BÀI TẬP CHƯƠNG 2 – CÁC THUỘC TÍNH VẬT LÝ CỦA ĐẤT 1. Một mẫu đất sét bão hòa có tổng khối lượng 1526 g và khối lượng đất khô là 1053 g. Tỉ trọng hạt đất là 2.7. Hãy xác định độ ẩm, hệ số rỗng, độ rỗng và trọng lượng thể tích tổng. 2. Một mẫu đất sét pha bụi có thể tích 14.88 cm3, tổng khối lượng là 28.81 g, khối lượng đất khô là 24.83 g, tỉ trọng hạt là 2.7. Hãy xác định hệ số rỗng và độ bão hòa. 3. Một mẫu đất có khối lượng tổng là 221 g, khối lượng đất khô là 128 g, tỉ trọng hạt là 2.7 và độ bão hòa là 75%. Hãy xác định thể tích tổng và độ rỗng của mẫu đất. 4. Một mẫu đất khô có tỉ trọng hạt là 2.71 được trộn với một lượng nước có khối lượng bằng 16% khối lượng đất khô. Đất sau khi trộn nước được nén lại trong một ống mẫu có đường kính 38 mm và chiều dài 76 mm. Thể tích không khí chiếm 6% thể tích ống mẫu. Hãy xác định khối lượng đất sau khi trộn với nước và hệ số rỗng của mẫu. 5. Trong quá trình thí nghiệm dung trọng hiện trường, 1850 g đất được đào từ một hố có thể tích 900 cm3. Khối lượng đất sau khi sấy khô là 1630 g. Hãy xác định độ ẩm, khối lượng thể tích đất khô, hệ số rỗng và độ bão hòa của đất. Cho biết Gs = 2.71 6. Một mẫu đất có độ ẩm 21.4%, hệ số rỗng là 0.72, tỉ trọng hạt đất là 2.7. Hãy xác định: a. Khối lượng thể tích tổng và độ bão hòa b. Mẫu đất được nén không thoát nước cho đến khi mẫu bão hòa hoàn toàn. Hãy xác định khối lượng thể tích tổng và hệ số rỗng của mẫu đất sau khi nén. 7. Độ ẩm của một mẫu đất sét là 22.4%. Tỉ trọng hạt đất là 2.71. a. Hãy vẽ sự thay đổi của hệ số rỗng theo độ bão hòa. Tính hệ số rỗng, khối lượng thể tích tổng và khối lượng thể tích đất khô ứng với độ bão hòa là 50% b. Độ bão hòa ban đầu của mẫu đất này là 50%. Mẫu đất được nén đẳng hướng để đạt được hệ số rỗng là 0.55. Hãy tính lượng thể tích thay đổi theo phần trăm thể tích đất ban đầu. Thể tích đất thay đổi do nước đi ra khỏi mẫu đất là bao nhiêu? 8. Một mẫu đất sét ẩm có đường kính 38 mm, chiều cao 76 mm va khối lượng là 174.2 g. Sau khi sấy khô 24 h ở nhiệt độ 105oC, khối lượng đất giảm xuống còn 148.4 g. a. Hãy xác định dung trọng khô, dung trọng tự nhiên và độ ẩm của đất. b. Cho biết tỉ trọng hạt đất là 2.71, hãy tính độ bão hòa của đất. 9. Thí nghiệm dung trọng hiện trường bằng phương pháp nón cát xác định được khối lượng thể tích đất tự nhiên của một nền đường đã được đầm nện là 2.06 tm3 với độ ẩm là 11.6%. Tỉ trọng hạt đất là 2.69. Hãy tính dung trọng khô, độ rỗng, hệ số rỗng và độ bão hòa của đất. 10. Trộn 5 kg đất có độ ẩm tự nhiên là 3% với nước để đất đạt được độ ẩm đến 12%. Hãy xác định khối lượng nước được thêm vào. 11. Đất được đào ở khu A để xây dựng đập đất tại khu B. Hệ số rỗng của đất tại A là 1.14. Độ rỗng của đất của thân đập sau khi bị nén (tại B) là 40%. Nếu thể tích đất được đào đi ở khu A là 200,000 m3, hãy xác định thể tích đập đất được xây dựng tại B nếu chỉ sử dụng loại đất này. 12. Một lớp đất đắp dày 1 m được đầm cho nén chặt lại. Sau khi đầm, chiều dày lớp đất giảm 30 mm. Hệ số rỗng ban đầu của đất là 0.94. Hãy xác định hệ số rỗng sau khi đầm. 13. Một mẫu đất sét có đường kính 75 mm và chiều dày 20 mm có khối lượng 164.1 g. Sau khi sấy khô ở 105oC, khối lượng đất giảm xuống còn 121.3 g. Hãy xác định tỉ trọng hạt đất. 14. Một mẫu đất cát trên mực nước ngầm có độ ẩm là 15%, trọng lượng thể tích tổng là 19.2 kNm3. Thí nghiệm trong phòng cho kết quả hệ số rỗng nhỏ nhất và lớn nhất của đất này lần lượt là 0.5 và 0.85. Hãy xác định độ bão hòa và độ chặt tương đối của đất.
Trang 1ĐỊA KỸ THUẬT 1 TS Kiều Lê Thủy Chung
BÀI TẬP CHƯƠNG 2 – CÁC THUỘC TÍNH VẬT LÝ CỦA
ĐẤT
1 Một mẫu đất sét bão hòa có tổng khối lượng 1526 g và khối lượng đất khô là 1053 g Tỉ trọng hạt đất là 2.7 Hãy xác định độ ẩm, hệ
số rỗng, độ rỗng và trọng lượng thể tích tổng
2 Một mẫu đất sét pha bụi có thể tích 14.88 cm3, tổng khối lượng là 28.81 g, khối lượng đất khô là 24.83 g, tỉ trọng hạt là 2.7 Hãy xác định hệ số rỗng và độ bão hòa
3 Một mẫu đất có khối lượng tổng là 221 g, khối lượng đất khô là 128
g, tỉ trọng hạt là 2.7 và độ bão hòa là 75% Hãy xác định thể tích tổng và độ rỗng của mẫu đất
4 Một mẫu đất khô có tỉ trọng hạt là 2.71 được trộn với một lượng nước có khối lượng bằng 16% khối lượng đất khô Đất sau khi trộn nước được nén lại trong một ống mẫu có đường kính 38 mm và chiều dài 76 mm Thể tích không khí chiếm 6% thể tích ống mẫu Hãy xác định khối lượng đất sau khi trộn với nước và hệ số rỗng của mẫu
5 Trong quá trình thí nghiệm dung trọng hiện trường, 1850 g đất được đào từ một hố có thể tích 900 cm3 Khối lượng đất sau khi sấy khô là 1630 g Hãy xác định độ ẩm, khối lượng thể tích đất khô, hệ
số rỗng và độ bão hòa của đất Cho biết Gs = 2.71
6 Một mẫu đất có độ ẩm 21.4%, hệ số rỗng là 0.72, tỉ trọng hạt đất là 2.7 Hãy xác định:
a Khối lượng thể tích tổng và độ bão hòa
b Mẫu đất được nén không thoát nước cho đến khi mẫu bão hòa hoàn toàn Hãy xác định khối lượng thể tích tổng và hệ
số rỗng của mẫu đất sau khi nén
7 Độ ẩm của một mẫu đất sét là 22.4% Tỉ trọng hạt đất là 2.71
a Hãy vẽ sự thay đổi của hệ số rỗng theo độ bão hòa Tính hệ
số rỗng, khối lượng thể tích tổng và khối lượng thể tích đất khô ứng với độ bão hòa là 50%
b Độ bão hòa ban đầu của mẫu đất này là 50% Mẫu đất được nén đẳng hướng để đạt được hệ số rỗng là 0.55 Hãy tính lượng thể tích thay đổi theo phần trăm thể tích đất ban đầu Thể tích đất thay đổi do nước đi ra khỏi mẫu đất là bao nhiêu?
1
Trang 2ĐỊA KỸ THUẬT 1 TS Kiều Lê Thủy Chung
8 Một mẫu đất sét ẩm có đường kính 38 mm, chiều cao 76 mm va khối lượng là 174.2 g Sau khi sấy khô 24 h ở nhiệt độ 105oC, khối lượng đất giảm xuống còn 148.4 g
a Hãy xác định dung trọng khô, dung trọng tự nhiên và độ ẩm của đất
b Cho biết tỉ trọng hạt đất là 2.71, hãy tính độ bão hòa của đất
9 Thí nghiệm dung trọng hiện trường bằng phương pháp nón cát xác định được khối lượng thể tích đất tự nhiên của một nền đường đã được đầm nện là 2.06 t/m3 với độ ẩm là 11.6% Tỉ trọng hạt đất là 2.69 Hãy tính dung trọng khô, độ rỗng, hệ số rỗng và độ bão hòa của đất
10 Trộn 5 kg đất có độ ẩm tự nhiên là 3% với nước để đất đạt được
độ ẩm đến 12% Hãy xác định khối lượng nước được thêm vào
11 Đất được đào ở khu A để xây dựng đập đất tại khu B Hệ số rỗng của đất tại A là 1.14 Độ rỗng của đất của thân đập sau khi bị nén (tại B) là 40% Nếu thể tích đất được đào đi ở khu A là 200,000
m3, hãy xác định thể tích đập đất được xây dựng tại B nếu chỉ sử dụng loại đất này
12 Một lớp đất đắp dày 1 m được đầm cho nén chặt lại Sau khi đầm, chiều dày lớp đất giảm 30 mm Hệ số rỗng ban đầu của đất
là 0.94 Hãy xác định hệ số rỗng sau khi đầm
13 Một mẫu đất sét có đường kính 75 mm và chiều dày 20 mm có khối lượng 164.1 g Sau khi sấy khô ở 105oC, khối lượng đất giảm xuống còn 121.3 g Hãy xác định tỉ trọng hạt đất
14.Một mẫu đất cát trên mực nước ngầm có độ ẩm là 15%, trọng lượng thể tích tổng là 19.2 kN/m3 Thí nghiệm trong phòng cho kết quả hệ số rỗng nhỏ nhất và lớn nhất của đất này lần lượt là 0.5 và 0.85 Hãy xác định độ bão hòa và độ chặt tương đối của đất
2