ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TEAM BUILDING DANH CHO SINH VIÊN TẠI CÔNG TY LỮ HÀNH VITOURSPHẦN I: : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI 1.1.1 Định nghĩa về doanh nghiệp lữ hành Định
Trang 1ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TEAM BUILDING DANH CHO SINH VIÊN TẠI CÔNG TY LỮ HÀNH VITOURS
PHẦN I: : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Định nghĩa về doanh nghiệp lữ hành
Định nghĩa 1:
Doanh nghiệp lữ hành là một loại hình doanh nghiệp du lịch đặc biệt đượcthành lập và hoạt động nhằm sản xuất và bán các chương trình du lịch và thưchiện các chương trình đó cho khách du lịch, đồng thời tổ chức tiêu thụ các sảnphẩm du lịch của các đơn vị cung ứng du lịch khác với mục đích hưởng hoahồng
Định nghĩa 2: (định nghĩa của Tổng cục du lịch Việt Nam)
“Doanh nghiệp lữ hành là đơn vị có tư cách pháp nhân, hoach toán độc lậpđược thành lập nhằm mục đích sinh lời bằng việc giao dịch, ký kết các hợp đồng
du lịch và tổ chức thực hiện các hợp đồng du lịch đã bán cho khách du lịch”
Định nghĩa 3:
“Doanh nghiệp lữ hành là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
ổn định, được đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích lợinhuận thông qua việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình dulịch cho khách du lịch Ngoài ra DNLH còn có thể tiến hành các hoạt động trunggian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt độngtổng hợp khác nhằm đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâuđầu tiên đến khâu cuối cùng.”
1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp lữ hành trong kinh doanh du lịch
Sản xuất và bán các chương trình du lịch
Trang 2 Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ sản phấm của cácnhà cung cấp dịch vụ, rút ngắn hoặc xoá bỏ khoảng cách giữa khách du lịch vớicác cơ sở kinh doanh du lịch
Tổ chức các CTDL trọn gói, các chương trình này nhằm liên kếtsản phẩm du lịch như vận chuyển, lưu trú, tham quan, vui chơi, giải trí thànhmột sản phẩm thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng nhu cầu của khách
Các CTLH lớn, với hệ thống CSVCKT phong phú từ các công tyhàng không tới các chuỗi khách sạn, hệ thống ngân hàng đảm bảo phục vụ tất cảcác nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng
1.1.3 Phân loại doanh nghiệp lữ hành
1.1.3.1 Theo tính chất hoạt động tạo ra sản phẩm:
Công ty lữ hành(TO- Tour operator): các DNLH mua các dịch vụ riêng lẻcần thiết cho CTDL kết hợp chúng lại thành một chương trình du lịch trọn gói rồibán trực tiếp cho khách hàng hay thông qua các đại lí du lịch
Đại lý du lịch( TA –Travel Agency) : các tổ chức cá nhân nhận bán cácCTDL của công ty lữ hành và các dịch vụ riêng lẻ của các nhà cung ứng chokhách du lịch để hưởng hoa hồng Tổ chức, cá nhân kinh donah đại lý lữ hànhkhông được tổ chức thực hiện CTDL
1.1.3.2 Theo phạm vi hoạt động: ( Luật DL Việt Nam)
DNLH nội địa: là DNKD lữ hành có trách nhiệm xây dựng, bán, tố chứcthực hiện các CTDL nội địa hoặc nhận ủy thác thực hiện các CTDL cho các khách
du lịch nước ngoài, cho các hãng lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam
DNLH quốc tế: xây dựng các CTDL trọn gói hay từng phần để thu hút trựctiếp khách du lịch quốc tế hay các công ty lữ hành quốc tế gởi khách đển ViệtNam và đưa công dân Việt Namhay người nước ngoài sống ở Việt Nam ra nướcngoài du lịch
1.1.3.3 Phân loại căn cứ vào nơi ở thường xuyên của khách du lịch
mà doanh nghiệp lữ hành phục vụ
Doanh nghiệp lữ hành nhận khách
Trang 3Doanh nghiệp lữ hành gởi khách
Doanh nghiệp lữ hành hỗn hợp tức là vừa nhận khách vừa gởi khách
1.1.3.4 Phân loại theo quy mô hoạt động
Doanh nghiệp lữ hành có quy mô lớn: có các chi nhánh và đại diện trong vàngoài nước
Doanh nghiệp lữ hành quy mô nhỏ: chủ yếu hoạt động trung gian
1.1.3.5 Phân theo hình thái kinh tế và hình thức sỡ hữu tài sản
DNLH thuộc sỡ hữu nhà nước do nhà nước đầu tư
DNLH tư nhân: công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty liên doanh, công
ty có vốn 100% nước ngoài)
1.2 CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH VÀ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TEAM BUILDING
1.2.1 Khái niệm và phân loại chương trình du lịch
1.2.1.1 Khái niệm chương trình du lịch: có nhiều khái niệm về chương
trình du lịch như sau:
CTDL là lịch trình được định trước của chuyến đi do các DNLH tổ chức,trong đó xác định được thời gian chuyến đi nơi đến du lịch, các điểm dừng chân,các dịch vụ lưu trú, vận chuyển các dịch vụ khác và có giá bán của chương trình
CTDL là sự kết hợp được sắp xếp từ trước của ít nhất hai trong số cácdịch vụ : ăn ở, các dịch vụ khác sinh ra từ dịch vụ giao thông hoặc nơi ăn ở và nóđược bán với mức giá gộp và thời gian của CTDL phải hơn 24h
CTDL là bất kì chuyến đi chơi nào được sắp xếp trước(thường được trảtiền trước) đến một hoặc nhiều địa điểm và trở về nơi xuất phát Thông thườngbao gồm sự đi lại, ăn, ở, ngắm cảnh và những thành tố khác
CTDL là lịch trình, các dịch vụ và giá bán các chương trình được địnhtrước cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm kết thúcchuyến đi
CTDL là những nguyên mẫu, để căn cứ vào đó, người ta tổ chức thực hiện
Trang 4trình thể hiện lịch trình chi tiết các hoạt động từ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vuichơi, giải trí, tham quan… Mức giá chương trình bao gồm hầu hết các dịch vụ vàhàng hóa phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình.
1.2.1.2 Phân loại chương trình du lịch
1.2.1.2.1 Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh
Chương trình du lịch chủ động:
Chương trình lữ hành chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng cácchương trình du lịch,ấn định các ngày thực hiện, sau đó mới tổ chức bán và thụchiện chương trình Các chương trình này mang tính mạo hiểm cao do đó chỉ cócác công ty lữ hành lớn, các thị trường ổn định mới tổ chức các chương trìnhnày
Chương trình du lịch bị động:
Du khách tự tìm đến công ty lữ hành để đạt nguyện vọng, nhu cầu củamình Trên cơ sở đó, DNLH thỏa thuận với du khách về nội dung, chất lượng vàgiá cá của CTDL Sau đó nếu du khách đồng ý sẽ tổ chức thực hiện các chươngtrình du lịch theo loại này có số lượng khách ít, tỷ lệ lợi nhuận không cao và bịđộng trong tổ chức
Chương trình du lịch kết hợp
Là sự kết hợp cả 2 loại trên, các công ty lữ hành chủ động nghiên cứu thịtrường, xây dựng các chương trình du lịch nhưng không ấn định vài các nngayfthực hiện thông qua các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo khách du lịch sẽdtìm đến với công ty
1.2.1.2.2 Phân loại theo mức giá: 3 loại
CTDL theo mức giá trọn gói:
Bao gồm hầu hết các dịch vụ, hàng hóa phát sinh trong quá trình thực hiệnCTDL (từ lúc khởi đầu cho đến khi kết thúc chuyến du lịch) giá CTDL là giátrọn gói
CTDL theo mức giá cơ bản:
Trang 5Chỉ bao gồm một số dịch vụ chủ yếu của CTDL với nội dung đơn giản.Hình thức này thường do các hãng hàng không bán cho khách du lịch công vụ.Giá chỉ gồm ve máy bay, một vài tối ngủ tại khách sạn và tiền vận chuyển từ sânbay tới khách sạn.
CTDL theo mức giá tự chọn:
Công ty lữ hành cung cấp cho du khách các CTDL với nhiều mức giákhác nhau tùy thuộc vào cấp hạng khách sạn, mức tiêu chuẩn ăn uống và phươngtiện vận chuyển Du khách có thể được lựa chon từng thành phần riêng lẻ chủachương trình hoặc công ty lữ hành chỉ đề nghị khách lựa chọn các mức khácnhau cho cả một chương trình tổng thể
1.2.1.2.3 Phân theo phạm vi không gian lãnh thổ:
Chương trình du lịch nội địa (DIT)
Đối tượng: khách nội địa, khách quốc tế do hãng lữ hành gửi đến, người nướcngoài làm việc tại Việt Nam
CTDL quốc tế (FIT)
- CTDL quốc tế gửi khách ( out bound tour)
+ theo nước gửi khách khách CTDL quố tế nhận khách( in bound tour)+ Số lượng khách : CTDL quốc tế độc lập cho khách đi lẻ
- CTDL quốc tế dành cho khách đi theo đoàn
+ CTDL có hướng dẫn viên
+ CTDL không có hướng dân viên
1.2.1.2.4 Phân loại căn cứ vào mục đích chuyến đi
ta có thể chia thành các loại sau:
Chương trình du lịch nghỉ ngơi, chữa bệnh( du lịch nghỉ biển,chữabệnh bằng nước biến,nươc suối, tắm biển )
Chương trình du lich văn hóa, lịch sử( tham quan các bảo tàng ditích lịch sử, văn hóa lịch sử, văn hóa nghệ thuật truyền thống, phong tục tậpquán )
Trang 6 Chương trình du lịch thể thao( leo núi, lặn buênr, chạy việt giả,trượt tuyết )
Chương trình du lịch phiêu lưu mạo hiểm( khảm phá một đất nướchay một vùng nào đó qua một cuộc viên du đường dài qua mọi địa hình, phươngtiện sử dụng đi bộ, xe đạp, cưỡi ngựa, ca nô,ô tô dã chiến )
Chương trình du lịch tôn giáo, tín ngưỡng( những chuyên du lịch
có tổ chức, những chuyến du lịch hành hương về nguồn, hành hương đến các nhàthờ, chùa chiền lớn )
Chương trình du lịch sinh thái: đây là những chương trình du lịchđem lại cho con nguời sự yêu mếnvaf ý thức bảo vệ thiên nhiên: du lịch hoangdã,du lịch đồng quê,các chuyến du lịch thăm viếng nhyuwngx khu bảo tồn độngvật, thực vật, trung tâm nghiên cứu bảo vệ môi trường
Chương trình du lịch công vụ: chương trình được tổ hcuwcs nhằmtạo điều kiện cho du khách hoàn thành công việc của họ cũng như có thể kể hợptham quan thành phố nơi họ đến
Chương trình du lịch đặc biệt: tham quan các chiến trường xưa chocác cựu chiến binh
Chương trình du lịch tổng hợp( kết hợp các loại trên.)
1.2.1.2.5 Phân loại căn cứ vào độ dài hành trình
Chương trình du lịch hành trình ngắn(ví dụ như city tour)
Chương trình du lịch trung bình(trong nước)
Chương trình du lich dài( nước ngoài)
1.2.1.2.6 Phân loại căn cứ vào một số tiêu thức khác
Trang 7 Du khách có thể thay đổi tùy ý( điểm xuất phát, công tyhàng không,thời gian lưu trí,khách sạn, tuyến tham quan…)phù hợp với các đốitượng thích đi du lịch một mình, du lich trăng mật, du lịch gia đình.
một số lượn khách nào đó mức giá này không thể thực hiện được.( thường thì
9-10 người trở lên)
nhân, mỗi du khách khó có thể thay đổi chương trình du lịch theo ý muốn củamình
Phù hợp với các đối tượng thích giao tiếp, gặp
gỡ bạn bè, tâm lí thích sống trong tập thể, tạo cảm giác yên tâm khi đi du lịch dàingày, ở một đất nước xa lạ, muốn tiết kiệm chi phí
tiện vận chuyển: du lịch quá cảnh( máy bay, tàu thủy)
hiện nay đang rất phổ biến ở các nước phát triển : du lịch tàu biển ( cruise trip).
1.2.2 Chương trình du lịch Team Building.
1.2.2.1 Team Building
1.2.2.1.1 Lịch sử xuất hiện Team Building:
Teambuilding xuất hiện trên thế giới từ lâu, vào khoảng cuối những năm
20 và đầu những năm 30 của thế kỷ trước Elton Mayo (1880 – 1949), chính là người đầu tiên nghiên cứu những hoạt động này, ông đã khai sáng ra “hoạt động
tương quan giữa người và người” (Human Relations Movement) với những chuỗi
hoạt động thử thách trong những điều kiện nhất định, nhằm thử khả năng làm việc của nhóm công nhân Qua nhiều lần nghiên cứu và phân tích, người ta đồng
ý rằng yếu tố chủ yếu thành công là xây dựng tinh thần đồng nhất, tạo sự gắn kết
và hỗ trợ nhau trong tập thể
Trang 8cho nhiều nhóm công nhân, đã minh chứng rằng năng suất làm việc tăng nhanh khi các công nhân được lập thành nhóm Cùng thời kỳ đó, Abraham Maslow đã đưa ra thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs), có liên quan đến động cơ thúc đẩy và thi hành
Vào những năm 1950, tập đoàn General Foods đã có một cuộc thử nghiệm về khái niệm làm việc nhóm Nhiều nghiên cứu sau đó liên tục được đưa ra, nhấn mạnh tầm quan trọng của nhóm trong việc tăng năng suất làm việc
Những thập niên sau đó, càng ngày càng có nhiều tập đoàn như General Motors, Saab, Volvo, Honeywell, Xerox, và Pratt & Whitney tổ chức những hoạtđộng, nhằm chứng tỏ hiệu quả lớn lao của “làm việc nhóm”
Kể từ đó, các tập đoàn, doanh nghiệp đã bắt đầu nghĩ tới ý tưởng thành lập nhóm và áp dụng những giải pháp mang tính thách thức cao, nhằm mục đích xây dựng nhóm làm việc hiệu quả Và cho đến ngày nay, những hoạt động
teambuilding vẫn là mối quan tâm hàng đầu trong việc phát triển nguồn nhân sự của toàn cầu
Team Building tại Việt Nam:
Hình thức teambuilding được hiểu là tổng hợp của việc xây dựng nhóm vàlàm việc nhóm Đây là quá trình lâu dài mà một tổ chức, tập thể thực hiện để gắnkết các thành viên lại với nhau, giúp các thành viên phối hợp, đoàn kết tạo rahiệu quả công việc cao hơn Hiện nay, teambuilding trở thành một dịch vụ mànghe đến cái tên của nó bất kì doanh nghiệp nào cũng thấy thích, tuy nhiên, trongdanh sách các nhà cung cấp dịch vụ teambuilding hiện nay chỉ có một số ít làthực sự làm team, còn lại chỉ giống như những trò chơi giúp vui mà chưa tiến tớiphần chia sẻ, còn đặt nặng sự thắng thua để tạo ra sự ganh đua trong trò chơi, tạokhông khí vui vẻ nhất thời
Phân loại Team Building: có 2 dạng là indoor và outdoor.
Dạng indoor, các thành viên của nhóm được hướng dẫn về phương pháp làm việc nhóm sao cho hiệu quả, cách điều hành nhóm, phối hợp giữa các thành viên một cách khoa học Một số bài tập nhẹ nhàng kết hợp với bài giảng để các
Trang 9thành viên ngộ ra được hiệu quả nhóm một cách lý thú.
Dạng outdoor, thường được các nhà tổ chức tạo dựng thành một loạt các bài tập từ những trò chơi vận động, nhưng với luật chơi là luật mở để các thành viên nhóm thực hiện các hoạt động của nhóm theo yêu cầu của nhà tổ chức Ở đây, kết quả thực hiện chưa phải là cái cuối cùng, mà là quá trình thực hiện, nhà
tổ chức sẽ quan sát cách thực hiện, sự phối hợp của các nhóm để đưa ra nhận xét,
và góp ý để nhóm thực hiện lại công việc (nếu thời gian cho phép) và cảm nhận được hiệu quả của sự phối hợp, chia sẻ
Teambuilding vào Việt Nam bằng nhiều con đường: Từ những doanh nghiệp dịch vụ như công ty AQL Team Building tại Tp.HCM; từ tổ chức phi chính phủ ,
và qua liên kết đào tạo với Thụy Điển - nơi có chuyên ngành đào tạo
teambuilding và sự hỗ trợ của một giáo sư chuyên về teambuilding là Oille Ngoài ra còn một lực lượng các học viên của Việt Nam được cử sang đào tạo tại Thụy Điển đã đem teambuilding về phát triển tại Việt Nam
1.2.2.1.2 Khái niệm Team Building
Team building (Xây dựng đội ngũ) là gì?
Có nhiều ý kiến nhận định về teambuilding:
“Teambuilding là một dạng đào tạo “ngoài công việc” (học mà chơi, chơi mà học); thường tổ chức ngoài trời thông qua hình thức kết hợp giữa hoạt động dã ngoại và đào tạo bằng các trò chơi mang tính tập thể cao”
“Teambuilding là hình thức đào tạo thông qua các hoạt động sinh hoạt tập thể nhằm mục đích mang mọi người đến gần nhau để cùng đạt được các mục tiêu chung cao hơn”
“Teambuilding là biện pháp nhân sự tổng thể kết hợp vừa thực hành – đánh giá – đào tạo và tạo động lực, nhằm liên kết và gìn giữ người tài Đồng thời khơi dậy động lực và niềm tự hào trong mỗi nhân viên cùng hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp”
(Theo dulichviet.vn)
Trang 10tố thực hành – đánh giá – đào tạo – tạo động lực, nhằm mục đích mang mọi người đến gần nhau hơn, tạo nên sức mạnh cùng hướng đến mục tiêu chung của tập thể và doanh nghiệp
“Teambuilding là loại hình du lịch kết hợp với học tập, nâng cao tinh thần học hỏi, gắn kết các cá nhân với nhau dưới hình thức đội, nhóm.”
“Team building thực chất là một khóa học (thường được tổ chức ngoài trời) thông qua các hoạt động trò chơi để cho học viên (những người tham gia) cùng trải nghiệm, suy ngẫm các tình huống dựa trên các câu hỏi của giảng viên (Facilitator) để học viên rút ra các bài học cụ thể trong thực tiễn công việc Từ
đó, giúp học viên điều chỉnh thái độ và hành vi cá nhân cho phù hợp hơn khi làmviệc chung với nhau, cùng hướng đến mục tiêu chung của tổ chức, tăng cường sựhiểu biết, phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp, nâng cao kỹ năng giao tiếp, xử lý các tình huống và đạt hiệu quả cao trong công việc.”
(www.vietnamteambuilding.com.vn)
1.2.2.1.3 Vai tròi của Team Building
Trang bị những kỹ năng cần thiết cho hầu hết các Doanh nghiệp;các đơn vị có môi trường làm việc mang tính phối hợp giữa các cá nhân, bộ phậnkhác nhau trong cùng một tổ chức
Team Building giúp gắn bó giữa các thành viên và bộ phận trongcác tổ chức khi xuất hiện những mâu thuẩn, thiếu đoàn kết
Ngoài ra, Team building cũng cần thiết cho các tổ chức có nhiềuvăn phòng, chi nhánh đặt tại các vùng miền địa lý khác nhau trên cả nước vànước ngoài Đây còn là dịp để cho các thành viên hiểu biết và tăng cường quan
hệ làm việc với nhau
Nhận biết được tầm quan trọng của các chương trình đó, các công ty lữhành đã thiết kế một số chương trình mang tính trí tuệ, khéo léo, mang đậm màusắc văn hóa riêng biệt cho từng doanh nghiệp, từng tổ chức Tất cả đều có mụcđích duy nhất là: Đòi hỏi sức chịu đựng và có tinh thần đồng đội, sự phối hợpnhuần nhuyễn giữa các thành viên trong Team
Trang 11 Các hình thức Team Building đem lại sự thay đổi toàn diện và tạo môitrường chung giúp mọi người làm việc một cách hiệu quả hơn.
1.2.2.1.4 Các loại hình Team Building
Lợi ích của các hoạt động team building sẽ được phát huy tối đa khi phối hợp được giữa mục tiêu của sự kiện với hình thức thể hiện Thông thường, chúng
ta thường thấy có 7 loại hình team building sau đây:
- Loại 1: Xúc tác để các nhóm hình thành các đội (transform groups into
teams)
Trong loại hình này, các công ty lữ hành thường chọn dạng thể hiện là cáchoạt động dã ngoại để thông qua môi trường dã ngoại, các du khách sẽ có cơ hội làm việc với nhau một cách bắt buộc và với quy luật “thay đổi hành vi sẽ dẫn đếnthay đổi nhận thức” thì một đội sẽ được tạo ra từ từng thành viên rời rạc của một nhóm
Trong trường hợp tổ chức trong nhà thì hiệu quả của loại hình này thấp hơn là các hoạt động ngoài trời Khi tổ chức trong nhà thì yêu cầu về hình thức trở nên rất quan trọng vì hiệu ứng đoàn kết sẽ khó xuất hiện hơn
- Loại 2: Thay đổi trạng thái của các đội từ thấp lên cao
Các điểm chuyển đổi trạng thái của một đội là: Bắt đầu từ khi mới hình thành (forming) rồi phân chia vị trí (norming) và cọ xát nội bộ giữa các thành viên (storming) cho đến khi cả đội đạt đến trạng thái cân bằng và hiệu quả cao trong phối hợp nhóm (performing)
Tại mỗi điểm chuyển đổi luôn xảy ra sự tích tụ theo quy luật "lượng đổi thành chất"
Hoạt động team building trong loại hình này đòi hỏi phải được thiết kế theo mô hình dồn nén các hiện tượng và hoạt động để đến một thời điểm thích hợp sẽ tự xuất hiện một giải pháp tổ chức mới mà trước khi bắt đầu cuộc chơi không ai nghĩ đến
Sự kết hợp giữa lãnh đạo đơn vị với người thiết kế chương trình sẽ bảo
Trang 12đảm cho thành công.
- Loại 3: Củng cố hoặc tái khẳng định giá trị của một tập thể, thông
thường là giá trị văn hóa doanh nghiệp, văn hóa tổ chức.
Hình thức của các hoạt động dạng này không phụ thuộc môi trường trong hay ngoài trời
Điểm nhấn của các hoạt động team building này thông thường là một kết quả của cả chuỗi hành động, khi đến thời điểm quyết định sự thắng bại của trò chơi thì mọi người sẽ cùng nhận ra được ý nghĩa của trò chơi chính là việc ứng dụng văn hóa doanh nghiệp để tạo nên chiến thắng
- Loại 4: Truyền đạt một thông điệp cụ thể của lãnh đạo, thông thường áp
dụng khi một tổ chức có người lãnh đạo mới
Lãnh đạo mới thường có xu hướng tìm hiểu xem bộ máy trong tay mình
có tính cách như thế nào và ai cũng biết rằng tính cách dễ dàng bộc lộ nhất thôngqua các hoạt động bên ngoài môi trường quen thuộc
Nhu cầu rõ ràng của những lãnh đạo mới sẽ được thể hiện một cách sáng tạo và qua đó không chỉ lãnh đạo hiểu được tính cách của hệ thống mình được giao mà còn giúp cho từng nhân viên hiểu thêm được tính cách và động cơ làm việc của chính mình
- Loại 5: Thử nghiệm phản ứng của một tổ chức khi có sự thay đổi,
thường áp dụng khi muốn tránh rủi ro trên thực tế bằng cách đưa ra các môi trường giả định để đánh giá khả năng thành công của ý tưởng mới
Trong loại hình hoạt động này, sự kết hợp chặt chẽ giữa các nhà tổ chức làquan trọng nhất trong việc bảo đảm thành công theo ý muốn
Những trò chơi trong loại hình này thường là các trò chơi lớn, thậm chí còn có nhiều thiết kế kéo dài đến 2 ngày 1 đêm
- Loại 6: Kích thích tinh thần nhân viên để chuẩn bị cho một giai đoạn
phát triển mới về chất của một tổ chức, thông thường áp dụng cho các doanh nghiệp
Loại hình này nhất thiết phải tổ chức ngoài trời mới phát huy được hiệu
Trang 13Thông điệp vào cuối mỗi công đoạn cũng như kết thúc tổng thể là điều bắtbuộc trong các tiêu chí thiết kế các trò chơi liên hoàn
- Loại 7: Xây dựng một văn hóa thông cảm, yêu thiên nhiên và thông qua
thiên nhiên mỗi người tự hiểu sâu hơn về chính mình, về đồng nghiệp, thường được áp dụng cho các tổ chức xã hội, chính quyền hoặc bệnh viện, trường học Đây là dạng team building khó thực hiện nhất
Loại hình này luôn yêu cầu người chơi phải ở ngoài trời
- Một khoảng lặng cần có để mỗi người tự có thời gian để chiêm nghiệm được ý nghĩa của trò chơi và qua đó hoàn thiện chính mình.
1.2.2.2 Chương trình du lịch Team Building
1.2.2.2.1 Khái niệm chương trình du lich Team Building:
Chương trình du lịch Team Building là chương trình du lịch kết hợp với
yếu tố thực hành – đánh giá – đào tạo – tạo động lực, nâng cao tinh thần học hỏi,gắn kết các cá nhân với nhau dưới hình thức đội, nhằm mục đích mang mọingười đến gần nhau hơn, tạo nên sức mạnh cùng hướng đến mục tiêu chung củatập thể và doanh nghiệp.
1.2.2.2.2 Đặc điểm về CTDL Team Building
o Chủ đề chương trình là nội dung bao quát , nổi bật của toàn bộ hànhtrình
o Tùy từng đối tượng du khách chủ yếu mà chương trình sẽ được thiết
kế kịch bản khác nhau , phù hợp với thực tế và nhu cầu của từng khách hàng ,chẳn hạng khách tổ chức, khách công ty sẽ có yếu cầu khác với khách lẻ, kháchgia đình…
o Mỗi CTDL Team Building khác nhau tùy thuộc vào yếu tố: Sốlượng, độ tuổi, nghề nghiệp người tham gia, thông điệp cần chuyển tải…
Trang 14o Trong các chương trình được thiết kế, teambuilding luôn hướng tớiviệc giúp cộng đồng xây dựng môi trường văn hóa trong lao động, học tập vàtrao đổi kỹ năng.
o Địa điểm tổ chức :CTDL Team Building thường được các công ty lữhành tổ chức tại các địa điểm có quan cảnh đẹp, không gian rộng lớn như tại các
khu nghĩ mát, biển, khu sinh thái… Thông qua mỗi Teambuilding tour,
khách du lịch sẽ được du lịch thưởng ngoạn những phong cảnh tuyệt đẹp, hoàmình cùng thiên nhiên bao la hùng vĩ , tìm hiểu về văn hoá địa phương
o Đặc điểm trò chơi: Chương trình bao gồm nhiều trò chơi mà mỗi tròchơi là một thông điệp nhỏ và tổng quan toàn bộ các trò chơi khái quát lên đượcthông điệp cốt lõi xuyên suốt chương trình Vì vậy các chương trình phải đượcthiết kế khéo léo sao cho người tham gia phải thật sự nhận thức những giá trị,tiêu chí được lồng ghép vào và nhiều người cùng tham gia với tinh thần hỗ trợnhau Đồng thời mỗi trò chơi ngoài yếu tố trí tuệ thường thiên về tính vận độngnên mỗi đội luôn nghĩ ra nhiều cách khác nhau để vượt qua thử thách, do đó mỗithành viên sẽ bộc lộ tính cách mà bình thường họ ít bộc lộ
o Các chương trình du lịch Teambuilding : độc đáo, mới lạ, hấp dẫn,
kích thích tinh thần sáng tạo cá nhân và tập thể,có tính tư duy, rèn luyện khả nănglàm việc nhóm, các kỹ năng mềm như giao tiếp, hùng biện…
o Kết thúc chương trình khách du lịch sẽ có được những trải nghiệmthú vị, đầy bất ngờ và những bài học mang tính tập thể, tính đồng đội cao
Mỗi Teambuilding tour là một hành trình mới, với những trò chơi mới, những
niềm vui mới lạ, sắc thái mới
Đối tượng khách của du lịch team building rất đa dạng: có thể phân làmkhách tổ chức, khách cá nhân, phân theo độ tuổi, mục đích chuyến của khách khitham gia team building, khách nước ngoài, khách nội địa những ai có nhu cầu
Trang 15tham gia đều có thể là đối tượng khách của chương trình du lịch team buiding.Đối tượng khách rộng nhưng trên thực tế hiện nay thì nguồn khách chủ yếu đượckhai thách mạnh nhất là khách tổ chức, khách cá nhân vẫn chiếm tỷ trọng ít đang ởdạng tiềm năng.
Nhu cầu của khách khi tham gia team building thường muốn rèn luyện các
kỹ năng sống, làm việc và học tập mà họ còn thiếu sót hoặc chưa rèn luyện đượckhi ở trong môi trường tập thể, môi trường làm việc, học tập theo nhóm, đội hoặctrong cuộc sống chưa biết cách hòa đồng với mọi người để tạo mối quan hệ tốt
vì vậy họ tìm đến team building để mong khắc phục được điều đó
Bên cạnh đó, còn rất nhiều tình huống mà du khách cần đến các chương
trình du lịch Team Building như : khi bắt đầu tham gia những lĩnh vực khác, khi
họ muốn có một bước đột phá mới trong học tập,công việc, cuộc sống để làm tăng
sự phấn khích và tự tin của bản thân
Ngoài ra, Team Building cũng là một loại hình du lịch thú vị và bổ ích đối
với những du khách muốn học hỏi cách làm việc nhóm, làm việc trong tập thể mộtcách hòa đồng và kết hợp làm việc với những thành viên khác hiệu quả hơn
Vì vậy khách của team building không giới hạn là đối tượng nào, bất kể ai
có ý định tham gia team building để rèn luyện cho bản thân thì đều là khách của chương trình.
1.2.2.2.4 Đặc điểm về cách tổ chức
Để xây dựng một chương trình team building sát vớithực tế, các công ty lữ hành phải bỏ ra nhiều công sức đi tiền trạm, khảo sát địahình, xây dựng kịch bản mẫu, giá tour, tập huấn ban tổ chức
Các chương trình du lịch Team Building thường kếthợp với du lịch tham quan,nghỉ mát
Thời gian tổ chức : thông thường CTDL Teambuilding thường được các du khách tham gia với kì nghỉ của mình
Quy mô đoàn khách: Số lượng du khách cho một
Trang 16chung trong cùng công ty Tuy nhiên, chương trình Team building có thể được tổchức cho những công ty có từ 100 đến 200 nhân viên cùng tham dự, tuy nhiêncông tác tổ chức phải hết sức quy mô và chi tiết.
Các hoạt động, các trò chơi đóng vai trò quan trọngtrong việc thành công của chương trình Vì các trò chơi này là yếu tố quan trọngkéo mọi người xít lại gần nhau đồng thời cũng đòi hỏi các thành viên phải vậndụng các kỹ năng có thể đã bộc lộ trong tổ chức hoặc bây giờ mới được thể hiện
để đội mình hoàn thành xuất sắc nhất và nhanh nhất các trò chơi
Dụng cụ là một vấn đề quan trọng không thể thiếutrong các chương trình Team building vì số người tham gia càng đông, dụng cụcàng nhiều và cồng kềnh
Các công ty du lịch phải luôn cần một đội ngũ nhân viên chuẩn bị
và hỗ trợ dụng trước và trong thời gian thực hiện CTDL Team building
Team building có thể kết hợp thêm với các loại hình du lịch khác
để tạo cho KDL nhiều trải nghiệm thú vị hơn
1.2.2.2.5 Lợi ích của chương trình du lịch Team Building
Team Building không chỉ đơn giản chỉ là những chuyến du lịch dãngoại hay mạo hiểm khám phá kết hợp rèn luyện thể chất mà thực ra TeamBuilding ý nghĩa hơn, thông qua các chuyến đi, các hoạt động ngoại khóa lànhững bài học kinh nghiệm, những thông điệp rất cụ thể, mà chỉ cần tham giaTeam Building du khách mới nhận ra được
Team Building gắn kết những cá nhân thành tập thể mạnh mẽ, là đểmỗi người qua chuyến đi hiểu được khả năng đương đầu với cuộc sống củamình, là môi trường tốt nhất để cọ xát thực tế qua những bài học tình huống đặt
ra.
CTDL Team building rèn luyện cho du khách biết cách giao tiếpcởi mở, điều chỉnh phong cách làm việc của cá nhân,biết tôn trọng ý kiến củangười khác, làm tròn nhiệm vụ của mình, hỗ trợ đồng đội hy sinh lợi ích cá nhânphấn đấu vì mục tiêu chung
Trang 17 Xây dựng sự hiểu biết và qua đó tạo sự cảm thông với nhau giữacác thành viên trong đoàn, xây dựng tinh thần đoàn kết đồng đội, giải tress, rènluyện sức khỏe,xây dựng môi trường văn hóa trong lao động, học tập và trao đổi
kỹ năng
Truyền một thông điệp không nói bằng lời đến từng thành viên củađơn vị, qua đó mỗi người có thể tự hiểu được vai trò và nhiệm vụ của mình trongthời gian trước mắt, qua đó chủ động điều chỉnh hành vi của cá nhân một cáchtích cực
Xây dựng một lối sống vì tập thể và xây dựng một cách sống biếtchấp nhận hy sinh hoặc thỏa hiệp vì mục tiêu chung, cho dù là ngắn hạn hay dàihạn
Kiểm nghiệm lại những triết lý, phương châm sống của bản thân,cho dù là triết lý, phương châm đó mới áp dụng hay là đã tồn tại lâu trong mỗi dukhách, khi ứng dụng các hoạt động teambuilding đều có khả năng nhìn thấy đượcmức độ phù hợp phương châm sống đó có còn phát huy được trên thực tế hay là
đã bắt đầu có những dấu hiệu của sự chuyển biến trong tính cách của tập thể
Tạo cơ hội cho các thành viên tiếp xúc những điều mới mẻ, hiệuchỉnh những suy nghĩ của cả cá nhân và tập thể
Rèn luyện kỹ năng làm việc theo đội nhóm, khả năng giao tiếp chocác thành viên sau khi tham gia chương trình
Giúp các thành viên trở nên hòa đồng hơn, dễ gần gũi hơn và vì tậpthể hơn
Có được kỳ nghỉ thú vị với những bài học ý nghĩa sau chuyếnhành đầy kịch tính
Như vậy, hoạt động team building có lợi cho tất cả mọi thanhviên tham gia, điều quan trọng nhất của hoạt động team building chính là sựtham gia và cảm nhận được những ảnh hưởng của nó đến sự thay đổi của chínhmỗi du khách Lợi ích của hoạt động này, điều hay nhất của nó, chính là sự cảm
Trang 18mà mỗi người nhìn nhận Mỗi cá nhân đều sẽ nhìn thấy nhiều bài học, nhiều bứctranh khác biệt khi tự mình thay đổi vị trí suy nghĩ của mình hoặc rất lâu về sau,khi mỗi người thay đổi tầm nhìn, thường là thông qua việc thay đổi vị trí/chứcnăng công tác, lại nhìn thấy một bài học khác, một bức tranh khác về con người,
về công việc, về học tập khi nhìn lại về cùng một hoạt động mà chính mình đãtừng tham gia team building
1.2.2.2.6 Điều kiện phát triển chương trình du lịch Team Building.
Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội
Không khí chính trị hòa bình bảo đảm cho việc mở rộng các mối quan hệkinh tế, khoa học-kỹ thuật, văn hóa và chính trị giữa các dân tộc Du khách thíchđến những vùng đất có không khí chính trị hòa bình vì ở nơi đây họ cảm thấy yên
ổn, tính mạng họ được coi trọng Do vậy, điều kiện an ninh chính trị và an toàn xãhội của một nước hay một địa điểm du lịch là một trong những nhân tố giúp dulịch phát triển Theo khảo sát toàn cầu về mức độ yên bình, Việt Nam đ ứng thứ
39 trên tổng số 144 nước, được đánh giá cao về sự thân thiện với người nướcngoài và nguy cơ xảy ra khủng bố t hấp Tình hình chính trị trong khu vực và toàncầu hiện nay, Việt Nam là nước có nền an ninh chính trị-xã hội an toàn và ổnđịnh Chính vì vậy đây là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch Việt Nam vì vấn
đề an ninh, an toàn được đảm bảo
Một ví dụ hết sức thuyết phục minh chứng cho mức độ yên bình và ổnđịnh của Việt Nam đó là đại lễ 1000 năm Thăng Long-Hà Nội Trước và trong
sự kiện này đã có rất nhiều nguồn tin dự báo về khủng bố, bạo loạn…nhưngthực tế cho thấy đại lễ đã diễn ra hết sức suôn sẻ
Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và pháttriển du lịch là điều kiện kinh tế chung Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề chi
sự ra đời và phát triểnn của ngành kinh tế du lịch Điều này được giải thích bởi sự
lệ thuộc cả du lịch vào thành quả các ngành kinh tế khác Những nước có nền
Trang 19kinh tế phát triển, có điều kiện sản xuất ra nhiều của cải vật chất có chất lượngđạt các tiêu chuẩn quốc tế sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.
Tại Việt Nam một số ngành công nghiệp nhẹ đóng vai trò không kém phầnquan trọng trong cung ứng vật tư cho du lịch Việt Nam như: công nghiệp dệtmay, công nghiệp thủy tinh, công nghiệp sành sứ và đồ gốm Ngành côngnghiệp dệt may cung cấp cho các xí nghiệp du lịch các loại vải để trang bị chophòng khách, khăn trải bàn, ga trải giường…Các ngành công nghiệp nhẹ pháttriển đã cung ứng cho ngành du lịch Việt Nam những vật tư, hàng hóa, dụng cụ
tổ chức trò chơi trong các chương trình du lich team building,trang thiết bị chấtlượng cao từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ của ngành du lịch
Về giao thông vận tải, sự phát triển về số lượng và chất lượng của cácphương tiện giao thông vận chuyển ngày càng gia tăng và phát triển mạng.Chính phủ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và mở rộng các tuyến đường đường
bộ, đường không và cả đường thủy tạo điều kiện lưu thông thuận lợi cho tất cảcác loại phương tiện Đây là nhân tố thúc đẩy ngành dịch vụ Việt Nam pháttriển mạnh mẽ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch
Việt Nam là đất nước thuộc vùng nhiệt đới, bốn mùa xanh tươi Địa hình cónúi, có rừng, có sông, có biển, có đồng bằng và có cả cao nguyên Núi non đã tạonên những vùng cao có khí hậu rất gần với ôn đới, nhiều hang động, ghềnh thác,đầm phá, nhiều điểm nghỉ dưỡng và danh lam thắng cảnh như: Sa Pa (Lào Cai),Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Đà Lạt (Lâm Đồng), núi Bà Đen (Tây Ninh) Với 3.260
km bờ biển có 125 bãi biển, trong đó có 16 bãi tắm đẹp nổi tiếng như: Trà Cổ, BãiCháy (Quảng Ninh), Đồ Sơn (Hải Phòng), Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (NghệAn), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà),Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu)
Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa-kiểu khí hậu khá ôn hòa thường
Trang 20được du khách ưa thích Nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam từ 220C đến 270C,thích hợp với du lịch biển
Với hàng nghìn năm lịch sử, Việt Nam có trên bảy nghìn di tích (trong đókhoảng 2.500 di tích được nhà nước xếp hạng bảo vệ) lịch sử, văn hoá, dấu ấn củaquá trình dựng nước và giữ nước, như đền Hùng, Cổ Loa, Văn Miếu Đặc biệtquần thể di tích cố đô Huế, phố cổ Hội An và khu đền tháp Mỹ Sơn đã đượcUNESCO công nhận là Di sản Văn hoá Thế giới Hàng nghìn đền, chùa, nhà thờ,các công trình xây dựng, các tác phẩm nghệ thuật - văn hoá khác nằm rải rác ởkhắp các địa phương trong cả nước là những điểm tham quan du lịch đầy hấp dẫn
Với tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng, độc đáo như thế, mặc dù cònnhiều khó khăn trong việc khai thác, những năm gần đây ngành Du lịch Việt Namcũng đã thu hút hàng triệu khách du lịch trong và ngoài nước, góp phần đáng kểcho nền kinh tế quốc dân Hơn thế, bằng tiềm năng và sản phẩm du lịch của mình,ngành Du lịch đang tạo điều kiện tốt cho bè bạn khắp năm châu ngày càng hiểubiết và yêu mến đất nước Việt Nam
Nhận xét:
Như vậy Việt Nam với các điều kiện thuận lợi về kinh tế xã hội, an ninhchính trị, giao thông vân tải, hệ thống tài nguyên phong phú đã tạo điều kiệncho du lịch phát triển
Hiện nay với sự ra đời của rất nhiều công ty lừ hành trên cả nước góp phầnvào sự khai thác và phát triển du lịch các chương trình du lịch ngày một đa dạnghơn, phong phú hơn, tạo cho du khách nhiều sự lựa chọn
Tài nguyên du lịch Việt Nam đa dạng, phong cảnh hữu tình, tồn tại nhiềudạng địa hình khác nhau, có đường bờ biển dài, bãi biển đẹp,nhiều khu sinhthái, là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển du lịch đặc biệt là du lịch TeamBuilding Vì ngày nay du lịch team building đang rất phát triển, Việt Nam hội tụđầy đủ các điều kiện phù hợp với phát triển và khai thác loại hình này
Trang 211.2.3 Quy trình thiết kế chương trình du lịch (5 bước)
1.2.3.1 Công tác chuẩn bị
1.2.3.1.2 Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Nghiên cứu nhu cầu để xác định cơ sở trong chương trình du lịch Nghiêncứu tìm hiểu nhu cầu đi du lịch của khách hàng tại các thị trường nhằm xác định:
Nghiên cứu mục đích đi du lịch của du khách Team Building
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất vì nó quyết định toàn bộnhu cầu đi du lịch và chuyến đi du lịch
Du lịch Team Building là loại hình du lịch phát triển khá lâu ở các nướcphát triển Đối với nước ta thì đây là một loại hình du lịch mới, hiện đại do vậyđược khách du lịch đánh giá cao bởi tính mới lạ, sinh động, hấp dẫn, đặc biệt làtính kết nối, chia sẻ cao của loại hình du lịch này
Hiện nay khách du lịch của Team Building tìm đến với các công ty lữhành để nhờ thiết kế hoặc mua các chương trình du lịch Team Building với cácmục đích khác nhau ví dụ như: rèn luyện các kỹ năng cho bản thân, học và làmquen với cách sống , làm việc, học tập với tập thê, nhóm…
Đối tượng khách khác nhau có yêu cầu khác nhau về nội dung CTDLTeam Building do đó nghiên cứu mục đích chuyến đi của khách du lịch để biết rõnhững gì họ cần, những gì họ muốn để thiết kế, xây dựng các CTDL TeamBuilding phù hợp và đáp đứng được yêu cầu cũng như mục đích khách muachương trình đồng thời tăng khả năng cạnh tranh, thu hút khách tìm đến doanhnghiệp
Nghiên cứu khả năng thanh toán của du khách
Nghiên cứu khả năng chi trả và nhu cầu của khách du lịch đối vớichương trình du lịch Team Building và chi tiêu trong quá trình du lịch của cácthành viên tham gia để thiết kế nên chương trình vừa với khả năng chi trả củakhách vừa có thể đáp ứng được những yêu cầu khách khách về chất lượngchương trình mà họ mong đợi
Trang 22Theo xu hướng phát triển du lịch hiện nay, du khách ngày càng dành chitiêu cho du lịch nhiều hơn Do đó các tổ chức lữ hành cũng cần phải xem xét cơcấu chi tiêu của du khách( tỷ lệ phân bổ chi tiêu giữa các dịch vụ: vận chuyển,lưu trú, ăn uống, mua sắm, giải trí ) Điều này rất quan trọng trong việc xâydựng mức giá cho chương trình du lịch và xây dựng cơ cấu các dịch vụ cung ứngsao cho tốt nhất nhu cầu và khả năng thanh toán của du khách.
Nghiên cứu quỹ thời gian dành cho du lịch của du khách
Nắm bắt quỹ thời gian dành cho du lịch của khách là yếu tố quan trọnggóp phần vào việc thiết kế chương trình du lịch với độ dài phù hợp, từ đó có kếhoạch sắp xếp các tuyến điểm tham quan và nghỉ ngơi cho phù hợp
Các tour Team Building thường được khách vào các ngày cuối tuần, kì
he, kì nghỉ hằng năm kết hợp với du lịch tham quan, nghỉ mát
Nghiên cứu yêu cầu và tập quán về chất lượng phục vụ
Nghiên cứu thói quen tiêu dùng và yêu cầu chất lượng đối với cá loại dịch
vụ : vận chuyển, lưu trú, ăn uống Điều này phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, xãhội và tập quán tiêu dùng của du khách
Về nghiên cứu này làm cơ sở kết hợp các thành phần yếu tố dịch vụ theocác tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của khách hàng về cấp hạng, chủng loại, tínhchất của các loại dịch vụ
Nghiên cứu thời điểm nghỉ ngơi và có nhu cầu du lịch của du khách
Việc nghiên cứu này cho phép doanh nghiệp lữ hành nắm bắt mùa
vụ du lịch của một thị trường du lịch Từ đó công ty lữ hành sẽ tiến hành xâydựng các chương trình du lịch và xúc tiến các hoạt động quảng cáo, tuyên truyềncho việc tiêu thụ sản phẩm tổ chức thực hiện chương trình du lịch
Như vậy thời điểm du khách có nhu cầu du lịch là cơ sở để xây dựngthời điểm tổ chức thực hiện chương trình du lịch
Mối quan hệ giữa nội dung của nhu cầu với chương trình du lịch được thểhiện ở sơ đồ sau:
Trang 231.2.3.1.3 Nghiên cứu nguồn cung
Nghiên cứu mối quan hệ giữ nguồn cung với nội dung của chương trình
du lịch
Nguồn cung( hay khả năng đáp ứng) thường thể hiện ở hai lĩnh vực cơbản là tài nguyên du lịch và khả năng sẵn sàng đốn tiếp phục vụ khách du lịch
Nghiên cứu tài nguyên du lịch
Đây là hoạt động khá phổ biến của các công ty lữ hành bởi vì tài nguyên
là động cơ thúc đẩy, thu hút khách du lịch đến một điểm du lịch Qua trìnhnghiên cứu này được thực hiện thông qua sự kiểm kê tài nguyên du lịch và lựachọn tài nguyên du lịch
o Kiểm kê tài nguyên du lịch
Cần xây dựng bảng kiểm kê tài nguyên du lịch, trong bảng kiểm kê có giớthiệu đầy đủ và có hệ thống các tài nguyên du lịch, nhờ đó cho phép các công ty
lữ hành nắm bắt được các điểm du lịch, trên cơ sở đó đánh giá, lựa chọn cácđiểm du lịch để đưa vào chương trình du lịch một cách hợp lí nhất
Có hai loại tài nguyên du lịch :
- Tài nguyên du lịch tự nhiên
- Tài nguyên du lịch nhân tạo
Trang 24BẢNG KIỂM KÊ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
thu hút
1 TNDL tự nhiên Thắng cảnh và các
bộ phận hợp thành
Địa hìnhKhí hậuNguồn nướcĐịa chất
2 TNDL nhân tạo Văn hóa, lịch sử Di tích lịch sử, văn hóa
Lễ hội văn hóaPhong tục tập quán
Giải trí thể thao Nghệ thuật ẩm thực
Điểm giải trí mô phỏngCông viên giải tríCác cuộc thi đấu thể thao
Bảng kiểm kê tài nguyên du lịch được xây dựng có hệ thống các tàinguyên được khảo sát và nghiên cứu làm cơ sở cho việc xây dựng các chươngtrình du lịch Có thể nói TNDL là thành phần cơ bản của chương trình du lịch
Nó quyết định chủ đề của CTDL và từ đó thỏa mãn nhu cầu đi du lịch của dukhách
o Lựa chọn tài nguyên du lịch
Người ta thường dựa vào các căn cứ sau:
- Giá trị của tài nguyên du lịch( uy tín, sự nổi tiếng) đây là căn cứban đầu và vấn đề chủ yếu vẫn là tài nguyên du lịch có thể đem lại những giá trị
gì về mặt tinh thần, tri thức, cảm giác cho du khách
Trang 25- Sự phù hợp của tài nguyên du lịch với mục đích của chương trình
du lịch
- Điều kiện phục vụ đi lại, an ninh trật tự của môi trường tự nhiên, xãhội của khu vực cố tài nguyên du lịch
Nghiên cứu điều kiện sẵn sàng đón tiếp và phục vụ du khách
Điều kiện được đón tiếp khách ở đây được hiểu là hệ thống các điều kiệnvật chất kỹ thuật phục vụ đi lại du lịch tại tất cả các điểm trên tuyến hành trình
Đó là mạng lưới du lịch với hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch như: cơ sở lưutrú, các điểm ăn uống, các phương tiện vận chuyển
Để một chương trình du lịch được thành công, điều kiện giao thông là tiênquyết Doanh nghiệp lữ hành có thể tổ chức chuyến đi bằng nhiều phương tiệnkhác nhau, phù hợp vớ khoảng cách và khả năng tiếp cận điểm du lịch, tạo sự đadạng và hấp dẫn cho chương du lịch
1.2.3.2 Thiết kế chương trình du lịch
1.2.3.2.1 Xây dựng chủ đề cho chương trình
Chủ đề của chương trình phải khái quát lên được chương trình Thông quachủ để khách du lịch phần nào có thể hiểu được nội dung chương trình hoặc biếtđược tuyến điểm của chương trình
1.2.3.2.2 Lựa chọn các điểm đến và phác thảo cung đường
Từ những căn cứ lựa chon TNDL như trên, chon ra tài nguyên cần đưavào khai thác tìm trên bản đồ những cung đường chính đi qua các điểm dulịch Lựa chọn các cung đường thích hợp để góp phần tại nên CTDL hấp dẫn
Trang 261.2.3.2.4 Xây dựng hành trình chi tiết
Trên cơ sở bảng phát thảo người ta phân tuyến hành trình một cách chi tiếttheo từng ngày, giờ cụ thể
Xác định chính xác sự nối liền giữa các tuyến đường, các điểm dừng, xácđịnh thời gian thăm viếng từng điểm cụ thể cũng như thời gian khởi hành hay kếtthúc từng ngày
BẢNG HÀNH TRÌNH CHI TIẾTCung
đường,
điểm
dừng
Loạiđường,phương
tiện
viếng thăm
và nghỉngơi
Thờigianbiểu
Từngphần
Toànbộ
Đi lại Dừng
1.2.3.3 Thiết kế các bài thuyết trình, hướng dẫn và các trò chơi bổ ích.
Thiết kế các bài thuyết trình phù hợp với cả chương trình đóng vai tròquan trọng Do đó cần phải lựa chọn những hướng dẫn viên có đủ khả năng vàkinh nghiệm để có thể hoàn thành tốt chương trình đẩm bảo sự hài lòng củaKDL
Thiết kế và chuẩn bị trò chơi
Trong chương trình du lịch Team Building vai trò của các trò chơi nhóm,đội, tập thể đóng vai trò chủ đạo Cần thiết kế các trò chơi có ý nghĩa để sau mỗi
Trang 27trò chơi các thành viêm có thể vừa có được niềm vui vừa rut ra được bài họckinh nghiệm để làm việc hiệu quả hơn.
Việc chọn lựa các trò chơi trong một buổi sinh hoạt nhất định phải căn cứ vào nhiều yếu tố
- Người tham dự cuộc chơi: độ tuổi (rất quan trọng), tình hình sức khỏe,
trình độ văn hóa, kỹ năng chuyên môn (trò chơi không vượt quá khả năng thể lực, trí tuệ, của người chơi), giới tính : có loại trò chơi thích hợp với nam nhưng lại không thích hợp với nữ giới và ngược lại, số lượng người tham dự : có loại trò chơi chỉ vui với số ít (do đó phải chia người chơi thành nhiều nhóm nhỏ, chơilàm nhiều đợt), ngược lại có loại trò chơi chỉ thích hợp với một số lượng người chơi đông, có loại trò chơi chỉ có thể tiến hành với một số đối tượng đã quen biếtnhau (cùng đội, cùng đoàn …) nên không thích hợp với đa số người mới gặp nhau lần đầu
- Địa điểm: trong nhà, ngoài trời, nơi trống trải, nơi có cỏ, cây xanh, sân
bãi rộng hẹp, có hoặc không có giới hạn rõ ràng, xét đến ảnh hưởng qua lại củamôi trường với việc tổ chức thực hiện trò chơi Ví dụ : có thể tổ chức các trò chơileo trèo, ẩn nấp các nơi có cây xanh, lùm cây, nhưng lại không tổ chức trò chơiném bóng ở gần các loại cây hoang dại để đề phòng rắn rết khi tìm bóng …
- Khí hậu, thời tiết: mùa, tháng trong năm, ban ngày, ban đêm (để quyết
định thời gian, cường độ thích hợp của các trò chơi)
- Thời gian chơi: thời gian chung dành cho toàn bộ các trò chơi trong
buổi sinh hoạt hoặc ngày cắm trại và thời gian riêng của từng trò chơi trongchương trình chung
- Tác dụng, hiệu quả chính phụ của mỗi trò chơi: trò chơi rèn luyện,
phát triển đức tính hoặc khám phá những đức tính gì ở người chơi (thể lực, sựmềm dẻo, khéo léo, sự nhanh trí, óc quan sát ? …) người điều khiển phải xácđịnh rõ mục tiêu giáo dục trong buổi sinh hoạt … để chọn những trò chơi đápứng yêu cầu của mình
Trang 28- Tính chất của mỗi trò chơi: trò chơi rất đông (đòi hỏi một sự nỗ lực
hỗn hợp, kéo dài suốt cuộc chơi với cường độ cao hoặc vừa phải), trò chơi động(đòi hỏi một sự nỗ lực liên tục nhưng có xen kẽ những lúc nghỉ ngơi ngắn), tròchơi tĩnh (sự nỗ lực về mặt thể lực yếu nhưng sự nỗ lực về tinh thần, trí tuệ lạicao, trò chơi mang tính chất giải trí nhưng thư giãn trong niềm vui)
Trong một buổi sinh hoạt, cắm trại nên xen kẽ các trò chơi rất hoạt độngvới các trò chơi động và tĩnh để tránh sự mệt mỏi quá sức về thể chất của ngườichơi hoặc sự mệt mỏi do ít hoạt động thể lực và nhàm chán (chơi một trò chơiquá lâu, lập lại một trò chơi mới hơn …
1.2.3.4 Xây dựng các điều khoản cho chương trình
Các quy định của một chương trình du lịch có mục đích hướng dẫn, giúp
đỡ thêm cho du khách hiểu về cách thức tổ chức, các hình thưc đăng kí giữ chỗcũng như nội dung chương trình Trong các quy định này có ý nghĩa về mặt pháp
lí như những điều khoản về trách nhiệm của công ty lữ hành cũng như của khách
du lịch trong chuyến hành trình Các quy định của một chương trình du lịch trọngói bao gồm những điểm chủ yếu sau:
o Nội dung mức giá của chương trình du lịch
o Những quy định về giấy tờ, visa, hộ chiếu
o Những quy định về dăng kí giữ chỗ, tiền đặt trước, hìnhthức, thời hạn thanh toán
o Chế độ phạt khi hủy bỏ và trách nhiệm vận chuyển
o Trách nhiệm của công ty lữ hành(bảo đảm thực hiện đúngtheo chương trình du lịch đã bán)
o Trách nhiệm của du khách(thực hiện đúng các yêu cầu của
tổ chức lữ hành để chuyến du lịch đạt kết quả tốt đẹp)
o Các trường hợp bất khả kháng
1.2.3.4.5Thử nghiệm và đánh giá
Trang 29Sau khi thiết kế xong chương trình công ty sẽ lập ban kiểm định đi khảosát thực tế về chương trình đã được đề xuất đưa và khai thác và đánh giá tính khảthi của chương trình rồi mới ban giám đốc quyết định có thực hiện chương trìnhhay không.
Trang 30PHẦN 2 : TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC CTDL TEAM BUILDING HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY LỮ HÀNH VITOURS
2.1.1 Giới thiệu về công ty lữ hành Vitours 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty lữ hành Vitours
Công ty TNHH MTV Lữ Hành Vitours
Tên tiếng Anh: Vitours company limited
Tên viết tắt: VITOURS
Địa chỉ: 83 Nguyễn Thị Minh Khai Đà NẵngPhone: 0511.3812631, 3849119, 3823660 Fax: 0511.3822999, 3827194, 3812259, 3817313
Email: info@vitours.com.vn
Website: www.vitours.com.vn
Trang 31Công ty Cổ Phần Du Lịch Việt Nam Vitours tiền thân là Công ty Du lịchViệt Nam tại Đà Nẵng được thành lập từ năm 1975 Qua hơn 30 năm xây dựng vàtrưởng thành, Công ty đã có những bước tiến vượt bậc trong ngành du lịch ViệtNam.
Năm 1999 Công Ty Du Lịch Việt Nam ra đời trên cơ sở sát nhập hai công
ty Du lịch thuộc Tổng Cục Du Lịch Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng làCông ty Du Lịch Quảng Nam – Đà Nẵng (ra đời năm 1975) và Công Ty Du LịchViệt Nam tại Đà Nẵng (ra đời năm 1991)
Ngày 02/01/2008 Công ty đã đánh dấu mốc son quan trọng chuyển đổi từmột Doanh nghiệp Nhà nước sang loại hình Công ty Cổ phần năng động và phùhợp với xu thế phát triển của Việt Nam và quốc tế.Về danh nghĩa Công ty Cổ phầnmới thành lập được một năm nhưng trên thực tế đã thừa kế những lợi thế từ mộtdoanh nghiệp Nhà Nước với một quá trình hình thành và phát triển tương đối ổnđịnh trong những năm trước đây
Theo mô hình tổ chức, định hướng phát triển kinh doanh và Nghị quyết
của Hội đồng Quản trị, Công ty đã thành lập Công Ty Trách Nhiệm Hữu hạn
Một thành viên Lữ hành Vitours (gọi tắt là Công Ty Lữ hành Vitours) vào ngày 12/01/2008.
Với mạng lưới chi nhánh, các đại lý du lịch trong và ngoài nước củaVITOURS luôn sẵn sàng cung cấp các dịch vụ chất lượng cao cho các Công ty LữHành và du khách, với phương châm phục vụ hết mình, đội ngũ nhân viên nhiệttình, năng động, cơ sở vật chất hoàn thiện của chúng tôi sẽ mang lại cho các bạncác dịch vụ du lịch tốt nhất
2.1.1.2 Chức năng ,nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
2.1.1.2.1 Chức năng:
Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói là sự kết hợp các sản phầmriêng lẻ của nhiều nhà cung cấp dịch vụ
Trang 32 Trung gian tổ chức tiêu thụ sản phầm của các nhà cung cấp, đối tác tincậy.
Tổ chức phục vụ khách du lịch
Khai thác quảng cáo cung cấp thông tin cho khách du lịch
Cung cấp các dịch vụ trung gian khác: Visa, Vé máy bay, cho thuê xe,
du lịch, tổ chức cho người Việt Nam đi du lịch nước ngoài
Tổ chức các hoạt động đưa đón, hướng dẫn khách du lịch theo đúngquy định của Nhà Nước
Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, tài sản,nguồn vốn theo đúng nguyên tắc, chế độ quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước
Trang 332.1.1.2.3 Quyền hạn:
Xây dựng và quyết định bộ máy tổ chức nhân sự, ban hành các tiêuchuẩn chức năng nghiệp vụ, quy chế lao động, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhânlực
Trực tiếp ký giao dịch với các tổ chức nước ngoài để đón khách dulịch quốc tế vào Việt Nam, tổ chức cho người Việt Nam đi du lịch trong nước vàngoài nước
Được phép huy động vốn trong và ngoài nước để phát triển cơ sở vậtchất kỹ thuật, mở rộng các dịch vụ bổ sung để đáp ứng nhu cầu của mọi loại đốitượng khách
2.1.1.3 Hệ thống sản phẩm, dịch vụ của công ty
Cung cấp các tour du lịch nước ngoài
Cung cấp các tour du lịch trong nước
Tổ chức một số Tour cố định về thời điểm khởi hành cũng như lịchtrình Tour: hành trình di sản miền Trung, tour khởi hành hằng ngày,
Tổ chức các tour du lịch sự kiện, lễ hội, team building theo yêu cầucủa khách
Ngoài ra còn có một số tour đặt biệt như : du lịch bằng trực thăng,
Ở các tour này, Vitours Đà Nẵng cũng không ngừng chỉnh sửa, đổi mớinội dung các chương trình du lịch, đưa vào một số điểm tham quan hấp dẫn mớinhằm thu hút nhiều khách hơn và phục tốt hơn cho nhu cầu du lịch của thị trườngtrong nước cũng như ngoài nước
Cung ứng các dịch vụ tốt nhất về giữ chỗ và khu nghỉ mát
Cung cấp các thông tin hàng không, giữ chỗ và bán vé máy bay
Phối hợp với các đối tác tổ chức các chương trình trình tour cho các sựkiện văn hóa thể thao, tour gặp gỡ, hội nghị, hội thảo, du lịch thưởng, tổ chức
Trang 34trước và sau hội nghị các chương trình cho các người tham dự và các thành viêntham dự hội nghị.
2.1.1.4 Hệ thống phân phối của Vitours:
Với một hệ thống sản phẩm lữ hành đa dạng, một chính sách giá mềm dẻo,linh hoạt, Vitours sử dụng một hệ thống kênh phân phối bao gồm cả kênh giántiếp và kênh trực tiếp Các kênh phân phối này giúp công ty giới thiệu sản phẩmđến những người có nhu cầu đi du lịch, tiếp cận các đối tượng khách du lịch, gópphần tạo điều kiện thuận lợi cho du khách nếu muốn mua các chương trình dulịch cho các kỳ nghỉ của mình và thực hiện bán sản phẩm lữ hành cho thị trường
Hình 2.2.4: Hệ thống phân phối của công ty lữ hành Vitours
Nguồn: Nguyễn Thị Thương
2.1.1.4.1 Hệ thống phân phối trên thị trường khách quốc tế:
Để tiếp cận và khai thác thị trường khách quốc tế công ty sử dụng các kênhphân phối gián tiếp (3), (4), (5), (6), trong đó hai kênh (4) và (5) là thông dụngnhất Vitours đặt các văn phòng đại diện ở các nước như Nga, Đức Ngoài ra,Vitours còn đặt quan hệ với các công ty lữ hành quốc tế, các đại diện cho các tổ
(6) (5) (4)
(3) (2)
(1)
C.ty
lữ hành gửi khách
Đại
lý
du lịch bán lẻ
Khách
du lịch
Trang 35chức khác ở nước ngoài nhằm khai thác nguồn khách trên thị trường quốc tếcũng như đưa khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài.
Văn phòng đại diện: các văn phòng đại diện ở Liên bang Nga, Liên
bang Đức có nhiệm vụ khai thác thị trường khách ở các nước này và một số vùnglân cận, ký kết hợp đồng với các hãng du lịch và báo cáo cho phòng thị trường
Các đối tác khác: Vitours đặt quan hệ với một số công ty lữ hành nước
ngoài nhằm khai thác khách ở các nước và đưa khách đi du lịch Việt Nam Cáccông ty Vitours hợp tác như: World Wide Destination, 333 Tours Thai, GTMC,Travel Street, Eastours, Travel House, King Travel, Visit Asia, New ZealandTravel Brokers,
Đối với thị trường khách quốc tế, Vitours chủ yếu nhận khách của các hãng
lữ hành quốc tế gửi khách đi du lịch Việt Nam Ngoài ra, Vitours muốn gửikhách Việt Nam đi du lịch nước ngoài, để đề phòng trường hợp nếu không đặtquan hệ với các nhà cung ứng thì Vitours có thể nhờ các hãng lữ hành quốc tếnhận khách Do vậy, đối với thị trường này, Vitours chủ yếu xây dựng giá trịthương hiệu đối với các hãng lữ hành quốc tế là quan trọng nhất Tuy nhiên, đềphòng trường hợp mùa cao điểm Vitours còn đặt quan hệ với các đơn vị cungứng
2.1.1.4.2 Hệ thống phân phối trên thị trường khách trong nước:
Nhằm giảm bớt những chi phí không cần thiết để có một mức giá phù hợpcho khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và dựavào những mối quan hệ với khách, công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp (1),(2), đặc biệt là đối với thị trường khách nội địa Kênh phân phối này đem nhữngthông tin của khách về công ty khá nhanh và chính xác, tạo ra những mối quan
hệ trực tiếp giữa công ty và khách hàng
Ngoài ra để khai thác một phần thị trường nội địa tại hai đầu đất nướccông ty sử dụng các kênh phân phối gián tiếp (3), (4), (5), (6) Các chi nhánh
Trang 36hoạt động độc lập, thực hiện các nhiệm vụ của phòng thị trường và báo cáo kếtquả cho phòng kế toán tài chính.
Chi nhánh ở Hà Nội:
Địa chỉ: Tầng 2 số nhà 106 Nguyễn Du, Phường Nguyễn Du, Quận Hai BàTrưng, Hà Nội
Tel: +84 4 62701639 - Fax: +84 4 62701638
Chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Phòng 202, Toà nhà Vietphone Building, 64 Nguyển Đình Chiểu,Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel: +84 8 39106420 - Fax: +84 8 39106422
Phân phối thông qua một số hãng lữ hành khác:
Ngoài nhận khách từ hai chi nhánh của hai đầu đất nước, Vitours còn nhận khách
từ các công ty khác không thực hiện tour bán lại cho Vitours Một số công ty mà
Vitours hợp tác như: Công ty Lửa Việt, Vinasun, TST, Rồng Á Châu, YSC, Mặt trời mới, Du lịch Thanh Niên, Saigontourist, Viettravel, Thắng Lợi, Khánh Hòa Tour, Trần Việt,…
Đối với hệ thống phân phối trên thị trường trong nước: Vitours với thịtrường hoạt động chủ lực là miền Trung nên việc xây dựng giá trị thương hiệucủa Vitours tại thị trường này rất quan trọng Ngoài ra, Vitours còn nhận khách
từ các công ty lữ hành khác, cũng như các tổ chức,… nên việc xây dựng thươnghiệu đối với các đối tượng này cũng rất quan trọng
Với việc mở rộng thị trường ra cả nước, Vitours đã có hai hệ thống phân phối lớntại hai thành phố lớn hai đầu đất nước mang lại một lượng khách rất lớn và gópphần mở rộng thương hiệu Vitours trên cả nước Với hai chi nhánh này, Vitoursthu hút các đối tượng khách khác nhau qua các chương trình du lịch như “FAMtrip” Chính vì vậy, hoạt động xúc tiến và xây dựng thương hiệu trên hai hệthống phân phối này rất quan trọng đối với công ty
Trang 372.1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.1.14.1 Sơ đồ tổ chức
Nguồn: Phòng Hành chính - Kế toán
Trực tuyến
BAN GIÁM ĐỐC
Khối hành chính – Tài chính
IT-Âu Mỹ
Liên kết
Chuyên đề
Các chi nhánh Khối vận chuyển
Á Úc
Hồ Chí Minh
Xe
Đại lý
vé máy bay
Kế toán
Hà Nội
CARAVAN
& Đường bộ
MICE
Hành trình di sản
Các phòng thị
trường
Trang 38Du lịch Việt Nam để lại) và thị trường gần như Đông Nam Á, Trung Quốc, …(phát triển mới) đặc biệt là nguồn khách đường bộ Thái Lan Inbound Vitourđang tìm hướng đi mới với nhiều sản phẩm đa dạng, chú trọng phát triển mảng
du lịch tàu biển và CARAVAN, du lịch bằng trực thăng,… dựa trên lợi thế pháttriển của tiềm năng Du lịch Miền Trung
Phòng Outbound:
Khai thác khách tại thị trường Miền Trung – Tây Nguyên đi du lịch nướcngoài Trong những năm qua mảng Outbound có bước phát triển liên tục và vượtbậc Tuy nhiên Outbound bị hạn chế phát triển do đường bay trực tiếp quốc tế từ
Đà Nẵng rất ít và liên tục bị cắt, thời điểm hiện tại chỉ có đường bay trực tiếp điSingapore của hãng hàng không Silk Air Mảng Outbound của Vitours gần đâyđược biết đến với mảng kinh doanh Booking Online Fit vì Vitours là đại diệncủa một số mạng lớn của khu vực và thế giới như: www.gtmc.travel ,www.resource.com ,…
Phòng nội địa:
Khai thác khách từ thị trường Miền Trung – Tây Nguyên đi dulịch trong nước Phòng nội địa Vitours có lợi thế trong khai thác tại đối tượngkhách từ trung đến cao cấp dựa trên lợi thế về uy tín, quan hệ và thương hiệu tạiMiền Trung – Tây Nguyên
Phòng chuyên đề - Liên kết:
Trang 39Mảng kinh doanh mới của Vitours kể từ năm 2005 nhưng đã phát triểnnhanh chóng với các chiến lược thị trường hiệu quả, sản phẩm du lịch độc đáo,
có tính đột phá tại khu vực Miền Trung và cả nước Trong phòng chuyên đề liênkết được chia ra thành ba bộ phận nhỏ bao gồm: bộ phận hội nghị, bộ phậnchuyên đề và bộ phận liên kết
Phòng chuyên đề - Liên kết đang khẳng định thương hiệu và phát triểnkinh doanh qua các chương trình Du lịch Hành trình Di sản Miền Trung, đường
bộ Lào – Thái – Campuchia, CARAVAN, Du lịch Mice,… với thị trường rộnglớn từ các đối tác lữ hành tại 2 đầu Nam Bắc
Tất cả các phòng thị trường và các chi nhánh có nhiệm vụ chịutrách nhiệm về theo dõi, đánh giá giá trị thương hiệu và chịu sự chỉ đạo từ bangiám đốc
Các chi nhánh
Chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn:
Hoạch toán độc lập có báo cáo Đồng thời thực hiện 3 nhiệm vụ:Quan hệ đối ngoại cho Công ty tại hai đầu đất nước; tổ chức điều hành các đoànkhách của Công ty tại hai đầu Nam Bắc; Thực hiện việc khai thác khách tại chỗ
đi trong nước, nước ngoài và khách quốc tế đến Việt Nam
Khối vận chuyển
Phòng vé máy bay:
Đại lý cho các hãng hàng không từ Đà Nẵng đi trong nước và cácnơi trên thế giới Phòng vé máy bay của Vitours luôn đứng đầu miền Trung báncho khách đoàn vé các hãng Vietnam Airlines, Jetstar Pacific, IndochinaAirlines,…và nằm trong TOP 3 về khai thác khác lẻ
Phòng vận chuyển:
Quản lý đội ngũ với 10 đầu xe từ 4 - 45 chỗ ngồi đạt chuẩn du lịch và sẽtiếp tục đầu tư thêm một số xe lớn Mặc dù hiệu quả trực tiếp từ việc hoạt độngcác xe không lớn nhưng có tác dụng hỗ trợ thiết thực cho mảng lữ hành phát
Trang 40Vitours rất lớn, trong khi số lượng xe sở hữu quá ít chỉ đáp ứng khoảng 5% nêncông ty đã có kế hoạch thuê ngoài kết hợp sử dụng toàn bộ thời gian phương tiệntrên cơ sở lựa chọn những đối tác cung cấp xe chuẩn về chất lượng Công ty đã
có kế hoạch đầu tư thêm xe nhỏ và xe trung nhưng nguồn vốn vẫn còn thiếu doCông ty mẹ còn quá nhiều lĩnh vực cấp thiết cần ưu tiên đầu tư như nâng cấp cáckhách sạn Bamboo Green Harbourside, Riveside, Thu Bồn, chỉnh trang vănphòng làm việc…
Khối hành chính – tài chính
Phòng kế toán:
Thực hiện việc thanh toán; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tất cả cácbáo cáo, kiểm toán toàn công ty, giám sát bằng công cụ kiểm toán tài sản, lậpbáo cáo tài chính cho công ty
Phòng IT – Hành chính:
Bên cạnh nhiệm vụ về hành chính của Công ty, Phòng IT – Hànhchính còn kiêm thêm nhiệm vụ trong phát triển, quản lý Website, Email và cáccông việc liên quan đến công nghệ thông tin
2.1.1.5 Các nguồn lực của công ty lữ hành Vitours
Về điện thoại tỉ lệ 50/69 , tỉ lệ này có nghĩa hầu hết tất cả các nhân viêntrong công ty đều được trang bị điện thoại để phục vụ cho hoạt động kinh doanh