1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất phương án nâng cấp hiện đại hóa hệ thống thủy nông nội đồng gắn với quy hoạch đồng ruộng phát triển sản xuất hàng hoá

21 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH ĐỒNG RUỘNG ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÙNG ĐBSH 2 1.1. CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐBSH 2 1.1.1. Mô hình SXHH điển hình cho các vùng sinh thái tự nhiên của Việt Nam 2 1.1.2. Mô hình sản xuất hàng hóa điển hình cho các vùng sinh thái ĐBSH 3 1.2. HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH ĐỒNG RUỘNG VÙNG ĐBSH 6 1.2.1. Quy hoạch lô thửa mặt ruộng 6 1.2.2. Quy hoạch bờ vùng, bờ thửa 8 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP HĐH HTTN NỘI ĐỒNG GẮN VỚI QUY HOẠCH ĐỒNG RUỘNG PT SẢN XUẤT HÀNG HÓA 9 2.1. YÊU CẦU CƠ BẢN CHO QUY HOẠCH LÔ, THỬA ĐỒNG RUỘNG 9 2.1.1. Xác định được phương pháp tưới cho khu SXHH 9 2.1.2. Dọn sạch sẽ các vật cản trên đồng ruộng của khu SXHH 10 2.1.3. Quy hoạch đất cho khu canh tác SXHH 11 2.1.4. Đưa lưới điện vào quy hoạch đồng ruộng 11 2.1.5. Xét tới các khả năng tiêu thoát nước cho vùng 11 2.2. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH NỘI ĐỒNG ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA 11 Bước 1: Xác định tính thấm của đất tại xứ đồng 11 Bước 2: Xác định kích thước chuẩn cho một lô ruộng, thửa ruộng 13 Bước 3: Đưa đường giao thông nội đồng vào quy hoạch 18 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 4.2.2

“ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP HĐH HTTN NỘI ĐỒNG GẮN VỚI

QUY HOẠCH ĐỒNG RUỘNG PT SẢN XUẤT HÀNG HÓA”

Thực hiện: Nguyến Đức Việt – Phòng Quản lý và HĐH công trình thủy lợi

CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH ĐỒNG RUỘNG ĐỂ PHÁT

TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÙNG ĐBSH 2

1.1 CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐBSH 2

1.1.1 Mô hình SXHH điển hình cho các vùng sinh thái tự nhiên của Việt Nam 2

1.1.2 Mô hình sản xuất hàng hóa điển hình cho các vùng sinh thái ĐBSH 3

1.2 HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH ĐỒNG RUỘNG VÙNG ĐBSH 6

1.2.1 Quy hoạch lô thửa mặt ruộng 6

1.2.2 Quy hoạch bờ vùng, bờ thửa 8

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP HĐH HTTN NỘI ĐỒNG GẮN VỚI QUY HOẠCH ĐỒNG RUỘNG PT SẢN XUẤT HÀNG HÓA 9

2.1 YÊU CẦU CƠ BẢN CHO QUY HOẠCH LÔ, THỬA ĐỒNG RUỘNG 9

2.1.1 Xác định được phương pháp tưới cho khu SXHH 9

2.1.2 Dọn sạch sẽ các vật cản trên đồng ruộng của khu SXHH 10

2.1.3 Quy hoạch đất cho khu canh tác SXHH 11

2.1.4 Đưa lưới điện vào quy hoạch đồng ruộng 11

2.1.5 Xét tới các khả năng tiêu thoát nước cho vùng 11

2.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH NỘI ĐỒNG ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA 11

Bước 1: Xác định tính thấm của đất tại xứ đồng 11

Bước 2: Xác định kích thước chuẩn cho một lô ruộng, thửa ruộng 13

Bước 3: Đưa đường giao thông nội đồng vào quy hoạch 18

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 2

CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH ĐỒNG RUỘNG ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÙNG ĐBSH

1.1 CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐBSH

1.1.1 Mô hình sản xuất hàng hóa điển hình cho các vùng sinh thái tự nhiên

của Việt Nam

Vùng miền núi phía Bắc: Canh tác trên đất dốc, có các mô hinh vườn – ao –chuồng (VAC), vườn – ao – chuồng – rừng (VACR) tổng hợp, quy mô tương đốilớn, ngoài VAC quanh nhà còn có vườn đồi, vườn rừng cho thu nhập cao Thực tếnhiều mô hình cho thu nhập đạt 50 – 100 triệu đồng, nhiều hộ thoát nghèo

Vùng trung du bán sơn địa: có các mô hình vườn đồi trồng vải thiều của các

hộ làm VAC, VACR ở Bắc Giang, mô hình vườn đồi còn trồng kết hợp hồng, na,xây dựng ao thả cá, chăn nuôi đa dạng cả gia súc và đặc sản Hàng năm mỗi hộ cóthu nhập trên dưới 200 triệu đồng

Vùng ĐBSH: diện tích VAC thường 2 sào bắc bộ, mặt nước có thể nuôitrồng thủy sản, trên 30% vườn ao được cải tạo, kết hợp với chăn nuôi gia súc hàngnăm thu từ 15 -20 triệu đồng, nhiều mô hình VAC ven biển, ven sông đạt 50 triệuđồng mỗi năm

Vùng khu IV cũ: biến nhiều vùng đất trống đồi trọc, bãi cát hoang thành môhình VAC tổng hợp phát triển nhiều vật nuôi có giá trị như hươu, nai, ngan Pháp,vịt siêu trứng… quy mô thu nhập của 1 ha là khoảng 40-50 triệu đồng

Vùng duyên hải miền Trung: khôi phục và phát triển các cây truyền thống cógiá trị kinh tế cao như thanh long, trầm, vùng cát ven biển có các loại cây chịu hạn,

mô hình VAC từ 1- 3 ha, trồng điều trà lá, trồng bông, nho, rau xanh, nuôi tôm,nuôi gà trứng, hộ thu nhập thấp cũng được 15 – 20 triệu đồng

Vùng miền Đông nam bộ và Tây Nguyên: cải tạo và trẻ hóa vườn cũ, đàomương vượt liếp thả cá và trồng cây lâu năm, chăn nuôi gia súc trồng cây sen canhcây hành năm… cho thu nhập từ 10 -20 triệu đồng/năm

Vùng đồng bằng sông Cửu Long: cây ăn quả nuôi gà công nghiệp, các đặcsản trăn, cá sấu, ba ba, tôm, cá… nhiều hộ có thu nhập từ 200-250 triệu đồng/năm

Trang 3

1.1.2 Mô hình sản xuất hàng hóa điển hình cho các vùng sinh thái ĐBSH

Vùng dồng bằng sông hồng (ĐBSH) gồm 11 tỉnh thành diện tích tự nhiêncủa vùng là 1.480,6 nghìn ha (chiếm 45% diện tích của cả nước), dân số 17,44 triệungười (chiếm 22,05% dân số cả nước), là vùng đông dân cư, bình quân đất nôngnghiệp đầu người thấp 490m2/người bằng 40,7% so với bình quân cả nước

Ngành trồng trọt chiếm tỷ lệ cao: 74.3%, trong đó chủ yếu là cây lương thực(lúa) cho hiệu quả kinh tế thấp không quá 30 triệu đồng/ha/năm Chuyển đổi cơ cấucây trồng nhằn nâng cao thu nhập cho người dân

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường và hộinhập vấn đề sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọngtrong hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và là động lực thúc đẩy nền kinh tế nôngnghiệp nước ta phát triển sánh vai với các nước trong khu vực Do đó cần chuyểnđổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa (SXHH)

Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi diễn ra chậm và tình trạng

dư thừa lao động vẫn còn phổ biến ở các vùng nông thôn Hiện trạng cơ cấu câytrồng vật nuôi nói chung rất đa dạng, song vẫn chủ yếu cơ cấu 2 lúa và 1 vụ đông

Vì vậy vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao theo hướng sảnxuất hàng hóa ở vùng đồng bằng sông Hồng là rất cần thiết trong giai đoạn hiệnnay

Theo Chuyên đề “Phát triển sản xuất và chuyển dịch kinh tế cơ cấu câytrồng” theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBDT, Chính Phủ ngày 19/7/2007 đã đưa

ra điển hình sản xuất hàng hóa của ĐBSH như sau:

1 Khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa cho một số địa phương của ĐBSH để xác định cụ thể nộidung chuyển đổi: Tiến hành điều tra 5 huyện có điều kiện sản xuất tương đối điểnhình cho 2 tỉnh gồm các huyện Gia Lộc, Ninh Giang, Chí Linh tỉnh Hải Dương vàcác huyện Quỳnh Phụ, Thái Thụy thuộc Thái Bình cho kết quả:

- Cơ cấu kinh tế: ngành trồng trọt chiếm tỷ lệ từ 74.3 – 93.4%, chăn nuôi vàthủy sản chiếm 3.9% trong đó cơ cấu kinh tế của tỉnh Hải Dương và 22.1% với tỉnhThái Bình, ngành dịch vụ ở 2 tỉnh chưa phát triển Tổng thu nhập từ sản xuất nôngnghiệp đạt 31,3 triệu đồng/ha/năm tại Hải Dương đạt 32 triệu đồng/ha/năm tại TháiBình Bình quân lương thực/người/năm (kg) ở 2 tỉnh khá cao: 600kg

Trang 4

- Cơ cấu cây trồng tiêu biểu đại diện cho địa phương: Tại Hải Dương trên đất

2 vụ lúa + 1 rau vụ đông, trên đất một vụ lúa: Dưa chuột/lạc/ớt xuân – lúa mùa –rau đông hoặc lúa xuân – đậu tương hè thu – cải bắp đông sớm Trên điah bàn TháiThụy, Thái Bình: công thức luân canh: Dưa chuột/lúa xuân – lúa mùa – khoai tâyđông

Sau khi phân tích, đánh giá kết quả điều tra, dự kiến cải tiến một số côngthức luân canh, đề xuất một số cơ cấu cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, phù hợpvới điều kiện sinh thái của vùng, trong đó chuyển một phần giống lúa năng suất caosang giống có chất lượng cao, cà chua, dưa hấu, dưa gang truyền thống chuyểnsang giống phục vụ ăn tươi, chế biến cho xuất khẩu (muối mặn), các loại rau màkhác cũng được chọn giống phù hợp để chuyển đổi sang sản xuất hàng hóa

2 Nội dung chuyển đổi

Tiến hành xác đinh các nội dung chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, mùa vụ

để cho hiệu quả cao theo hướng sản xuất hàng hóa ở ĐBSH:

- Thay thế vụ lúa xuân bằng vụ dưa chuột xuân

- Tăng thêm vụ dưa gang hoặc dưa hấu hè giữa hai vụ lúa xuân và lúa mùasớm

- Thay thế giống lúa năng xuất (Q5, KD18) bằng giống lúa chất lượng ( bắcthơm 7, AC5) Thay thế giống dưa chuột truyền thống bằng các giống mới có thểchế biến, thay thế các giống khoai tây cũ, khoai tây hạt lai, khoai tây của Trungquốc bằng các giống của Đức, Hà Lan cho năng xuất cao, thay thế giống dưa hấutròn bằng giống dưa hấu Thái Lan ( Hắc Mỹ nhân)

3 Kết quả đạt được

Kết quả khảo sát tại Hải Dương

Công thức

Mô hình

Năng suất (tấn/ha/vụ)

Tổng thu (triệu đồng)

Tổng chi (triệu đồng)

Lãi thuần (triệu đồng)

Vụ Xuân

Vụ Hè

Vụ Mùa

Vụ Đôn g

2 Lúa xuân - lúa mùa -

3 Dưa chuột xuân - lúa

mùa - cải bắp đông. 44,5 4,2 50,0 92,2 48,8 43,4

Trang 5

4 Dưa chuột xuân - dưa

hấu hè - bắp cải đông

sớm - rau muộn

40,0 17,8 40,5 27,7 145,7 68,0 77,6

5 Lúa xuân - đậu tương

hè thu - cải bắp đông

Kết quả khảo sát tại Thái Bình

Công thức

Mô hình

Năng suất (tấn/ha/vụ)

Tổng thu (triệu đồng)

Tổng chi (triệu đồng)

Lãi thuần (triệu đồng)

Vụ Xuân

Vụ Hè

Vụ Mùa

Vụ Đôn g

1 Lúa xuân - lúa mùa -

2 Lúa xuân - lúa mùa -

3 Lúa xuân - dưa gang hè

- lúa mùa - khoai tây

đông.

6,4 48,0 5,5 19,5 83,8 37,3 46,5

4 Dưa chuột xuân - dưa

hấu hè - lúa mùa - khoai

tây đông.

6,4 25,0 5,5 19,5 115,7 57,6 58,1

5 Dưa chuột xuân - dưa

gang - lúa mùa - khoai

- Qua các dẫn chứng nêu trên cho thấy công tác chuyển dịch cơ cấu cây trồng

từ hướng sản xuất nhỏ lẻ sang SXHH là một kết quả tất yếu của sự phát triển xãhội Tuy nhiên, để đáp ứng được yêu cấu SXHH hệ thống thủy nông nội đồng cầnphải được hiện đại hóa trong công tác quy hoạch đồng ruộng

Trang 6

- Trong các mô hình hiện đang được áp dụng cho các tỉnh ĐBSH thì cơ cấulúa trong sản xuất nông nghiệp luôn được đặt lên hàng đầu, do vậy quy hoạch đồngruộng cần phải ưu tiên chủ đạo cho canh tác lúa

1.2 HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH ĐỒNG RUỘNG VÙNG ĐBSH

1.2.1 Quy hoạch lô thửa mặt ruộng

Trong giai đoạn hợp tác xã từ những năm đầu thập kỷ 60 đến những nămcuối thập kỷ 80, chương trình hoàn chỉnh thủy nông nội đồng và phong trào cơ giớihóa nông nghiệp đã làm thay đổi hoàn toàn cầu trúc đồng ruộng ở ĐBSH Ngoàikhu đất 10% giành cho hộ nông dân và những khu ruộng có địa hình quá phức tạp,các thửa ruộng thường có chiều rộng từ 20 đến 50 m và chiều dài lên tới 100m vàthậm chí vài trăm mét tùy theo điều kiện địa hình Cứ hai thửa lớn cạnh nhau theochiều dài của thửa hợp thành một lô có bờ thửa nhỏ ở giữa và hai kênh kênh tướitiêu kết hợp ở hai bên (Đặng Thế Phong và Fontenelle JP, 1996)

Như vậy tình trạng manh mún ruộng đất ở ĐBSH trong thời kỳ này đã đượcxóa bỏ Kích thước các thửa đáp ứng được nhu cầu hiện đại hóa nông nghiệp trong

đó có cơ giới hóa

Hình 1: Mô hình thửa ruộng trước khi khoán 10 Nhưng sau khi thực hiện khoán 10 và nghị định 64 - CP (năm 1990),

ĐBSH thực hiện việc giao quyền sử dụng đất cho nông dân thì tình trạng ruộng đấttrở nên manh mún, các ô thửa nhỏ hẹp và phân tán ở nhiều xứ đồng Để tạo tiền đềvững chắc cho việc xây dựng nông thôn mới, thì công tác quy hoạch lại đồng ruộngtheo hướng quy vùng sản xuất hàng hoá của những năm 1960 cần phải được quantâm, cả về các quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng đáp ứng yêu cầu đưa cơ giới

Trang 7

hoá và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, làm tăng năng suất laođộng

Song, thực hiện thành công được công tác quy hoạch này hay không còn phụthuộc rất nhiều vào việc “dồn điền, đổi thửa” đất nông nghiệp, qúa trình này thựcchất là đang tìm lại cái hiện trạng của những thập niên 60 của thế kỉ trước

Dưới đây là một ví dụ về quy hoạch dải thửa của một xứ đồng thuộc hệthống thủy nông Bắc Hưng Hải tại tỉnh Hưng Yên:

Hình 2: Sơ đồ dải thửa xứ đồng Cây Thị, Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Qua sơ đồ dải thửa trên cho thấy còn có một số vấn đề trong công tác quyhoạch lô thửa của ĐBSH đó là:

- So sánh kết quả đạt được của công tác “dồn điển, đổi thửa” từ năm 2002 đến

nay với mô hình ruộng trước khi khoán 10 vẫn chưa đạt yêu cầu Các mảnh ruộng

trung bình 300m2, thậm chí ở những nơi có điều kiện thuận lợi để gieo mạ cónhững mảnh ruộng chỉ có 80-120 m2

- Chưa có sự tập trung các vùng trồng cây lương thựa và các loại cây ngắnngày, theo như bản đồ hiện trạng dải thửa tuyến mương Cây Thị khảo sát năm 2011cho thấy việc trồng xen canh giữa nhiều loại cây trồng trong cùng một lô, đây sẽ làmột vấn đề sẽ gây khó khăn cho cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp

Trang 8

1.2.2 Quy hoạch bờ vùng, bờ thửa

Bờ vùng, theo quan điểm người dân Việt Nam từ bao đời thì bờ vùng, trong

các xứ đồng chủ yếu là bờ bao quanh một cánh đồng lớn, để giữ hoặc tháo nước tậptrung Bên cạnh đó bờ vùng còn có tác dụng là nơi đi lại sản xuất, xe cải tiến, xethồ có thể đi xuống tận ruộng của từng hộ gia đình để chở nông sản về

Hiện trạng chung cho các tỉnh

ĐBSH là bờ vùng thường kết hợp là bờ

kênh, vật liệu là đất, có chiều rộng từ 30

đến 1m, được đắp cao hơn so với chân

ruộng khảng 60 đến 80 cm Do đất đắp

có thành phần là sét pha hoặc cát pha

nên khả năng giữ nước trong đồng kém

Bờ thửa là bờ ngăn cách các thửa

ruộng với nhau, hiện nay 100% bờ thửa

là bằng đất Hầu hết bờ thửa chỉ là bờ

tạm, khi có nhu cầu làm đất cơ giới bờ

được phá ra, khi cấy bờ được đắp lại

theo các cọc phân giới có sẵn của các hộ

sản xuất Nhược điểm của cách làm này

Kết luận chung Chương I:

- Cần phải xác định lại các yêu cầu cơ bản của một lô, thửa ruộng là những cáigì?

- Đề xuất ra một số hình thức hiện đại hóa trong quy hoạch đồng ruộng, từ đólàm cơ sở áp dụng cho các vùng sinh thái của ĐBSH

0,95 m

Bờ vùng

Trang 9

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP HĐH HTTN NỘI ĐỒNG GẮN VỚI QUY HOẠCH ĐỒNG RUỘNG VÀ PT SẢN XUẤT HÀNG HÓA

2.1 YÊU CẦU CƠ BẢN CHO QUY HOẠCH LÔ, THỬA ĐỒNG RUỘNG

Tại Việt Nam, trong các giáo trình giảng dạy của các trường Đại học, các Đềtài nghiên cứu trước đã có đề cập đến các phương pháp quy hoạch hệ thống thủy lợitrong đó chủ yếu là quy hoạch xây dựng các công trình đầu mối và hệ thống kênhmương nhưng chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào nghiên cứu vấn đề quy hoạchđồng ruộng Trong chuyên đề này sẽ bước đầu đưa ra các phương pháp tiếp cậnmột cách sơ khai đối với quy hoạch đồng ruộng, một trong nhân tố quan trọng đểxây dựng Nông Thôn Mới

Trước khi tiến hành quy hoạch lô thửa đồng ruộng, nhà quy hoạch cùngchính quyền địa phương cần phải xác định được các yêu cầu cơ bản, mục tiêu chính

là phải đảm bảo được 03 nhân tố: Kinh tế, Môi trường và Xã hội

Ví dụ: Đối với vùng SXHH cần nhắm tới một số mục tiêu:

- Đủ nước tưới cho cây trồng của nhiều vụ khác nhau trong năm;

- Lô ruộng cần đủ diện tích cho các loại máy móc nông nghiệp hoạt động;

- Bố trí kênh tưới và kênh tiêu sao cho vẫn đủ nước nhưng không lãng phí;

- Tùy theo từng loại đất canh tác mà bố trí độ dốc mặt ruộng một cách hợp lý.Trên đây là một ví dụ yêu cầu cho một xứ đồng canh tác nông nghiệpSXHH, cụ thể hơn trong chuyên đề này tác giả muốn đề cập một cách chi tiết cácyêu cầu cần chuẩn bị cho việc quy hoạch đồng ruộng theo hướng Hiện Đại Hóa nhưsau:

2.1.1 Xác định được phương pháp tưới cho khu SXHH

Hiện có 04 phương pháp tưới chủ yếu tại vùng ĐBSH: Tưới chảy tràn, Tướiphun mưa, Tưới rãnh hay Tưới nhỏ giọt

Theo một nghiên cứu của Finger L., Morris M (2005) – Lựa chọn trong quản

lý nước, cục Quản lý nông nghiệp, Úc có đưa ra một số so sánh của các phươngpháp tưới như bảng dưới:

Trang 10

pháp Giá thành bơm Yêu cầu nhân công Điều kiện áp dụng

Nguyên nhân mất nước

động của CTTL)

Địa hình không quá dốc

Bay hơi Thấm

Có thể dẫn đến các hiện tượng xói mòn đất, thích hợp với việc trồng lúa.

Tưới phun

mưa Rất cao Ít (thường chỉ cần một người điều

khiển)

Vùng khô hạn hoặc nơi sản xuất cây trồng giá trị cao

Bay hơi Gió Thấm

Phù hợp với các loại rau màu có giá trị cao, không phù hợp với việc trồng lúa

Tưới rãnh Phụ thuộc vào

địa hình Cao Địa hình hơidốc Bay hơiThấm Phù hợp với các vùng đồi núi, trung

du hoặc mốt số loại rau mầu

Tưới nhỏ

giọt Rất thấp Ít (thường chỉ cần một người điều

khiển)

Vùng khô hạn, ít nước Thấm Có ưu thế trong kiểmsoát nước tưới

Không phù hợp với lúa

Nếu như trước đây một khu vực chủ yếu là trồng lúa với phương pháptruyển thống là tưới chảy tràn, nhưng nay do nhu cầu chuyển đổi sang trồng cácloại rau màu năng suất cao với phương pháp tưới rãnh hoặc tưới nhỏ giọt thì cầnphải có một số các biện pháp đào đắp trên mặt ruộng Tuy nhiên, việc đào đắp nàyđối với quy hoạch đồng ruộng cần đảm bảo:

- Đảm bảo đất sau khi được đào đắp không làm ảnh hưởng tới các thành phầnchính của lô thửa như bờ vùng, hoặc bờ thửa;

- Đảm bảo công trình được đưa vào đồng ruộng phải phù hợp với các côngtrình khác đã có trong quy hoạch

2.1.2 Dọn sạch sẽ các vật cản trên đồng ruộng của khu SXHH

Hình 4: Cây to trên cánh đồng sẽ làm giảm khả năng cơ giới của máy móc

Ngày đăng: 18/03/2018, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w