HCM CHƯƠNG II: CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT LIỆU I, NGUYEN LIEU MAY: Nguyên phụ liệu trong ngành may bao gôm các sản phẩm của ngành kéo sợi và ngành đệt như: chỉ, vải, vải lót, vải dựng....
Trang 1
Truong DH SPKT TP.TH@Mchi xem duoc m6
?http://www.hcmute.edu.vn Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM
CHƯƠNG II: CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT LIỆU
I, NGUYEN LIEU MAY:
Nguyên phụ liệu trong ngành may bao gôm các sản phẩm của ngành kéo sợi và ngành đệt như: chỉ, vải, vải lót, vải dựng Ngoài ra, còn là sản phẩm cuả các ngành phụ thuộc khác như nút, móc, dây kéo, thun
Nắm được tính chất nguyên phụ liệu, chúng ta sẽ sử dụng chúng có hiệu quả kinh tế cao hon trong sản xuất, sẽ bảo quần vật liệu tốt hơn, tránh được lỗi do chất lượng của nguyên phụ liệu không
đâm bảo
Nguyên phụ liệu may có những tnh chất chung, đồng thời cũng có những tính chất riềng và công dụng riêng Do đó, chúng ta cần nắm vững những tính chất này để xử lý trong quá trình may nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm -
1.1 Phân lọai vải: cra Mine
Vải là sản phẩm của ngành đệt và là nguyên liệu của n ànH may, Vải được làm ra từ xơ, sợi theo
nhiều cách khác nhau bằng phương pháp đệt hay liên kết ky thuật, Người ta phân loại vải như sau; -_ Theo yêu câu sử dụng: vải mặc ngoài;vấi mặc lót, vải kỹ thuật
- Theo bé dày của vải: vải dậy, Vấi trung bình, vải mồng để chọn máy may thích hợp
- Theocdu trúc và cấu tạo của vải: đệt thoi, đệt kim, không dệt
1.2 Vải đệt thoi:
Vải đệt thoi là sản phẩm dạng tấm, do hai hệ thống sợi đan thẳng góc nhau tạo thành Hệ sợi
nằm song song với chiều dài tấmvải được gọi là sợi dọc, hệ sợi còn lại là sợi ngang Hiện nay, để đan hai hệ sợi này vào với nhau, người ta thường dùng thoi đệt Vì vậy, loại vải này được gọi là vải đệt
thoi Những năm sau này, ngành chế tạo máy đệt đã thay thoi bằng những dụng cụ khác như kẹp, kiếm,
mũi phun nhưng nguyên lý đan để hình thành tấmvải vẫn không hề thay đổi
12.1 Phân loại vải dệt thoi:
° Theo thành phân xơ:
- Vải đồng nhất: được đệt từ một loại xơ hay sợi duy nhất Thí dụ: vải bông, vải lanh, vải len, lụa tơ tim va một số vải lụa tơ hó a học
- Vải không đồng nhất: là loại vải được đệt từ hai hệ sợi ngang và dọc được sử dụng từ những
loại xơ hay sợi khác nhau Tuy nhiên, mỗi hệ sợi lại là một loại sợi đồng nhất với nhau Thí dụ: một hệ
là sợi bông, còn hệ kia là sợi len, sợi tơ tầm hay sợi hóa học,
- Vải pha: phổ biến là đệt từ sợi pha Thí dụ: vải katê là loại vải có sợi bông pha polysester, sợi len pha visco, Vai pha cũng có thể là vải đệt từ những sợi xe cùng kiểu nhưng thành phân của sợi xe
làm bằng nguyên liệu khác loại
° Theo công dụng của vải:
- Vải đân dụng: vải dùng cho may mặc, đùng cho sinh họat ( khăn bàn, tấm trải giường, mền )
và dùng để trang trí (rèm, màn, bọc đồ gỗ, thảm )
- Vải công nghiệp: là loại vải phục vụ trong sản xuất như: vải lót đa nhân tạo, vải bạt, vải bao
bi
Trang 2Thu vien DH SPKT TP HCM - http:/Avww.thuvienspkt.edu.vn
Trang 3Truong DH SPKT TP.TH@Mchi xem duoc m6 ?http://www.hcmute.edu.vn
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM
° Theo phương pháp sản xuất:
- Vải trơn nhãn
- Vải xù lông: trên đâu sợi có các sợi nổi lên do vòng sợi tạo nên, Ta thường gặp ở các đạng khăn lông, vải nhung
- Vải cào lông: ví dụ vải nỉ,
- Vải nhiều màu: vải sọc, vải ca rô
- Vải nhiều lớp: được đệt từ nhiều hệ sợi cùng một lúc
- Vải mộc: là vải lấy trực tiếp từ máy đệt, chưa qua khâu hoàn tất Loại vải này cứng thấm nước kém, mặt vải không đẹp, có nhiễu tạp chất Vải thường được dùng trong các ngà
nghiệp khác
- Vải hoàn tất: đưa ra thị trường đã được tẩy trắng, nhuộm màu hay in hoa, hoặc cào bông
1.2.2 Tính chất và đặc điểm của vải dệt thoi:
- Tính co giãn của vải dệt thoi thấp do kiểu dệt của vải Vải ổn định sức căng hơn, dễ đàng cho quá trình cắt và may anit
- Tính nhăn: trong quá trình sử dụng, vải dé bị nhãn Do đó, tần ủi phẳng mặt vải trước
- Mếp vải đễ bị tưa sợi: sợi dọc và ngang CỔ thể tháo ra dễ dàng, Do đó, cần phải gia công mép vải bằng cách may gấp mép hay vất sổ suỹ
- Canh sợi vai: anh Si dọc nằm song song với chiều đải biên vải, canh sợi ngang vuông
góc với chiều dai biên vải: Canh sợi dọc được ký hiệu bởi hình mũi tên một đầu hoặc hai đầu tày theo tính chất vải một chiều hay hai chiêu Canh sợi doc ít co giãn, mật độ sợi đọc lớn hơn sợi ngang, Canh
ngang co giãn nhiều, mật độ sợi ít hơn sợi đọc, Canh sợi xéo: co sức co giần lớn nhất,
13, Vải đệt kim
Vai dét kim là một sản phẩm được hình thành bởi các vòng sợi móc nối vào nhau Hiện có hai phương
pháp tạo nên vải đệt kim:
- Phương pháp đan ngang: khi một hay nhiều sợi tạo lân lượt những hàng vòng móc nối nhau để tạo ra sản phẩm dạng ống, dạng mảnh hay dạng chiếc
- Phương pháp đan dọc: khi nhiều sợi đọc tạo nên cùng lúc những cột vòng móc nối nhau để cho
ra những tấm vi dài tầy ý và có khổ rộng nhất định
Vai dét kim đan ngang va dan doc có thể là vải đơn hay vải kép Vải kép được dệt trên máy hai giường
kim và có thể xem như đo hai lớp vải đơn ghép lại với nhau ở mặt trái Vải kép dày, nặng hơn vải đơn
và thường không bị quăn mép
1.3.1 Phân loại vai dét kim:
Cũng như vải đệt thoi, theo thành phần nguyên liệu có vải đồng nhất, không đồng nhất và vải
pha Vải đệt kim cũng chia ra loại vải đân dụng và vải công nghiệp Nhiều sản phẩm đệt kim cũng
được sản xuất ở dang chiếc như găng tay, bít tất
1.3.2 Tính chất của vải dệt kim:
- Tính đàn hồi, co giãn: vải đệt k im có độ đàn hồi lớn Vải đệt kim được sử dụng nhiều trong
may mặc, thể hiện được những đường nét mêm mại Do đó, vải dệt kim được sử dụng rộng rãi làm
quân áo cho tré em, quan 4o lót, quần áo thé thao Tuy nhiên, tính chất này dễ tạo nên sự xô lệch vải
Bs 8 d
Trang 4Thu vien DH SPKT TP HCM - http:/Avww.thuvienspkt.edu.vn
Trang 5Truong DH SPKT TP.TH@Mchi xem duoc m6 ?http://www.hcmute.edu.vn
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM
khi sản xuất Vì thế, trước khi tiến hành cắt may, cân xổ vải để ổn định độ co giãn của vải đệt kim
trước l-2 ngày
- Tính tuột vòng: đây là nhược điểm của vải dệt kim Nếu vải có một lỗ thủng nhỏ, sẽ dễ dang bi lan rách to hơn Ngoài ra, tron quá trình đệt, nếu bị tuột mũi, sẽ bị ảnh hưởng đến hàng đan tiếp theo
- Tính cuộn quăn mép: mép dọc quăn về mặt trái, mép ngang quăn về mặt phải Tính chất này
gây trổ ngại trong quá trình cắt và may Để khắc phục tình trạng này, vải sau khi dệt xong được qua khâu định hình ép nóng để vải được ổn định
- Độ thoáng khí, độ xốp: độ thoáng khí là mức độ không khí xuyên qua vải trên một điện tích nhất định trong một đơn vị thời gian Vải đệ t kim có độ thoáng khí, độ xốp cao hơn
1.3.3 Các lưu § khi cắt may hàng dệt kim:
- Trước khi trải vải: vải phải được xổ ra ở trạng thái tự do
- Khi trải vải: không được kéo căng Dùng kẹp giữ chặn các lớp vải để không bị xô lệch
- Khi cắt: các sản phẩm càng ít chỉ tiết càng tốt, các chỉ tiết càng lớn càng tốt, Do đó, khi thiết kế mẫu cho mặt hàng dệt kim, cần chú ý đến đặc điểm này để quá trình cắt được dé dang
- Khi may: sử dụng các đường may có độ co giãn cao như đường vắt sổ, mắc xích kép Sử dụng
kim may đâu tròn để không làm đứt sợi vải dệt kim quát
14 Các tính chất chung của vải: ‘nat lời
Khổ vải: là chiều rộng tấm vải Nó được xác định là đường vuông góc với biên vải và được do
từ mép biên bên nàygen'ŠSếp biên bên kia của cây vải Tùy theo cách sử dụng mà ta có các khổ vải
qui định khác nhau sao cho khi dùng để cắt bán thành phẩm sẽ tiết kiệm được nhiều vải nhất Người ta thường chia 2 lọai khổ vải sau:
Loại khổ hẹp: thường có chiều rộng từ 70, 75, §0, 90 em, Loại khổ rộng: thường có chiều rộng từ 1,2m, 1.4m, 1.5m, 1,6m, 1,8m
Khối lượng 1m? vải: (kg/m)) là trọng lượng của tổng số sợi đọc và sợi ngang trên diện tích 1m”
vải, Khối lượng 1m” vải cũng là một số liệu để xác định độ dày, mỏng của vi Vải nặng thường là vải dày, vải nhẹ thường là vải mồng Thí dụ: vải bông nhẹ: 120g/mỶ, vải bông trung bình: 120-220g/m’, vai
bông nặng: 220g/m’,
1.4.2 Tính chất cơ lý:
Tính chất giữ nhiệt và chống nhiệt: Tính giữ nhiệt được đánh giá bằng nhiệt trở riêng của từng
loại vật liệu đệt cũng như hệ số truyền nhiệt của vật liệu đệt Thông thường ta dùng vải vào mục đích bảo vệ cơ thể khỏi bị tác dụng nhiệt của môi trường xung quanh Vì vậy, tính chất giữ nhiệt của vải
cũng là một yếu tố hết sức quan trọng khi lựa chọn nguyên liệu để sản xuất trang phục
Độ chống nhiệt đặc trưng bằng nhiệt độ cực đại mà vải có thể chịu đựng được Để vải ở nhiệt
độ lớn hơn nhiệt độ cực đại thì không những bề mặt vải bị biến đạng, mà tính chất của vải cũng bị xấu
đi rõ rệt,
Khi ủi vải hay quần áo, nếu sử dụng nhiệt độ quá mức thì độ bển của vải giảm đi Ta có nhiệt
độ ủi của một số vải như sau:
Vai len: 165-190 °C
Vai bong: 180-200 °C
Vai visco, PES: 150-160 °C
Trang 6Thu vien DH SPKT TP HCM - http:/Avww.thuvienspkt.edu.vn
Trang 7Truong DH SPKT TP.TH@Mchi xem duoc m6 ?http://www.hcmute.edu.vn
Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM
Vãi tơ tầm: 140-150 °C Vải acetat, PA: <140 °C
Tính thẩm thấu: là khả năng truyền qua không khí, hơi nước, bụi, khói, các chất lồng, các tia
phóng xạ
Độ thẩm thấu không khí thể hiện ở lượng không khí truyền qua được 1m2 trong 1 giây Độ thẩm thấu không khí càng cao, vải càng thoáng
Độ thẩm thấu hơi nước: được đặc trưng bằng khả năng truyền qua vải bằng lượn hơi nước từ môi trường không khí có độ ẩm cao sang môi trường không khí có độ ẩm thấp Tính chất này quan trọng đối với vải dùng may quần áo, bít tất, giày , là những sản phẩm rất cân độ thẩm thấu hơi nước lớn Vải có
độ thẩm thấu hơi nước càng cao, khi mặc càng có cảm giác đễ chịu hơn Các loại vải được dệt từ xơ có
gốc thiên nhiên như bông, tơ tầm, viseo có độ thẩm thấu hơi nước cao
Độ bên cơ học: xác định độ bền của vải theo chiều dọc, ngang trên máy đo cường lực để đo giá
trị của lực kéo dần đứt vải, Các mẫu vải thử có hình chữ nhật 25 x 5 em Thường thì độ bền vải dọc lớn
hơn độ bền vải ngang nếu đó là loại vải đồng nhất aa
Tính hao mòn do tác dụng của vi sinh: khi vận chuyển và cất gid Vai trong diéu kiện không
thích hợp - nhất là môi trường ẩm ướt, vải thường bi cdc | ai vì sinh vật phá hủy, gây ra bị mốc, mục, ố vàng, thủng lỗ Các loại vải có xơ gốc thiên nhiên đễ bị phá hủy hơn vải có xơ gốc tổng hợp
1.4.3 Độ eø của vải: go gue
Trong quá trình may, giặt, ủi „ vâi thường bị thay đổi kích thước so với kích thước ban đâu Trường hợp
vải bị giảm kích thước so Với ích thước ban đầu, gọi là độ co của vải
Độ co đọc là độ co theo chiều dai cua vai= Ud
Độ co ngang là độ co theo chiéu ngang cua vai= Un
Biện pháp hạn chế độ co của sản phẩm may: lúc thiết kế dựng hình chỉ tiết, người ta tính luôn độ co
vào kích thước của chỉ tiết
1.4.4 Độ bền màu:
Độ bền màu của thuốc nhuộm được xác định qua độ phai màu và mức độ dây màu qua vải trắng Các
phương pháp xác định: độ bền màu khi giặt xà phòng, dưới tác dụng của mồ hôi, đưới tác dụng ma sát khô và ướt, khi ủi nóng
1.4.5 Mặt trái, mặt phải của vải:
Tùy thuộc vào kiểu dệt, cách hoàn tất, in bông, Mặt phải thường rõ ràng, màu sắc đậm hơn, chất lượng mặt vải đẹp hơn, ít bị lỗi, lỗ kim ở biên láng mặt,
1.4.6 Nhận dạng bằng phương pháp đốt:
Các loại vải gốc cenluloze như bồng, lanh, visco trừ acetat đều cháy để dàng với ngọn lửa, tần tro mịn
trắng và đễ nát vụn ra Nếu đập tắt lửa thì mép vải lồi lõm Vải bông khi rút ra khỏi ngọn lửa có hiện tượng cháy ngún cho đến hết,
Vải len, vải tơ tầm cháy với mùi khét như tóc cháy, bị tắt khi rút ra khỏi ngọn lửa, tần tro mầu nâu đen,
xốp khi bóp vỡ, mép vải lồi lõm,
Vi gốc tổng hợp như PES, PA, khi cháy bốc mùi hăng, vừa cháy vừa chảy nhựa, mép vải có nhựa đông cứng, không làm tuột sợi
Trang 8Thu vien DH SPKT TP HCM - http:/Avww.thuvienspkt.edu.vn
Trang 9
Truong DH SPKT TP.TH@Mchi xem duoc m6
?http://www.hcmute.edu.vn Khoa CNMay và Thời Trang- Trường ĐH.Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM
TI PHU LIEU MAY:
IL1 Khai niém:
âu cấu thành nên sản phẩm may, trừ nguyên liệu, đều được gọi là phụ liệu
- Tất cả các vậ
- Phụ liệu tổn tại dưới nhiều hình dạng khác nhau: dạng tấm, dạng chiếc, dạng cuộn, dạng hạt, dạng
sợi, và được sản xuất ra bởi nhiều công nghệ khác nhau, Có thể kể một vài loại phụ liệu thường dùng “như: nút, nhãn trang trí, đây kéo, thun, mex, gòn, nút chặn,
- Phụ liệu còn bao gồm tất cả các vật liệu bao gói sản phẩm để vận chuyển chúng đến tay người tiêu dùng: kim ghim, kẹp nhựa, bìa lưng, khoanh cổ, bướm cổ, giấy chống ẩm, dây đai nẹp nhựa, đai nẹp
sắt, băng keo dán thùng, thùng giấy, bao nylon,
- Phụ liệu có tác dụng hỗ trợ cho nguyên liệu về các mặt: tạo liên kết, tạo độ thẩm mỹ, tạo độ bền, tạo
độ cứng và làm tăng giá trị kinh tế cho một sản phẩm may,
12 Giới thiệu về chỉ may:
Chỉ may là loại vật liệu được sản xuất từ sợi, có thể gồm 2 hay nhiều sai ay sợi xe soắn lại với
nhau Chỉ may dùng để ráp nối, liên kết, trang trí định hình các chỉ ếOYôi lế tạo thành sản phẩm Chỉ
có nhiều loại tùy theo công dụng và nguyên liệu: quạt TP
12.1 Phân loại: có nhiều cách phân bai như sau:
- Theo thành phân xơ: bông, visco 0,66,
- Theo chiều đài xơ: ngắn, đãi
- Theo độ mảnh của sợi đơn: sợi to, nhồ,
- Theo hướng xoắn: S, Z
- Theo cấp số xe: sợi xe cấp 1, sợi xe cấp 2,
- Theo số sợi xe: xe 2 sợi, xe 3 sợi
- Theo chiều dài sợi trên ống chỉ: ống lớn, ống nhỏ
12.2 Tính chất:
* Thành phân xơ: xơ PECO, xơ bông được sử dụng nhiều nhất, Loại chỉ bông thoát nhiệt tốt có thể làm
giảm bớt nhiệt ở kim phát sinh do ma sát trong quá trình may nhưng không bển và hay bị xơ tước, xơ bông bay ra tắc nghẽn lỗ kim làm đứt chỉ Xơ bông bay ra làm kẹt răng cưa và ổ chao, làm rối chỉ và
máy không chạy được bình thường Chỉ may từ sợi tổng hợp như PES, PA bền hơn song dẫn nhiệt kém,
có thể gây ra nóng chảy xơ chỉ ở phía ngoài, làm tắc nghẽn lỗ kim, gây đứt chỉ Để kết hợp những đặc
tính ưu việt của sợi bông và sợi PES, người ta đã chế tạo loại chỉ có lõi gồm 2 lớp: lớp trong là PES và lớp ngoài là sợi bông
* Độ mảnh của chỉ: biểu thị độ to nhỏ của sợi đơn làm ra chỉ, Để xác định độ mảnh người ta ding chi
số và chuẩn số:
+ Chỉ số của sợi đơn:
- Chi số mét: biểu điễn chiều dài của sợi trên một đơn vị khối lượng Chi số mét được xác định bằng công thức dưới đây Theo công thức này, ta thấy nếu sợi càng to thì chỉ số càng nhỏ và ngược lại
Trang 10Thu vien DH SPKT TP HCM - http:/Avww.thuvienspkt.edu.vn