LỜI NÓI ĐẦU 3 I.TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 4 1.Tương tác giữa ánh sáng và vật chất 4 2. Sự nở rộng vạch phổ 8 3. Phổ huỳnh quang và phổ kích thích huỳnh quang 9 4. Sự phụ thuộc của cường độ phổ huỳnh quang vào nồng độ 9 5. Sự dập tắt huỳnh quang 11 II THỰC NGHIỆM 12 1. Hệ đo 12 2. Quy trình đo phổ huỳnh quang PL và PLE 12 III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13 1. Phổ huỳnh quang PL 13 2. Phổ kích thích huỳnh quang 14 3. Khảo sát sự phụ thuộc của cường độ huỳnh quang vào nồng độ 15 4. Sự phụ thuộc của điều kiện ủ đến cường độ phổ huỳnh quang 16 IV. KẾT LUẬN 18
Trang 1BÁO CÁO TIỂU LUẬN
MÔN: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆT NANO
Đề tài: Vật liệu Nano xúc tác quang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
-
-Hà Nội: 2017
Giáo viên hướng dẫn : Thầy Nguyễn Văn Mạnh Sinh viên thực hiện : Nhóm SV Nhóm 10
Lớp : CĐ ĐH Hóa 1 – K11
Trang 2Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU
Phổ học(Spectroscopy) là phương pháp đo và phân tích bức xạ điện từ đựơc hấp thụ hay phát xạ khi các điện tử, phân tử, nguyên tử hay các ion trong mẫu đo dịch chuyển
từ một mức năng lượng cho phép đến một mức năng lượng khác
Việc xác định thành phần hoá học, cấu trúc, tính chất hoá lý trên bề mặt cũng như trong khối của vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong Công nghệ Vi điện tử, Quang điện tử,
và Công nghệ Vật liệu mới Hiện nay ngày càng có nhiều phương pháp cũng như các thiết
bị mới ứng dụng lý thuyết của phổ học được sử dụng không chỉ trong phòng thí nghiệm
mà cả trong công nghiệp nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng của sản phẩm, xác định những tính chất đặc biệt trong công nghệ chế tạo vật liệu mới và các thiết bị được sử dụng trong các lĩnh vực của cuộc sống
Trong tiểu luận này, tác giả đề cập đến phương pháp phân tích phổ được sử dụng trong quá trình nghiên cứu vật liệu phát quang Một trong các phương pháp là phổ huỳnh quang, bao gồm có phổ huỳnh quang (Photoluminescence) và phổ kích thích huỳnh quang
Trang 3(Photoluminescence Excitation) Một số kết quả thực nghiệm cũng được đưa ra và bước đầu đánh giá được về vật liệu phát quang
I.TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.Tương tác giữa ánh sáng và vật chất
Khi chiếu ánh sáng vào vật chất thì tuỳ theo ánh sáng chiếu vào mà ánh sáng va chạm hoặc bị hấp thụ bởi vật chất
Khi va chạm, nếu va chạm là đàn hồi ta có tán xạ Rayleigh, còn khi va chạm là không đàn hồi ta co tán xạ Raman Tán xạ Raman thường có 2 vạch : vạch Stokes ứng với các photon tán xạ không đàn hồi bị mất năng lượng, vạch Anti-Stokes ứng với các vạch tán xạ không đàn hồi thu năng lượng
Hình 1
Khi nguyên tử hay phân tử hấp thụ photon thì chuyển trạng thái từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích Các trạng thái kích thích cao hoặc thấp là tuỳ thuộc vào bước sóng ánh sáng chiếu vào Phân tử ở trạng thái kích thích trong một khoảng thời gian ngắn thì bị phân rã Phân rã này có thể là phát xạ hoặc là không phát xạ Nếu trạng thái
Trang 4kích thích chỉ phân rã bởi sự phát xạ các photon, thì tốc độ hồi phục là tổng xác suất của các dịch chuyển tới tất cả các trạng thái cuối cùng i có thể Tổng tốc độ hồi phục là nghịch
đảo của thời gian sống τ
ở trạng thái kích thích :
∑
=
f fi
A
τ
1
Hình 2: mô tả quá trình hấp thụ và quá trình phân rã của phân tử.
Khi hấp thụ photon, phân tử chuyển từ mức G → S3 trong thời gian ngắn (10-15s) Sau đó phân tử chuyển trạng thái từ S3→ S1 trong thời gian 10-11 s, từ S1 → G trong thời gian dài nhất 10-9 s Các chuyển mức S3→ S2 là bị cấm
Các dịch chuyển này đặc trưng cho mỗi loại nguyên tử và phân tử Mỗi nguyên tử phân tử có 1 sơ đồ năng lượng đặc trưng Dưới đây là sơ đồ năng lượng của các ion kim loại chuyển tiếp :
Trang 5Hình 3
Ion kim loại chuyển tiếp ở lớp 3d có 3 e (Cr3+,Mn4+) hoặc 5 e (Mn2+,Fe3+) chiếm những trạng thái ngoài cùng Tuỳ theo ở trong môi trường ma tương ứng với những tính chất phổ khác nhau Khi ở trong tinh thể các ion được bao quanh bởi các anion,nên bền vững Trong trường hợp cấu trúc bát diện với cấu hình 3d1 thì các orbital 3d suy biến bội năm sẽ phân thành suy biến bội ba và suy biến bội hai Hai kiểu này gọi là orbital t2 và orbital e Năng lượng giữa t2 và e khác nhau là 10Dq Khi có nhiều điện tử, các điện tử tương tác với nhau Nếu điện trường tinh thể mạnh thì có thể bỏ qua điện trường tĩnh, trạng thái năng lượng khi đó với cấu hình dN electron phụ thuộc vào số e chiếm mức t2 và
e Với dN thì có N+1 mức năng lượng : eN, t2eN-1, …,t2N Năng lượng với mức t2n eN-n là : E(n,N-n)= [-4+6(N-n)] Dq
Quá trình tương tác của photon –phân tử bao gồm : hấp thụ và phát xạ Phát xạ có 2 loại : phát xạ tự phát và phát xạ kích thích Hình 4 mô tả các cơ chế này
Trang 6Hình 4
Photon phát ra trong quá trình phát xạ có chung đặc điểm với photon bị hấp thụ Năng lượng của mỗi photon là : hυmn =E m −E n
Quá trình phát xạ tự phát chính là liên quan đến phổ huỳnh quang
Xác suất dịch chuyển từ trạng thái i tới trạng thái f khi hấp thụ một năng lượng photon được xác định bởi công thức sau :
P fi =(2π/)V fi 2δ(E f −E i −ω)
trong đó Vfi là phần tử của ma trận dịch chuyển
i V f
, V là toán tử năng lượng biểu thị cho năng lượng tương tác của trường bức xạ với tâm phát quang
Nếu dịch chuyển là quá trình lưỡng cực điện thì số hạng tương tác V= p.E, với E là cường
độ điện trường và p là toán tử tương tác lưỡng cực điện có dạng như sau:
∑
=
i i
r e
Trong trường hợp phần tử ma trận của p.E giữa trạng thái i và f bằng không thì quá trình lưỡng cực điện bị cấm
Khi sự dịch chuyển là quá trình lưỡng cực từ, số hạng tương tác của phần tử ma trận là V= µ
.B, trong đóµ
là toán tử mômen lưỡng cực từ và B là độ lớn của bức xạ từ trường Toán tử mômen lưỡng cực từ được cho bởi công thức sau:
=
i
i
i s l m
e
2 2
µ
Trang 7được tính trên tất cả các điện tử của tâm phát quang, li và si tương ứng là toán tử quỹ đạo và toán tử spin Các phần tử của dịch chuyển lưỡng cực từ là khác không, chỉ trừ khi
∆
S = 0 và ∆
L = 0, điều này là do quy tắc lựa chọn spin
Toán tử r đối với quá trình lưỡng cực điện có tính lẻ, do đó các hàm sóng đối với các trạng thái i và f có cùng tính chẵn lẻ, nghĩa là cả hai cùng chẵn hoặc cùng lẻ, khí đó
i
r
f
= 0 và có thể nói rằng quá trình lưỡng cực điện bị cấm bởi quy tắc chẳn lẻ, hay các dịch chuyển bên trong cấu hình bị cấm Toán tử tương tác lưỡng cực từ µ
có tính chẵn,
do vậy cũng có quy tắc lựa chọn đối với dịch chuyển lưỡng cực từ cho phép, trạng thái ban đầu và trạng thái cuối phải cùng tính chẵn lẻ
Một đại lượng rất được quan tâm trong các tính chất quang là xác suất dịch chuyển
tự phát giữa trạng thái kích thích f và trạng thái thấp hơn i được biết như là xác suất dịch chuyển tự phát Einstein Afi Khi dịch chuyển bức xạ là quá trình lưỡng cực điện, thì xác suất dịch chuyển tự phát Einstein Afi sẽ là:
=
f
eff i
E
E c
e g
A
,
2 2
0
3 3 2 0
|
| 3
4 4
1 1
ω
πε
trong đó ε0
hằng số điện, là hằng số Planck rút gọn, c là vận tốc của ánh sáng trong chân không, n là chiết suất của mạng nền, ω
là tần số của photon, gi là số suy biến của trạng thái ban đầu, gi = 2Ji+1, (Eeff/E0)2 liên quan đến trường cục bộ để diễn tả sự khác nhau của điện trường ở vị trí của tâm tới trường trung bình xung quanh Đối với các ion trong trường hợp đối xứng cao thì Eeff/E0 = (n2+3)/2
Đối với cả hai quá trình bức xạ lưỡng cực điện và lưỡng cực từ, xác suất dịch chuyển tăng với
3
ω , trong đó ω
là năng lượng của photon Kết quả là khi một ion ở trạng thái kích thích chuyển tới trạng thái thấp hơn, xác suất phân rã bức xạ thay đổi theo luỹ thừa bậc 3 của khe năng lượng giữa trạng thái ban đầu và trạng thái cuối Trong phân
rã không phát xạ năng lượng là sự giải phóng các phonon, vì thế xác suất của phân rã
Trang 8không bức xạ tăng khi khe năng lượng giảm, ngược với quá trình phát xạ Đây là một vấn
đề rất quan trọng để biết được có hay không giá trị tới hạn của khe năng lượng, mà khi lớn hơn giá trị này các quá trình phát xạ sẽ trội hơn và nhỏ hơn thì quá trình không phát
xạ sẽ trội hơn
W(n) là xác suất của quá trình hồi phục n phonon và giả thuyết rằng tỉ số giữa quá trình hồi phục phonon thứ n tới phonon thứ (n-1) là không đổi, đặc trưng cho tinh thể mạng nền, đặc trưng này có thể là của ion nhưng không phụ thuộc vào n
1 )
1 (
) ( = <<
− γ
n W
n W
Nếu khe năng lượng là ∆
E và năng lượng của mỗi phonon là ω
thì ∆
E = nω
Khi đó W sẽ được xác định bởi công thức sau:
) exp(
ω
E A
W = −∆
trong đó W là xác suất xảy ra dịch chuyển không phát xạ qua khoảng cách năng lượng ∆
E, với mỗi mạng nền ω
là như nhau đối với tất cả các ion tạp, tham số A là hệ số dặc trưng của mạng nền và phụ thuộc vào sự giãn ra của mức năng lượng của ion pha tạp
2 Sự nở rộng vạch phổ
Hai khái niệm được nói đến về độ rộng của vạch phổ : HWHM (Half –Width at Half-Maximum) và FWHM (Full –Width at Half-Half-Maximum)
Các nguyên nhân gây ra sự nở rộng vạch phổ :
Sự nở rộng do thời gian sống
πτ
υ
2
1
=
∆
t là thời gian sống của 1 trạng thái
Sự nở rộng do va chạm
Nếu va chạm là không đàn hồi : có sự thay đổi năng lượng nên có thể xảy ra sự nở rộng do thời gian sống
Trang 9Nếu va chạm là đàn hồi : có sự thay đổi ngẫu nhiên về pha của ánh sáng dẫn đến sự
nở rộng vạch phổ
π
υ f coll
=
∆
Sự nở rộng không đồng nhất
Sự nở rộng có thể liên quan đến các nguyên nhân khác làm thay đổi kiểu của sóng truyền
3 Phổ huỳnh quang và phổ kích thích huỳnh quang
Phổ huỳnh quang có vai trò quan trọng trong việc xác định loại tạp chất trong vật liệu Độ nhạy và độ chính xác của phổ huỳnh quang là rất cao Độ nhạy cao là do có sự khác về bước sóng kích thích và bước sóng huỳnh quang Độ chính xác cao là do kết quả ghi được có 2 phổ : PL và PLE Hơn nữa phổ huỳnh quang khi có mặt của những chất không phát huỳnh quang vẫn có thể được phân tích thậm chí là khi hỗn hợp có phổ hấp thu che phủ lên nhau Phổ huỳnh quang cho các thông tin về cấu trúc vật liệu tốt hơn phổ hấp thụ
Cần phải phân biệt 2 loại phổ : Phổ huỳnh quang (PL) và phổ kích thích huỳnh quang (PLE) Phổ PLE thường được phân tích tại bước sóng cực đại của phổ PL Phổ PL
là sử dụng nguồn kích thích đơn sắc Còn phổ PLE lại chỉ ghi nhận tại 1 bước sóng xác định
4 Sự phụ thuộc của cường độ phổ huỳnh quang vào nồng độ
Mối quan hệ giữa cường độ phổ huỳnh quang và nồng độ có thể diễn tả qua định luật Beer Xét ánh sáng truyền qua môi trường tích cực : Io là cường độ ánh sáng chiếu, I
là cường độ ánh sáng truyền qua
Ta có :
)
exp( bC
I
I = o −ε Với b là thể tích mẫu, C là nồng độ, e là hằng số
Trang 10Nồng độ
Phần bị hấp thụ là : I o −I =I o[1−exp(−εbC)]
Cường độ huỳnh quang sẽ tỷ lệ với số photon hấp thụ và hiệu suất huỳnh quang FF
-là tỷ số giữa số photon phát xạ và photon hấp thụ, phụ thuộc vào nồng độ :
F = (Io-I) FF f(q) g(l) = Io FF [1-exp(-ebC)] f(q) g(l) Với f(q) : hệ số kích thước xác định bởi góc khối của bức xạ huỳnh quang
g(l): hiệu suất của detector, phụ thuộc vào bước sóng huỳnh quang chiếu vào detector
Người ta thường khai triển thành dạng đa thức :
Φ
!
) 3 , 2 ( ) 1 (
! 3
) 3 , 2 (
! 2
) 3 , 2 ( 3
, 2 ) ( )
n
bC bC
bC bC
g f
I
F
n n
F
o
ε ε
ε ε
λ θ
Khi nồng độ thấp, phần năng lượng bị hấp thụ trong mẫu nhỏ, cường độ huỳnh quang có thể coi là :
F = 2,3 Io FF f(q) g(l) ebC
Do ánh sáng kích thích thường có cường độ thay đổi theo thời gian, tín hiệu huỳnh quang sẽ không đo như 1 giá trị tuyệt đối mà thường biểu diễn thành dạng hụ thuộc vào nồng độ như sau :
Hình 5
Trang 115 Sự dập tắt huỳnh quang
Như ta đã thấy ở trên hình 5 : Có 1 giá trị nồng độ xác định tại đó cường độ huỳnh quang là cực đại Nếu nồng độ lớn hơn giá trị này thì cường độ huỳnh quang bị suy giảm
Ta gọi đó là sự suy giảm cường độ huỳnh quang là dập tắt huỳnh quang
là do tạp chất Với loại vật liệu phát quang nhất thiết phải có tâm quang Sự dập tắt huỳnh quang có thể có 2 loại :
Sự tự dập tắt huỳnh quang : Là do ctương đối tức là đã so sánh với giá trị chuẩn của nồng độ đã biết Đường phân tích sự pác tâm quang va chạm với nhau và mất năng lượng
Sự dập tắt huỳnh quang do tạp chất : Do các tâm quang va chạm với các phân tử tạp, hoặc là liên kết với tạp do vậy mất năng lượng
Dưới đây ta xét huỳnh quang từ vật liệu pha tạp cao : Khi pha tạp các ion với nồng
độ cao mục đích là tăng hiệu suất phát huỳnh quang Tuy nhiên khi nồng độ pha tạp lớn hơn giá trị tới hạn có thể dẫn đến làm giảm hoặc dập tắt huỳnh quang Điều này được gọi
là sự dập tắt do nồng độ và nó xuất phát từ hiệu ứng truyền năng lượng giữa các ion xảy
ra ở nồng độ cao Xác suất truyền năng lượng tới các ion bên cạnh lớn hơn xác suất phân
rã phát xạ, do vậy các di chuyển kích thích ở trong mẫu có thể qua hàng triệu ion trước khi phát ra bức xạ Điều này có thể được giải thích trên hình 6
Trang 12II THỰC NGHIỆM
1 Hệ đo
Một hệ đo phổ huỳnh quang : PL & PLE cú cấu trỳc như sau :
2 Quy trỡnh đo phổ huỳnh quang PL và PLE
1. Thay đổi đơn sắc kế kớch thớch cho đến khi xuất hiện phổ huỳnh quang
2. Đặt đơn sắc kế kớch thớch tại một bước súng xỏc định Bật đơn sắc kế phỏt xạ để quột tỡm bước súng phỏt xạ
3. Đặt đơn sắc kế phỏt xạ tại bước súng mà ở đú phổ huỳnh quang ở bước 2 cú cường
độ mạnh nhất Quột đơn sắc kế kớch thớch để thu được phổ PLE
4. Đặt đơn sắc kế kớch thớch tại bước súng kớch thớch mạnh nhất Quột đơn sắc kế phỏt
xạ để thu phổ PL
Đồng thời cú thể thu được phổ hấp thụ bằng cỏch quột đơn sắc kế kớch thớch trong vựng súng hấp thụ khi đơn sắc kế phỏt xạ đặt tại bước súng phỏt xạ mạnh nhất
Ngu?n
B? đơn s?c(kớch thớch)
B? đơn s?c (phỏt x?)
Chù m bức xạ kích thích
M?u
Huỳnh quang
H? th?ng đi?n t?
và thi?t b? đ?u ra
Bộ thu
Nguồn
Bộ đơn sắc(kích thích)
Bộ đơn sắc (phát xạ) MẫU
Hệ thống điện tử và thiết bị đầu ra
Hỡnh 7
Trang 13III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Bài tiểu luận này dựa trên những kết quả tìm hiểu về vật liệu phát quang ZnS pha tạp Mn2+ Dưới đây là các kết quả thu được
1 Phổ huỳnh quang PL
Hình 8 chỉ ra phổ PL của nano ZnS : 0.5%Mn2+
Hai peak xuất hiện trong phổ PL là tại 420nm và 590 nm Peak 590 là tương ứng với chuyển mức 4T1 – 6A1 ứng với ion Mn2+.Vạch 420nm không đặc trưng cho Mn2+ , nó cũng xuất hiện trong phổ nano ZnS Điều này được minh hoạ trong hình 9
Hình8 Phổ PL của ZnS : 0.5%Mn 2+ với l exc =337nm
Trang 142 Phổ kích thích huỳnh quang
Phổ PLE ghi nhận tại bước sóng 587nm với ZnS : Mn2+ (hình 10) Cực đại phổ PLE tại ánh sáng kích thích là 337 nm Vạch này dịch đi so với vạch cực đại 342nm trong PLE của vật liệu khối ZnS Điều này được giải thích là do hiệu ứng lượng tử kích thước làm cho trạng thái kích thích dịch lên mức năng lượng cao hơn với vật liệu nano
Hình 9.Phổ PL của a)nano ZnS b)nano ZnS pha tạp Mn 2+
Trang 15Hình 10 Phổ PLE của nano ZnS:Mn 2+
3 Khảo sát sự phụ thuộc của cường độ huỳnh quang vào nồng độ
Tiến hành đo phổ PL tại cùng lexc = 337 nm với các mẫu nano có nồng độ Mn2+
khác nhau Cường độ huỳnh quang tăng theo nồng độ chỉ tới 5%at Mn2+ , sau đó tăng nồng độ huỳnh quang sẽ làm giảm cường độ
Vạch 590 nm tương ứng với chuyển dịch 4T1 – 6A1.Đây là dịch chuyển cấm spin giữa các trạng thái 3d5 của Mn2+ Vì thế quá trình truyền năng lượng giữa các tâm Mn2+
không phải là do tương tác dipol-dipol mà là quá trình truyền giữa các ion gần nhau nhất Khi tăng nồng độ khoảng cách các tâm giảm vì thế cường độ huỳnh qunag tăng Nhưng khi nồng độ quá cao thì xuất hiện các ion Mn3+, Mn4+ có vai trò như là tạp chất gây ra hiện tượng dập tắt huỳnh quang
Trang 16Hình 11 Phổ PL của nano ZnS:Mn 2+ với các nồng độ : 0%at, 0.5%at,3%at, 5%at, 7.5%at, 12%at, và 14%at
4 Sự phụ thuộc của điều kiện ủ đến cường độ phổ huỳnh quang
Trong quá trình làm thực nghiệm luôn cần thiết phải ủ nhiệt Dưới đây tiến hành đo phổ huỳnh quang của ba mẫu
Mẫu 1 : Nano ZnS : 5%at Mn2+(hạt thu được bằng sấy khô trong chân không )
Mẫu 2 : Nano ZnS : Mn2+ nung 1h trong chân không
Mẫu 3 : Nano ZnS : Mn2+ nung 1h trong Argon