời kỳ

- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch tổng hợp định kỳ hàng năm, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

Ban Thiết bị xe máy:

- Chức năng: Hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong việc quản lý các phương tiện

thiết bị xe máy

- Nhiệm vụ: Cung ứng kịp thời các thiết bị máy móc vật tư khi có yêu cầu

Ban Khai thác container: Hỗ trợ cho Tổng Giám đốc trong việc hoạch định, tổ

Trang 19

- Chức năng: Hỗ trợ cho TGĐ trong việc quản lý công tác an ninh nội bộ

- Nhiệm vụ: Lập các kế hoạch phương án bảo vệ Hướng dẫn, kiểm tra các phương tiện vận tải ra vào cảng Quan hệ hợp đồng với các đơn vị địa phương

Các Cảng trực thuộc:

- Chức năng: Là đơn vị giúp Tổng Giám Đốc trong lĩnh vực tiếp thị, tổ chức khai thác cầu, bến, kho, bãi, cung ứng các dịch vụ của công ty

- Nhiệm vụ: Tham gia đàm phán ký các hợp đồng xếp dỡ vận chuyển của cảng

2.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.3.1 Chức năng:

-Tiến hành và nhận uỷ thác dịch vụ kho vận, giao nhận, vận chuyển hàng hoá, thuê và cho thuê kho bãi, lưu cước các phương tiện vận tải (tàu biển, máy bay, sà lan ) và các dịch vụ khác có liên quan như gom hàng, làm thủ tục Hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá

- Tư vấn về các vấn đề giao nhận, vận tải và các vấn đề khác có liên quan.Nhận

uỷ thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp

- Thực hiện kinh doanh vận tải công cộng phù hợp với quy định của nhà nước Làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài và làm các công tác phục vụ cho tàu biển của nước ngoài vào cảng của Việt Nam

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước trong các lĩnh vực vận chuyển, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, thuê tàu

2.3.2 Nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của Công

ty và các đơn vị trực thuộc theo quy chế hiện hành

- Bảo đảm việc bảo toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, làm trọn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước

Trang 20

- Thường xuyên cải tiến, nâng cấp các phương tiện kỹ thuật để đảm bảo việc giao nhận, chuyên chở hàng hoá an toàn

- Nghiên cứu tình hình thị trường dịch vụ giao nhận, kho vận, đề ra các biện pháp nhằm thu hút khách hàng, củng cố và nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế

- Đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên của Công ty để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh ngày càng cao

2.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay

Hiện nay, tỉnh Đồng Nai có 30 KCN quy mô lớn trên tổng diện tích 9.076 ha Các KCN tập trung nhiều Công ty đang hoạt động có thể kể đến khu Amata, Biên Hòa

1, Biên Hòa 2, Hố Nai, Nhơn Trạch 1, trong đó Cảng Đồng Nai có lợi thế gần khu Amata, Biên Hòa 1, Biên Hòa 2 và đây đều là các KCN do Công ty mẹ của Cảng Đồng Nai - Sonadezi, đầu tư - góp vốn Với 9 cầu tàu, Cảng Đồng Nai được đánh giá

là một trong những cảng lớn nhất của Tỉnh Đồng Nai hiện nay, phục vụ cho nhiều khách hàng trong các KCN tại Đồng Nai và Bình Dương

Cùng với vị trí địa lý thuận tiện và sở hữu diện tích kho bãi lớn, với chiến lược đầu tư mạnh vào hạ tầng cảng biển, Cảng Đồng Nai có tiềm năng phát triển, trở thành một trong những cảng lớn và hiệu quả tại khu vực phía Nam trong tương lai

Về uy tín thương hiệu:

Với phương châm “Cung ứng cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất”, Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai với thương hiệu 20 năm trong ngành luôn nhận được sự tín nhiệm của khách hàng Ngoài ra, với những đóng góp của mình cho sự phát triển kinh

Trang 21

tế xã hội, Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai còn nhận được những bằng khen, huân chương lao động, cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ và các cơ quan, ban ngành trong

Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhiều khu công nghiệp và nhiều doanh nghiệp đang hoạt động Đây chính là nguồn khách hàng ổn định và đang được Công ty khai thác

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu trong thời gian vừa qua đã tác động đến nền kinh

tế Việt Nam nói chung và đến hoạt động kinh doanh của Công ty nói riêng Việc giá vật tư, xăng dầu, nguyên liệu thường xuyên biến động ớ mức cao, đồng thời doanh nghiệp cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh để có thể đứng vững trong quá trình hội nhập Do đó, rủi ro về kinh tế cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Công ty

Sự thay đổi liên tục chính sách về thuế đối với các phương tiện vận tải cũng ảnh hưởng mạnh đến việc kinh doanh khai thác cảng Điều kiện thiên nhiên là nhân tố rủi

ro lớn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai Sản lượng và hiệu quả của Cảng phụ thuộc vào mùa mưa bão, lũ lụt, thiên

Trang 22

tai…gây thiệt hại về đường xá; gây ra khó khăn cho phương tiện thủy, bộ trong việc vận hành kinh doanh

+ Về pháp luật:

Hiện nay, ngành vận tải là ngành được Nhà nước khuyến khích đầu tư Tuy nhiên, hệ thống luật của Việt Nam chưa hoàn chỉnh, có thể dẫn đến thay đổi về chính sách ưu đãi đầu tư, thuế…, điều này có thể có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

+ Về cạnh tranh

Với việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO, chắc chắn sự giao lưu, trao đổi hàng hoá giữa nước ta và các quốc gia khác trên thế giới sẽ tăng lên rất nhiều so với hiện tại Vì vậy, sự cạnh tranh về giá cước dịch vụ giữa các Cảng trong khu vực sẽ gây không ít khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, sự gia tăng về số lượng Cảng mới hình thành cũng như việc mở rộng hợp tác kinh doanh, liên doanh với đối tác nước ngoài của các doanh nghiệp trong ngành sẽ làm hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng khó khăn Sự cạnh tranh tạo ra mức cước phí rẻ hơn,

do vậy đây có thể là nhân tố làm ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp

Khó khăn chủ quan

Nhìn chung, cơ chế quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu của nhà nước trong những năm qua đã có nhiều cải tiến, thúc đẩy cho hoạt động Ngoại thương phát triển Tuy nhiên, rào cản lớn nhất mà doanh nghiệp mắc phải là thủ tục hành chính còn quá rườm

rà, các thủ tục giấy tờ khai báo hải quan còn nhiều phức tạp nên gây khó khăn phiền

hà, mất nhiều thời gian để hoàn tất thủ tục cho mỗi lô hàng xuất nhập khẩu

2.5 Cở sở vật chất kĩ thuật

2.5.1 Hệ thống kho bãi

Qua quá trình đầu tư và phát triển, đến thời điểm hiện nay:

Khu vực Cảng Long Bình Tân đã có tổng cộng là 08 cầu cảng cho tàu và sàn lan cập bến làm hàng, cầu cảng lớn nhất có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 5.000 dwt,

04 cầu cảng trong số đó với tổng chiều dài 260m khai thác hàng tổng hợp, trong đó có 132m dài cầu cảng dành cho việc khai thác hàng container

Khu vực Cảng Gò Dầu A có 01 cầu cảng, trong đó cầu tàu A2 có chiều dài 110m cho tàu có trọng tải 10.000 dwt cập bến

Trang 23

Khu vực Cảng Gò Dầu B cũng có 03 cầu cảng, trong đó: cầu cảng B3 chiều dài

105m, 01 cầu dẫn 30m để tiếp nhận tàu có trọng tải lên đến 15.000 dwt

2.5.2 Hệ thống cảng biển

Bảng 2.1 Hệ Thống Cảng Biển Liên Quan Đến Hoạt Động Công Ty

Tên/Số hiệu cầu chính (L x B) Kích thước MB

M

Độ sâu khu nước m (hải đồ)

Loại tàu/Hàng

Nguồn : Bản cáo bạch niêm yết PDN 04/08/2011

2.5.3 Phương tiện thiết bị

Bảng 2.2 Cơ Sở hạ Tầng và Các Máy Móc, Thiết Bị Chính Của Công Ty Tính

Đến Thời Điểm 31/12/2011

(đồng)

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Đơn vị thi Công / Nước sản xuất

Trang 24

5 Cầu cảng Gò Dầu

A – 2.000 DWT 3.377.531.017 1994

1995 Công ty công

trình giao thông 68

Trang 25

10 Cẩu Lima

700TC-02 – 60LA-2006

2.846.459.524 Không

xác định

2007 Mỹ

20 Xe đào Komatsu

PC40-6–60XA – 80.952.381

Không xác 2005 Nhật Bản

Trang 26

2009 Nhật Bản

26 Máy đào bánh

xích 308BSR – 1807

Nguồn: Phòng khai thác Container

Trang 27

2.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ 2010 – 2011

Bảng 2.3: Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai Từ Năm 2010-2011

Bảng 2.3 cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tăng cao

- Tổng giá trị tài sản năm 2011 giảm so với năm 2010 là 3.050.047,665 đồng

phần lớn do chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm

- Năm 2011, Công ty đã điều chỉnh tăng hợp lý giá cước xếp dỡ cho phù hợp

với sự biến động tăng của thị trường

- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty qua các năm tương đối ổn định

Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh không khác nhau là do hàng tồn

Trang 28

kho của Công ty qua các năm rất ít, chiếm khoảng 0,001% so với tài sản ngắn hạn So với trung bình ngành, chỉ tiêu này ở mức trung bình khá

- Chỉ tiêu về cơ cấu vốn được duy trì ổn định và cân đối ở mức an toàn qua các năm Tuy nhiên, TSLN sau thuế/Vốn chủ sở hữu năm 2011 ở mức là -0,05% so với năm 2010 do nợ phải trả tăng 11,11%

Nhìn chung, các chỉ tiêu tài chính của Công ty luôn duy trì ổn định mặc dù các chỉ tiêu này trong năm 2011 có giảm so với năm 2010 nhưng không đáng kể Tuy nhiên, với các lợi thế về địa lý, kinh nghiệm lâu năm và uy tín với khách hàng, tổ chức tín dụng và các cơ quan chức năng thì kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong các năm sau hứa hẹn sẽ dần tăng trưởng tốt hơn và dần đi vào khai thác cùng sự kết hợp các biện pháp khắc phục khó khăn chung hiện nay mà các doanh nghiệp ngành cảng tại tỉnh Đồng Nai đang phải đối mặt

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm dịch vụ

Cùng với sự phát triển kinh tế, tỷ trọng của dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ bao hàm mức độ trí tuệ cao, trong tổng thu nhập xã hội ngày càng tăng, ở các nước phát triển, dịch vụ chiếm 70-75% GNP Ngày nay, dịch vụ đã thực sự trở thành một ngành

có tầm quan trọng lớn, thúc đẩy kinh tế phát triển và xã hội đi lên Vì vậy mà các nhà nghiên cứu đã kết luận rằng: “ Sau xã hội công nghiệp là xã hội dịch vụ, và nó là lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của xã hội hiện đại “ Vậy dịch vụ là gì?

- Theo nghĩa rộng: Dịch vụ được hiểu là lĩnh vực thứ ba trong nền kinh tế quốc dân Theo cách hiểu này, các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngành công nghiệp, nông nghiệp đều thuộc ngành dịch vụ

- Theo nghĩa hẹp: Dịch vụ là những hoạt động hỗ trợ cho quá trình kinh doanh, bao gồm cả các hỗ trợ trước, trong và sau khi bán

Khác với hàng hoá vật chất, dịch vụ là một quá trình và có bốn đặc điểm riêng biệt sau:

Một là, các dịch vụ là vô hình: chất lượng của dịch vụ chủ yếu phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng

Hai là, dịch vụ không đồng nhất, luôn luôn biến động

Ba là, sản xuất và tiêu dùng dịch vụ luôn diễn ra đồng thời

Bốn là, dịch vụ không thể cất giữ được trong kho tàng làm phần đệm, điều chỉnh

sự thay đổi nhu cầu thị trường

Cùng với đà phát triển của xã hội ngày càng có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nói chung có hai loại hình dịch vụ chính

Trang 30

như: dịch vụ mang tính sản xuất ( dịch vụ vận tải, cho thuê máy móc ) và dịch vụ mang tính thương mại thuần tuý ( dịch vụ quảng cáo, giám định hàng hóa, tư vấn )

Và đây chính là một thị trường rộng mở đối với các doanh nghiệp

3.1.2 Hoạt động xuất nhập khẩu

a) Khái niệm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các quốc gia

b) Tính tất yếu khách quan của kinh doanh xuất nhập khẩu

Kinh doanh xuất nhập khẩu là quá trình trao đổi hàng hóa giữa các nước thông qua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa Trao đổi hàng hóa là một hình thức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất kinh doanh hàng hóa riêng biệt của các quốc gia

Kinh doanh xuất nhập khẩu là lĩnh vực quan trọng nhằm tạo điều kiện cho các nước tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế và làm giàu cho đất nước

Những lợi ích mà kinh doanh xuất nhập khẩu đem lại đã làm cho thương mại và thị trường thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, là nhân tố kích thích

sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học cộng nghệ

Kinh doanh xuất nhập khẩu vừa là cầu nối kinh tế của mỗi quốc gia với các nước khác trên thế giới, vừa là nguồn hậu cần cho sản xuất và đời sống của toàn xã hội văn minh hơn, thịnh vượng hơn Chính vì vậy nó được coi là bộ phận của đời sống hàng ngày

3.1.3 Khái niệm dịch vụ kho vận

Dịch vụ kho vận là hình thức dịch vụ phục vụ khách hàng ở kho bao gồm các dịch vụ chính như cho thuê kho để chứa, bảo quản và vận chuyển hàng hoá ; ngoài ra còn có các dịch vụ khác như: xếp dỡ, đóng gói, giám định chất lượng hàng hoá

Trang 31

Vì cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ kho vận cũng có những điểm giống với các ngành dịch vụ khác Tuy nhiên, dịch vụ kho cũng có những đặc điểm riêng:

+ Phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu khách hàng nên hoạt động dịch vụ có thể diễn

ra thất thường, không liên tục

+ Khối lượng hàng gửi qua kho phụ thuộc vào tuyến đường và phương tiện chuyên chở Nếu phương tiện chuyên chở tiện lợi và liên tục thì nhu cầu gửi hàng sẽ tăng

Hình 3.1 Dịch Vụ Kho Vận

Nguồn: http://www.tapchibcvt.gov.vn/News/PrintView.aspx?ID=15781

3.1.4 Khái niệm bến cảng, cầu cảng

Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác

Trang 32

Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam, cả nước hiện có 24 địa phương có cảng biển với 126 bến cảng và 266 cầu cảng, tổng chiều dài cầu cảng đạt 35.439 m

3.1.5 Kho bãi

Kho bãi là một bộ phận của doanh nghiệp sản xuất hoặc lưu thông hàng hóa, là

nơi cất giữ, bảo quản và trung chuyển hàng hóa

a) Vai trò của kho bãi

Kho bãi giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận tải, chi phí sản xuất, duy trì nguồn cung ứng ổn định

Doanh nghiệp được hưởng lợi từ các khoản giảm giá do mua số lượng lớn hoặc theo chu kì cố định

Giúp vượt qua sự khác biệt về thời gian và không gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, giúp phân loại, xử lý, tái chế…

Hỗ trợ cho chính sách dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đương đầu với những thay đổi của thị trường (do thời vụ, cạnh tranh, nhu cầu thị trường thay đổi…)

b) Chức năng và nhiệm vụ của kho bãi

- Chức năng:

+ Hỗ trợ cho sản xuất

+ Tổng hợp sản phẩm (các loại hàng hóa khác nhau)

+ Gom hàng (cùng một loại hàng hóa)

+ Tách hàng thành nhiều lô nhỏ

- Nhiệm vụ:

+ Tổ chức thực hiện việc dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt vật tư hàng hóa, không

ngừng làm giảm hao hụt xuống dưới mức cho phép

+ Giao nhận hàng hóa chính xác, kịp thời, nắm vững lượng hàng hóa dự trữ trong kho, phát triển các dịch vụ văn minh phục vụ khách hàng

+ Tiết kiệm chi phí kho, góp phần giảm chi phí lưu thông và chi phí kinh doanh

của các đơn vị mà kho phụ thuộc

3.1.6 Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đánh giá

Trang 33

a) Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa lưu chuyển qua bãi

Đây là chỉ tiêu số lượng và nhiệm vụ của bãi theo từng thời gian

Là số lượng container vật tư, hàng hóa xuất, nhập, lưu bãi trong từng thời gian nhất định

b) Chỉ tiêu hàng hóa vật tư lưu chuyển qua bãi

Là chỉ tiêu chất lượng, phản ánh tốc độ vật tư hàng hóa lưu chuyển qua bãi dài hay ngắn

Số ngày của một vòng lưu chuyển (ngày) :

Otb : Lưu bãi trung bình theo kỳ (tấn)

T : Thời gian theo lịch trong kỳ (ngày)

X : Lượng vật tư hàng hóa xuất bãi trong kỳ ( tấn)

c) Chỉ tiêu hiệu suất khai thác bãi (%) :

Trang 34

f1: Diện tích có ích ( m2)

d) Chỉ tiêu năng suất lao động (NSLĐ) của cán bộ công nhân kho bãi (tấn / ca)

Năng suất lao động theo doanh thu:

Nc x n Năng suất lao động theo sản lượng:

Wc = Qc

Nc Trong đó:

Wc : NSLĐ của một nhân viên trong 1 ca hoặc ngày (tấn/ca) hay (triệu

đồng/ca)

D : Doanh thu trong kỳ (triệu đồng)

n : Số ca hoặc ngày trong kỳ

Qc: Khối lượng hàng hóa được thực hiện trong 1 ca hoặc 1 ngày (tấn)

Nc: Số lượng công nhân viên làm việc rong 1 ca hoặc 1 ngày ( người)

e) Chỉ tiêu giá thành nghiệp vụ kho

Chi phí cho 1 tấn/ngày hàng lưu kho (đồng)

CT/N = Ckho

T x Qtb Trong đó:

Ckho: Tổng chi phí các nghiệp vụ kho bãi trong năm (đồng)

T : Số ngày theo lịch trong năm (ngày)

Qtb : tồn kho, bãi trung bình một ngày đêm trong năm (tấn)

f) Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận (LN) = DT – CP

Trang 35

Tỷ suất lợi nhuận = LN x 100%

g) Chỉ tiêu theo tốc độ tăng trưởng:

Tốc độ phát triển định gốc: Là tốc độ phát triển theo một kỳ gốc ổn định,

thường là thời kỳ đánh dấu sự ra đời hay bước ngoặt kinh doanh của doanh nghiệp gắn với chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Tốc độ phát triển liên hoàn: Là tốc độ phát triển hàng năm (kỳ), kỳ này so với

kỳ liền trước đó

Trang 36

Số tuyệt đối: qi = qi 1 - qi 0

Số tương đối:  qi =

Trong đó: qi 1 : Sản lượng kỳ nghiên cứu

qi 0 : Sản lượng kỳ gốc

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Thu thập số liệu thứ cấp: từ báo cáo, dự báo, tạp chí, internet……

+ Thu thập số liệu sơ cấp: bằng cách quan sát, hỏi ý kiến các nhân viên trong công ty theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng bên dưới để xem xét về hiệu quả kinh doanh dịch vụ kho vận tại công ty

Bảng 3.1 Tỷ Lệ Mẫu Ngẫu Nhiên Phân Tầng

Đvt: Người

Chỉ tiêu Số lượng nhân

viên Tỷ lệ (%)

Mẫu được chọn

- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng phương pháp phân tích thống kê, mô tả, sử dụng

ma trận SWOT và ma trận hình ảnh cạnh tranh để phân tích và đánh giá

qi 1

qi 0

Trang 37

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Quy trình xuất nhập hàng hóa tại công ty

4.1.1 Quy trình nhập hàng

Hình 4.1 Quy Trình Nhập Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai

Nguồn: Phòng Khai Thác Container

a) Quy trình hoạt động

+ Nhận chứng từ

Bao gồm:

- 02 giấy uỷ quyền của bên thuê kho cho CFS

- 01 master bill of lading

- 01 bộ manifest

Việc nhận và kiểm tra hồ sơ chặt chẽ ngay khi bên thuê kho bàn giao để tránh

Nhận chứng từ

Làm thủ tục hải quan khai thác hàng CFS

Đưa hàng vào kho

Báo cáo Giao nhận hàng từ Cảng về kho

Trang 38

+ Làm thủ tục Hải quan khai thác hàng CFS

- Bên CFS liên lạc với các hãng tàu về thời gian tàu cập cảng

- Với bộ hồ sơ chứng từ đầy đủ, hợp lệ thì thời gian chậm nhất trong vòng một ngày, bên CFS lấy container hàng nhập từ Cảng về để khai thác hàng (Bên thuê kho cần phải thông báo kế hoạch và cung cấp chứng từ đầy đủ trước cho bên CFS để tránh tồn đọng hàng tại Cảng nếu vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết )

- Bên CFS phải thực hiện đồng thời các công việc khác như: thông báo thời gian khai thác cho bên thuê kho, mời cơ quan giám định, bàn giao chứng từ và đăng kí thời gian khai thác với Hải quan kho bãi để kết hợp các bên liên quan đảm bảo khai thác nhanh nhất ngay sau khi đưa container hàng từ Cảng về cửa kho CFS

+ Giao nhận hàng từ Cảng về kho

- Bên CFS phải kiểm tra chặt chẽ số container, số chì và tình trạng kỹ thuật của container (bẹp méo, thủng, rách, rò rỉ nước, chất lỏng, ) trước khi lấy container hàng ra khỏi Cảng Nếu có các trường hợp sau thì bên CFS phải thông báo cho bên thuê kho và phải có sự đồng ý của bên thuê kho thì bên CFS mới được nhận:

 Container hàng phát hiện bị sai số container, số chì

 Container hàng trong tình trạng thủng, rách, biến dạng hoặc có biểu hiện tổn thất hàng hoá ra bên ngoài như rò rỉ nước, chất lỏng… Đồng thời bên CFS phải yêu cầu Cảng cung cấp và bàn giao tất cả các chứng từ, hàng hoá có liên quan giữa cảng với chủ tàu và gửi nội dung đó cho bên thuê kho thông qua bản fax hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác

- Bên CFS sẽ thực hiện nhận container tại cảng và khai thác hàng hoá có tổn thất về kẹp chì, sai số, hư hỏng tình trạng kỹ thuật của container, có biểu hiện tổn thất hàng hoá… trên cơ sở nhận được biên bản hàng vỡ của Cảng và yêu cầu bằng văn bản của bên thuê kho dưới sự giám sát của cơ quan giám định và hải quan kho bãi

- Bên CFS sẽ không chịu trách nhiệm đến việc lưu kho bãi, đọng container phát sinh nếu không do lỗi của bên CFS

+ Đưa hàng vào kho

- Bên CFS bố trí và kết hợp thời gian hợp lý để việc bàn giao chứng từ và khai thác hàng hoá ngay sau khi đưa container hàng từ cảng về đảm bảo có đủ đại diện các

Trang 39

cơ quan liên quan: Giám định, hải quan kho, đại diện bên thuê kho nếu bên thuê kho yêu cầu

- CFS và các bên liên quan đến việc khai thác hàng vào kho phải kiểm tra lại số container, số chì, tình trạng kỹ thuật container trước khi phá chì container

- Trong quá trình khai thác nếu tình trạng hàng hoá không nguyên đai, kiện có dấu hiệu tổn thất hàng hoá hoặc đã tổn thất thì bên CFS phải ngay lập tức dừng lại việc khai thác, thông báo cho bên thuê kho và tiến hành chụp ảnh những lô hàng trên CFS kết hợp với bên thuê kho, giám định, Hải quan giám sát kho, thống nhất nguyên tắc xác định tổn thất hàng hoá và lưu kho, bảo quản tiếp theo để xác định chính xác tình trạng số lượng hàng hoá tại thời điểm khai thác và không gây tổn thất phát sinh trong quá trình lưu kho, bảo quản tiếp theo

- Bên CFS, Hải quan kho bãi và giám định viên cùng nhau thống nhất số lượng

và tình trạng hàng hoá để lập biên bản và lên chứng thư giám định

- Bên CFS tổ chức xuất hàng, nhập hàng căn cứ vào lệnh của bên thuê kho theo các nguyên tắc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ra vào kho CFS và Pháp luật hiện hành

- CFS thu các khoản phí trên cơ sở căn cứ vào hợp đồng với bên thuê kho

- CFS kết hợp với Hải quan kho bãi quản lý xuất nhập hàng hoá ra vào kho CFS theo quy chế quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu chung chờ hoàn thành thủ tục hải quan

b) Báo cáo

- Nếu hàng hoá bình thường đúng số lượng và nguyên đai, kiện thì bên thuê CFS sẽ gửi báo cáo cho bên thuê kho ngay sau khi hàng hoá khai thác được đưa vào kho

- Đối với container hàng có sai số container, số chì hoặc tổn thất tình trạng kỹ thuật, hoặc có dấu hiệu tổn thất hàng hoá thì trước hết phải báo cáo với bên thuê kho, sau đó tập hợp các chứng từ và biên bản giữa cảng với chủ tàu đồng thời phải có yêu cầu bằng văn bản của bên thuê kho trước khi tiếp nhận hàng và đưa ra khỏi cảng

- Đối với container hàng có tình trạng tổn thất trong quá trình khai thác thì bên CFS lập tức dừng việc khai thác lại, thông báo cho bên thuê kho và cùng các cơ quan liên quan thiết lập biên bản xác định thực tế tình trạng, số lượng hàng hoá

Trang 40

- Bên CFS phải báo cáo sản lượng hàng tuần, hàng tháng theo yêu cầu và biểu mẫu của bên thuê kho và cung cấp chứng từ bằng cả tiếng Anh, tiếng Việt đối với container có hàng hóa không nguyên đai hoặc có dấu hiệu tổn thất hoặc đã tổn thất hoặc số lượng hàng không đúng với manifest

4.1.2 Quy trình xuất hàng

Hình 4.2 Quy Trình Xuất Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai

Nguồn: Phòng Khai Thác Container

Liên lạc với chủ hàng về thời gian hàng về kho

Hải quan kiểm hóa Bảo đảm vỏ container đóng hàng

Giao hàng

Đóng hàng

Giám sát

Ngày đăng: 18/03/2018, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w