1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải (Đồ án tốt nghiệp)

75 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 9,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải (Đồ án tốt nghiệp)Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải (Đồ án tốt nghiệp)Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải (Đồ án tốt nghiệp)Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải (Đồ án tốt nghiệp)Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải (Đồ án tốt nghiệp)Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải (Đồ án tốt nghiệp)Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải (Đồ án tốt nghiệp)Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO...) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải (Đồ án tốt nghiệp)

Trang 1

t = ^

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

VIỆN KỸ THUẬT VÀ KINH TẾ BIỂN

BA RIA V U N G TA U

UNIVERSITY

C a p S a i n t I a c q ụ e s

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÝ (pH, TSS, COD, DO ) VÀ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TRÊN LƯU VựC SÔNG THỊ VẢI

Trình độ đào tạo

Ngành

Chuyên ngành

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

MSSV

Lớp

Đại học

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Công nghệ môi trường

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

VIỆN KỸ THUẬT VÀ KINH TẾ BIỂN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÝ (pH, TSS, COD, DO ) VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TRÊN LƯU VựC SÔNG THỊ VẢI

GVHD: TS ĐẶNG THỊ HÀ

SVTH: DƯƠNG HỮU QUỐC

Vũng Tàu, ngày 29 tháng 06 năm 2017

Trang 3

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI

ĐỒ ÁN/ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

(Đính kèm Quy định về việc tổ chức, quản lý các hình thức tốt nghiệp ĐH, CĐ ban hành kèm theo Quyết định số 585/QĐ-ĐHBRVT ngày 16/7/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học BR-VT)

1 Họ và tên sinh viên:Dương Hữu Quốc Ngày sinh: 27/05/1995

Địa chỉ : Tổ 4, phường Nghĩa Đức, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông.E-mail : Duonghuuquoc79@gmail.com

Trình độ đào tạo : Đại học

Hệ đào tạo : Chính quy

Ngành : Công nghệ kỹ thuật hóa học

Chuyên ngành : Công nghệ môi trường

2 Tên đề tài: Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO ) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải

3 Giảng viên hướng dẫn: TS Đặng Thị Hà

4 Ngày giao đề tài: 15/02/2017

5 Ngày hoàn thành đồ án tốt nghiệp: 29/06/2017

Vũng Tàu, ngày tháng năm

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG NGÀNH

(Ký và ghi rõ họ tên)

VIỆN TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

1 Họ tên sinh viên :

Dương Hữu Quốc MSSV: 13030432

2 Giảng viên hướng dẫn :

TS.Đặng Thị Hà

3

Tên đồ án :

4 Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO ) và đánh giá chất

lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải.

5 Nhiệm vụ đồ án:

Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO ) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải, so sánh với QCVN 08- MT:2015/BTNMT Từ đó đưa ra các đánh giá về chất lượng nước mặt và hướng giải quyết nếu có ô nhiễm môi trường

6 Nội dung đồ án:

- Tổng quan chung và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt

- Giới thiệu tổng quan về sông Thị Vải

- Giới thiệu vị trí lấy mẫu, phương pháp thực nghiệm và phân tích mẫu

- Kết quả đánh giá chất lượng môi trường nước sông Thị Vải

7 Ngày nhận đồ án: 15/02/2017

8 Ngày hoàn thành: 29/06/2017

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 5

1 Mức độ hoàn thành yêu cầu

Trang 6

1 Mức độ hoàn thành yêu cầu

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án này dựa trên các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của tác giả khác

Nội dung của đồ án tốt nghiệp có sử dụng và tham khảo một số thông tin, tài liệu từ các nguồn khác, báo cáo được liệt kê trong các tài liệu tham khảo

Dương Hữu Quốc

Trang 8

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Viện kỹ thuật và kinh tế biển - Trường đại học

Bà Rịa Vũng Tàu đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường đại học Bà Rịa Vũng Tàu, đặc biệt là các thầy cô Viện kỹ thuật và kinh tế biển của trường cũng như các anh chị cán bộ của nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Đông Xuyên đã tạo điều kiện cho em để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo đồ án tốt nghiệp này Và em cũng xin chân thành cám ơn cô Đặng Thị

Hà đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp

Trong quá trình làm bài báo cáo đồ án, bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và kiến thức trước khi bước vào chặng đường mới của bản thân

Em xin chân thành cảm ơn!

Vũng Tàu, ngày 29 tháng 06 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Dương Hữu Quốc

Trang 9

LỜI MỞ Đ Ầ U 1

Chương 1 TỔNG Q U A N 2

1.1 Chất lượng nước m ặt 2

1.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước m ặ t 2

1.1.2 Các chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng nước mặt 5

1.2 Giới thiệu về lưu vực sông Thị V ả i 13

1.2.1 Điều kiện tự nh iên 14

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã h ộ i 19

Chương 2 THỰC N G H IỆM 25

2.1 Vị trí các điểm quan trắ c 25

2.2 Mô tả vị trí lấy m ẫu 26

2.3 Phương pháp đo đạc-phân tíc h 30

2.3.1 Phương pháp thu mẫu tại hiện trư ờ ng 30

2.3.2 Phương pháp bảo quản m ẫ u 30

2.3.3 Phương pháp phân tích từng chỉ t i ê u 31

2.4 TSS 31

2.5 Nồng độ oxy hòa tan (D O ) 31

2.6 Nhu cầu Oxy hóa học (C O D ) 32

2.7 Độ m àu 33

2.8 p H 34

2.9 Nhiệt đ ộ 34

Chương 3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG THỊ V Ả I 35

3.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước m ặt trên lưu vực sông Thị V ả i 35

3.1.1 p H 35

3.1.2 Nhiệt độ ( C ) 37

3.1.3 TSS ( m g/l) 39

3.1.4 Độ màu (pt-C o) 41

Trang 10

3.1.5 DO (m g/l) 43

3.1.6 COD (m g /l) 45

3.2 Mối liên hệ giữa các thông số đo đạc tại các vị trí quan trắ c 47

KẾT LUẬN V À KIẾN N G H Ị 50

TÀI LIỆU THAM K H Ả O 51

PHỤ LỤC A 52

PHỤ LỤC B 56

PHỤ LỤC C 60

PHỤ LỤC D 61

Trang 11

- COD: Chemical Oxygen Demand

- DO: Dissolved Oxygen

- TSS: Total Suspended Solids

- BOD: Biochemical Oxygen Demand

- BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường

- QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

Trang 12

Bảng 1.1 Chế độ nhiệt trung bình các năm 15

Bảng 1.2 Độ ẩm không khí trung bình năm 15

Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình năm 16

Bảng 1.4 Các yếu tố đặc trưng của hệ thống sông Thị Vải 17

Bảng 1.5 Diện tích RNM các khu vực sông Thị Vải chảy qua 19

Bảng 1.6 Diện tích và dân số các xã ven sông Thị Vải 20

Bảng 2.1 Các vị trí quan trắc trên sông Thị V ả i 25

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp hệ số tương quan 7 vị trí quan trắc 47

Trang 13

Biểu đồ 1.1 Biểu đồ lượng mưa của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2014 14

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ pH tháng 3 - 4 - 5 (2017) 35

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ pH trung bình năm (2011-2013, 2017) 36

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ nhiệt độ tháng 3 - 4 - 5 (2017) 37

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ thể hiện nhiêt độ trung bình năm (2011-2013, 2017) 38

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ TSS tháng 3 - 4 - 5 (2017) 39

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ TSS trung bình năm (2011-2013, 2017) 40

Biểu đồ 3.7 Biểu đồ độ màu tháng 3 - 4 - 5 (2017) 41

Biểu đồ 3.8 Biểu đồ DO tháng 3 - 4 - 5 (2017) 43

Biểu đồ 3.9 Biểu đồ DO trung bình năm (2011-2013, 2017) 44

Biểu đồ 3.10 Biểu đồ COD tháng 3 - 4 - 5 (2017) 45

Biểu đồ 3.11 Biểu đồ COD trung bình năm (2011-2013, 2017) 46

Hình 1.1 Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè bị ô nhiễm 2

Hình 1.2 Các hoạt động nông nghiệp - nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm 3

Hình 1.3 Nhà máy bia Sài Gòn sông Lam xả thải gây ô nhiễm 26/05/2014 4

Hình 1.4 Bản đồ lưu vực sông Thị V ải 13

Hình 1.5 Bản đồ giao thông vận tải khu vực Cảng Cái M ép 21

Hình 2.1 Bản đồ vị trí quan trắc 26

Hình 2.2 Cách điểm xả nước thải công ty Vedan 1km 27

Hình 2.3 Gần nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 27

Hình 2.4 Cảng Phú Mỹ 1 28

Hình 2.5 Cảng Baria Serece 28

Hình 2.6 Cảng Cái M ép 29

Hình 2.7 Thu mẫu tại hiện trường 30

Hình 2.8 Thùng bảo quản mẫu 30

Hình 2.9 Ống nghiệm phân tích COD 32

Hình 2.10 Quá trình phân tích COD 33

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

Lưu vực sông Thị Vải nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chảy qua địa phận các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu và TP Hồ Chí Minh với diện tích lưu vực là 394 km2

Sông Thị Vải dài khoảng 46 km, với lòng sông sâu (trung bình 30 - 50 m) và rộng (trung bình 300 - 800 m) nên rất thuận lợi cho giao thông đường thủy, đặc biệt

là xây dựng các cảng nước sâu Vùng tả ngạn sông có trục quốc lộ 51 - tuyến đường huyết mạch nối liền thành phố biển Vũng Tàu với các trung tâm kinh tế lớn khu vực miền nam như TP Hồ Chí Minh, TP Biên Hòa, cùng với hệ thống cảng nước sâu thì quá trình phát triển công nghiệp dọc theo lưu vực sông là điều cần thiết

Việc phát triển công nghiệp và cảng vụ mang lại nhiều nguồn lợi về kinh tế xã hội tuy nhiên nó cũng mang lại nhiều áp lực đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước

Thực tế, nước thải tại các khu công nghiệp đã làm cho nước sông Thị Vải bị ô nhiễm nghiêm trọng Tuy nhiên từ sau năm 2008, khi vụ việc vi phạm của công ty Vedan bị phát hiện và ngăn chặn, công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên lưu vực sông Thị Vải diễn ra chặt chẽ hơn, đã có nhiều hệ thống xử lý nước thải được xây dựng và hoạt động, chất lượng môi trường nước sông Thị Vải đã được cải thiện

Hiện nay, trước tình hình phát triển mạnh của các khu công nghiệp, các cảng mới được hình thành thì hiện tượng các nhà máy ven lưu vực sông đang có dấu hiệu buông lỏng công tác xử lý nước thải trước khi xả thải ra môi trường, hoặc xử lý đối phó với lực lượng chức năng là có xảy ra Khiến cho một số khu vực sông đang có dấu hiệu ô nhiễm trở lại Vì vậy việc phân tích, đánh giá chất lượng nước sông để nắm rõ hiện trạng nước sông cần được thực hiện thường xuyên và định kỳ Vậy nên

đề tài “Khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý (pH, TSS, COD, DO, ) và đánh giá chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Thị Vải” là điều cần thiết

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Chất lượng nước mặt

1.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt [1][8]

a Hoạt động sống của con người

- Hiện nay mỗi ngày các sông ngòi phải tiếp nhận một lượng lớn nước thải sinh hoạt (khoảng 80 % nước cấp sinh hoạt) và hàng triệu tấn rác thải, lượng chất thải này được xả trực tiếp vào sông ngòi mà không qua bất cứ một biện pháp xử lý nào, nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất ô nhiễm hữu cơ

- Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông, kêch rạch để sinh sống, diễn ra ở rất nhiều khu vực có các kênh rạch, sông ngòi gần hoặc nằm trong nội thành Hầu hết các chất thải sinh hoạt đều thải trực tiếp xuống khu vực này, gây ứ đọng dòng chảy, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cục bộ và ảnh hưởng cả đến các lưu vực sông lớn, nên việc sử dụng nguồn nước để xử lý làm nước cấp sinh hoạt trở nên khó khăn hơn

H ìn h 1.1 K ên h N h iê u L ộ c - Thị N g h è bị ô n hiễm

Trang 17

b Hoạt động nông nghiệp - nuôi trồng thủy hải sản

- Với tình trạng sử dụng bừa bãi, tùy tiện các loại hóa chất trong phân bón, các loại thuốc bảo vệ thực vật nhiều hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng

đã bị ô nhiễm nguồn nước và phát tán rộng Hệ thống tưới tiêu và hình thức tưới tiêu không phù hợp gây thất thoát lưu lượng nước lớn trong ngành trồng trọt

- Trên nhiều lưu vực sông lớn việc nuôi trồng thủy hải sản trên dòng nước mặt

là khá phổ biến Các hoạt động này khiến nước sông ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt của ngư dân trên các bè tập trung không được xử lý mà xả trực tiếp xuống sông, ngoài ra còn ô nhiễm do lượng thức ăn dư thừa của thủy sản

H ìn h 1.2 C ác h o ạ t động nô n g n ghiệp - nuôi trồ n g th ủ y sản gây ô nhiễm

c Hoạt động công nghiệp

Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nhiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn Ở các thành phố lớn, hàng năm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý

Trang 18

Nước thải từ các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp, đều chưa qua xử lý hoặc chỉ xử lý sơ bộ Các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp rất đa dạng, có

cả chất hữu cơ, dầu mỡ, kim loại nặng, nồng độ COD, BOD, DO, tổng coliform đều không đáp ứng được tiêu chuẩn cho phép đối với nước thải xả ra nguồn

H ìn h 1.3 N h à m áy b ia Sài G òn sông L am x ả thải gây ô nhiễm 26/0 5 /2 0 1 4

- Các hoạt động vận chuyển hàng hóa đường thủy và các sự cố tràn dầu cũng gây ảnh hưởng đến môi trường và nước mặt

- Ảnh hưởng do chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụng bừa bãi, hoang phí, không đúng mục đích sử dụng

- Nước mưa chảy tràn, đặc biệt là nước mưa đợt đầu, cuốn theo các chất ô nhiễm trên mặt đất

Trang 19

- Các hiện tượng mưa dông, bão lũ gây xạt lở đất và gây chết các động thực vật, cuốn về các con sông lớn gây ô nhiễm hữu cơ.

- Chu trình sống của động thực vật cũng phần nào ảnh hưởng đến nguồn nước nói chung và nước mặt nói riêng (Xác động thực vật bị các vi sinh vật phân hủy, thấm và chảy tràn vào các nguồn nước)

- Suy giảm chất lượng nguồn nước do các hiện tượng xói mòn, cuốn theo các kim loại nặng và các chất rắn lơ lửng hoặc do địa chất khu vực nguồn nước (VD:Nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm Nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều canxi )

1.1.2 Các chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng nước mặt [2][4]

a Nhiệt độ

Nhiệt độ của nước có vai trò quan trọng đối với các quá trình sinh hóa diễn

ra trong thủy vực Nhiệt độ nước quá cao sẽ ảnh hưởng tới tốc độ phân hủy vật chất, tới độ oxy hòa t a n do đó ảnh hưởng tới chất lượng nước và ảnh hưởng tới thủy sinh vật Nước thải từ nhà máy nhiệt điện và lò hơi của một số ngành công nghiệp

có nhiệt độ cao Khi thải ra môi trường, nó làm tăng nhiệt độ của các thủy vực, ảnh hưởng đến một số thủy sinh vật và làm suy giảm oxy hòa tan trong nguồn nước do khả năng bão hòa oxy trong nước nóng thấp hơn và vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ

sẽ hoạt động mạnh hơn

b Giá trị pH

pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ trong dung dịch, đặc trưng cho độ axit hay độ kiềm của nước Độ pH của nước có liên quan đến dạng tồn tại của kim loại và khí hòa tan trong nước pH của nước sẽ ảnh hưởng tới các quá trình hóa học như quá trình đông tụ hóa học, sát trùng, ăn m ò n Độ pH còn ảnh hưởng tới sự cân bằng các chỉ số hóa học trong nước, qua đó ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh vật Ví

Trang 20

dụ, khi nước trong thủy vực có tính axit thì các muối kim loại tăng khả năng hòa tan, gây độc cho thủy sinh vật Do vậy pH rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường.

c Hàm lượng chất rắn

Chất rắn trong nước là sự có mặt của tất cả các chất rắn hòa tan (TDS) và lơ lửng (TSS) Các chất rắn hiện diện trong nước từ nhiều nguồn khác nhau như: quá trình các chất rửa trôi từ đất, quá trình phân hủy các chất hữu cơ từ xác động thực vật, ảnh hưởng của các loại nước thải công nghiệp và sinh hoạt

Các chất rắn trong nước có thể có bản chất là:

- Các chất vô cơ dạng hòa tan hoặc không tan ở dạng huyền phù

- Các chất hữu cơ hòa tan và không tan

- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, động vật nguyên sinh )

Tùy theo đặc điểm mà chất rắn được chia thành các loại sau (đơn vị tính đều là mg/l):

- Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids - TDS): tổng các chất hòa tan trong nước, chủ yếu là các ion vô cơ, một lượng nhỏ chất hữu cơ và khí hòa tan (oxy, CO2 )

- Tổng chất rắn không hòa tan / chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids - TSS): tổng các chất không hòa tan trong nước, chủ yếu là các chất ở dạng lơ lửng và thể keo

- Tổng chất rắn (Total Solids - TS): tổng tất cả các chất có mặt trong nước không phải là nước (H2O)

Trang 21

Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thuỷ sinh.

Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước cao gây nên cảm quan không tốt cho nhiều mục đích sử dụng, ví dụ như làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước,

do vậy ảnh hưởng đến quá trình quang hợp dưới nước, gây cạn kiệt tầng oxy trong nước nên ảnh hưởng đến đời sống thuỷ sinh như cá, tôm Chất rắn lơ lửng có thể làm tắc nghẽn mang cá, cản trở sự hô hấp dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của cá, ngăn cản sự phát triển của trứng và ấu trùng

Nếu lượng cặn lắng lớn và lượng oxy trong nước không đủ cho quá trình phân hủy hiếu khí thì oxy hoà tan của nước cạn kiệt (DO = 0) Lúc đó quá trình phân giải yếm khí sẽ xảy ra và sản phẩm của nó là chất khí H 2S , c 0 2, c H 4 Các chất khí khi nổi lên mặt nước lôi kéo theo các hạt cặn đã phân hủy, đồng thời các bọt khí

vỡ tung và bay vào khí quyển Chúng làm ô nhiễm cả nước và không khí xung quanh Cần chú ý rằng quá trình yếm khí xảy ra chậm hơn nhiều so với quá trình hiếu khí Bởi vậy khi đưa cặn mới vào nguồn thì quá trình phân giải yếm khí có thể xảy ra liên tục trong một thời gian dài và quá trình tự làm sạch nguồn nước có thể coi như chấm dứt Nguồn như vậy không thể sử dụng vào mục đích cấp nước Vì vậy khi xử lý sẽ cần tiêu tốn thêm hóa chất để keo tụ chất rắn có trong nước thải

d Oxy hòa tan (DO: Dissolved Oxygen)

DO là yếu tố quyết định quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm trong nước diễn ra trong điều kiện yếm khí hay hiếu khí Số liệu đo đạc DO rất cần thiết, giúp có biện pháp duy trì điều kiện hiếu khí trong nguồn nước tự nhiên tiếp nhận chất ô nhiễm Trong kiểm soát ô nhiễm các dòng chảy, đòi hỏi phải duy trì DO trong giới hạn thích hợp cho các loại động vật thủy sinh Việc xác định DO được

Trang 22

dùng làm cơ sở xác định BOD để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải Do là yếu tố liên quan đến khống chế sự ăn mòn sắt, thép

Nồng độ oxy hòa tan trong nước (DO) tuân theo định luật Henry Đối với nước mặt, nồng độ oxy hòa tan trong nước phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ và thường nằm trong khoảng 14,6 mg/l ở 0oC đến 7 mg/l ở 35oC dưới áp suất 1atm Nếu nước có độ khoáng hóa càng cao (nồng độ muối cao) thì khả năng hòa tan oxy càng thấp Khả năng hòa tan của oxy vào nước tương đối thấp, do vậy cần phải hiểu rằng khả năng tự làm sạch của các nguồn nước tự nhiên là rất có giới hạn Do đó, hàm lượng oxy hòa tan là thông số đặc trưng cho mức độ nhiễm bẩn chất hữu cơ của nước mặt

* Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị DO

- Sự khuếch tán oxy từ không khí vào nước: lượng oxy khuếch tán vào nước phụ thuộc vào nhiệt độ, sự có mặt của các khí khác trong nước, nồng độ oxy hòa tan trong nước

- Sự tiêu hao oxy do quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ: lượng tổn thất oxy do nhu cầu phân hủy sinh học chất hữu cơ của các vi khuẩn hiếu khí được coi là lượng tiêu hao oxy lớn nhất trong nước Lượng tiêu hao này phụ thuộc vào bản chất và lượng chất ô nhiễm hữu cơ, lượng và loại vi khuẩn, nhiệt độ, thể tích ao hồ, lưu lượng và tốc độ dòng chảy

- Sự tiêu hao oxy do quá trình phân hủy các chất hữu cơ ở đáy thủy vực tạo ra quá trình phân hủy yếm khí thải ra các loại khí độc hại (NH3, H2S, CH4, CO2 ) Những sản phẩm này tiếp tục phân hủy khi đi tới lớp nước phía trên

Sự phân hủy này do các vi khuẩn hiếu khí thực hiện vì thế oxy bị tiêu tốn

- Sự bổ sung oxy do quang hợp

- Sự hao hụt oxy hòa tan do hô hấp của thủy sinh vật

Trang 23

* Chu trình Oxy trong môi trường

Trong tự nhiên, oxy tự do được sinh ra từ việc phân giải nước trong quá trình quang hợp ôxy dưới tác động của ánh sáng Theo một vài ước tính, tảo lục và cyanobacteria trong các môi trường biển cung cấp khoảng 70% ôxy tự do được tạo ra trên Trái Đất và phần còn lại là từ thực vật trên đất liền Các tính toán khác về sự đóng góp từ đại dương vào ôxy trong khí quyển cao hơn, trong khi một vài ước tính thì thấp hơn, đề xuất rằng các đại dương tạo ra khoảng 45% ôxy trong khí quyển mỗi năm

Công thức tính đơn giản từ quá trình quang hợp là:

6 c 0 2 + 6 H 20 + p h otons — c 6H !20 6 + 60 2

Tiến hóa ôxy Photolytic xảy ra trong màng thylakoid của các sinh vật quang hợp và cần năng lượng của 4 photon Mặc dù trải qua nhiều công đoạn, nhưng kết quả là tạo thành sự chênh lệch proton qua màng thylakoid, nó được sử dụng để tổng hợp ATP qua photophosphorylation Phân tử còn lại sau khi ôxy hóa phân tử nước được giải phóng vào khí quyển

e Nhu cầu oxy hóa học (COD - Chemical Oxygen Demand)

COD là nhu cầu oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện môi trường oxy hóa mạnh và nhiệt độ cao Về bản chất, đây là thông số được sử dụng để xác định tổng hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước, bao gồm cả nguồn gốc sinh vật và phi sinh vật Ở đây chất oxy hóa chính là oxy và quá trình oxy hóa được thực hiện nhờ hoạt động sống của vi sinh vật hiếu khí Như vậy, nếu xác định được lượng oxy tiêu thụ trong quá trình này cũng có nghĩa là xác định được hàm lượng chất hữu cơ trong môi trường

COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD5, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp

Trang 24

Trong môi trường nước tự nhiên, ở điều kiện thuận lợi nhất cũng cần đến 20 ngày để quá trình oxy hóa chất hữu cơ được hoàn tất Tuy nhiên, nếu tiến hành oxy hóa chất hữu cơ bằng chất oxy hóa mạnh (mạnh hơn hẳn oxy) đồng thời lại thực hiện phản ứng oxy hóa ở nhiệt độ cao thì quá trình oxy hóa có thể hoàn tất trong thời gian rút ngắn hơn nhiều Đây cũng là ưu điểm nổi bật của thông số này so với thông số BOD5.

Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy tương đương của các cấu trúc hữu cơ trong mẫu nước bị oxy hóa bởi tác nhân hóa học có tính oxy hóa mạnh Đây là một

số phương pháp xác định vừa nhanh chóng vừa quan trọng để khảo sát các thông số của dòng nước và nước thải công nghiệp, đặc biệt trong các công trình xử lý nước thải Phương pháp này không cần chất xúc tác nhưng nhược điểm là không có tính bao quát đối với các hợp chất hữu cơ (ví dụ: axit acetic) mà trên phương diện sinh học thực sự có ích cho nhiều loại vi sinh trong nước Trong khi đó nó lại có khả năng oxy hóa vài loại chất hữu cơ khác nhau như celluloz mà những chất này không góp phần làm thay đổi lượng oxy trong dòng nước nhận ở thời điểm hiện tại

f Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) được xác định dựa trên kinh nghiệm phân tích

đã được tiến hành tại nhiều phòng thí nghiệm chuẩn, trong việc tìm sự liên hệ giữa nhu cầu oxy đối với hoạt động sinh học hiếu khí trong nước thải hoặc dòng chảy bị

ô nhiễm

g Nitơ

Amoni được hình thành từ nitơ, trong các hợp chất vô cơ và hữu cơ, là nguồn dinh dưỡng quan trọng đối với thực vật thủy sinh và tảo Trong nước bề mặt tự nhiên vùng không ô nhiễm, NH4+ có dạng vết (khoảng 0,05 mg/l) Nồng độ amoni trong nước ngầm nhìn chung thường cao hơn nước mặt

Lượng amoni trong nước thải từ khu dân cư và nước thải các nhà máy hóa chất, chế biến thực phẩm, sữa có thể lên tới 10 - 100 mg/l Ở nhiệt độ và pH của

Trang 25

nước sông, amoni thường ở mức thấp, chưa gây hại cho thủy sinh vật Tuy nhiên, khi pH và nhiệt độ cao, amoni chuyển thành khí NH3 độc với cá và động vật thủy sinh Trong nước sông, pH trung tính và nhiệt độ khoảng 25oC vào mùa hè là có thể

đủ điều kiện để amoni chuyển thành khí

Trong nước tự nhiên, các hợp chất chứa nitơ đáng lưu ý gồm: NH4+ và NO3-

h Photpho

Photpho tồn tại trong nước với các dạng: H2PO4-, HPO42-, PO43-, các polyphotphat như Na5P3O10 có nhiều trong các chất tẩy rửa, chất phụ gia trong thực phẩm và photpho hữu cơ có nhiều trong phân súc vật, trong nước thải của một

số ngành sản xuất phân lân và thực phẩm Photpho bị kết tủa dưới dạng muối sắt, canxi, nhôm sau đó chúng được giải phóng rất chậm Đây là nguồn dinh dưỡng cho thực vật dưới nước, chúng cũng gây ô nhiễm và góp phần thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng ở các ao, hồ

i Các chỉ tiêu vi sinh

* Fecal coliform (Coliform phân)

Nhóm vi sinh vật Coliform được dùng rộng rãi làm chỉ thị của việc ô nhiễm phân, đặc trưng bởi khả năng lên men lactose trong môi trường cấy ở 35 - 370 C với

sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng 48h

* Escherichia Coli (E.Coli)

Escherichia Coli, thường được gọi là E.Coli hay trực khuẩn đại tràng, thường sống trong ruột người và một số động vật E.Coli đặc hiệu cho nguồn gốc phân, luôn hiện diện trong phân của người và động vật, chim với số lượng lớn Sự có mặt của E.Coli vượt quá giới hạn cho phép đã chứng tỏ sự ô nhiễm về chỉ tiêu này Đây được xem là chỉ tiêu phản ánh khả năng tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh trong đường ruột như tiêu chảy, lị

Trang 26

j Các chất độc hại khác trong nước

Các chất gây độc hại khác trong nước bao gồm: các kim loại nặng (As, Pb,

Cd, Fe, Cr6+ ), tổng dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, hóa chất trừ cỏ (2,4 D), endrin

Nhóm các kim loại nặng có nguồn gốc từ quá trình sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động của các dàn khoan dầu, các hiện tượng tự nhiên như xói mòn, phong hóa, lũ l ụ t Các chất này ảnh hưởng đến quá trình làm sạch của nguồn nước, hủy diệt đời sống của các loài thủy sinh, ăn mòn các công trình dưới nước

Nhóm các chất hóa học hữu cơ tổng hợp như: chất hoạt động bề mặt, hóa chất trừ cỏ, endrin, tổng dầu m ỡ các hóa chất này có tính độc cao đối với sinh vật, gây

ra mùi vị khó chịu và làm cản trở quá trình xử lý nước thải Một số chất có tính độc cao chỉ với nồng độ thấp, số khác tuy có độc tính thấp nhưng có khả năng tích tụ và gây độc qua mạng lưới thức ăn

Trang 27

H ìn h 1.4 B ản đồ lư u v ự c sông Thị V ải

Lưu vực sông Thị Vải nằm ở phía Đông Nam lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn, thuộc địa phận hành chính của các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và TP HCM với diện tích lưu vực khoảng 394 km 2

Trang 28

a Địa hình

Lưu vực sông Thị Vải có địa hình tương đối bằng phẳng Khu vực Đông và Đông Bắc có địa hình tương đối cao (trung bình khoảng 10-100 m), cao nhất 462 m (núi Thị Vải) và địa hình thấp dần về phía Tây Nam Khu vực Nam và Tây Nam sông Thị Vải là vùng đầm lầy trũng thấp bị ngập triều (rừng ngập mặn) với độ cao trung bình khoảng 10-30 m và giảm dần về phía sông Thị Vải

b Đặc điểm khí tượng

LVS Thị Vải nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, đặc trưng khí hậu của vùng

là nắng, nóng, mưa nhiều và tương đối ổn định, trong năm có 2 mùa rõ rệt:

Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, ít mưa

Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10 và chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, mưa nhiều

Trang 29

Nam Bộ, nhiệt không khí trung bình năm tại huyện Tân Thành dao động trong khoảng 27,3 - 27,9oC Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4 (khoảng 29,5oC), thấp nhất vào tháng 1 (khoảng 25,4oC) Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất tháng 5) và tháng lạnh nhất (tháng 1) là khoảng 4oC.

B ả n g 1.1 C hế độ n h iệt tru n g b ìn h các năm

Nguồn:Trung tâm Khí tuợng Thủy Văn BR - VT

- Độ ẩm không khí

Độ ẩm tuơng đối trung bình cả năm ở khu vực là 73-85%, cực đại là 85,87%, thấp nhất là 73% Trong ngày, độ ẩm không khí biến thiên nghịch với nhiệt độ, cao nhất vào lúc 7 giờ sáng và thấp nhất vào lúc 13-14 giờ Biên độ dao động của độ ẩm không khí trung bình giữa các tháng trong năm không cao

B ản g 1.2 Đ ộ ẩm k h ô n g khí tru n g bìn h năm

Độ ẩm tuơng đối TB năm (%) 77,4 77,9 77,6 79,8 79,6 79,9

Nguồn: Trung tâm Khí tuợng Thủy văn BR - VT

- Lượng mưa

Các số liệu về luợng mua đuợc ghi nhận trong nhiều năm tại khu vực cho thấy luợng mua phân bố không đều trong năm, trung bình khoảng 1500-2000 mm/năm Luợng mua cao nhất vào tháng 9, 10 đạt khoảng 324-483 mm và thấp nhất vào khoảng tháng 2, 3 đạt khoảng 1mm Trên 80% luợng mua cả năm tập trung vào mùa mua

Trang 30

Năm 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Lượng mưa TB năm (%) 1642.63 1300.89 1920 1868.29 1636.87 1448.49

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn BR - VT

và gây mưa nhiều Tốc độ gió lớn nhất được ghi nhận là 12-14 m/s

Vào các tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4) chủ yếu là gió mùa Đông, Đông - Bắc, với vận tốc trung bình khoảng 2-4 m/s mang ít hơi nước Tốc độ gió lớn nhất được ghi nhận là 11-12 m/s

Hướng gió chuyển tiếp giữa hai mùa là hướng Đông - Đông Nam

c Đặc điểm thủy văn

Sông Thị Vải bắt nguồn từ suối Bưng Môn (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai) kéo dài đến cửa Cái Mép (huyện Tân Thành, tỉnh BR - VT ) và cuối cùng đổ

ra vịnh Gành Rái với tổng chiều dài sông khoảng 46 km Tại hạ lưu của sông có một số nhánh nối với hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai như Tắc Nha Phương, sông

Gò Gia Có 4 phụ lưu đổ vào sông Thị Vải là: sông Sóc, sông Quýt, sông Nước

Trang 31

Lớn, sông Chân Ngoài các phụ lưu trên còn có một số suối nhỏ đổ vào với lưu lượng không đáng kể.

B ản g 1.4 C ác yếu tố đặc trư n g của hệ th ố n g sông Thị V ải

Tên sông Thị Vải Sóc Quýt Nước Lớn Chân

Đối với sông Thị Vải, hiệu ứng ngập nước do mưa và do nước từ thượng nguồn đã

bị che lấp hoàn toàn bởi yếu tố thủy triều Mức ngập nước tại đây được hiểu là mức ngập triều thuần túy, chế độ ngập phụ thuộc tính chất bán nhật triều không đều Độ lớn mực nước dao động trong ngày triều cường có thể đạt tới 400 cm, cường suất các cưỡng bức của thủy triều về phía biển đối với sông Thị Vải trong thời kì này là rất lớn Ngược lại vào các ngày triều kém độ dao động mực nước chỉ bằng 1/3 - 2/3 thời kì triều cường Độ lớn của triều vào những ngày chuyển tiếp là khoảng 250 -

300 cm

Tại khu vực gần cửa sông (Cái Mép), dòng chảy vào có hướng Bắc - Tây Bắc với vận tốc cực đại khoảng -59,4 cm/s (cực tiểu -24,0 cm/s), lưu lượng cực đại khoảng -8,384 m3/s (cực tiểu khoảng -3,054 m3/s) Dòng chảy ra có hướng Nam -

Trang 32

Đông Nam với vận tốc cực đại khoảng +90,8 cm/s (cực tiểu khoảng +62,8 cm/s), lưu lượng cực đại khoảng +11,236 m3/s (cực tiểu khoảng +7,252 m3/s) Tại khu vực

Gò Dầu, dòng chảy vào có hướng Đông Bắc với vận tốc cực đại -54,2 cm/s (cực tiểu -9,3 cm/s) và lưu lượng cực đại khoảng -3,129 m 3/s (cực tiểu -0,572 m3/s), dòng chảy ra có hướng Tây Nam với vận tốc cực đại khoảng +80,7 cm/s (cực tiểu +4,3 cm/s) và lưu lượng cực đại khoảng +5,034 m3/s (cực tiểu +188 m3/s)

- Chế độ thủy triều

Sông Thị Vải chịu ảnh hưởng chủ yếu của chế độ bán nhật, triều không rõ rệt, trong ngày có hai lần triều lên và 2 lần triều xuống với biên độ dao động trong khoảng 1,4

- 4,0 m

d Môi trường sinh học

Đất đai trong vùng nghiên cứu bị phân hóa mạnh và trên thực tế, một số đã trở thành hoang hóa rất khó cải tạo, chỉ có thể trồng được các loài cây như điều (Anacadium), bạch đàn (Eucalipus), tràm bông vàng Các loại cây khác đều là các giống hoang dại (cây bụi, cỏ, dứa gai )

Do ảnh hưởng của việc san lấp mặt bằng và xây dựng nên hệ thống động vật trên cạn chỉ còn nhiều về số loài nhưng ít về số lượng:

- Chim: Các tài liệu giới hạn về chim tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho biết có

khoảng 198 loài chim thuộc loại 17 bộ, trong đó có 20 loài chim sẻ

- Động vật có vú: Tại vùng Cần giờ (Bờ đối diện với cảng Phú Mỹ) người ta

đã xác định được 10 loài thú ăn thịt sống trên cạn Phần lớn chúng sống tập trung trên những gò đất cao trong rừng ngập mặn, chủ yếu là dưới tán che phủ của chà là, ráng

- Lưỡng cư và bò sát: Các nghiên cứu gần đây trong khu vực rừng ngập mặn

ghi nhận có 8 loài lưỡng cư và bò sát

Trang 33

Rừng ngập mặn (RNM) là một hệ sinh thái rừng đặc biệt, chỉ gặp ở những

vùng ven biển nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, trong đó hệ thực vật đóng một vai trò quan trọng, các loài thực vật này có đặc điểm sinh học rất đặc biệt thích nghi với môi trường lầy mặn, sóng gió, thủy triều Giai đoạn 1965-1970, RNM thuộc lưu vực sông Thị Vải (gọi tắt là RNM Thị Vải) đã bị chất độc hóa học của quân đội Mỹ hủy diệt Từ năm 1997, rừng bắt đầu được trồng trở lại RNM Thị Vải nằm trên địa phận hành chính các huyện: Long Thành, Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai), Tân Thành (tỉnh BRVT-VT) và huyện Cần Giờ (Tp.HCM) với tổng diện tích khoảng 14.674,36 ha

B ản g 1.5 D iện tíc h R N M các k hu v ự c sông Thị V ải chảy qua

r p A 1 • ^

Tổng diện tích (ha)

Diện tích có rừng (ha)

Diện tích không rừng (ha)

-Nguồn: Sở NN&PT]NT tỉnh Đồng Nai và tỉnh BR-VT

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Dân số - lao động

Theo số liệu thống kê năm 2016 của cục thống kê tỉnh Đồng Nai, BR - VT

và Tp.HCM, tổng diện tích các xã ven sông Thị Vải khoảng 1.148,0368 km 2 , tổng dân số 1.170.171người, mật độ dân số trung bình khoảng 2.590 người/km2

Trang 34

Phần đông dân số sống ven sông Thị Vải chủ yếu dựa vào nghề nông, làm muối, nuôi tôm và đánh bắt thủy sản Ngoài ra, một số lao động có trình độ văn hóa cao được tuyển dụng vào các khu công nghiệp, nhưng do mặt bằng trình độ học vấn của dân cư ở đây còn thấp nên số lao động này không nhiều, chủ yếu làm công nhân trong các KCN, còn lực lượng lao động kĩ thuật cao trình độ đại học chủ yếu từ nơi khác đến

B ản g 1.6 D iệ n tíc h v à dân số các x ã v en sông Thị Vải.

Huyện Diện tích ( k m 2 ) Dân số (người) Mật độ

Long Thành 431,01 km 2 588.594 người 1.067 người

Nguồn : Tổng hợp số liệu năm 2016

b Văn hóa - giáo dục

Nhìn chung mặt bằng trình độ dân trí của những người trong độ tuổi lao động trong vùng còn thấp Đa số người dân học hết cấp 1, cấp 2 đã nghỉ học do gia đình gặp nhiều khó khăn, và do các công việc chưa đòi hỏi trình độ cao (như làm ruộng lúa, làm muối, đánh bắt thủy sản) Đây là một hạn chế trong việc tuyển lựa công nhân có kĩ thuật người địa phương phục vụ cho các khu công nghiệp Những năm gần đây, việc đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo nghề ven lưu vực sông Thị Vải

đã được chú trọng, trình độ dân trí được nâng cao rõ rệt

Trang 35

c Vệ sinh môi trường - y tê

Công tác khám chữa bệnh ở các xã trong vùng nhìn chung tương đối tốt, hầu hết các xã đều có trạm y tế và bác sĩ khám chữa bệnh, sức khỏe người dân được đảm bảo

Công tác vệ sinh môi trường trên khu vực chưa tốt: Hầu hết các hộ gia đình đều đã có nhà vệ sinh riêng nhưng phân và nước thải của các chuồng chăn nuôi gia cầm gia súc còn tùy tiện nên làm ô nhiễm môi trường và phát triển ruồi, muỗi gây dịch bệnh cho khu dân cư Hiện nay, mới chỉ có các xã dọc theo trục đường chính (như quốc lộ 51) và những nơi đông dân cư như chợ, trường học có dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt, còn lại vẫn xả rác bừa bãi hoặc thiêu đốt tự tiện không hợp vệ sinh Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt vẫn chưa có nên hiện tượng ngập úng thường xảy ra vào mùa mưa

d Giao thông vận tải

H ìn h 1.5 B ản đồ giao th ô n g v ậ n tải kh u v ự c C ảng Cái M ép

Tuyến quốc lộ 51 nằm dọc phía Đông sông Thị Vải là tuyến đường huyết mạch tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa từ BR - VT về Đồng Nai, Tp.HCM và ngược lại, thúc đẩy quá trình đô thị hóa - công nghiệp hóa trên địa bàn Nhiều tuyến đường nông thôn trên địa bàn đã được bê tông hóa và xây dựng mới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và lưu thông hàng hóa

Trang 36

Sông Thị Vải tương đối rộng và sâu kéo dài trên toàn chiều dài sông, ít bị bồi lắng nên rất thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu Hiện nay, ven sông Thị Vải có Các cảng Gò Dầu, Cảng Bà Rịa serece, cảng Cái Mép đã đi vào hoạt động Và một số cảng quốc tế mới sắp đi vào hoạt động sẽ làm cho hoạt động giao thông đường thủy trên sông Thị Vải ngày càng phát triển.

e Hoạt động nông nghiệp - nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản

* Nông nghiệp

Song song quá trình phát triển công nghiệp, hiện nay đất nông nghiệp đã bị thu hẹp dần do quy hoạch chuyển sang đất xây dựng Tuy nhiên vẫn còn khoảng 50% dân số sống bằng nghề nông, chủ yếu là phát triển kinh tế vườn với nhiều loại cây ăn trái, rau, đậu Lúa một vụ với năng suất thấp vẫn còn được duy trì trong mùa mưa ở các vùng đất giáp ranh giữa vùng triền gò và vùng trũng thấp của lưu vực sông Thị Vải

* Nuôi trồng và khai thác thủy sản

Nghề khai thác thủy sản mang tính truyền thống lâu đời của nhiều hộ dân tại đây Trước đây, nghề khai thác thủy sản rất phát triển, chủ yếu là khai thác tôm, cá trên sông rạch Trong những năm gần đây, sản lượng khai thác đang có chiều hướng giảm dần do môi trường nước bị ô nhiễm và nạn sử dụng xung điện khai thác thủy sản đã làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản

Việc phá rừng để làm ao nuôi tôm đã làm diện tích rừng ngập mặn giảm đi đáng kể, cộng với việc lạm thác nguồn lợi thủy sản của ngư dân đã làm suy kiệt nguồn lợi thủy sản của rừng ngập mặn Trên 50% hộ dân hành nghề khai thác trước đây có điều kiện đã chuyển sang nghề khác để sinh sống Những hộ không đủ điều kiện để chuyển nghề khác do thu nhập không đủ trang trải có nhiều người vẫn cố tình sử dụng những nghề mang tính hủy diệt như te điện, cào điện để khai thác thủy sản trong khi Chính phủ đã có quy định cấm từ lâu

Trang 37

f Hiện trạng phát triển Công nghiệp trên LVS Thị Vải

- Hiện trạng và xu hướng phát triển công nghiệp ở LVS Thị Vải

Cuối năm 2011, tỷ trọng ngành công nghiệp của huyện Long Thành chiếm 59,34

%, dịch vụ 32,17 %, và nông nghiệp 8,49 % GDP bình quân đầu người 30,55 triệu đồng Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 3.204 tỷ đồng, đạt 100 % kế hoạch Nhơn Trạch với lợi thế nằm sát với TP.HCM, có vai trò gạch nối liên kết vùng, giao thông thủy bộ thuận tiện, hạ tầng đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh với các tuyến đường giao thông chính hiện đại có lộ giới lơn hơn 47-99 m, hàng chục cụm Khu Công nghiệp, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm rất cao (hơn 16 %) và GDP bình quân đầu người tăng 13,6 %.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tân Thành tăng bình quân 31 %/năm, GDP bình quân đầu người từ 78 USD năm 1994 đến nay đạt 930 USD Cơ cấu kinh tế trên địa bàn chuyển dịch theo hướng Công nghiệp - Thương mại dịch vụ - Nông nghiệp, trong đó tỷ trọng công nghiệp chiếm 92 %, thương mại dịch vụ chiếm 5 % và nông nghiệp là 3 %.

g Tình hình hoạt động hàng hải ven sông

* Sự thuận lợi và quá trình phát triển hệ thống Cảng nước sâu Thị Vải - Cái Mép

Trong thế kỷ phát triển, nhiều quốc gia trên thế giới đã xác định thế kỷ 21 là thế kỷ của đại dương, hướng mạnh sự phát triển ra biển đảo, đặc biệt chú trọng đến việc khai thác biển Các nhà nghiên cứu đã thống nhất coi kinh tế biển là một nền kinh tế hoàn chỉnh gồm 6 lĩnh vực kinh tế thành phần: kinh tế cảng, kinh tế đóng tàu, kinh tế du lịch biển đảo, kinh tế thủy sản, kinh tế khai thác mỏ và kinh tế lấn biển trong đó kinh tế cảng giữ vai trò chủ đạo.

Bà Rịa-Vũng Tàu là một tỉnh có đầy đủ yếu tố phát triển một nên kinh tế biển hoàn chỉnh đặc biệt là kinh tế cảng Nằm trong vùng kinh tế động lực phía

Ngày đăng: 17/03/2018, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w