1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao Bình Thuận

113 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 10,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[Lời mở đầu] Hệ thống trạm bơm tưới Tà Pao thuộc tả ngạn sông La Ngà, gồm các huyện Tánh Linh, Đức Linh tỉnh Bình Thuận. Vùng dự án thuộc các xã: Đồng Kho, Huy Khiêm, Bắc Ruộng, Măng Tố, Đức Tân và Nghị Đức thuộc huyện Tánh Linh. Dân cư chủ yếu là dân đi vùng kinh tế mới, dân di cư tự do và vùng đồng bào dân tộc ít người sống xen ghép trong các xã, sự phân bố dân cư ít tập trung. Vùng dự án có diện tích sản xuất lúa là 2500 ha nhưng chỉ sản xuất được 1vụ năm và rất bấp bênh do rất thiếu nước tưới khiến đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn nhất là về nông nghiệp, công tác thủy lợi. Kết hợp với lợi thế là vùng dự án có sông La Ngà chảy qua có lượng nước bình quân năm lớn, nguồn nước dồi dào, ổn định thì trạm bơm Tà Pao khi được xây dựng sẽ đảm bảo nguồn nước sản xuất cho 2750 ha lúa 3 vụnăm, làm tiền đề cho sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa từng bước ổn định đời sống sản xuất, nâng cao đời sống của nhân dân. Vì vậy việc xây dựng trạm bơm Tà Pao là rất cần thiết nhằm khai thác thế mạnh đặc thù, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, từng bước nâng cao đời sống của nhân dân phù hợp với quy hoạch phát triển chung của huyện, hòa nhập với sự phát triển chung của đất nước. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU4 PHẦN I: TÌNH HÌNH CHUNG5 CHƯƠNG 1. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VÙNG DỰ ÁN6 1.1. TÌNH HÌNH TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG6 1.1.1. Vị trí xây dựng trạm bơm6 1.1.2. Địa hình khu vực6 1.1.3. Tình hình địa chất và thổ nhưỡng6 1.1.4. Tình hình khí tượng thủy văn8 1.2. TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ12 1.2.1. Tình hình dân sinh12 1.2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp13 1.2.3. Hiện trạng sử dụng đất14 1.3. HIỆN TRẠNG THỦY LỢI & PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN15 1.3.1. Hiện trạng thủy lợi của vùng15 1.3.2. Phương hướng phát triển kinh tế trong vùng17 1.4. NHIỆM VỤ, CẤP BẬC & TẦN SUẤT THIẾT KẾ, KIỂM TRA19 1.4.1. Nhiệm vụ công trình19 1.4.2. Cấp bậc công trình19 1.4.3. Lựa chọn tần suất thiết kế, kiểm tra20 PHẦN II: TÍNH TOÁN THÔNG SỐ CƠ BẢN21 CHƯƠNG 2. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN22 2.1. MỤC ĐÍCH22 2.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN22 2.2.1. Vẽ đường tần xuất kinh nghiệm22 2.2.2. Vẽ đường tần suất lí luận23 2.2.3. Lựa chọn tài liệu thủy văn25 2.3. TÍNH TOÁN CÁC LOẠI MỰC NƯỚC25 2.3.1. Tính toán mực nước sông thiết kế 25 2.3.2. Tính toán mực nước sông phòng lũ 28 2.3.4. Tính toán mực nước sông kiểm tra 28 CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG YÊU CẦU29 3.1. TÍNH TOÁN HỆ SỐ TƯỚI29 3.2. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG YÊU CẦU29 3.2.1. Lưu lượng thiết kế29 3.2.2. Lưu lượng gia cường29 3.2.3. Lưu lượng nhỏ nhất của trạm bơm30 PHẦN III: THIẾT KẾ KÊNH & CHỌN MÁY BƠM……. 31 CHƯƠNG 4. BỐ TRÍ TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH32 4.1. VỊ TRÍ XÂY DỰNG TRẠM BƠM32 4.2.CHỌN TUYẾN CÔNG TRÌNH VÀ HÌNH THỨC BỐ TRÍ32 4.2.1. Phương án 1: Bể tháo liền nhà máy32 4.2.2. Phương án 2: Bể tháo tách rời nhà máy33 4.2.3. Lựa chọn phương án33 CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ KÊNH34 5.1.THIẾT KẾ KÊNH DẪN34 5.1.1. Nhiệm vụ34 5.1.2. Chọn mặt cắt kênh và các thông số của kênh34 5.1.3. Thiết kế mặt cắt kênh34 5.1.4. Kiểm tra ổn định lòng kênh35 5.1.5. Xác định đáy và cao trình bờ kênh36 5.2. THIẾT KẾ KÊNH THÁO38 5.2.1. Nhiệm vụ38 5.2.3. Xác định cao trình đáy kênh tháo38 5.2.5. Xác định chiều rộng bờ kênh39 CHƯƠNG 6. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN ĐỂ CHỌN MÁY BƠM VÀ THIẾT KẾ TRẠM BƠM40 6.1. NHIỆM VỤ40 6.2. XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI CỘT NƯỚC40 6.2.1. Xác định cột nước thiết kế40 6.2.2. Xác định cột nước kiểm tra lớn nhất và nhỏ nhất41 CHƯƠNG 7. CHỌN MÁY BƠM ĐỘNG CƠ & MÁY BIẾN ÁP42 7.1. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MÁY BƠM42 7.1.1. Chọn số máy bơm42 7.1.2. Chọn loại máy43 7.2. CÁC PHƯƠNG ÁN CHỌN MÁY44 7.3. SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN CHỌN MÁY45 7.3.1. Tính cao trình đặt máy thiết kế 46 7.3.2. Kiểm tra cao trình đặt máy ứng với các trường hợp bất thường47 7.4. CHỌN ĐỘNG CƠ49 7.5. CHỌN MÁY BIẾN ÁP50 7.5.1. Xác định dung lượng yêu cầu và lựa chọn máy biến áp50 7.5.2. Sơ đồ bố trí hệ thống điện và máy biến áp52 PHẦN IV: THIẾT KẾ TRẠM BƠM53 CHƯƠNG 8. THIẾT KẾ SƠ BỘ NHÀ MÁY BƠM54 8.1. XÁC ĐINH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA NHÀ MÁY BƠM54 8.1.1. Chọn nhà máy bơm54 8.1.2. Xác định kết cấu, kích thước các bộ phận của nhà máy54 8.1.3. Tính toán các kích thước của nhà máy bơm59 8.2. THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH NỐI TIẾP NHÀ MÁY BƠM63 8.2.1. Ống đẩy63 8.2.2. Bể tháo64 8.2.3. Bể hút68 PHẦN V: THIẾT BỊ PHỤ TRONG NHÀ MÁY71 CHƯƠNG 9. THIẾT BỊ PHỤ TRONG NHÀ MÁY72 9.1. HỆ THỐNG TIÊU NƯỚC72 9.1.1. Nhiệm vụ72 9.1.2. Chọn máy bơm tiêu72 9.2. HỆ THỐNG NƯỚC KỸ THUẬT74 9.3. HỆ THỐNG THÔNG GIÓ77 9.4. HỆ THỐNG CHỐNG CHÁY80 PHẦN VI: TÍNH TOÁN KINH TẾ81 CHƯƠNG 10. TÍNH TOÁN KINH TẾ82 10.1. MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG TÍNH TOÁN82 10.1.1. Mục đích, ý nghĩa82 10.1.2. Phương pháp và nội dung tính toán82 10.1.3. Các chỉ tiêu hiệu quả theo phương pháp động82 10.2. TÍNH TOÁN KINH TẾ CỦA DỰ ÁN84 10.2.1. Chi phí của dự án84 10.2.2. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế và đánh giá hiệu quả dự án85 10.3. KẾT LUẬN86 PHẦN VII: TÍNH CHUYÊN ĐỀ87 CHƯƠNG 11. CHUYÊN ĐỀ88 11.1. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM IDPro 3.088 11.2. CƠ SỞ TÍNH TOÁN CỦA PHẦN MỀM89 11.2.1. Phương pháp tính lượng nước thấm89 11.2.2. Phương pháp xác định lượng nước hao mặt ruộng92 11.2.3. Phương pháp tính toán chế độ tưới cho lúa94 11.3. TÀI LIỆU CẦN CHO TÍNH TOÁN97 11.4. NHẬP SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ KHI CHẠY IDPro 3.098 11.4.1. Tính toán cho lúa Hè Thu98 11.4.2. Tính toán cho lúa Đông Xuân103 11.4.3. Tính toán cho lúa Mùa105 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………108 LỜI CẢM ƠN109 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………...110 PHỤ LỤC………………………………………………………………………..111

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN I: TÌNH HÌNH CHUNG 5

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VÙNG DỰ ÁN 6

1.1 TÌNH HÌNH TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG 6

1.1.1 Vị trí xây dựng trạm bơm 6

1.1.2 Địa hình khu vực 6

1.1.3 Tình hình địa chất và thổ nhưỡng 6

1.1.4 Tình hình khí tượng thủy văn 8

1.2 TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ 12

1.2.1 Tình hình dân sinh 12

1.2.2 Tình hình sản xuất nơng nghiệp 13

1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất 14

1.3 HIỆN TRẠNG THỦY LỢI & PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 15

1.3.1 Hiện trạng thủy lợi của vùng 15

1.3.2 Phương hướng phát triển kinh tế trong vùng 17

1.4 NHIỆM VỤ, CẤP BẬC & TẦN SUẤT THIẾT KẾ, KIỂM TRA 19

1.4.1 Nhiệm vụ cơng trình 19

1.4.2 Cấp bậc cơng trình 19

1.4.3 Lựa chọn tần suất thiết kế, kiểm tra 20

PHẦN II: Tính toaùn thông soá 21

THỦY VĂN cơ bản 21

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CÁC THƠNG SỚ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 22

2.1 MỤC ĐÍCH 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỐN 22

2.2.1 Vẽ đường tần xuất kinh nghiệm 22

2.2.2 Vẽ đường tần suất lí luận 23

2.2.3 Lựa chọn tài liệu thủy văn 25

2.3 TÍNH TỐN CÁC LOẠI MỰC NƯỚC 25

2.3.1 Tính toán mực nước sơng thiết kế 25

2.3.2 Tính toán mực nước sơng phòng lu 27

2.3.4 Tính toán mực nước sơng kiểm tra 28

CHƯƠNG 3 TÍNH TỐN LƯU LƯỢNG YÊU CẦU 28

3.1 TÍNH TỐN HỆ SỚ TƯỚI 29

3.2 TÍNH TỐN LƯU LƯỢNG YÊU CẦU 29

3.2.1 Lưu lượng thiết kế 29

3.2.2 Lưu lượng gia cường 29

Trang 2

PHẦN III: Thieát keá kênh 31

& chọn maùy bơm 31

CHƯƠNG 4 BỚ TRÍ TỔNG THỂ CƠNG TRÌNH 32

4.1 VỊ TRÍ XÂY DỰNG TRẠM BƠM 32

4.2.CHỌN TUYẾN CƠNG TRÌNH VÀ HÌNH THỨC BỚ TRÍ 32

4.2.1.Phương án 1: Bể tháo liền nhà máy 32

4.2.2 Phương án 2 : Bể tháo tách rời nhà máy 33

4.2.3 Lựa chọn phương án 33

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KÊNH 34

5.1 THIẾT KẾ KÊNH DẪN 34

5.1.1 Nhiệm vụ 34

5.1.2 Chọn mặt cắt kênh và các thơng sớ của kênh 34

5.1.3 Thiết kế mặt cắt kênh 34

5.1.4 Kiểm tra ổn định lòng kênh 35

5.1.5 Xác định đáy và cao trình bờ kênh 36

5.2 THIẾT KẾ KÊNH THÁO 38

5.2.1 Nhiệm vụ 38

5.2.3 Xác định cao trình đáy kênh tháo 38

5.2.5 Xác định chiều rộng bờ kênh 39

Hình 5 – 2: Mặt cắt kênh tháo trạm bơm tưới Tà pao 39

CHƯƠNG 6 XÁC ĐỊNH CÁC THƠNG SỚ CƠ BẢN ĐỂ CHỌN MÁY BƠM VÀ THIẾT KẾ TRẠM BƠM 40

6.1 NHIỆM VỤ 40

6.2 XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI CỘT NƯỚC 40

6.2.1 Xác định cột nước thiết kế 40

6.2.2 Xác định cột nước kiểm tra lớn nhất và nhỏ nhất 41

CHƯƠNG 7 CHỌN MÁY BƠM ĐỘNG CƠ & MÁY BIẾN ÁP 42

7.1 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MÁY BƠM 42

7.1.1 Chọn sớ máy bơm 42

7.1.2 Chọn loại máy 42

7.2 CÁC PHƯƠNG ÁN CHỌN MÁY 44

7.3 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN CHỌN MÁY 45

7.3.1 Tính cao trình đặt máy thiết kế 45

7.3.2 Kiểm tra cao trình đặt máy ứng với các trường hợp bất thường 47

7.4 CHỌN ĐỘNG CƠ 48

7.5 CHỌN MÁY BIẾN ÁP 50

7.5.1 Xác định dung lượng yêu cầu và lựa chọn máy biến áp 50

7.5.2 Sơ đồ bớ trí hệ thớng điện và máy biến áp 52

PHẦN IV: Thieát keá sơ bộ 53

trạm bơm 53

CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ SƠ BỘ NHÀ MÁY BƠM 54

8.1 XÁC ĐINH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA NHÀ MÁY BƠM 54

Trang 3

8.1.1 Chọn nhà máy bơm 54

8.1.2 Xác định kết cấu, kích thước các bộ phận của nhà máy 54

8.1.3 Tính toán các kích thước của nhà máy bơm 59

8.2 THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH NỚI TIẾP NHÀ MÁY BƠM 63

8.2.1 Ớng đẩy 63

8.2.2 Bể tháo 64

8.2.3 Bể hút 68

PHẦN V: Thieát bò phụ trong 71

nhà maùy 71

CHƯƠNG 9 THIẾT BỊ PHỤ TRONG NHÀ MÁY 72

9.1 HỆ THỚNG TIÊU NƯỚC 72

9.1.1 Nhiệm vụ 72

9.1.2 Chọn máy bơm tiêu 72

9.2 HỆ THỚNG NƯỚC KỸ THUẬT 74

9.3 HỆ THỚNG THƠNG GIĨ 77

9.4 HỆ THỚNG CHỚNG CHÁY 80

PHẦN VI: Tính toaùn kinh teá 81

CHƯƠNG 10 TÍNH TỐN KINH TẾ 82

10.1 MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG TÍNH TỐN 82

10.1.1 Mục đích, ý nghĩa 82

10.1.2 Phương pháp và nội dung tính toán 82

10.1.3 Các chỉ tiêu hiệu quả theo phương pháp động 82

10.2 TÍNH TỐN KINH TẾ CỦA DỰ ÁN 84

10.2.1 Chi phí của dự án 84

10.2.2 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế và đánh giá hiệu quả dự án 85

10.3 KẾT LUẬN 86

PHẦN VIi: tính chuyên đề 88

CHƯƠNG 11 CHUYÊN ĐÊ 89

11.1 GIỚI THIỆU PHẦN MÊM IDPro 3.0 89

11.2 CƠ SỞ TÍNH TỐN CỦA PHẦN MÊM 90

11.2.1 Phương pháp tính lượng nước thấm 90

11.2.2 Phương pháp xác định lượng nước hao mặt ruộng 93

11.2.3 Phương pháp tính toán chế độ tưới cho lúa 95

11.3 TÀI LIỆU CẦN CHO TÍNH TỐN 98

11.4 NHẬP SỚ LIỆU VÀ KẾT QUẢ KHI CHẠY IDPro 3.0 99

11.4.1 Tính toán cho lúa Hè Thu 99

11.4.2 Tính toán cho lúa Đơng Xuân 104

11.4.3 Tính toán cho lúa Mùa 107

11.4.4 Chọn lưu lượng thiết kế qTk 108

LỜI CẢM ƠN 111

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống trạm bơm tưới Tà Pao thuộc tả ngạn sông La Ngà, gồm các huyện

Tánh Linh, Đức Linh tỉnh Bình Thuận Vùng dự án thuộc các xã: Đồng Kho, Huy Khiêm, Bắc Ruộng, Măng Tố, Đức Tân và Nghị Đức thuộc huyện Tánh Linh Dân

cư chủ yếu là dân đi vùng kinh tế mới, dân di cư tự do và vùng đồng bào dân tộc ít người sống xen ghép trong các xã, sự phân bố dân cư ít tập trung

Vùng dự án có diện tích sản xuất lúa là 2500 ha nhưng chỉ sản xuất được 1vụ/năm và rất bấp bênh do rất thiếu nước tưới khiến đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn nhất là về nông nghiệp, công tác thủy lợi.

Kết hợp với lợi thế là vùng dự án có sông La Ngà chảy qua có lượng nước bình quân năm lớn, nguồn nước dồi dào, ổn định thì trạm bơm Tà Pao khi được xây dựng sẽ đảm bảo nguồn nước sản xuất cho 2750 ha lúa 3 vụ/năm, làm tiền đề cho

sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa từng bước ổn định đời sống sản xuất, nâng cao đời sống của nhân dân

Vì vậy việc xây dựng trạm bơm Tà Pao là rất cần thiết nhằm khai thác thế mạnh đặc thù, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, từng bước nâng cao đời sống của nhân dân phù hợp với quy hoạch phát triển chung của huyện, hòa nhập với sự phát triển chung của đất nước.

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP DỰ ÁN TRẠM BƠM TƯỚI TÀ PAO HUYỆN TÁNH LINH - TỈNH BÌNH THUẬN

Trang 6

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VÙNG DỰ ÁN

1.1 TÌNH HÌNH TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG

1.1.1 Vị trí xây dựng trạm bơm

Hệ thống thủy lợi Tà Pao thuộc xã La Ngâu huyện Tánh Linh thuộc tỉnh BìnhThuận Vùng dự án nghiên cứu nằm trong tọa độ địa lý:

- Từ 11o15’ đến 11o25’ vĩ độ Bắc

- Từ 107o45’đến 107o47’ kinh độ Đông

BÌNH ĐỒ KHU VỰC TRIỂN KHAI DỰ ÁN TRẠM BƠM TƯỚI TÀ PAO

1.1.3 Tình hình địa chất và thổ nhưỡng

1.1.3.1 Điều kiện địa chất

a Đầu mối trạm bơm

Nền móng công trình nằm trên nền đất tốt, đảm bảo công trình không bị lún,nứt, được chia làm hai lớp:

- Lớp 1b: Á sét nhẹ - á sét trung màu xám nâu, nâu nhạt, xám vàng, xámtro; Trạng thái nửa cứng đến cứng Kết cấu chặt vừa - chặt Lớp này cóchiều dày khoảng 2,0 m đến 2,5 m

Trang 7

- Lớp 1c: Cát hạt thô màu xám nâu, xám trắng Lớp này có tầng dày khásâu.

Nhận xét: Với điều kiện địa chất như trên đã đủ điều kiện để tính toán nềnmóng công trình Cần chú ý xử lí thoát nước ở phần bản đáy kênh dẫn vào bể hút,bể xả và mái gia cố Tại cửa vào nên gia cố bằng rọ xếp đá hộc bảo vệ chống xói bờsông

b Hệ thống kênh và các công trình trên kênh

Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ dao động +111,00 m đến +119,00 m.Kênh chính đi dưới chân đồi thấp và cắt ngang qua một số tụ thủy nhỏ, hệ thốngkênh nhánh nằm ở vùng đồng bằng có mức độ chia cắt bởi sông suối và tụ thủy ít.Các lớp đất chủ yếu bao gồm:

- Lớp 1b: Á sét nhẹ - á sét trung màu xám nâu, nâu nhạt, xám nhạt, xámtro Trạng thái từ nửa cứng đến cứng Kết cấu chặt vừa - chặt Lớp nàythường gặp rải rác cục bộ trên tuyến công trình, có chiều dày dao động từ0,5 m đến 2,5 m

- Lớp 1c: Cát hạt trung thô màu xám nâu, xám trắng, kém chặt Lớp nàythường dưới dạng thấu kính nhỏ với chiều dày 1,5 m

- Lớp 1d: Á cát nặng màu xám đen, xám nâu đen, chứa ít sạn sỏi Trạngthái nửa cứng - cứng Kết cấu chặt và phân bố trên toàn hệ thống, chiềudày của lớp biến thiên từ 1 m đến 5 m

- Lớp 2a: Á cát nặng màu xám, cát hạt trung – thô, kết cấu chặt vừa Lớpnày có dạng thấu kính nằm xen kẹp giữa lớp 1 và lớp 2 với chiều dàythay đổi từ 0,5 m đến 1,5 m

- Lớp 2b: Hỗn hợp sạn sỏi Laterit và á sét màu xám vàng, nâu đỏ Trạngthái nửa cứng - cứng Kết cấu chặt vừa - chặt Lớp này phân bố khôngliên tục, đa phần nằm dưới lóp 1

1.1.3.2 Điều kiện thổ nhưỡng

Theo tài liệu của trạm thổ nhưỡng nông hóa năm 1994 và có bổ sung 1998,trong vùng có 3 nhóm đất:

- Đất phù sa với tổng diện tích là 694 ha, chiếm 18,2% diện tích tự nhiên,

có tầng dày trên 1 m, màu xám đến màu đen, thành phần cơ giới nhẹ đếntrung bình, độ phì khá, tập trung chủ yếu ở phía nam xã Đây là loại đấttốt, có nhiều ưu điểm về hóa – lí tính, cho phép trồng nhiều loại cây

- Đất Feralit trên đất BaZan có diện tích 1.729 ha, chiếm 45,3% diện tích

tự nhiên, có độ dày trên 1 m, màu vàng đỏ, giàu chất dinh dưỡng, chủ yếunằm ở vùng đồi phía Bắc

Trang 8

- Đất xám có diện tích 1.393 ha, chiếm 36,6%, có thành phần cơ giới nhẹ,hiện đang trồng cây công nghiệp dài ngày, lúa màu.

1.1.3.3 Tài nguyên khoáng sản

Hiện nay có khoảng 89 biểu hiện khoáng sản trên lãnh thổ Bình Thuận Trong

đó có 24 mỏ, 35 điểm quặng, 19 điểm khoáng hóa và 11 nguồn nước khoáng, hầuhết các mỏ và các điểm quặng đã được phát hiện đều phân bố ở miền duyên hải, chủyếu là khoáng sản ngoại sinh

1.1.3.4 Nguồn vật liệu xây dựng

Để xây dựng các hạng mục thuộc phần đầu mối công trình, các nguồn vật liệuxây dựng được khảo sát như sau:

- Cát xây dựng: cát hạt thô có rải rác ven rìa và lẫn với một số dải cuội sỏilòng sông không có giá trị khai thác đáng kể Cát hạt mịn - nhỏ có mặttập chung nhất ở khu vực bãi bồi thấp phần bở phải sông La Ngà, bề dàycát bồi khoảng 1,0 – 1,5 m

- Cuội, sỏi: tập trung rải rác trên dọc mép lòng sông La Ngà và suối ĐaMin, trong đó hàm lượng sỏi cỡ nhỏ - vừa chiếm 30% Các dải cuội sỏilớn chủ yếu tập chung ở phần phía Bắc lòng hồ với diện tích khoảng 200– 500 m2 , chiều dày trên dưới 1 m, tạo thành các dải hẹp, dài

- Đá xây dựng: đá granit dưới dạng cục tảng, kích thước từ 1 - 2 m, có rảirác trên phần sườn thấp bờ phải phía bắc lòng sông Chất lượng đá tốt, trữlượng lớn

1.1.4 Tình hình khí tượng thủy văn

1.1.4.1 Đặc điểm sông ngòi

BÌNH ĐỒ SÔNG LA NGÀ – HUYỆN TÁNH LINH – TỈNH BÌNH THUẬN

Trang 9

- Mạng lưới sông suối nằm trong vùng dự án là thượng nguồn sông La Ngà

và các sông suối nhỏ khác

- Sông La Ngà chảy qua vùng dự án có chiều dài 10 km, diện tích lưu vực

570 km2 Sông có lượng nước dồi dào, chất lượng tốt Sông bắt nguồn từcao nguyên Lăng – Bi – Ăng thuộc Lâm Đồng, có diện lưu vực khá lớn(khoảng 300 km2) Nguồn nước chủ yếu cấp cho sản xuất nông nghiệp

- Nhìn chung mạng lưới sông suối phân bố tương đối đều khắp trên địa bànvùng dự án

1.1.4.2 Đặc trưng khí tượng

Trong vùng dự án lưới trạm thủy văn tương đối dày với thời gian hoạt độngdài và đồng bộ Vùng dự án nằm trọn trong vùng nhiệt đới gió mùa, trong năm phân

ra 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, có gió Đông Bắc thổi qua

- Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 4 năm sau, có gió Tây Nam thổi qua

Lượng mưa nhiều sinh ra lu lụt, mùa khô nắng nóng hạn hán kéo dài thiếunước Theo các tài liệu thu thập được ở các trạm thủy văn thì đặc điểm khí tượngthủy văn trong lưu vực trạm bơm Ta Pao được thể hiện ở một số yếu tố khí tượngthủy văn sau:

a Nhiệt độ

Vùng dự án có nhiệt độ trung bình năm 25,4oC, biên độ dao động thấp (2,8oC).Trong đó nhiệt độ bình quân tháng cao nhất (vào tháng 5) đạt 37,7oC Nhiệt độ bìnhquân thấp nhất (vào tháng 1) đạt 25oC

b Độ ẩm

Nhìn chung độ ẩm tương đối cả năm của vùng khá cao khoảng 79,5% Độ ẩmkhông đều giữa các tháng trong năm Vào mùa mưa độ ẩm đạt cao nhất 100%, mùakhô độ ẩm đạt 21%

c Gió

Vị trí nghiên cứu thuộc khu vực gió mùa hàng năm và có tác động luân phiên

rõ rệt, có hai hướng gió chính là gió Đông Bắc và gió Tây Nam Gió Đông Bắc thổi

từ tháng 05 đến tháng 11, gió Tây Nam thổi từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau

Trang 10

f Mưa

Từ các trạm thủy văn Phan Thiết, Bảo Lộc, Tánh Linh, Xuân Lộc, Túc Trưng,

Di Linh trong khu vực trạm bơm Tà Pao cho thấy:

- Lượng mưa trung bình cả năm là cao khoảng 2500 mm Số ngày mưabình quân cả năm khoảng 194 ngày

- Lượng mưa phân bố không đều theo các mùa trong năm Mùa mưa từ

tháng 05 đến tháng 11 chiếm 90% lượng mưa cả năm Lượng Mưa vào

mùa khô chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm

Bảng 1-1: Nhiệt độ bình quân tháng, năm (T 0 C) tại khu vực

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII nămCảB.quân 25,0 25,4 26,7 28,3 28,8 27,8 27,2 27,1 27,0 27,0 26,4 25,3 26,8Max 32,9 33,7 33,1 37,2 37,7 36,2 25,0 35,1 35,5 34,7 34,2 33,6 37,7Min 16,4 17,3 18,3 22,5 22,9 21,8 21,6 23,0 21,7 20,3 19,2 17,7 16,4

Bảng 1-2: Độ ẩm bình quân tháng, năm (%).

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII nămCảB.quân 74,0 75,8 75,8 77,5 79,3 81,5 82,9 83,0 84,6 81,4 78,5 75,4 79,5Max 94,0 98,0 100 100 100 100 100 100 100 100 100 99,0 100Min 32,0 21,0 39,0 40,0 21,0 35,0 47,0 46,0 26,0 45,0 34,0 34,0 21,0

Bảng 1-3: Tốc độ gió ở độ cao 2 m so với mặt đất (m/s).

Bảng 1-4: Lượng mưa bình quân trên lưu vực và số ngày mưa.

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII nămCảXbq 51,0 46,3 78,5 18

2 214 297 371 431 365 289 146 78,5 2550

Trang 11

Bảng 1-5: Số giờ nắng trong ngày bình quân nhiều năm (giờ/ngày).

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII nămCả

N 9,8 9,7 9,7 9,3 8,2 6,9 7,4 6,7 6,8 6,6 7,5 8,2 7,5

Bảng 1-6: Độ bốc hơi bình quân nhiều năm (mm).

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII nămCả

- Độ sâu phân cắt phổ biến 1,0 – 3,0 m, độ rộng không quá 10,0m, mật độkhoảng 0,5 – 1,0 km/km2 cho phần lòng hồ

b Dòng chảy ngầm

- Nước ngầm chủ yếu ở phần thềm thấp trong trầm tích á sét trung - nhẹ,

độ sâu thế nằm phổ biến từ 3,0 – 5,0 vào mùa khô và từ 1,0 – 2,0 m vàomùa mưa Nước có màu xanh vàng nhạt, đục, hơi có mùi tanh, phèn nhẹ,

vị nhạt Nước thường có hàm lượng ion canxi, ion magie cao, tính axityếu

- Nước ngầm trên phần sườn núi thường có tính cục bộ và thuộc loại nướckhe nứt Độ sâu thế nằm mùa khô cung thường trên 1,0 – 2,0 m Phầnsườn thấp chân núi mực nước nông hơn, có chỗ chỉ trên dưới 1,0 m chứatrong lớp sườn tích á sét lẫn dăm sạn

c Mực nước sông

Theo kết quả đo đạc của trạm thủy văn Tà Pao đo được mực nước tại vị trí xây

Trang 12

- Mực nước bình quân mùa kiệt là : ∇113,90m

- Mực nước bình quân min nhiều năm là : ∇113,01m

- Dân cư chủ yếu là dân đi vùng kinh tế mới, dân cư di cư tự do và đồngbào dân tộc ít người sống xen ghép trong các xã, sự phân bố dân cư ít tậpchung

1.2.1.2 Đặc điểm và sự phân bố dân cư

Bảng 1-7: Diện tích tự nhiên, dân số và mật độ dân số

(Km 2 )

Dân sô (người)

Mật độ dân sô (người/Km 2 )

- Diện tích các xã rất lớn, mật độ dân số không cao và phân bố đều

- Cơ cấu lao động theo nghề nghiệp: dân số có tỉ lệ người dưới tuổi laođộng chiếm 34,91%; Tỉ lệ người ngoài tuổi lao dộng thấp chiếm 14,12%;

Tỉ lệ người trong tuổi lao động cao chiếm 50,97% Với cơ cấu này chothấy tiềm năng lao động dồi dào, song cung là gánh nặng cho công việcbố trí công ăn việc làm sắp tới Tỉ lệ lao động xã hội trên tổng số dân84,8%

Trang 13

+ Lao động Nông – Lâm nghiệp : chiếm 93%+ Lao động Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng : chiếm 1,92%+ Lao động dịch vụ thương nghiệp và lao động khác : chiếm 5,12%

- Về thành phần dân tộc: Người Kinh chiếm 95% dân số, còn lại là các dântộc khác như: Hoa, Tày, K’Ho, Châu Mạ, Thái, Nùng …Người dân tộcchủ yếu ở huyện Tánh Linh

1.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp

- Nền kinh tế của các xã trong những năm qua còn gặp nhiều khó khăn Dotập quán sản xuất còn mang tính độc canh cây lúa, màu và một số các câycông nghiệp ngắn ngày khác Ý thức người dân trong sản xuất nôngnghiệp còn hạn chế vẫn mang nặng tập quán sống bằng nghề khai tháccủi đốt than

- Các hộ nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp,đặc biệt tình trạng thiếu nước tưới do chưa có hệ thống thủy lợi có quy

mô lớn, bên cạnh đó còn do yếu tố thiếu vốn để tái sản xuất

- Những năm gần đây do có chủ trương chính sách ưu tiên vùng sâu, vùng

xa ở các huyện miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số…nên nền kinhtế có bước chuyển biến tích cực Trong cơ cấu nhóm nghành thì nghànhnông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao, lương thực bình quân đầu người đạt1.320kg/người.năm

- Mức sống và thu nhập: hiện nay các hộ nông dân dang gặp rất nhiều khókhăn trong sản xuất nông nghiệp Hầu như các hộ trong vùng đều phảivay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất với mức vay từ 2 - 5 triệu đồng

- Nông nghiệp trong vùng chủ yếu phát triển cây lúa, cây đậu nành, đậuphộng, điều, cao su và hồ tiêu

Trang 14

- Ngô có diện tích gieo trồng là 6.865 ha Năng suất bình quân năm đạt4,62 tấn/ha, sản lượng ngô đạt 31.740 tấn Huyện Xuân Lộc và Tánh Linh

có diện tích trồng ngô cao nhất

- Cây khoai lang và khoai mỳ vẫn được trồng trên cơ cấu luân canh, nhằm

đa dạng hóa sản phẩm, tận dụng điều kiện tài nguyên tự nhiên Diện tíchtrông khoai khoảng 2.015 ha với sản lượng là 22.399 tấn

- Cây đậu nành với diện tích gieo trồng là 274 ha Năng suất bình quânnăm đạt 1tấn/ha, sản lượng 246 tấn/năm Năng suất ở vùng dự án cònthấp do sử dụng giống cu đã thoái hóa ít đầu tư thâm canh

- Cây điều là cây lâu năm được trồng trong vùng dự án Diện tích ngàycàng được mở rộng, đến nay đã có 3.159 ha, năng suất đạt 0,61 tấn/ha,sản lượng đạt 1.451 tấn/năm

- Cây cao su có diện tích 789 ha, được trồng chủ yếu ở huyện Đức Linh vàXuân Lộc với năng suất đạt 1,91 tấn/ha

- Cây hồ tiêu thì diện tích trồng tăng nhanh đến năm 2002 đã có 552 hatrồng với năng suất bình quân đạt 1,71 tấn/ha

- Ngoài ra trong vùng còn trồng một số cây công nghiệp khác như cây đậuphộng, cây bông vải…

b Chăn nuôi

- Chăn nuôi nói chung còn phát triển chậm và chưa thành nghành sản xuấtchính trong nông nghiệp Chăn nuôi chỉ giới hạn trong hộ gia đình nhằmtận dụng sức lao động và tăng thu nhập cho gia đình

- Với điều kiện sinh thái thích hợp rất dễ để phát triển đại gia súc như trâu

ở vùng đầm lầy còn bò thì ở vùng đất xám, đất đỏ – vàng Nhưng vì sứckéo gia súc đã dần thay thế bằng máy móc nên đàn trâu có xu hướnggiảm dần, đàn bò thịt sẽ tăng nhanh

- Ngoài ra thế mạnh của vùng là sản xuất lương thực nên nuôi heo có khảnăng gia tăng mạnh Chính vì vậy ngành chăn nuôi trong tương lai sẽphát triển mạnh đàn bò heo

1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất

Kết quả sử lý tổng hợp hiện trang sử dụng đất năm 2003 từ xã lên đến huyện

và toàn vùng nghiên cứu dự án bao gồm:

- Quỹ đất đã sử dụng cho nghành kinh tế quốc dân (nồng nghiệp, lâmnghiệp và xây dựng cơ bản) là 40.849 ha chiếm 91,75% diên tích tự

Trang 15

nhiên Hiện đất hoang chưa sử dụng là 1.300 ha (chiếm 2,92%) Hướngsử dụng đất trong những năm tới cần tiếp tục khai thác sử dụng có hiệuquả, mở rộng diện tích đất nông – lâm nghiệp trên vùng đất hoang.

- Trong tổng diện tích đã sử dụng, đất nông nghiệp chiếm vị trí số 1 là36.424 ha (chiếm 81,1% diện tích tự nhiên); đất lâm nghiệp: 853 ha(chiếm 1,92%) và đất xây dựng cơ bản: 2.940 ha ( chiếm 6,6%)

- Đất luân canh lúa – màu: phân bố chủ yếu trên đất phù sa ở địa hình caonhư 1646 ha (huyện Tánh Linh: 1190 ha, Xuân Lộc: 280 ha, Tân Phú:

1.3 HIỆN TRẠNG THỦY LỢI & PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1.3.1 Hiện trạng thủy lợi của vùng

- Sau khi công trình thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi đi vào vận hành, dọc sông

La Ngà đã được xây dựng thêm một số trạm bơm lấy nước tưới vào mùa khôtrong vùng dự án sau:

Bảng 1-8: Một số trạm bơm dọc trên sông La Ngà

TT Tên công trình Năm XD QTK (m 3/s) F tưới (ha) Sô tổ máy

Trang 16

- Hiện nay công trình thủy lợi tưới tiêu rất ít Nhìn chung các suối nhỏ trongkhu vực chỉ đảm bảo cho hình thức đập thời vụ, vấn đề chủ động tưới gặpnhiều khó khăn, diện tích ít.

1.3.1.1 Tình hình tưới tiêu

a Tưới

Công trình thủy lợi tưới trên lưu vực sông La Ngà tuy đã xây dựng được khánhiều song phần lớn có quy mô nhỏ

Bảng 1-9: Hiện trạng các công trình Thủy Lợi

Tên công trình Thiết kế

(ha)

Thực tế (ha)

Khu tưới (ha) Vị trí CT

2.400

1.400500500

1.200

400350450

750

150600

750

150600

90

2070

Xã Tánh Linh

Toàn vùng có 34 đập dâng, 2 hồ chứa, 1 trạm bơm điện với tổng diện tích tướiđược là 4.082 ha chiếm 49% diện tích đang canh tác Đa số đập dâng là loại côngtrình bán kiên cố, có nhiệm vụ tưới cho vụ Hè Thu và vụ Màu, một số ít có thể tướicho vụ Đông Xuân nhưng không đáng kể Các công trình đập dâng thường nằm trêncác sông suối nhỏ nên nguồn nước cung cấp không ổn định, do vậy năng suất thấp.Công trình có quy mô lớn như trạm bơm Võ Xu năng lực thiết kế là 5000 ha (28 tổmáy) nhưng thực tế trạm bơm này chỉ tưới được khoảng 350 ha vụ Đông Xuân,nguyên nhân chính không phát huy được là:

+ Hệ thống kênh mương dẫn nước không hoàn chỉnh

+ Nguồn nước về mùa kiệt của dòng chính La Ngà nhỏ, chênh lệch mựcnước giữa mùa lu và mùa kiệt lớn nên việc đặt máy không thuận tiện

+ Giá tiền điện bơm nước quá lớn so với thủy lợi phí

+ Máy móc trang thiết bị hư hỏng quá nhiều

Trang 17

b Tiêu

Công trình chống ngập lụt trên hạ lưu sông La Ngà chưa có gì đáng kể

Một số được xây dựng chưa hoàn chỉnh, công trình đáng kể nhất là tuyến đêngăn lu ở bờ Tả Hạ La Ngà từ Võ Xu qua Nam Chính đến Võ Đắt Theo thiết kếtuyến đê này dài 13,3km mặt đê ở cao trình 115m, song cho đến nay mới đắp đượcđoạn đầu dài 9,3 km

1.3.1.2 Tình hình giao thông

- Nền nông nghiệp phát triển theo cơ chế thị trường rất cần có giao thôngthuận tiện, nhưng vùng dự án Tà Pao chịu thiệt thòi vì hệ thống giaothông đã thiếu lại còn xuống cấp trầm trọng, cản trở việc giao thông vật

tư – nông sản và đi lại của người dân

- Ngoại trừ quốc lộ 20 nối quốc lộ 1 đi Đà Lạt được công ty Cầu Đườngduy tu bảo dưỡng thường xuyên nên lưu thông thuận tiện các tuyến cònlại đường kém đi lại gặp nhiều khó khăn Hiện nay đường càng ngày mộtxuống cấp, xong thiếu kinh phí bảo dưỡng nâng cấp nên rất cần sự quantâm của trung ương và tỉnh để giao thông phát triển

Bảng 1-10: Các tuyến đường giao thông chính trong vùng

Tên tuyến đường

Độ dài đường trong vùng

dự án (km) Cấp đường Vị trí tuyến đường

A Huyện Tánh Linh

Đức Linh – Xuân Lộc

1 Đường 335 20,0 Đường nhựa Từ Võ Xu đến Tánh Linh

2 Đường 336 26,0 Đường nhựa Từ Tánh Linh đến Đức Phú

1.3.2 Phương hướng phát triển kinh tế trong vùng

Trên cơ sơ tình hình kinh tế xã hội của Huyện thời gian qua xem xét những lợithế hạn chế và nhung thách thức để đề ra phương hướng tăng trưởng kinh tế vàchuyển cơ cấu kinh tế của huyện đến năm 2010 như sau:

Trang 18

- Ổn định và phát triển kinh tế vững chắc, tốc độ tăng trưởng GDP bìnhquân trong giai đoạn 2001 – 2005 là 12%, giai đoạn 2006 – 2010 là 13%.

- Tập trung phát triển trên các lĩnh vựa để tạo nguồn thu phấn đấu thu ngânsách hàng năm tăng bình quân 10 – 11%

- Tập trung thu hút nguồn nhân lực bên ngoài từ các chương trình, dự án,tranh thủ vốn ngân sách tỉnh đồng thời phát huy có hiệu quả nguồn lựcnhân dân

- Nâng cao thu nhập, phấn đấu GDP bình quân đầu người đạt 450 USD vàonăm 2005 và đến năm 2010 là 650 USD/người/năm

1.3.2.1 Phương hướng phát triển nông nghiệp

- Từng bước thực hiện công nghiệp hóa và kinh tế nông thôn, phát triểnnông lâm theo hướng sản xuất hàng hóa, chuyên canh Tập chung khaithác các công trình thủy lợi, nhất là năng lực tưới của các trạm thủy điệnsông La Ngà để tăng diện tích cây trồng có giá trị hàng hóa cao

PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2010

- Kết hợp nông – lâm và công nghiệp chế biến, dịch vụ nông thôn nhằmgiải quyết việc làm cải thiện cơ bản cho nông dân, tăng cường đầu tư cơ

sở vật chất để từng bước thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn

- Cây lúa cho đến năm 2005 tập trung xây dựng một số trạm bơm dọc sông

La Ngà để nâng diện tích tưới chủ động lên 3.000 ha, đến năm 2010 đạtdiện tích gieo trông 25.000 ha

Trang 19

- Cây màu chủ yếu phát triển mạnh cây bắp lai trên diện tích vùng vensông La Ngà có phù sa bồi do vậy cơ cấu cây trồng tập trung theo 2 vụlúa, 1 vụ mùa

1.3.2.2 Phương hướng phát triển các ngành kinh tế khác

a Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp

Hiện nay dân trong vùng dự án thường sử dụng giếng đào, mùa khô nước rấtsâu do mạch nước ngầm xuống thấp, mùa mưa nước thường nhiễm bẩn do bị ngậpcung như dòng nước mặt Khi hoàn thành dự án mực nước ngầm tăng cao và dòngnước mặt cung gần mặt đất nên việc sử dụng nước cho nông nghiệp rất thuận tiện

b Cải thiện giao thông

Giao thông trong vùng hiện nay chủ yếu là đường bộ Đây là vùng đã đượcquy hoạch nên giao thông rất quy củ Khi hoàn thành hệ thống, việc giao thôngnông thôn sẽ thuận lợi hơn khi các bờ kênh Bắc và kênh Nam kết hợp làm đườngrộng 2 – 4m

c Ổn định dân cư và môi trường

Khi công trình hoàn thành với việc tăng số vụ, tăng diện tích canh tác thì việcsử dụng lao động sẽ hợp lý hơn, tạo thêm công ăn việc làm cho 25.456 lao độnghàng năm góp phần cống thất nghiệp, gia tăng thu nhập cho nông dân góp phần xóađói giảm nghèo, ổn định dân cư và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho nôngdân trong vùng

Khi có công trình toàn bộ diện tích được tưới sẽ góp phần điều hòa khí hậumùa khô sẽ bớt nóng, mùa mưa sẽ bớt ngập úng hơn Việc luân canh cây trồng hợp

lý góp phần cân bằng môi trường đất canh tác Hoàn thành hệ thống nội đồng kếthợp cải tạo đất sẽ tránh làm tăng quá trình rửa trôi xói mòn, thoái hóa đất canh tác

d Ngành năng lượng điện

Hiện tại 100% số xã trong vùng dự án đã có lưới điện quốc gia, xong tỷ lệ sửdụng cho sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, chủ yếu mới dùng thắp sáng

1.4 NHIỆM VỤ, CẤP BẬC & TẦN SUẤT THIẾT KẾ, KIỂM TRA

1.4.1 Nhiệm vụ công trình

Thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội cho các xã miền núi và vùngcao cho đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết 04 và Nghị quyết 46 của HộiĐồng Nhân Dân tỉnh, tram bơm Tà Pao được thiết kế để cung cấp nước tưới cho2.750 ha đất sản xuất nông nghiệp, nâng diện tích đất canh tác nông nghiệp để tưới,dần dần từng bước ổn định đời sống kinh tế xã hội cho nhân dân vùng hưởng lợi

1.4.2 Cấp bậc công trình

Để xác định được cấp công trình trạm bơm phải xét đến quy mô địa điểm xâydựng công trình, mức độ ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của công trình…Với nhiệm

Trang 20

vụ tưới cho 2.750 ha diện tích đất tự nhiên, theo quy phạm TCXDVN 285-2002,tạm bơm Tà Pao thuộc công trình cấp III.

1.4.3 Lựa chọn tần suất thiết kế, kiểm tra

Trạm bơm Tà Pao tưới cho 2.750 ha, thuộc công trình cấp 3, tra quy phạmTCXDVN 285-2002 đối với công trình trạm bơm tưới ta được các tấn suất như sau:

- Tần suất thiết kế : P = 75%

- Tần suất phòng lu : P = 1%

- Tần suất kiểm tra : P = 90%

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP DỰ ÁN TRẠM BƠM TƯỚI TÀ PAO HUYỆN TÁNH LINH - TỈNH BÌNH THUẬN

- -PHẦN II: TÍNH TOÁN THÔNG

SỐ THỦY VĂN CƠ BẢN

- -S w r u

§ H T L

Trang 22

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

cơ sở số liệu đo được nhiều năm

2.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Để xác định được các thông số cơ bản, trình tự làm như sau:

• Bước 1: Vẽ đường tần suất kinh nghiệm

• Bước 2: Xác định các thông số thống kê

• Bước 3: Vẽ đường tần suất lí luận

• Bước 4: Xác định các thông số cần tìm

2.2.1 Vẽ đường tần xuất kinh nghiệm

2.2.1.1 Định nghĩa

Đường tần suất kinh nghiệm là đường tần suất được xây dựng từ mẫu tài liệuthực đo về một đặc trưng thủy văn nào đó (mưa, mực nước,…) của một trạm thủyvăn

2.2.1.2 Trình tự vẽ

- Chọn số liệu thống kê tương ứng trong các tài liệu thực đo

- Sắp xếp chuỗi số liệu theo thứ tự giảm dần

- Tính toán tần suất kinh ngiệm

Trong thực tế hiện nay thường dùng công thức:

P= ×100%

+

b n

a m

Trong đó:

P : Tần suất xuất hiện

m: Số thứ tự của giá trị tương ứng

n : tổng số giá trị tài liệu

Tùy theo các giá trị của a, b ta sẽ có các công thức tính tần suất sau:

Trang 23

Công thức trung bình : P = −0,5×100%

n m

Công thức kì vọng : P = 100%

1×+

n m

Công thức số giữa : P = 100%

4,0

3,

0 ×+

n m

Nhận xét: Công thức kì vọng thường cho kết quả an toàn hơn, được sử dụngcho thời đoạn tính toán ngắn; công thức số giữa thường dùng cho thời đoạn tínhtoán dài Trong đồ án tốt nghiệp này ta chọn phương pháp số giữa dùng trong tínhtoán

2.2.2 Vẽ đường tần suất lí luận

2.2.2.1 Định nghĩa

Đường tần suất lí luận là đường tần suất được vẽ từ một hàm phân bố xác xuấtnào đó Thông qua đường tần suất lí luận ta có thể kéo dài hoặc bổ sung cho đườngtần suất kinh nghiệm

2.2.2.2 Trình tự vẽ

Có 3 phương pháp vẽ đường tần suất lí luận:

a Phương pháp mô men

- Ưu điểm: Cho ra kết quả tính toán khách quan

+ Thực tế cho thấy đường tần suất vẽ theo phương pháp này thườngnằm cách xa đường tần suất kinh nghiệm không thể làm công cụkéo dài đường tần suất kinh nghiệm được Nguyên nhân là do Cs,

Cv và X sai số

b Phương pháp thích hợp

Khác với phương pháp mô men, phương pháp thích hợp cho rằng có thể thayđổi các đặc trung thống kê trong trường hợp nhất định sao cho xác xuất giả thiết(đường tần suất lí luận) thích hợp nhất với chuỗi số liệu thực đo

Trang 24

- Ưu điểm: các bước tính toán đơn giản, cho khái niệm trực quan, dễ dàngnhận xét và xử lí điểm đột xuất.

- Nhược điểm: phương pháp chỉ thích ứng với Cv nhỏ, khi Cv lớn đường líluận nằm xa điểm kinh nghiệm Ngoài ra do trước tiên phải vẽ đường tầnsuất kinh nghiệm để chọn điểm nên kết quả có thể phụ thuộc vào chủquan người vẽ

Nhận xét: Qua phân tích 3 phương pháp trên cho thấy phương pháp thích hợp

có nhiều ưu điểm, đã có phần mềm tính toán nên được sử dụng nhiều nhất hiện nay.Trong đồ án tốt nghiệp môn học này ta chọn phương pháp thích hợp để xây dựngđường tần xuất lí luận

2.2.2.3 Nội dung của phương pháp thích hợp

- Tính toán và vẽ tần suất kinh nghiệm lên giấy tần suất

- Tính X và Cv theo phương pháp mô men:

=

i i X n

n

i i V

; C S =mC V

Trong đó

X : Trị số bình quân của đại lượng thống kê

i

X : Giá trị của đại lượng thống kê năm thứ i

n : Số năm của chuỗi số liệu

m: Số năm cần chọn sao cho thích hợp

- Với mỗi giá trị Kp ta có một Xp tương ứng: X P =K P×X

- Chấm các điểm (P, Xp) lên giấy tần suất và nối các điểm đó lại đượcđường tần suất lí luận Nếu đường này chưa phù hợp với các điểm tầnsuất kinh nghiệm thì dựa vào ảnh hưởng của tham số thống kê đến đườngtần suất, phân tích nên tăng hay nên giảm Cs, Cv, X

Trang 25

- Sau khi thực hiện các bước trên ta sẽ xác định được mực nước tính toánứng với các tần suất thiết kế bằng cách tra trực tiếp trên đường tần suất líluận.

2.2.3 Lựa chọn tài liệu thủy văn

Do không có tài liệu khí tượng thủy văn tại vị trí xây dựng công trình nên tàiliệu sẽ được lựa chọn để tính toán là tài liệu của trạm khí tượng thủy văn gần nhấtcách vị trí xây dựng 500m về phía thượng lưu

Tài liệu được chọn là tài liệu thủy văn mực nước trung bình ngày tại trạm bơm

Tà pao (1985-2006)

2.3 TÍNH TOÁN CÁC LOẠI MỰC NƯỚC

Số liệu được thể hiện chi tiết ở (bảng 2 - 1 _ Phụ lục chương 2)

2.3.1 Tính toán mực nước sông thiết kế Tk

S Z

Sắp xếp chuỗi số liệu mực nước trung bình mùa kiệt từ lớn đến nhỏ và tínhtoán ta được kết quả thể hiện chi tiết tại:

(bảng 2 - 3 _ phụ lục chương 2)

Dựa vào đường tần suất lí luận mực nước bình quân mùa kiệt trong các nămtại khu vực dự án thể hiện ở (hình 2 - 1 – chương 2), ta tra ứng với tần suất P = 75%được giá trị Xp = 113,74 m

Với Xp = 113,74 m, tra (bảng 2 - 3 _ Phụ lục chương 2) ta chọn năm 1999 lànăm điển hình

Tính hệ số thu phóng

dh P

X

X

K = 75 % =

74,113

74,113

= 1,0

Ta tiến hành phân phối lại mực nước: X Pi =K P×X dhi

Trang 26

Hình 2 – 1: Đường tần suất lí luận mùa kiệt

Trang 27

Bảng 2 - 1: Mực nước các tháng mùa kiệt năm 1999 sau khi đã phân phối

Trang 28

Dựa vào tài liệu mực nước sông lớn nhất nhiều năm ta vẽ đường tần suất mựcnước sông 1 ngày Max năm thể hiện ở (hình 1 – Phụ lục chương 2).

Lấy được thông số thống kê:

X = 120,27 ; Cv = 0,005 ; Cs= 0,015Tra đường tần suất lí luận 1 ngày Max lớn nhất ta được:

Mực nước sông phòng lu: Z1PL%= 120,79 m

2.3.4 Tính toán mực nước sông kiểm traZ90KT%

Dựa vào tài liệu mực nước sông nhỏ nhất nhiều năm ta vẽ đường tần suất mựcnước sông 1 ngày min năm thể hiện ở (hình 2 – Phụ lục chương 2)

Lấy được thông số thống kê

X = 114,50 ; Cv = 0,001 ; Cs= 0,003Tra đường tần suất lí luận 1 ngày Max lớn nhất ta được:

Mực nước sông phòng lu: Z90KT%= 113,26 m

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG YÊU CẦU

Trang 29

3.1 TÍNH TOÁN HỆ SỐ TƯỚI

Dựa trên kết quả tính toán “Chuyên đề bằng phần mềm IDPro 3.0“ ta có nhu

cầu sử dụng nước của vùng dự án như sau:

năm q

(l/s.ha) 0,82 0,80 0,80 0,80 0,80 0,80 0,55 0,80 0,70 0,80 0,80 1,1 0,80Dựa vào nhu cầu sử dụng nước ta chọn được:

qmin= 0,55 (l/s_ha) ; qTK= 1,1 (l/s_ha)

3.2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG YÊU CẦU

3.2.1 Lưu lượng thiết kế

Từ công thức:

HT TK

q Q

QTK : Lưu lượng thiết kế của trạm bơm (m3/s)

Q : Hệ số tưới thiết kế; qTK= 1,1 (l/s_ha)

ω : Diện tích tưới; ω= 2750 ha.

27501,1

q Q

η

3.2.2 Lưu lượng gia cường

Được xác định theo công thức:

Trang 30

→Qgc = K×QTK = 1,15×4,32 = 4,97 (m3/s)

3.2.3 Lưu lượng nhỏ nhất của trạm bơm

Lưu lượng nhỏ nhất của trạm bơm được tính toán theo công thức:

q Q

α

ηα

Với α : Tỉ số giữa lưu lượng sau khi thay đổi và trước khi thay đổi.

5,01,1

55,0min = =

=

TK q

q

αm: chỉ số tính thấm của đất; m = 0,4

α

15,07,01

5,04 , 0

4 , 0

10

q

64,010

275055,0

× = 2,36 (m3/s)

Kết luận: Tổng hợp kết quả tính toán lưu lượng:

+ QTK = 4,32 (m3/s)+ Qgc = 4,97 (m3/s)+ Qmin = 2,36 (m3/s)

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP DỰ ÁN TRẠM BƠM TƯỚI TÀ PAO HUYỆN TÁNH LINH - TỈNH BÌNH THUẬN

- -PHẦN III: THIẾT KẾ KÊNH

& CHỌN MÁY BƠM

- -Tp.HCM tháng 5/2008

S w r u

§ H T L

Trang 32

CHƯƠNG 4 BỐ TRÍ TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

4.1 VỊ TRÍ XÂY DỰNG TRẠM BƠM

Vị trí xây dựng trạm bơm phụ thuộc nhiều vào điều kiện: mục đích sử dụngtrạm bơm, nguồn nước sông, địa hình lưu vực, địa chất nền

Vị trí các trạm bơm tưới được chọn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Khống chế được diện tích tưới mà đường kênh ngắn nhất và có khốilượng đào đắp ít nhất, đồng thời phù hợp nhiệm vụ phân phối cho cáckhu tưới có các cao trình mực nước khác nhau

- Hướng lấy phải thuận từ nguồn nước đến nhà máy bơm

- Không gây bồi lắng ở cửa lấy nước và kênh dẫn, không gây sói lở bờsông, uy hiếp ổn định công trình thủy lợi…Đảm bảo chống lu cho động

cơ tức cao trình sàn động cơ phải cao hơn mực nước lu từ 0.5m trở lên

- Điều kiện thi công thuận lợi, mặt bằng thi công rộng rãi, giảm nhỏ tớimức tối đa chi phí bồi thường thiệt hại do công trình xây dựng

Dựa vào bản đồ địa hình, qua phân tích tình hình địa chất, thủy thế, điều kiệnkinh tế, khả năng vận chuyển…của khu vực dự án ta có thể đưa ra 3 phương án đặttrạm bơm (trên bình đồ có 3 vị trí đặt trạm bơm)

Ta chọn đặt trạm bơm ở vị trí số 2 (xem Phụ lục) vì có những ưu nhược điểmsau:

- Công trình nhà trạm đặt gần sông nên lấy nước vào bể hút dễ dàng

- Chi phí đền bù thiệt hại là ít nhất

- Mặt bằng thi công rộng rãi

- Phải gia cố bằng rọ đá ở cửa vào

4.2.CHỌN TUYẾN CÔNG TRÌNH VÀ HÌNH THỨC BỐ TRÍ

Việc lựa chọn sơ đồ bố trí hệ thống các công trình của trạm bơm là xác địnhhình thức và vị trí tương hỗ giữa các công trình sao cho đảm bảo những yêu cầu vềkỹ thuật và kinh tế Căn cứ vào những điều kiện: địa hình địa chất khu vực, quy môtrạm bơm…Dựa vào điều kiện thực tế tôi chọn 2 phương án bố trí trạm bơm

4.2.1.Phương án 1: Bể tháo liền nhà máy

- Ưu điểm : Khối lượng đường ống ít, không phải gia cố nhiều ở phầngiếng tiêu năng

- Nhược điểm : Khối lượng thi công công trình ở dưới sâu nhiều hơn, lựctác dụng vào nhà máy lớn và phải tăng cường biện pháp chống thấm chonhà máy

Trang 33

4.2.2 Phương án 2 : Bể tháo tách rời nhà máy

- Ưu điểm : Thuận lợi cho thi công, tránh được nước rò rỉ từ bể xả vào nhàmáy và giảm bớt tải trọng ngang tác dụng vào nhà máy

Hình 4 -1 : Sơ đồ bố trí tổng thể công trình đầu mối trạm bơm tưới

1 - Sông, 2 - Kênh dẫn, 3 - Bể hút, 4 - Nhà máy, 5- Bể tháo, 6- Ống đẩy, 7- Bể tháo,

8- Kênh tháo

Trang 34

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KÊNH

5.1 THIẾT KẾ KÊNH DẪN

5.1.1 Nhiệm vụ

Kênh dẫn làm nhiệm vụ dẫn nước từ sông vào trong bể hút của trạm bơm.Kênh dẫn phải đảm bảo dẫn đủ nước, ổn định, không bồi lắng và xói lở Dựa vàobài toán thủy lực tính toán kích thước mặt cắt kênh

5.1.2 Chọn mặt cắt kênh và các thông sô của kênh

Trong thực tế mặt cắt kênh thường có dạng hình thang cân vì dễ thi công, hơnnữa đây là mặt cắt lợi nhất về mặt thủy lực

Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất nơi tuyến kênh đi qua ta xác định đượccác thông số của mặt cắt kênh:

5.1.3 Thiết kế mặt cắt kênh

Đây là bài toán thủy lực có q, m, n, i yêu cầu tính b và h Để giải bài toán này

ta giả thiết h để tính b

- Sơ bộ tính h theo công thức

3 Q A

h=Trong đó

h: độ sâu mực nước trong kênh (m)A: Hệ số, thường lấy (0,7 – 1) Chọn A = 0,82

3 Q A

h= = 0,82×3 4,32= 1,34 (m)

- Ta tính b theo phương pháp lợi nhất về mặt thủy lực

32,4

2500/1828,74

TK

o Q

i m R

f

Trang 35

Tra phụ lục 8 – 1 (Bảng tra thủy lực) với n = 0,0225 ta được: Rln = 0,84 và với

Tra bảng phụ lục 8 – 3 (Bảng tra thủy lực) với m = 1,25 ta được:

89,2ln

* Tính lại độ sâu h:

84,0

5,2ln

=

=

R b

Tra phụ lục 8-3 (bảng tra thủy lực) với m = 1,25 ta được 1,59

ln

=

R h

34,159,184,0ln

Vậy ta chọn mặt cắt kênh là mặt cắt hình thang có b×h=2,5×1,34m

Tính toán tương tự như trên:

Với Qgc = 4,97 m3/s ta có mặt cắt hình thang là b×h=3,5×1,4m

=+

=

→ωMAX (b mh K)h K (3,5 + 1,25×1,4)×1,4 = 7,35 m2

Với Qmin = 2,36 m3/s ta có mặt cắt hình thang là b×h=1,19×1,1m

=+

=

→ωmin (b mh K)h K (1,19 + 1,25×1,1)×1,1 = 2,82 m2

5.1.4 Kiểm tra ổn định lòng kênh

Để đảm bảo kênh ổn định cần kiểm tra theo 2 điều kiện sau:

- Điều kiện không xói lở: Vmax <[ ]V kx

- Điều kiện không lắng: Vmin >[ ]V kl

5.1.4.1 Kiểm tra điều kiện không xói lở:

[ ]V kx

Vmax <

[ ]V kx : Tốc độ không xói cho phép, phụ thuộc vào tính chất đất nơi tuyếnkênh đi qua, lưu lượng chảy trong kênh và hàm lượng phù sa

[ ]V kx =kQ0 , 1

Q : Lưu lượng gia cường (m3/s)

Trang 36

k : Hệ số quyết định bởi tính chất của đất nơi tuyến kênh đi qua,

với loại đất thịt pha sét vừa tra bảng 4-1 ta được k = 0,62

[ ]=0,62×4,970 , 1 =0,728

35,7

97,4max = = =

MAX gc Q V

[ ]V kx

V <

→ max Vậy lòng kênh không bị xói lở.

5.1.4.2 Kiểm tra điều kiện không lắng:

[ ]V kl

Vmin >

[ ]V kl : Tốc độ không lắng cho phép, phụ thuộc vào tính chất đất nơi tuyến

kênh đi qua, lưu lượng chảy trong kênh và hàm lượng phù sa

[ ]V kl = A×Q0 , 2

Q : Lưu lượng nhỏ nhất (m3/s)

A : Hệ số, phụ thuộc vào tốc độ chìm lắng của bùn cát

36,2min min = = =ω

Q

[ ]V kl

V >

→ min Vậy lòng kênh không bị bồi lắng.

5.1.5 Xác định đáy và cao trình bờ kênh

5.1.5.1 Cao trình đáy kênh

tk bh

Z = min −Trong đó:

htk = 1,34 m

ms s

Z min = min − Trong đó:

90%

Trang 37

hms : Cột nước tổn thất từ sông tới bể hút (do kênh dẫn ngắn không có cống

điều tiết nên bỏ qua)

26,113min min = =

92,11134,126,

Z bk = bhmax+Trong đó:

a : Độ cao an toàn của bờ kênh, phụ thuộc vào lưu lượng và

loại hình của kênh

Tra bảng 4-2 (ĐAMHTB) với QTK = 4,32 (m3/s) ta được a = 0,4 m

kiểm tra P = 1%

19,1214,079,120max + = + =

=

Vì kênh dẫn sâu nên ta phải làm cơ cho 2 mái kênh, cơ có chiều rộng là 1m.Theo kinh nghiệm cứ cách đáy kênh 5m ta làm một cơ

5.1.5.3 Chiều rộng bờ kênh

Tra bảng 4-3 (ĐAMHTB) với QTK = 4,32 (m3/s) ta được bbờ = 1,25 m

Tổng kết lại ta có các thông sô thiết kế mặt cắt ngang kênh dẫn như sau:

- Mặt cắt kênh hình thang

- Độ dốc đáy kênh: i = 1/2500

- Hệ số nhám n = 0,0225

- Độ sâu mực nước trong kênh h = 1,34 m

- Hệ số mái m = 1,25

- Bề rộng đáy kênh b = 2,5 m

- Cao trình đáy kênh ∇dk =111,92 m.

- Cao trình bờ kênh ∇bk =121,19 m.

- Chiều rộng bờ kênh bbờ = 1,25 m

- Cao trình của cơ: ∇ =116,92m.

Trang 38

- Chiều rộng của cơ: bcơ = 1 m.

111.92

116.92 116.92 Boá trí oáng thoát nước Khoảng cách 2m/01 oáng

BTCT đá 1*2 M150 - 10cm Trải nylon mỏng

Trải nylon mỏng

BTCT đá 1*2 M150 - 10cm Trải nylon mỏng BTCT đá 1*2 M150 - 10cm

Boá trí oáng thoát nước Khoảng cách 2m/01 oáng

Hình 5 – 1: Mặt cắt kênh dẫn của trạm bơm tưới Tà Pao

5.2 THIẾT KẾ KÊNH THÁO

5.2.1 Nhiệm vụ

Kênh tháo cĩ nhiệm vụ dẫn nước từ bể tháo tới mặt ruộng Kênh phải đảm bảodẫn đủ nước, ổn định, khơng bị bồi lắng và xĩi lở

5.2.2 Thiết kế mặt cắt kênh tháo

Ta chọn mặt cắt kênh tháo cĩ dạng hình thang và cĩ tiết diện như kênh dẫn

5.2.3 Xác định cao trình đáy kênh tháo

tk yc

đk Z h

Trong đĩ:

Zyc : Cao trình mực nước yêu cầu đầu kênh tưới, Zyc = 120,7 m

htk : Độ sâu dòng chảy trong kênh khi dẫn với lưu lượng thiết kế

htk = 1,34 m

36,11934,17,

Z bk = đk + gc +Trong đĩ:

Trang 39

hgc : Độ sâu dòng chảy trong kênh khi dẫn với lưu lượng gia cường.

hgc = 1,47 m

a : Chiều cao an tồn của đỉnh bờ kênh

Tra bảng 4-2 (ĐAMHTB) ta được a = 0,4 m

1,1214,034,136,

=++

=

5.2.5 Xác định chiều rợng bờ kênh

Tra bảng 4-3 (ĐAMHTB) với QTK = 4,32 m3/s ta được bbờ = 2,5 m

Tổng kết lại ta cĩ các thơng sơ thiết kế mặt cắt ngang kênh tháo như sau:

- Mặt cắt kênh hình thang

- Độ dớc đáy kênh i = 1/2500

- Hệ sớ nhám n = 0,0225

- Hệ sớ mái m = 1,25

- Bề rộng đáy kênh b = 2,5 m

- Chiều cao mực nước trong kênh h = 1,34 m

- Cao trình đáy kênh ∇đk =119,36 m.

- Cao trình bờ kênh ∇bk =121,1 m.

- Chiều rộng bờ kênh bbờ = 2,5 m

ĐÁ XÂY VXM M15 DÀY 20CM DĂM LÓT DÀY 15CM VẢI ĐỊA KĨ THUẬT ARM - 5T

BTCT đá 1*2 M150-10cm Trải nylon mỏng BTCT đá 1*2 M150 - 10cm Trải nylon mỏng BTCT đá 1*2 M150 - 10cm

T rải nylon mỏng

121.10 121.10

119.36

Zbt Min: 120.46 Zbt MAX: 120.78

Trang 40

CHƯƠNG 6 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN ĐỂ CHỌN MÁY

BƠM VÀ THIẾT KẾ TRẠM BƠM

6.1 NHIỆM VỤ

Tính toán các loại cột nước Cột nước là thông số quan trọng trong việc chọnmáy bơm và kiểm tra khả năng làm việc của máy bơm, của động cơ Để đảm bảoyêu cầu tưới nước và hiệu ích kinh tế cao, phải chọn cột nước thiết kế của máy bơmsao cho hợp lý Cột nước của máy bơm cung đồng thời là cột nước của trạm bơm

6.2 XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI CỘT NƯỚC

6.2.1 Xác định cột nước thiết kế

h t : Cột nước tổn thất trong ống hút và ống đẩy của máy

bơm Vì chưa chọn được máy bơm, chưa thiết kế đườngống nên thường lấy theo kinh nghiệm Với máy bơm cộtnước thấp sơ bộ có thể lấy ∑h t =1,2m

đhbq

h : Cột nước địa hình bình quân

Số liệu cột nước thiết kế được thể hiện tại

(bảng 6 - 1 – Phụ lục chương 6)

114.00 118.00 121.00

1 0 10 1 1 10 10 11 1 0 1 0 8 10 10 10 10 1 0 1 1 Tháng 12 Thán g 1Tháng 2 Thán g 3 Tháng 4 t

Z(m) Zbt ~ t Zbh ~ t

Hình 6 – 1: Đồ thị quan hệ giữa cột nước địa hình và thời gian

Ngày đăng: 17/03/2018, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1: Nhiệt độ bình quân tháng, năm (T 0 C) tại khu vực - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Bảng 1 1: Nhiệt độ bình quân tháng, năm (T 0 C) tại khu vực (Trang 10)
Bảng 1-6: Độ bốc hơi bình quân nhiều năm (mm). - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Bảng 1 6: Độ bốc hơi bình quân nhiều năm (mm) (Trang 11)
Bảng 1-7: Diện tích tự nhiên, dân số và mật độ dân số - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Bảng 1 7: Diện tích tự nhiên, dân số và mật độ dân số (Trang 12)
Bảng 1-10: Các tuyến đường giao thông chính trong vùng - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Bảng 1 10: Các tuyến đường giao thông chính trong vùng (Trang 17)
Hình 2 – 1: Đường tần suất lí luận mùa kiệt - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Hình 2 – 1: Đường tần suất lí luận mùa kiệt (Trang 26)
Hình 4 -1 : Sơ đồ bố trí tổng thể công trình đầu mối trạm bơm  tưới - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Hình 4 1 : Sơ đồ bố trí tổng thể công trình đầu mối trạm bơm tưới (Trang 33)
Bảng 7-1: Thông số kỹ thuật của máy bơm - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Bảng 7 1: Thông số kỹ thuật của máy bơm (Trang 45)
Bảng 7-2: Thông số kỹ thuật của động cơ - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Bảng 7 2: Thông số kỹ thuật của động cơ (Trang 48)
Hình 11.1 : Phẫu diện đất tưới. - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Hình 11.1 Phẫu diện đất tưới (Trang 91)
Bảng 11 - 1: Số giờ nắng trong ngày bình quân nhiều năm (giờ/ngày). - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Bảng 11 1: Số giờ nắng trong ngày bình quân nhiều năm (giờ/ngày) (Trang 98)
Bảng 11 - 6: Bảng tính tưới cho lúa Hè Thu - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Bảng 11 6: Bảng tính tưới cho lúa Hè Thu (Trang 104)
Bảng tính lƯU lƯợng thiết kế hệ thống kênh tới lúa - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Bảng t ính lƯU lƯợng thiết kế hệ thống kênh tới lúa (Trang 109)
Bảng 11 – 10: Tính lưu lượng thiết kế hệ thống kênh - Thuyết minh đồ án thiết kế Trạm bơm Tà Pao  Bình Thuận
Bảng 11 – 10: Tính lưu lượng thiết kế hệ thống kênh (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w