MỤC LỤC 1 Phạm vi áp dụng4 2 Đối tượng sử dụng tiêu chuẩn4 3 Thuật ngữ và định nghĩa4 3.1 Ô ruộng (Rice Cells)4 3.2 Thửa ruộng (Field Lots or Rice Paddy)4 3.3 Bờ thửa (Field Lot Banks)5 3.4 Dải thửa (Field Blocks)5 3.5 Khu ruộng (Farm Blocks)5 3.6 Bờ vùng (Farm Block Banks)5 3.7 Cánh đồng (xứ đồng) (Fields)5 3.8 Đường giao thông trục chính nộiđồng (Main Farm Roads)5 3.9 Đường giao thông nhỏ nội đồng (On-Farm Roads)5 4 Một số yêu cầu chủ yếu về quy hoạch, thiết kế hệ thống ô thửa& giao thông nội đồng phục vụ phát triển NTM theo hướng hiện đại hoá6 5 Xây dựng tiêu chuẩn thiết kếÔ thửa7 5.1 Trình tự xây dựng tiêu chuẩn thiết kế Ô thửa7 5.2 Thu thập, tổng hợp số liệu và phân tích vùng quy hoạch7 5.3 Quy hoạch, thiết kế đồng ruộng9 5.3.1 Mô hình độc canh cây lúa9 5.3.2 Mô hình xen canh Lúa-Cá26 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường
HÀ NỘI – 2012
Trang 2MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng 4
2 Đối tượng sử dụng tiêu chuẩn 4
3 Thuật ngữ và định nghĩa 4
3.1 Ô ruộng (Rice Cells) 4
3.2 Thửa ruộng (Field Lots or Rice Paddy) 4
3.3 Bờ thửa (Field Lot Banks) 5
3.4 Dải thửa (Field Blocks) 5
3.5 Khu ruộng (Farm Blocks) 5
3.6 Bờ vùng (Farm Block Banks) 5
3.7 Cánh đồng (xứ đồng) (Fields) 5
3.8 Đường giao thông trục chính nộiđồng (Main Farm Roads) 5
3.9 Đường giao thông nhỏ nội đồng (On-Farm Roads) 5
4 Một số yêu cầu chủ yếu về quy hoạch, thiết kế hệ thống ô thửa& giao thông nội đồng phục vụ phát triển NTM theo hướng hiện đại hoá 6
5 Xây dựng tiêu chuẩn thiết kếÔ thửa 7
5.1 Trình tự xây dựng tiêu chuẩn thiết kế Ô thửa 7
5.2 Thu thập, tổng hợp số liệu và phân tích vùng quy hoạch 7
5.3 Quy hoạch, thiết kế đồng ruộng 9
5.3.1 Mô hình độc canh cây lúa 9
5.3.2 Mô hình xen canh Lúa-Cá 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3
Lời nói đầu
Dự thảo Tiêu chuẩn quy hoạch thiết kế Ô thửa – Giao thông Nội đồng vùng Đồng Bằng Sông Hồng (ĐBSH) được biên soạn dựa trên kết quả chỉnh sửa một số tiêu chuẩn đã có liên quan đến quy hoạch thiết kế Ô thửa- Giao thông Nội đồng trong khuôn khổ đề tài độc lập cấp nhà nước:
“Nghiên cứu các giải pháp nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi phục vụ phát triển nông thôn mới vùng ĐBSH” Thực hiện 2010 – 2013 do Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam chủ trì, Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường chủ trì thực hiện
Dự thảo Tiêu chuẩn quy hoạch thiết kế Ô thửa – Giao thông Nội đồng vùng ĐBSH là cơ sở để các cấp có thẩm quyền xem xét thẩm định và triển khai áp dụng cho chương trình Nông Thôn Mới (NTM) vùng ĐBSH
Trang 4Tiêu chuẩn thiết kế ô thửa – giao thông nội đồng phục vụ phát triển nông thôn mới vùng ĐBSH
2 Đối tượng sử dụng tiêu chuẩn
Ban chỉ đạo quốc gia về xây dựng Nông Thôn Mới;
Các xã xây dựng Nông Thôn Mới vùng ĐBSH;
Các nhà nghiên cứu, kĩ sư thiết kế, tư vấn về thuỷ lợi, học sinh, sinh viên và những người quan tâm về công tác thuỷ lợi, xây dựng Nông Thôn Mới
3 Thuật ngữ và định nghĩa1
3.1 Ô ruộng (Rice Cells)
Ô ruộng là đơn vị nhỏ nhất của khu ruộng có ranh giới không cố định.Các ô ruộng được hình thành sau khi hoàn thành công tác làm đất, chuẩn bị gieo cấy và được phân cách nhau bởi các bờ đất đắp tạm
3.2 Thửa ruộng (Field Lots or Rice Paddy)
Thửa ruộng được định hình bởi sự kết hợp của nhiều các ô ruộng, cho phép thực hiện việc tưới tiêu nước cho cây trồngthông qua các hệ thống kênh mương nhỏ nội đồng Đường ranh giới giữa các thửa ruộng có thể là các đường bờ thửa đắp tạm, được ấn định hai đầu bằng các cọc tre, gỗ, bê tông chôn chìm xuống đất
1 Các định nghĩa được tham khảo trong các tài liệu của Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO), các tài liệu hướng dẫn dồn điền của Viện Tưới tiêu Nhật bản và quan điểm cá nhân của tác giả
Trang 53.3 Bờ thửa (Field Lot Banks)
Bờ thửa là một hệ thống bờ dọc theo 2 cạnh dài của thửa ruộng, trong điều kiện canh tác cơ giới thì các bờ này sẽ là những bờ tạm thời hoặc bán cố định, hàng vụ phải đắp và tu sửa lại Bờ thửa có tác dụng giữ nước và làm đường đi lại trong khi chăm bón
3.4 Dải thửa (Field Blocks)
Dải thửa là đơn vị lớn nhất của khu ruộng cho phép quản lý lượng nước cần thiết cho cây lúa có thể phát triển một cách đầy đủ nhất Đường ranh giới của dải thửa thường được phân cách bởi kênh tưới, kênh tiêu hoặc các đường bở thửa
3.5 Khu ruộng (Farm Blocks)
Khu ruộng thường được bao quanh bởi các đường bờ vùng, một khu ruộng hoàn chỉnh sẽ được cấu phần bởi các công trình nội đồngkênh tưới, kênh tiêu, đường giao thông nội đồng, chỗ lên xuống cho các loại máy móc, nông cụ… để đảm bảo cho các hoạt động quản lý nước, thu hoạch, các hoạt động sản xuất nông nghiệp và vận chuyển nông sản, hàng hoá
3.6 Bờ vùng (Farm Block Banks)
Bờ vùng là bờ ven theo các kênh trục chính hoặc kênh tưới cấp 2 có tác dụng ngăn nước ngoại lai, nước từ đồng cao dồn xuống đồng thấp Các đường bờ vùng thường được xây dựng cố định và có khả năng đáp ứng được công tác vận chuyển máy móc, nông sản
3.7 Cánh đồng(xứ đồng) (Fields)
Cánh đồng là diện tích đất đã được quy hoạch với mục đich sản xuất nông nghiệp, một cánh đồng có thể có một hay nhiều khu ruộng (tuỳ theo điều kiện đất đai của địa phương) liền kề nhau Trên cánh đồng có đủ diện tích bố trí hoàn chỉnh được một hệ thống thuỷ lợi từ đầu mối đến mặt ruộng
3.8 Đường giao thông trục chính nộiđồng (Main Farm Roads)
Đường giao thông trục chính là trục đường chính nối giữa thôn, làng tới cánh đồng; giữa các xứ đồng với nhau; giữa trục đường liên huyện, tỉnh với các xứ đồng Có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển máy móc nông nghiệp tới mặt ruộng, nông sản từ mặt ruộng đến nơi tập kết
3.9 Đường giao thông nhỏ nội đồng (On-Farm Roads)
Đường giao thông nhỏ nội đồng là các đường nhỏ chạy dọc theo các cạnh của các ô ruộng, dải thửa có nhiệm vụ nối giữa các trục đường chính với các ô ruộng Có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển nông sản từ mặt ruộng đến nơi tập kết
Trang 64 Một số yêu cầu chủ yếu về quy hoạch, thiết kế hệ thống ô thửa& giao thông nội đồng phục vụ phát triển NTM theo hướng hiện đại hoá
Các hạng mục, quy mô và hình thức công trình được lựa chọn theo quan điểm hiện đại hoá;
Đáp ứng được yêu cầu cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp hướng tới sản xuất hàng hoá;
Tuân thủ các quy định, tài liệu hiện hành như Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng Nông thôn, Bộ Xây Dựng năm 2009 tại phần 3- Quy hoạch giao thông Nông thôn;
Bám sát bộ 19 tiêu chí Xây dựng Nông thôn mới theo quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, phần 3- Thuỷ Lợi;
Các thông tư, hướng dẫn liên ngành có liên quan
Đường giao thông nhỏ nội đồng
Đường giao thông
trục chính nội đồng
Trang 75 Xây dựng tiêu chuẩn thiết kếÔ thửa
5.1 Trình tự xây dựng tiêu chuẩn thiết kế Ô thửa
Chọn vùng quy hoạch, thiết kế
Ô thửa, giao thông nội đồng
Nghiên cứu thực địa
Thực hiện, áp dụng
vào thực tiễn
Khảo sát hiện trạng ban đầu (bao gồm Tự nhiên, Kinh tế, Xã hội) - hiện trạng và các vấn đề ban đầu sẽ được phân tích thông qua các tài liệu được thu thập, phỏng vấn (điều kiện tự nhiên, điều kiện canh tác, điều kiện kinh tế – xã hội, sự lựa chọn ngành nghề của người dân…)
Dự báo sự phát triển KT- XH vùng dự
án
Đánh giá tính khả thi của dự án
Lựa chọn công thức thiết kế ô thửa
Chuẩn bị kế hoạch khảo sát
Khảo sát chi tiết
Lập kế hoạch thực hiện
Thiết kế cụ thể và dự
toán kinh phí
Dự báo phát triển trong tương lai- khảo sát và nghiên cứu kế hoạch phát triển trong tương lai của địa phương bằng cách nhận xét các thông tin tài liệu thu thập được chính quyền các cấp và các tổ chức/ hiệp hội dùng nước Đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất trong tương lai giữa đất nông nghiệp và các mục đích sử dụng khác
Chọn một số địa điểm tiến hành khảo sát, trước hết nên nghiên cứu những tài liệu có sẵn
Tiến hành khảo sát hiện trạng- Khí tượng& Thuỷ văn, địa hình, loại đất, tài nguyên nước, bờ vùng, bờ thửa, đường giao thông nội đồng, kênh tưới, kênh tiêu, kinh tế- xã hội, quản lý thuỷ nông nội đồng, phân bố đất cho các mục đích sử dụng khác nhau…
Kế hoạch thực hiện cơ bản
Kế hoạch quản lý đồng ruộng
Kế hoạch dồn điền đổi thửa Đánh giá về mặt kinh tế
Kế hoạch chuyển đổi mục đích đất sử dụng
Kế hoạch phát triển đường giao thông nông thôn, nội đồng
Quy hoạch thiết kế hệ thống tưới, tiêu nội đồng
Trang 85.2 Thu thập, tổng hợp số liệu và phân tích vùng quy hoạch
Tiến hành thu thập các bản đồ hiện trạng dải thửa tỉ lệ 1/2.000 của các xã.Các bản đồ dải thửa bao gồm nhiều mảnh, tuỳ trường hợp cụ thể cần yêu cầu:
o Số thứ tự của các mảnh
o Tên chủ nhân
o Diện tích mảnh
o Chủ nhân của mỗi mảnh đất (tài liệu đi kèm)
o Danh sách vị trí và diện tích đất đai của các chủ sở hữu đất canh tác (tài liệu đi kèm)
o Tên và thông tin của các chủ sở hữu đất nông nghiệp, tên của các chủ hộ sẽ được lập theo vần A, B, C… sau đó sẽ được kí hiệu một cách ngắn gọn và ghi chú lên bản đồ hiện trạng dải thửa tỉ lệ 1/2.000
Thu thập, thống kê, tổng hợp các tài liệu về cơ cấu cây trồng:
o Số liệu về cơ cấu cây trồng trong vùng tưới tương ứng cho từng vụ
o Số liệu các loại cây trồng vật nuôi (bao gồm lúa, màu, loại thuỷ sản nuôi…), diện tích gieo trồng, loại hình gieo trồng (gieo sạ hoặc cấy)
Thu thập, thống kê, tổng hợp các tài liệu về tài nguyên nước:
o Vị trí, khoảng cách của vùng tưới đối với các hệ thống sông
o Đưa ra những nhận xét, đánh giá về tổng trữ nước nước đến hàng năm của những con sông này, đây cũng là cơ sở quan trọng để quy hoạch và thiết kếbố trí kênh mương một cách hợp lý
Thu thập, thống kê, tổng hợp các tài liệu về đất đai thổ nhưỡng, bao gồm:
o Dựa trên bản đồ thổ nhưỡng hoặc kết quả phân tích chất đất xác địnhsự phân bố, tính chất của đất trồng cho từng vùng và từng khu tưới
o Lấy mẫu đất đại diện cho các khu canh tác để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất liên quan đến việc độ ngấm của đất (bao gồm độ ẩm ban đầu, độ rỗng, dung trọng khô, độ ẩm đồng ruộng, chiều sâu lớp đất tưới, lớp đất canh tác, cường độ ngấm…)
Thu thập, thống kê các tài liệu liên quan đến máy móc cơ giới trong nông nghiệp:
o Xác định cụ thể số lượng, loại máy móc được sử dụng trong nông nghiệp của địa phương bao gồm máy làm đất, máy kéo, máy gieo sạ và các loại máy thu hoạch
o Cần cập nhật các thông số kĩ thuậtcác loại máy móc nông nghiệp của các nước có nền nông nghiệp phát triển
Trang 95.3 Quy hoạch, thiết kế đồng ruộng
5.3.1 Mô hình độc canh cây lúa
5.3.1.1 Quy hoạch đồng ruộng
Quy hoạchđồng ruộng cầnđược xem xét:
o Các điều kiện địa hình vốn có trong khu vực như núi non, sông ngòi, đường giao thông, đường sắt v.v
o Ranh giới với thành phố, thị trấn, làng mạc và các khu vực hành chính khác
o Ranh giới với các khu vực sản xuất ngành nông nghiệp khác như các khu nuôi trồng thuỷ sản, diêm nghiệp.v.v
o Các hệ thống tưới/ tiêu có sẵn trong khu vực được quy hoạch
o Các quyết định đã được kí hoặc thông qua của địa phương về các mục đích sử dụng đất (ví dụ như khu đô thị, khu công nghiệp )
o Xét đến khả năng tập trung được tất cả các ô thửa vào cùng một địa điểm, tránh trư ờng hợp quy hoạch dàn trải, manh mún
Công tác chuẩn bị mặt bằng quy hoạch:
o Phát quang khu xứ đồng như chặt cây, phát cỏ, dọn dẹp các chướng ngại vật
o Xử lý mặt đất: sử dụng các loại máy ủi đĩa lớn san phẳng khu ruộng theo đường đồng mức dựa theo bản đồ 1/2.000
o Làm sạch đất - San nền: Tiến hành thu gom những khúc cây, cành cây, rác thải hữu cơ, tránh trường hợp để sót lại trong thân các bờ kênh, bờ mương sẽ dẫn đến rỗng hoặc nứt mạch bờ sau khi các thân cây, rác hữu cơ phân huỷ hết
o Đào đất, kênh mương, đường nhỏ dọc bờ kênh
Chọn máy nông cụ:sức kéo phải phù hợp với từng loại đất Mỗi loại đất cần một loại nông cụ thích hợp:
o Đất trung bình hoặc đất nhẹ dùng các máy móc nông cụ nhẹ: do các loại máy cày cải tiến, năng suất thấp hoặc bằng các loại máy cày nhỏ hiện đại có hiệu suất cao, ví dụ máy Nhật Bản như TP 080, TR 100…
o Đất pha sét phải cần có nông cụ nặng cho việc canh tác bằng máy: ngoài việc sử dụng các loại máy cày thông thường như cày lật 2 mặt như trên cần phải chọn những loại máy kéo lớn như các loại máy kéo 4 bánh lốp đơn, kép hoặc loại bánh xích
Trang 105.3.1.2 Kích thước, hình dạng ô thửa trên khu ruộng
Trong khuôn khổ tiêu chuẩn thiết kế ô thửa nội đồng sẽ nghiên cứu cơ sở khoa học để thiết kế cho “một khu ruộng” tại ĐBSH
Hình dạng ô thửa trong trên đồng ruộng:
Hình dạng khu ruộng: tận dụng tốiđa diện tích để định hình khu ruộngtheo các hình chữ nhật,
rẻ quạt, hoặc cũng có khi là hình elip sao cho việc vận hành các loại máy móc cơ giới đạt hiệu quả tốt nhất
Hình dạng khu ruộng: nên được thiết kế hình chữ nhật hoặc hình thang, đôi khi ở một cạnh nào đó của dải thửa được thiết kế theo các đường cong dựa theo độ dốc đất ruộng Trước lựa chọnhình dạngdải thửa cần phải nghiên cứu một số các yếu tố sau:
o Khả năng áp dụng các điều kiện kĩ thuật, máy móc trên đồng ruộng
o Điều kiện đất đai thổ nhưỡng bao gồm cả bề địa hình khu vực và điều kiện tự nhiên của đất Chiều dài dải thửa phải cùng hướng với đường đồng mức của khu tưới như hình dưới đây:
o Khả năng cấp nước cho khu tưới, xem xét đến khả năng kiểm soát nguồn nước tưới, tiêu trong mùa vụ, khả năng bổ sung nguồn nước khi xảy ra hiện tượng thiếu nước trong thời gian dài
Cơ sở khoa học để xác định kích thước khu ruộng gồm có 3 phương pháp cụ thể như sau:
Khu ruộng
hình rẻ quạt
Trang 11o Phương pháp 1: theo kinh nghiệm
Nhật Bản: Theo các thí nghiệm đã được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu Nhật Bản thì một ô ruộng có diện tích 0,3 – 0,5 ha sẽ hoàn thành đạt hiệu quả tưới trong vài giờ đồng hồ.Tiêu chuẩn kích thước của một ô ruộng sẽ được tham khảo trong bảng kích thước kinh nghiệm thiết kế ô ruộng của Nhật Bản dưới đây:
Bảng 5.1: Bảng tiêu chuẩn kích thướcô ruộng của Nhật Bản
Địa hình Đk mặt ruộng Chiều rộng (m) Chiều dài (m) Diện tích canh tác
Nguồn: Tiêu chuẩn thiết kế cho công tác dồn điền, Viện Tưới tiêu Nhật Bản
Hàn Quốc: Trước năm 2008, phần lớn tiêu chuẩn thiết kế ô ruộng là 0,3ha (30x100m); tuy nhiên, nhưng chính sách dồn điền mới tại Hàn Quốc năm 2010 cho thấy kích thước cho một ô ruộng đã tăng lên đến 0,5ha (50x100m)
Đài Loan: Phần lớn tiêu chuẩn thiết kế cho một ô ruộng là vào khoảng từ 0,25 - 0,3ha
Việt Nam: Tiêu chuẩn thiết kế của một ô ruộng khoảng 0,25ha (25x100m) trước giai đoạn trước Khoán 10 (còn gọi là Nghị quyết số 10 của Chính phủ Việt Nam, 1988); Và diện tích dành cho giao thông và các công trình thuỷ lợi nộiđồng chiếm khoảng từ 2- 3% tổng diện tích khu ruộng
o Phương pháp 2: mối quan hệ công suất máy nông nghiệp và chiều dài khu ruộng
Theo tài liệu thí nghiệm ở
vùng Trung Á – Liên Xô thì
quan hệ giữa năng suất của
máy, thời gian quay vòng và
chiều dài khu ruộng được
biểu thị như hình bên
Hình trên cho thấy nếu chiều
dài của khu ruộng dưới 400m
thi năng suất bị giảm một
cách rõ rệt, nếu chiều dài từ
20 40 60 80 100
0 20 40 60 80 100
Trang 12tăng song không nhiều Do đó đối với khu ruộng bông ở Liên Xô, chiều dài khu ruộng canh tác cơ giới thường lấy trong khoảng từ 400 – 800m Nhưng mặt khác cũng thấy rằng chiều dài khu ruộng còn phụ thuộc vào đặc tính của mỗi loại máy Vì vậy khi xác định chiều dài khu ruộng phải xét đến loại máy sử dụng
o Phương pháp 3: mối quan hệ công suất máy nông nghiệp và diện tích khu ruộng
Các nhà quy hoạch, thiết kế ô thửa có thể dựa trên khả năng áp dụng các loại máy móc nông nghiệp trên đồng ruộng, tùy theo điều kiện của cho từng vùng Cụ thể là dựa vào công suất (KW) của máy nông nghiệp để đề xuất một khu ruộng phù hợp
Theo hai tác giả R.C.Dash và N.P.S.Sirohi, trường Đại học Kỹ thuật Nông nghiệp và Công nghệ, Ấn Độ đã nghiên cứu thực nghiệm được công thức thể hiện mối liên quan giữa công suất máy nông nghiệp (được hiểu chủ yếu là các máy làm đất) với diện tích mặt ruộng như sau:
Trang 13Bảng 5.2: Diện tích mặt ruộng tối ưu để vận hành một số loại máy nông nghiệp hiện đại
Ví dụ tính toán:
Yêu cầu: “Cần quy hoạch 1 khu ruộng cho 1 khu đất nông nghiệp với mục đích phục vụ sản xuất hàng hoá giống lúa chất lượng cao, khu đất có 100m chiều dài và phù hợp với khả năng vận hành loại máy cày tay TR100 của Nhật Bản”
Nguồn: Phương thức chuẩn bị cho một vụ mùa, TS Caesar Joventino M Tado
Trang 14Giải đáp:
Tra diện tích vận hành tối ưu tại (bảng 4.2) là 0.8 ha, chiều dài khu ruộng có thể quy hoạch được là 100m, khi đó chiều rộng khu ruộng sẽ được áp dụng theo công thức của tác giả R.J Rendell, Úc như sau:
Kết luận:
Khu ruộng có diện tích 80x100m (0,8ha), có thể chia được thành 2 dải thửa với kích thước
1 ô ruộng là 40x100m (0,4ha) sẽ đảm bảo diện tích vận hành hiệu quả cho máy cày loại TR100 của Nhật Bản
Đề xuất tiêu chuẩn thiết kế ô thửa vùng ĐBSH:
Kich thước khu ruộng:
o Phải bố trí khu ruộng phù hợp với các yêu cầu tưới tiêu và cơ giới (Tham khảo cơ sở khoa
học xác định kích thước khu ruộng như đã nêu trong phần trên)
o Khu ruộng có thể có khoảng 2 - 3 dải thửa liền kề nhau và không có sự khác biệt lớn về độ chênh cao địa hình
Kích thước dải thửa:
o Một dải thửa có thể có từ 10 đến 20 ô ruộng
o Kích thước của dải thửa là quan trọng nhất trong một xứ đồng, bởi đây nó là cơ sở quyết định cho khả năng hoạt động có hiệu quả của các loại máy móc nông nghiệp trong thu hoạch, canh tác, bón phân và cả trong việc kiểm soát sâu bệnh
o Công tác quy hoạch kích thước dải thửa sẽphụ thuộc vào các yếu tố:
Loại máy móc nông cụ sẽ được áp dụng
Loại cây trồng
Kĩ thuật tưới
Điều kiện nguồn nước
Kích thước thửa ruộng: phụ thuộc vào 2 yếu tố:
Phương pháp tưới
Điều kiện đất đai
Trang 15 Kích thước ô ruộng: trong thực tế, tuỳ theo điều kiện một hộ gia đình có thể có một hay nhiều
ô ruộng Các ô ruộng thường được đánh mốc ranh giới bằng các cọc gỗ, tre hoặc cọc bêtông (15x15cm) đóng trên mặt ruộng
Ở ĐBSH, qua nghiên cứu thấy rằng kích thước của một khu ruộng phụ thuộc vào nhiều yếu tố (nhu cầu sản xuất, địa hình, nguồn nước…) và đặc biệt là phụ thuộc vào điều kiện cơ giới như trên;Thấy rằng cần đề xuất tiêu chuẩn thiết kế khu ruộng điểmcho vùng ĐBSH có diện tích 6
ha (canh tác cho 2 vụ lúa/ năm) có cấu trúc chi tiết như sau:
o 1 ô ruộng = 10m x 15m;
o 1 thửa ruộng = 0,3 ha = (100m x 30m);
o 1 dải thửa = 1 ô ruộng x 10 = (100m x 30m) x 10 = 3ha;
o 1 khu ruộng = 1 dải thửa x 2 = 6 ha;
o 1 xứ đồng: tuỳ theo điều kiện quỹ đất của địa phương sẽ gồm một hay nhiều khu ruộng
o Diện tích canh tác thực tế: khoảng: 5,8ha (0,2ha dành cho giao thông và các công trình thủy lợi nội đồng)
Nguồn: Phòng Quản lý và Hiện đại hoá Hệ thống Thuỷ lợi - IWE
o Từ kích thước dải thửatrên ta sẽ chọn được kích thước phù hợp cho máy cày(kéo) theo các bước sau:
Khu ruộng = 6ha
Đường giao thông nhỏnội đồng
Đường giao thông
trục chính nội đồng
Dải thửa = 3ha
Trang 16 Xác định tổng diện tích khu ruộng cần làm đất
Xác định khoảng thời gian cần canh tác
Xác định công suất yêu cầu của máy theo diện tích khu ruộng
Lựa chọn máy cày (kéo) dựa trên chiều rộng lưỡi cày
Ví dụ tính toán
Với diện tích đất khoảng 6ha, với thời gian cần làm đất là trong 5 ngày yêu cầu chọn máy cày (kéo) canh tác cho khu ruộng một cách hợp lý
Giải đáp:
Xác định được tổng diện tích cần làm đất: 6 ha đất canh tác;
Xác định khoảng thời gian cần canh tác: 5 ngày (8 giờ/ngày)
Xác định công suất yêu cầu của máy theo diện tích khu ruộng theo công thức Paul E.Sumner và E Jay Williams (2007), trường Đại học Georgia, Mỹ như sau:
Công suất máy yêu cầu =
Lựa chọn của các máy cày, kéo canh tác dựa trên chiều rộng lưỡi cày Cần canh tác cho 3ha/ giờ với vận tốc máy là 5mph (phụ thuộc theo sức cản của đất mặt ruộng) thì chiều rộng cần thiết của máy là:
Từ kết quả tính toán trên, tra theo thông số kĩ thuật của các loại máy nông nghiệp sẽ chọn được loại máy có “chiều rộng lưỡi cày 1,5m với vận tốc 5mph” phù hợp với diện tích khu ruộng
1,5 m