1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất phương án nâng cấp, hiện đại hoá hệ thống công trình thuỷ lợi thích ứng với biến đổi khí hậu cho các vùng sinh thái

23 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG THỦY LỢI ĐBSH 2 1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI2 1.2. ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CÁC VÙNG SINH THÁI CỦA ĐBSH 4 CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI HỆ THỐNG THỦY LỢI CÁC VÙNG SINH THÁI ĐBSH8 2.1. VÙNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU8 2.1.1. Đối với cấp nước 8 2.1.2. Đối với tiêu thoát nước: 8 2.1.3. Đối với chống lũ: 9 2.2. VÙNG KHÔNG ÚNG TRŨNG, KHÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU10 2.3. VÙNG ÚNG TRŨNG, KHÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU12 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP, HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐBSH ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU13 3.1. PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THÍCH ỨNG VỚI BĐKH13 3.1.1. Xây dựng đập tràn ngăn mặn trên các cửa sông13 3.1.2. Bổ sung, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có15 3.1.3. Tiếp tục xây dựng, nâng cấp và khai thác tổng hợp các hồ chứa15 3.2. PHƯƠNG ÁN HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 16 3.3. PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG LẠI CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 18 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 23

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 4.2.2

“CÁC PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP, HIỆN ĐẠI HOÁ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI THÍCH ỨNG VỚI BIẾN

ĐổI KHÍ HẬU CHO CÁC VÙNG SINH THÁI”

Thực hiện: Nguyến Đức Việt – Phòng Quản lý và HĐH công trình thủy lợi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG

THỦY LỢI ĐBSH 2

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 2

1.2 ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CÁC VÙNG SINH THÁI CỦA ĐBSH 4

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI HỆ THỐNG THỦY LỢI CÁC VÙNG SINH THÁI ĐBSH 8

2.1 VÙNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU 8

2.1.1 Đối với cấp nước 8

2.1.2 Đối với tiêu thoát nước: 8

2.1.3 Đối với chống lũ: 9

2.2 VÙNG KHÔNG ÚNG TRŨNG, KHÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU 10

2.3 VÙNG ÚNG TRŨNG, KHÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU 12

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP, HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐBSH ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 13

3.1 PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 13

3.1.1 Xây dựng đập tràn ngăn mặn trên các cửa sông 13

3.1.2 Bổ sung, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có 15

3.1.3 Tiếp tục xây dựng, nâng cấp và khai thác tổng hợp các hồ chứa 15

3.2 PHƯƠNG ÁN HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 16

3.3 PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG LẠI CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 18

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 23

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG THỦY LỢI ĐBSH

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

Nông nghiệp và biến đổi khí hậu có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nelson(2009) cho rằng “Biến đổi khí hậu đe doạ sản xuất nông nghiệp thông qua biếnnhiệt độ, thay đổi chế độ mưa và sự gia tăng cực đoan các hiện tượng như hạn hán,

lũ lụt và xâm nhập mặn Nông nghiệp là một phần của biến đổi khí hậu, đóng gópkhoảng 13,5 % lượng khí phát thải nhà kính hàng năm (với lâm nghiệp thêmkhoảng 19%) Tuy nhiên, nông nghiệp cũng là một phần không thể thiếu trong việcđảm bảo an toàn lương thực cho hơn 7 tỷ người Những giải pháp cung cấp những

cơ hội đầy hứa hẹn cho sự giảm thiểu lượng khí thải thông qua hấp thụ carbon,quản lý đất và sử dụng đất, và vẫn phải đảm bảo sản xuất lương thực nhờ các côngtrình thủy lợi” Nhưng, vấn đề là giải pháp nông nghiệp nào thích ứng với biến đổikhí hậu cần được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp?

Trong một nghiên cứu của tác giả Stephen N Ngigi cùng Đại học Phía Đông(Clombia) về “Chiến lược thích ứng của biến đổi khí hậu thông qua nông hộ tạiKenya” thực hiện vào tháng 12, 2009 Kenya (Châu Phi), đất nước chịu sự tác độngmạnh mẽ của BĐKH, lượng mưa thấp dẫn đến mực nước trên sông không đủ đểvận hành các trạm bơm; tác giả có nêu ra phương án là thay vì chờ đợi nguồn nướctưới tưới từ các trạm bơm cố định trong mùa kiệt, thì người nông dân có thể sửdụng các trạm bơm dã chiến được lắp đặt trên các xe xải tiến để hút nước tại cácđoạn sông đảm bảo mực nước hút

Hình 1: Một trạm bơm dã chiến

được cải tiến tại Toya, Mali.

Trang 3

Một ví dụ khác về khả năng thích ứng cao với tình trạng BĐKH bằng côngtrình thủy lợi là tại Minjar Shenkora, North Shoa Zone, Amhara Region, Ethiopia,nơi có khoảng 7600 nông dân đã xây dựng những ao trang trại từ 40 – 60m3 trongkhoảng thời gian 5 năm nhờ tiền trợ giúp của chính phủ Còn như tại Rwanda, cónhững ao dung tích trữ nước lên tới 100 – 250m3; các ao trữ lớn tuy trữ được mộtlượng nước lớn nhưng cũng có nhược điểm là: chiếm nhiều diện tích đất và lượngbốc hơi cao (200 – 300 lít/ ngày); giải pháp khắc phục là giảm diện tích bề mặt vàđào ao sâu hơn.

Hình 2: Một ao trữ nước 125m 3 tại

Rwanda

Tại Ethiopia, chính phủ khuyến cáo những vùng đất bị tác động manh bởiBĐKH, nơi không có đủ nước để sản xuất những loại cây trồng sử dụng nhiều nướcnhư lúa sang các loại khác như rau, đậu… Đồng thời sử dụng các loại hệ thống tướitiết kiệm nước đơn giản hay còn còn gọi là các “hệ thống thủy lợi siêu nhỏ” (Ngigi2008b, Sijali and Kaburu 2008, Sijali 2001, Chapin 1996)

Trong giai đoạn hạn hán và thiếu nước như hiện nay, người nông dân chỉ cầndùng những chiếc xô (dung tích 20 – 40 lít) hoặc các bể chứa dung tích trữ 200 –

300 lít dẫn qua các đường ống nhỏ (Ngigi 2008b) hoàn toàn có thể giúp cây trồngsống và phát triển trong thời gian dài Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả tướiđược nâng cao từ 25 – 75%

Trang 4

Hình 3: “Hệ thống thủy lợi siêu nhỏ”dung tích 20 – 40 lít được áp dụng chủ yếu

tại những vùng khô hạn của Ethiopia

Hình 4: “Hệ thống thủy lợi siêu nhỏ” dung tích 200 – 300 lít tưới cho những cánh

đồng cà chua tại Tigray (Ethiopia)

Nhận xét: Các giải pháp thủy lợi trên đã một phần nào đó thích ứng với biến

đổi khí hậu trong giai đoạn nguồn nước tưới khan hiếm do các nguyên nhân thiếuhụt lượng mua, xâm nhập mặn,… Tuy nhiên việc áp dụng các nghiên cứu trên vàoViệt Nam thì còn cần phải tiếp tục nghiên cứu

1.2 ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CÁC VÙNG

SINH THÁI CỦA ĐBSH

Trang 5

Tại vùng ĐBSH, có đặc trưng hình thái sản xuất nông nghiệp khác nhaunhư: Khoái Châu - Hưng Yên là không úng trũng, không ảnh hưởng triều; Ý Yên -Nam Định là vùng úng trũng, không ảnh hưởng triều; Thái Thuỵ - Thái Bình làvùng ảnh hưởng triều Do vậy, đặc trưng của hệ thống thuỷ lợi của từng khu vựccũng có những điểm khác nhau bao gồm việc bố trí các trạm bơm đầu mối, kênhmương và quản lý vận hành tưới tiêu

Hình 5: Các hệ thống thuỷ nông vùng ĐBSH

Đặc điểm của hệ thống thủy lợi của từng khu vực sinh thái ĐBSH như sau:Vùng ảnh hưởng triều:

Hệ thống thủy lợi tại đây ngoài các hợp phần sẵn có của một hệ thống thủylợi bình thường như hệ thống công trình đầu mối (trạm bơm, cống lấy nước cấp I),hệ thống công trình trình truyền dẫn (kênh chính, kênh vượt cấp, kênh cấp 2,…), hệthống thủy nông nội đồng (kênh nội đồng, cống lấy nước mặt ruộng, trạm bơm dãchiến …) còn có một số các cấu phần thủy lợi đặc trưng như: đê biển chống xâmnhập mặn, cống lấy nước theo triều,…

Quy trình quản lý và vận hành của các hệ thống thủy nông vùng ảnh hưởngtriều phục thuộc rất nhiều vào chế độ triều và quy trình vận hành của nhà máy thủyđiện Hòa Bình

Điển hình như khu vực nghiên cứu của đề tài là tại tỉnh Thái Bình, với chiềudài bờ biển hơn 50km, nên quá trình xâm nhập mặn vào hệ thống thủy lợi diễn ratrên diện rộng

Trang 6

Vùng không úng trũng, không ảnh hưởng triều:

Đặc trưng cho hệ thống thủy lợi cho vùng không úng trũng, không ảnhhưởng triều là các hệ thống thủy lợi tại đây đa phần đã được xây dựng từ rất lâu dođiều kiện địa hình tốt, việc quy hoạch bố trí các công trình đầu mối và kênh mươngthuận tiện cho quá trình cấp nước sản xuất nông nghiệp

Ví dụ như trạm bơm Cổ Đam nằm ở phía Tây Nam hệ thống tưới Bắc NamHà, được xây dựng từ những năm 1969 Tuy được xây dựng từ rất lâu nhưng dokhông bị tác động của triều, không phải là vùng ngập úng nên hệ thống kênhmương đa phần còn rất tốt

Vùng trũng, không ảnh hưởng triều:

Không có nhiều thay đổi so với các hệ thống thủy lợi của hai vùng trên , tuynhiên quy trình vận hành lấy nước trong khu vực lại có sự khác biệt lớn

Kênh nội đồng có cao trình cao sau khi nhận nước từ các kênh chính hoặckênh vượt cấp, với địa hình mặt ruộng trong khu tưới trũng, khi có đủ nước sẽ bổbờ từ các kênh có cao trình cao để nước chảy tràn trên khắp xứ đồng Sơ đồ hìnhthức tưới minh hoạ hình thức tưới như dưới:

Hình 6: Hình thức tưới chảy tràn tại xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

Trang 7

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI HỆ THỐNG THỦY LỢI CÁC VÙNG SINH THÁI ĐBSH

2.1 VÙNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU

Đây là vùng chịu tác động nghiêm trọng nhất do biến đổi khí hậu cụ thể lànước biển dâng Một số các tác động của BĐKH tới hệ thống công trình như sau:

2.1.1 Đối với cấp nước

Hệ thống cống bị mặn như Ngô Đồng, Nguyệt Lâm, Lịch Bài, Thái Học trênsông Hồng, Thuyền Quang, Dục Dương, Sa Lung, Ngữ trên sông Trà Lý, Hệ trênsông Hóa, Đồng Câu, Mới, Rỗ trên sông Úc, Hệ, Ba Đồng, Lý Xã, Cao Nội trênsông Thái Bình, Cống Thóp trên sông Ninh Cơ Các hệ thống ven biển như hệthống Thủy Nguyên, Đa Độ, An Kim Hải, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Bắc – Nam TháiBình, Trung – Nam Nam Định và Nam Ninh Bình sẽ thiếu nước do bị mặn (khoảng70% diện tích)

2.1.2 Đối với tiêu thoát nước:

Do ảnh hưởng của nước biển dâng và lượng mưa tăng đột biến trong một sốnăm 1996, 2000, 2001, 2003 và 2004 thì diện tích úng của đồng bằng Bắc Bộ sẽkhoảng 550.000 ha với trường hợp tăng 0,69m (gần ¼ diện tích đồng bằng Bắc Bộthấp hơn mực nước biển) và 650.000 ha đối với trường hợp tăng 1,0m

Bảng 1: Tình hình ngập úng tỉnh Thái Bình

TT

Đông Hưng

Quỳnh Phụ

Thái Thụy

Vũ Thư

Kiến Xương

Tiền Hải

TP Thái Bình

Trang 8

- Hiện tại vùng đất bán ngập là 14.136 ha, trong đó diện tích ngập hoàn toàn là 1.432 ha.

- Nếu mực nước biển tăng 0,69m lúc đó vùng đát bán ngập là 37.030 ha, trong đó diện tích ngập hoàn toàn là 18.576 ha

- Nếu mực nước biển tăng 1m lúc đó vùng đát bán ngập là 43.433 ha, trong đódiện tích ngập hoàn toàn là 24.136 ha

Vùng diện tích ngập là vùng nằm trong phạm vi bãi sông, không được cáctuyến đê bảo vệ

Trang 9

Bảng 2: Tác động của BĐKH đến tình hình ngập vùng ĐBSH

Mực nước biển dâng lên thêm 0,69m

Mực nước biển dâng lên thêm 1,0m

2.2 VÙNG KHÔNG ÚNG TRŨNG, KHÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU

Tuy không phải chịu sự tác động của các yếu tố bất bợi về thời tiết như nướcbiển dâng, xâm nhập mặn, úng ngập… nhưng đây là là vùng chịu tác động mạnhmẽ nhất bởi hạn hán (một hệ quả tất yếu của BĐKH trong những năm gần đấy)

Qua điều tra khảo sát thí điểm tại một vùng không úng trũng, không ảnhhưởng triều là huyện Khoái Chấu, tỉnh Hưng Yên cho thấy: Khoái Châu đã có mộtmạng lưới công trình thủy lợi rộng khắp để phục vụ sản xuất nông nghiệp và dânsinh Với trên 21km đê trung ương, 15 km đê bối, 2 kè lớn, 31 trạm bơm điện, trên

40 trạm bơm điện loại nhỏ (tổng công suất lắp đặt 128.140 m3/h) về cơ bản là đủkhả năng phục vụ tưới cho 7.473 ha

Tuy nhiên, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên trong những năm gần đây dohiện tượng BĐKH điển hình là hiện tượng cực đoan của thời tiết, như hạn hán kéodài đã gây những khó khăn về nước đổ ải vụ đông xuân các năm 2006, 2007 vànăm 2009 tại các xã Bình Kiều, Liên Khê, Chí Tân Đây là những xã phụ thuộcnguồn cung cấp nước duy nhất từ trạm bơm Văn Giang Cũng do nước từ trạm bơmVăn Giang chưa về đến nơi nên các xã An Vỹ, Ông Đình, Tân Dân, Hàm Tử, ĐôngKết, thị trấn Khoái Châu có nhiều diện tích phải bỏ trắng (như năm 2006 có đến35% diện tích bị mất trắng do hạn hán kéo dài)

Trang 10

Hình 7: Huyện Khoái Châu, tỉnh

Hưng Yên

Nguồn:

http://vi.wikipedia.org/wiki/Kho

%C3%A1i_Ch%C3%A2u

Hình 8: Mặc dù đã nối ống, khơi thông

dòng chảy nhưng Trạm bơm Kim Ngưu

(Khoái Châu) vẫn không hoạt động được

trong vụ Đông Xuân 2006.

Bảng 3: Diện tích hạn hán hàng năm theo các huyện của tỉnh Hưng Yên

Văn Lâm

Văn Giang

Mỹ Hào

Yên Mỹ

Khoái Châu

Ân Thi

Kim Động

Tiên Lư

Trang 11

4 4

Nguồn: Báo cáo “Quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên đến năm 2015”

2.3 VÙNG ÚNG TRŨNG, KHÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU

ĐBSH có một số nơi địa hình trong lục địa có địa hình thấp hiện vùngĐBSH có khoảng 70.000 - 80.000ha vùng trũng (Nguyễn Trí Ngọc, Cục trưởngCục Trồng trọt, Bộ NN& PTNT), vì là vùng trũng nên khi có những trận mưa lớnthì hiện tượng ngập úng xảy ra trong thời gian dài, dẫn đến mất mùa Nam Định làmột tỉnh của ĐBSH cũng chịu sự tác động của hiện tượng mưa nắng kéo dài, hệthống công trình thủy lợi do đã xây dựng từ lâu nên ảnh hưởng của úng ngập luôngây thiệt hại nặng cho sản xuất nông nghiệp

Bảng 4: Thống kê tình hình úng từ năm 2005 – 2010 tỉnh Nam Định

2-3/11/2005 17.157,7 Ảnh hưởng bão số 8

Nguồn: Báo cáo “Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nam Định đến năm 2015”

Bên cạnh đó, cũng do là địa hình thượng lưu các sông gồm các vùng đồi núivới độ dốc lớn nên nước mưa đỗ nhanh chóng xuống vùng đồng bằng Mỗi khi cómưa to, vùng ĐBSH nhận nước lũ từ hai hệ thống Sông Hồng và Sông Thái Bình.Mặc dù được bảo vệ bởi môt hệ thống đê dài trên 3000 km, nhưng đa số các trung

Trang 12

tâm đông dân cư đều nằm dưới mực nuớc lũ Sông Hồng Vì vậy khi mưa quá to vànước lũ làm vỡ đê cũng sẽ khiến nhiều nguời thiệt mạng và mất mùa.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP, HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐBSH ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.1 PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 3.1.1 Xây dựng đập tràn ngăn mặn trên các cửa sông

Trong tương lai gần, cần phải thực hiện xây dựng các công trình đập tràn(spillways) ngăn mặn trên các cửa sông như cửa sông Văn Úc, Thái Bình, Diêm

Hộ, Trà Lý, Cửa Lân, Cửa Ba Lạt, Cửa Lạch Giang và cửa Đáy ( hình 9) để đảm

bảo thoát lũ, ngăn mặn giữ ngọt nhằm thích ứng với nước biển dâng

Trang 13

Hình 9: Sơ đồ đề xuất xây dựng các đập tràn ngăm mặn tại các cửa sông.

Việc xây dựng đập tràn cần phải căn cứ vào quy hoạch chung của vùng (đặcbiệt là vấn đề giao thông thủy) và kịch bản biến đổi khí hậu của khu vực

Vị trí đề xuất xây dựng đập tràn ngăn mặn.

Trang 14

Dòng chảy Dòng chảy mặn

Hình 10: Mô hình xây dựng đập tràn trên các cửa sông

Xây dựng các đập tràn ngăn mặn trên sông này cũng có những ưu – nhượcđiểm như sau:

- Chi phí xây dựng lớn, quá trình ngăn dòng tổ chức thi công diễn ra phức tạp

do các cửa sông có diện tích mặt cắt ngang tương đối rộng

- Thay đổi hệ sinh thái dưới nước khu vực ven biển;

- Tác động tới giao thông thủy (vấn đề này có khắc phục bằng các âu thuyền,tuy nhiên sẽ tốn kém chi phí quản lý vận hành)

Nhận xét: Việc nghiên cứu xem xét giải pháp ngăn các sông rộng để khai

Trang 15

Với thực trạng hiện nay của hệ thống công trình thủy lợi ĐBSH là:

- Đa số các cống qua đê đã xây dựng đưa vào sử dụng đã hơn 30 năm, đặc biệtmột số cống được xây dựng từ thời kỳ Pháp thuộc có quy mô nhỏ so với yêucầu hiện nay Các cống chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều nên bị nướcmặn xâm thực, vì vậy tốc độ xuống cấp của cống rất nhanh

- Hầu hết các kênh từ cấp I đến cấp III đều bị bồi lắng lòng kênh, mái kênhđất bị sạt lở, mặt cắt ngang kênh bị thu hẹp nhỏ hơn nhiều so với mặt cắtthiết kế ban đầu Hơn nữa việc vi phạm lấn chiếm lòng kênh diễn ra ở nhiềunơi, với mọi hình thức, đặc biệt là những kênh đi qua khu vực dân cư Vìvậy, năng lực chuyển tải nước của kênh giảm rất lớn so với nhiệm vụ thiếtkế

- Một hệ thống đê sông và đê biển đã được xây đắp để ngăn bão lụt ở ĐBSH.Tổng số chiều dài của đê sông là 3000 km, và đê biển hơn 1500 km Chiềucao trung bình của đê sông từ 6-8 m, có nơi lên đến 11m Tuy nhiên hệthống đê được xây dựng đã lâu đời trên nền đất yếu, đất đấp đê cũng lấy từđịa phương và không đồng nhất, nhiều nơi bị hư hại vì thiếu bảo toàn

- Vì các đồng ruộng thấp nên máy bơm nước thường được dùng để làm vơinước lũ Các máy bơm quá cũ kỹ nên nước lũ khó thoát kịp, kéo dài thờigian của lũ lụt Các ao hồ, mương lạch bị bồi lấp làm gia tăng tác hại của lũlụt Hàng năm, ít nhất có đến 15 phần trăm các đồng ruộng bị ngập úng vì lũlụt (theo trang http://vnbaolut.com.vn)

Nên cần phải nâng cấp, sửa chữa các hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ để đảmbảo được tăng khả năng tiêu thoát lũ, chống ngập úng nội đồng, ngập lũ kéo dàingày đảm bảo ổn định đời sống nhân dân

Tiếp tục xây dựng thêm các công trình bổ sung nguồn nước cho một số vùngbị thiếu nước như Bắc Hưng Hải, sông Tích, sông Đáy, An Kim Hải, Bắc Đuống…Đối với các vùng khô hạn khó tiếp cận nguồn nước từ các hệ thống thủy lợi cầnphải xây dựng thêm các hồ, ao thu trữ nước tại mặt ruộng để dự trữ nước mưa phụcvụ cho công tác chống hạn

3.1.3 Tiếp tục xây dựng, nâng cấp và khai thác tổng hợp các hồ chứa

Nâng cấp các hồ chứa hiện có để đảm bảo được yêu cầu sử dụng nước tổnghợp phục vụ cấp nước, chống lũ và phát điện, duy trì được môi trường sinh thái hạ

du nhằm đáp ứng nhu cầu nước ngày càng tăng cho phát triển dân sinh và cácngành kinh tế và thích nghi với BĐKH

Ngày đăng: 18/03/2018, 08:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w