1. Điều kiện nào sau đây đúng với chế độ dòng chảy giả ổn định? a. Đạo hàm của áp suất theo thời gian là hằng số b. Đạo hàm của áp suất theo thời gian bằng không c. Đạo hàm của vị trí theo thời gian là hằng số d. Các đáp án trên đều sai 2. Dòng chảy dạng hình cầu được áp dụng khi: a. Khảo sát giếng khai thác được khoan qua một phần tầng sản phẩm b. Khảo sát vỉa dầu khí dạng cầu lồi, có giếng đặt tại tâm c. Khảo sát giếng khai thác được hoàn thiện giếng một phần d. Tất cả các đáp án trên đều đúng 3. Trong quá trình thử vỉa, vị trí được khảo sát là: a. r = re b. r = rw c. r = rx với rx là khoảng cách bất kỳ từ vỉa đến điểm khảo sát d. Các đáp án trên đều sai 4. Phương trình dòng chảy liên tục được triển khai dựa vào: a. Định luật bảo toàn khối lượng b. Định luật bảo toàn năng lượng c. Định luật bảo toàn vật chất d. Cả ba định luật trên 5. Trong công thức tính thể tích lỗ rỗng , đơn vị của các thông số PV và A lần lượt là: a. bbl và acres b. ft3 và ft2 c. m3 và m2 d. ft3 và acres 6. Ba yếu tố cơ bản của phương trình dòng chảy là a. Ứng xử của dòng chảy, chế độ dòng chảy, loại chất lưu b. Chiều của dòng chảy, chế độ dòng chảy và ứng xử của dòng chảy c. Phương dòng chảy, chế độ dòng chảy và ứng xử của dòng chảy d. Chế độ dòng chảy, loại chất lưu và ứng xử pha của chất lưu 7. Phương pháp khảo sát giếng bằng giao thoa là: a. Xác định áp suất trong một giếng đóng trong khi các giếng khác vẫn khai thác b. Xác định áp suất một giếng đang khai thác c. Xác định áp suất các giếng đang khai thác d. Tất cả các câu trên đều đúng 8. Phương pháp khảo sát giếng bằng phân tích giảm áp được dùng khi: a. Dùng để kiểm tra lại sau khi khảo sát giếng bằng phương pháp tích áp b. Giếng mới đưa vào khai thác c. Giếng mới đưọc sửa chữa xong d. Các câu trên đều đúng 9. Nguồn năng lượng tự nhiên nào có mặt trong mọi thời gian khai thác của mọi mỏ (kể cả dầu và khí): a. Mũ khí b. Đàn hồi c. Tầng nước đáy d. Khí hoà tan e. Trọng lực 10. trong phương trình cân bằng vật chất là: a. Thể tích dầu còn lại trong vỉa ở thời điểm hiện tại b. Thể tích thể tích dầu ban đầu trong vỉa c. Phần thay đổi thể tích dầu trong vỉa ở thời điểm hiện tại d. Thể tích khí hòa tan còn lại trong vỉa 11. Chế độ dòng chảy giả ổn định được áp dụng cho: a. Minh giải số liệu thử vỉa b. Dự báo khai thác c. Mô phỏng vỉa d. Tất cả các trường hợp trên đều sai 12. Với những thông số re, k, như nhau thì so với vỉa dầu, các vỉa khí sẽ đạt trạng thái ổn định: a. Chậm hơn do tỷ trọng của khí thấp hơn dầu b. Như nhau do cùng điều kiện vỉa c. Nhanh hơn do khí ít nhớt hơn dầu d. Chưa thể xác định được, tùy từng điều kiện cụ thể e. Các câu trên đều sai 13. Hiệu ứng tích chứa xảy ra trong quá trình thử vỉa là do: a. Do chất lưu chịu nén b. Do chất lưu giãn nở c. (a) đúng (b) sai d. (a) và (b) đều đúng 14. Điểm khác biệt cơ bản giữa Isochronal test và Modified Isochronal test là: a. Thời gian đóng giếng b. Thời gian test c. Thời gian mở giếng d. Các đáp án trên đều sai 15. Ưu điểm của phương pháp không ổn định so với phương pháp ổn định trong thí nghiệm xác định độ thấm tương đối là: a. Lượng chất lưu thí nghiệm nhỏ b. Kết quả thí nghiệm có độ tin cậy cao c. Đơn giản d. Tất cả các đáp án trên 16. Thí nghiệm xác định độ thấm tuyệt đối của mẫu lõi được thực hiện dựa trên định luật nào: a. Định luật chuyển động của Euler b. Định luật Darcy c. Định luật Lenz d. Định luật Malus 17. Nhược điểm của drawdown test là: a. Thay đổi nhỏ lưu lượng gây nhiễu số liệu đo b. Không thể giữ lưu lượng bằng hằng số c. Thời gian đo lâu d. (a) và (b) đúng e. Các đáp án trên đều đúng 18. Hệ số thu hồi dầu cao nhất thường ứng với nguồn năng lượng: a. Đàn hồi b. Mũ khí c. Khí hoà tan d. Tầng nước đáy e. Trọng lực 19. Chất khí thường được sử dụng trong thí nghiệm xác định độ thấm, độ rỗng của mẫu lõi là: a. Không khí b. Neon c. Helium d. Argon 20. Khi một phần của vỉa thấm ướt bởi nước, một phần của vỉa thấm ướt bởi dầu thì vỉa đó thuộc loại thấm ướt kiểu gì: a. Thấm ướt hỗn hợp b. Thấm ướt từng phần c. Thấm ướt nước nếu phần thấm ướt nước chiếm trên 50% thể tích vỉa d. Thấm ướt dầu nếu phần thấm ướt dầu chiếm trên 50% thể tích vỉa e. Các đáp án trên đều đúng 21. trong phương trình cân bằng vật chất là: a. Thể tích khí tự do ban đầu trong vỉa b. Thể tích khí tự do và khí hòa tan ban đầu trong vỉa c. Thể tích khí hòa tan ban đầu trong vỉa d. Thể tích khí hòa tan còn lại trong vỉa 22. Trong thí nghiệm xác định áp suất mao dẫn của mẫu lõi, khi so sánh với phương pháp tấm xốp thì phương pháp ly tâm có: a. Chênh lệch áp suất thấp hơn và thời gian thí nghiệm ngắn hơn b. Chênh lệch áp suất cao hơn và thời gian thí nghiệm dài hơn c. Chênh lệch áp suất cao hơn và thời gian thí nghiệm ngắn hơn d. Chênh lệch áp suất thấp hơn và thời gian thí nghiệm ngắn hơn 23. Cơ chế vỉa nào sau đây có độ sụt giảm áp suất lớn nhất? a. Cơ chế tầng nước đáy b. Cơ chế khí hòa tan c. Cơ chế mũ khí d. Không có đáp án nào đúng 24. Phương pháp xác định áp suất mao dẫn nào có chênh lệch áp suất thấp nhất a. Phương pháp tấm xốp b. Phương pháp động lực c. Phương pháp bơm ép thủy ngân d. Phương pháp ly tâm 25. Mẫu lõi chứa dầu được xử lý làm sạch bằng: a. Glycol b. Methanol c. Toluene d. Metylen 26. Trước khi áp dụng phương pháp không ổn định để làm thí nghiệm xác định độ thấm tương đối của hệ dầukhí, những điều kiện nào phải được thỏa mãn: a. Thời gian thí nghiệm đủ dài để dòng chất lưu đi qua lõi ổn định b. Gradient áp suất phải đủ nhỏ để giảm thiểu hiệu ứng kết thúc áp suất mao dẫn c. Chênh lệch áp suất qua các mẫu lõi nên đủ nhỏ so với tổng áp suất vận hành sao cho hiệu ứng nén chất lỏng là không đáng kể d. Tất cả các điều kiện trên 27. Trong trường hợp pha thấm ướt là dầu thì góc dính ướt giữa nước và bề mặt lỗ rỗng có giá trị: a. 0 < ϴ < 90o b. 90 < ϴ < 180o c. ϴ = 90o d. ϴ không phụ thuộc vào pha thấm ướt 28. Phương pháp xác định áp suất mao dẫn nào có thời gian đo ngắn nhất a. Phương pháp tấm xốp b. Phương pháp ly tâm c. Phương pháp động lực d. Phương pháp bơm ép thủy ngân 29. Yếu tố nào được xét đến đầu tiên khi tính toán độ thấm trung bình của vỉa có nhiều lớp với độ thấm khác nhau: a. Độ dày của mỗi lớp b. Phương của dòng chảy c. Độ rỗng của từng lớp d. Áp suất vỉa e. Tất cả các yếu tố trên 30. ConstantTerminalRate Solution là a. Phương trình mô tả mối quan hệ giữa áp suất đáy giếng theo biến duy nhất là thời gian b. Nghiệm của phương trình phân tán mô tả dòng chảy hướng tâm (radial flow) của chất lưu chịu nén (compressible fluid) trong vỉa ở trạng thái giả ổn định (pseudosteady) c. Nghiệm của phương trình dòng chảy trong vỉa với điều kiện lưu lượng khai thác không đổi d. a,b,c đều sai Trong đó: N Thể tích dầu ban đầu trong vỉa, STB Boi Hệ số thể tích ban đầu của dầu, bblSTB Np Thể tích dầu khai thác tích lũy, SBT Bo Hệ số thể tích của dầu, bblSTB G Thể tích khí ban đầu trong vỉa, scf Bgi Hệ số thể tích ban đầu của khí, bblSTB Gf Lượng khí tự do trong vỉa, scf Rsoi Tỉ số khí hòa tandầu ban đầu, scfSTB Rp Tỷ số khídầu khai thác, scfSTB Rso Tỷ số khí hòa tandầu, scfSTB Bg Hệ số thể tích của khí, bblSTB W Thể tích nước ban đầu trong vỉa, bbl Wp Thể tích nước khai thác tích lũy, STB Bw Hệ số thể tích của nước, bblSTB We Thể tích nước xâm nhập vào vỉa, bbl Cw Hệ số nén đẳng nhiệt của nước, psi1 Δp Sụt giảm áp suất vỉa trung bình, psia Swi Độ bão hòa nước ban đầu Vf Thể tích rỗng ban đầu, bbl cf Độ nén đẳng nhiệt của đá vỉa, psi1 PHẦN 2: TỰ LUẬN Câu 1: Trình bày nguyên lý chồng chất áp dụng trong phân tích số liệu thử vỉa tích áp (build up test). Giải thích chi tiết lý do sử dụng nguyên lý chồng chất trong phân tích số liệu thử vỉa tích áp. Câu 2: Hãy chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa các đường type curves của Agarwal và Gringarten. Câu 3: Cho các dữ liệu vỉa như sau: Reservoir and Fluid data Bo 1.15 bblSTB µo 2.975 cp h 13 ft ϕ 0.25 % ct 1.12E06 1psi rw 25 in Transient Well Testing Data Duration Liquid Rate (hr) (bblday) 1 24 1050 2 12 0 3 24 1050 4 48 0 a) Sử dụng kết quả Drawdown test dưới đây để xác định độ thấm tuyệt đối và hệ số skin của vỉa bằng phương pháp MDH b) Sử dụng kết quả Build up test dưới đây để xác định độ thấm tuyệt đối và hệ số skin của vỉa bằng phương pháp Horner Với tp = 24h, Pi = 4996.330 psi và Pwh = 3822.030 psi HẾT
Trang 11 Điều kiện nào sau đây đúng với chế độ
dòng chảy giả ổn định?
a Đạo hàm của áp suất theo thời gian là
hằng số
b Đạo hàm của áp suất theo thời gian bằng
không
c Đạo hàm của vị trí theo thời gian là hằng
số
d Các đáp án trên đều sai
2 Dòng chảy dạng hình cầu được áp dụng
khi:
a Khảo sát giếng khai thác được khoan qua
một phần tầng sản phẩm
b Khảo sát vỉa dầu khí dạng cầu lồi, có
giếng đặt tại tâm
c Khảo sát giếng khai thác được hoàn thiện
giếng một phần
d Tất cả các đáp án trên đều đúng
3 Trong quá trình thử vỉa, vị trí được khảo
sát là:
a r = re
b r = rw
c r = rx với rx là khoảng cách bất kỳ từ vỉa
đến điểm khảo sát
d Các đáp án trên đều sai
4 Phương trình dòng chảy liên tục được triển
khai dựa vào:
a Định luật bảo toàn khối lượng
b Định luật bảo toàn năng lượng
c Định luật bảo toàn vật chất
d Cả ba định luật trên
5 Trong công thức tính thể tích lỗ rỗng
43560
PV Ah, đơn vị của các thông số
PV và A lần lượt là:
a bbl và acres
b ft3 và ft2
c m3 và m2
d ft3 và acres
6 Ba yếu tố cơ bản của phương trình dòng
chảy là
a Ứng xử của dòng chảy, chế độ dòng chảy,
loại chất lưu
b Chiều của dòng chảy, chế độ dòng chảy và
ứng xử của dòng chảy
c Phương dòng chảy, chế độ dòng chảy và ứng xử của dòng chảy
d Chế độ dòng chảy, loại chất lưu và ứng xử pha của chất lưu
7 Phương pháp khảo sát giếng bằng giao thoa là:
a Xác định áp suất trong một giếng đóng trong khi các giếng khác vẫn khai thác
b Xác định áp suất một giếng đang khai thác
c Xác định áp suất các giếng đang khai thác
d Tất cả các câu trên đều đúng
8 Phương pháp khảo sát giếng bằng phân tích giảm áp được dùng khi:
a Dùng để kiểm tra lại sau khi khảo sát giếng bằng phương pháp tích áp
b Giếng mới đưa vào khai thác
c Giếng mới đưọc sửa chữa xong
d Các câu trên đều đúng
9 Nguồn năng lượng tự nhiên nào có mặt trong mọi thời gian khai thác của mọi mỏ (kể cả dầu và khí):
a Mũ khí
b Đàn hồi
c Tầng nước đáy
d Khí hoà tan
e Trọng lực
10 NB oi N N B p o
trong phương trình cân bằng vật chất là:
a Thể tích dầu còn lại trong vỉa ở thời điểm hiện tại
b Thể tích thể tích dầu ban đầu trong vỉa
c Phần thay đổi thể tích dầu trong vỉa ở thời điểm hiện tại
d Thể tích khí hòa tan còn lại trong vỉa
11 Chế độ dòng chảy giả ổn định được áp dụng cho:
a Minh giải số liệu thử vỉa
b Dự báo khai thác
c Mô phỏng vỉa
d Tất cả các trường hợp trên đều sai
Trang 212 Với những thông số re, k, như nhau thì
so với vỉa dầu, các vỉa khí sẽ đạt trạng thái
ổn định:
a Chậm hơn do tỷ trọng của khí thấp hơn
dầu
b Như nhau do cùng điều kiện vỉa
c Nhanh hơn do khí ít nhớt hơn dầu
d Chưa thể xác định được, tùy từng điều
kiện cụ thể
e Các câu trên đều sai
13 Hiệu ứng tích chứa xảy ra trong quá trình
thử vỉa là do:
a Do chất lưu chịu nén
b Do chất lưu giãn nở
c (a) đúng (b) sai
d (a) và (b) đều đúng
14 Điểm khác biệt cơ bản giữa Isochronal test
và Modified Isochronal test là:
a Thời gian đóng giếng
b Thời gian test
c Thời gian mở giếng
d Các đáp án trên đều sai
15 Ưu điểm của phương pháp không ổn định
so với phương pháp ổn định trong thí
nghiệm xác định độ thấm tương đối là:
a Lượng chất lưu thí nghiệm nhỏ
b Kết quả thí nghiệm có độ tin cậy cao
c Đơn giản
d Tất cả các đáp án trên
16 Thí nghiệm xác định độ thấm tuyệt đối của
mẫu lõi được thực hiện dựa trên định luật
nào:
a Định luật chuyển động của Euler
b Định luật Darcy
c Định luật Lenz
d Định luật Malus
17 Nhược điểm của drawdown test là:
a Thay đổi nhỏ lưu lượng gây nhiễu số liệu
đo
b Không thể giữ lưu lượng bằng hằng số
c Thời gian đo lâu
d (a) và (b) đúng
e Các đáp án trên đều đúng
18 Hệ số thu hồi dầu cao nhất thường ứng với nguồn năng lượng:
a Đàn hồi
b Mũ khí
c Khí hoà tan
d Tầng nước đáy
e Trọng lực
19 Chất khí thường được sử dụng trong thí nghiệm xác định độ thấm, độ rỗng của mẫu lõi là:
a Không khí
b Neon
c Helium
d Argon
20 Khi một phần của vỉa thấm ướt bởi nước, một phần của vỉa thấm ướt bởi dầu thì vỉa
đó thuộc loại thấm ướt kiểu gì:
a Thấm ướt hỗn hợp
b Thấm ướt từng phần
c Thấm ướt nước nếu phần thấm ướt nước chiếm trên 50% thể tích vỉa
d Thấm ướt dầu nếu phần thấm ướt dầu chiếm trên 50% thể tích vỉa
e Các đáp án trên đều đúng
21
oi soi gi
mB
B
trong phương trình cân bằng vật chất là:
a Thể tích khí tự do ban đầu trong vỉa
b Thể tích khí tự do và khí hòa tan ban đầu trong vỉa
c Thể tích khí hòa tan ban đầu trong vỉa
d Thể tích khí hòa tan còn lại trong vỉa
22 Trong thí nghiệm xác định áp suất mao dẫn của mẫu lõi, khi so sánh với phương pháp tấm xốp thì phương pháp ly tâm có:
a Chênh lệch áp suất thấp hơn và thời gian thí nghiệm ngắn hơn
b Chênh lệch áp suất cao hơn và thời gian thí nghiệm dài hơn
c Chênh lệch áp suất cao hơn và thời gian thí nghiệm ngắn hơn
Trang 3d Chênh lệch áp suất thấp hơn và thời gian
thí nghiệm ngắn hơn
23 Cơ chế vỉa nào sau đây có độ sụt giảm áp
suất lớn nhất?
a Cơ chế tầng nước đáy
b Cơ chế khí hòa tan
c Cơ chế mũ khí
d Không có đáp án nào đúng
24 Phương pháp xác định áp suất mao dẫn
nào có chênh lệch áp suất thấp nhất
a Phương pháp tấm xốp
b Phương pháp động lực
c Phương pháp bơm ép thủy ngân
d Phương pháp ly tâm
25 Mẫu lõi chứa dầu được xử lý làm sạch
bằng:
a Glycol
b Methanol
c Toluene
d Metylen
26 Trước khi áp dụng phương pháp không ổn
định để làm thí nghiệm xác định độ thấm
tương đối của hệ dầu-khí, những điều kiện
nào phải được thỏa mãn:
a Thời gian thí nghiệm đủ dài để dòng chất
lưu đi qua lõi ổn định
b Gradient áp suất phải đủ nhỏ để giảm thiểu
hiệu ứng kết thúc áp suất mao dẫn
c Chênh lệch áp suất qua các mẫu lõi nên đủ
nhỏ so với tổng áp suất vận hành sao cho
hiệu ứng nén chất lỏng là không đáng kể
d Tất cả các điều kiện trên
27 Trong trường hợp pha thấm ướt là dầu thì
góc dính ướt giữa nước và bề mặt lỗ rỗng
có giá trị:
a 0 < ϴ < 90o
b 90 < ϴ < 180o
c ϴ = 90o
d ϴ không phụ thuộc vào pha thấm ướt
28 Phương pháp xác định áp suất mao dẫn nào có thời gian đo ngắn nhất
a Phương pháp tấm xốp
b Phương pháp ly tâm
c Phương pháp động lực
d Phương pháp bơm ép thủy ngân
29 Yếu tố nào được xét đến đầu tiên khi tính toán độ thấm trung bình của vỉa có nhiều lớp với độ thấm khác nhau:
a Độ dày của mỗi lớp
b Phương của dòng chảy
c Độ rỗng của từng lớp
d Áp suất vỉa
e Tất cả các yếu tố trên
30 Constant-Terminal-Rate Solution là
a Phương trình mô tả mối quan hệ giữa
áp suất đáy giếng theo biến duy nhất là thời gian
b Nghiệm của phương trình phân tán
mô tả dòng chảy hướng tâm (radial flow) của chất lưu chịu nén (compressible fluid) trong vỉa ở trạng thái giả ổn định (pseudo-steady)
c Nghiệm của phương trình dòng chảy trong vỉa với điều kiện lưu lượng khai thác không đổi
d a,b,c đều sai
Trong đó:
N Thể tích dầu ban đầu trong vỉa, STB
Boi Hệ số thể tích ban đầu của dầu, bbl/STB
Np Thể tích dầu khai thác tích lũy, SBT
Bo Hệ số thể tích của dầu, bbl/STB
G Thể tích khí ban đầu trong vỉa, scf
Bgi Hệ số thể tích ban đầu của khí, bbl/STB
Trang 4Gf Lượng khí tự do trong vỉa, scf
Rsoi Tỉ số khí hòa tan-dầu ban đầu, scf/STB
Rp Tỷ số khí-dầu khai thác, scf/STB
Rso Tỷ số khí hòa tan-dầu, scf/STB
Bg Hệ số thể tích của khí, bbl/STB
W Thể tích nước ban đầu trong vỉa, bbl
Wp Thể tích nước khai thác tích lũy, STB
Bw Hệ số thể tích của nước, bbl/STB
We Thể tích nước xâm nhập vào vỉa, bbl
Cw Hệ số nén đẳng nhiệt của nước, psi-1
Δpp Sụt giảm áp suất vỉa trung bình, psia
Swi Độ bão hòa nước ban đầu
Vf Thể tích rỗng ban đầu, bbl
cf Độ nén đẳng nhiệt của đá vỉa, psi-1
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Câu 1: Trình bày nguyên lý chồng chất áp dụng trong phân tích số liệu thử vỉa tích áp (build up test) Giải thích chi tiết lý do sử dụng nguyên lý chồng chất trong phân tích số liệu thử vỉa tích áp Câu 2: Hãy chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa các đường type curves của Agarwal và Gringarten Câu 3: Cho các dữ liệu vỉa như sau:
Reservoir and Fluid data
Bo
1.15 bbl/STB
µo
2.975 cp
h
13 ft
ϕ
0.25
%
ct
1.12E-06 1/psi
rw
25 in
Transient Well Testing Data
Trang 5Duration Liquid Rate
(hr) (bbl/day)
1
24 1050
2
12 0
3
24 1050
4
48 0
a) Sử dụng kết quả Drawdown test dưới đây để xác định độ thấm tuyệt đối và hệ số skin của
vỉa bằng phương pháp MDH
0.00000 10.00000 20.00000 30.00000 40.00000 50.00000 60.00000 0.00000
200.00000
400.00000
600.00000
800.00000
1000.00000
1200.00000
1400.00000
f(x) = 181.46 x + 926.68
Drawdown test
b) Sử dụng kết quả Build up test dưới đây để xác định độ thấm tuyệt đối và hệ số skin của
vỉa bằng phương pháp Horner
Trang 60 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 3800.000
4000.000
4200.000
4400.000
4600.000
4800.000
5000.000
f(x) = − 193.85 x + 5013.43
Build up Test
Với tp = 24h, Pi = 4996.330 psi và Pwh = 3822.030 psi
HẾT