1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Vật liệu xây dựng Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh

64 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vật liệu xây dựng×đất cát đá xi măng×bê tông cốt thép× vật liệu xây dựng×đất cát đá xi măng×bê tông cốt thép× vật liệu xây dựng×đất cát đá xi măng×bê tông cốt thép× vật liệu xây dựng×đất cát đá xi măng×bê tông cốt thép× vật liệu xây dựng×đất cát đá xi măng×bê tông cốt thép× vật liệu xây dựng×đất cát đá xi măng×bê tông cốt thép× vật liệu xây dựng×đất cát đá xi măng×bê tông cốt thép×

Trang 1

BÀI MỞ ĐẦU

Trang 2

q Thông thường chi phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ

tương đối lớn trong tổng giá thành xây dựng: 75 - 80% đối với các

công trình dân dụng và công nghiệp, 70-75% đối với các công

trình giao thông, 50 - 55% đối với các công trình thủy lợi.

II Phân loại vật liệu xây dựng

1.Theo bản chất

(1) Vật liệu vô cơ bao gồm các loại vật liệu đá thiên nhiên, các

loại vật liệu nung, các chất kết dính vô cơ, bê tông, vữa và các

loại vật liệu đá nhân tạo không nung khác.

(2) Vật liệu hữu cơ: bao gồm các loại vật liệu gỗ, tre, các loại

nhựa bitum và guđrông, các loại chất dẻo, sơn, vecni v.v

(3) Vật liệu kim loại: bao gồm các loại vật liệu và sản phẩm bằng

gang, thép, kim loại màu và hợp kim

Trang 3

q Theo tính toán, vật liệu sử dụng trong các công trình xây dựng có

tới hơn 90% là vật liệu đá nhân tạo và gần 10% là vật liệu khác.

q Vật liệu đá nhân tạo là một nhóm vật liệu rất phong phú và đa

dạng, chúng được phân thành 2 nhóm phụ: vật liệu đá nhân tạo

không nung và vật liệu đá nhân tạo nung.

q Vật liệu đá nhân tạo không nung: nhóm vật liệu mà sự rắn chắc của

chúng xảy ra ở nhiệt độ không cao lắm và sự hình thành cấu trúc là kết quả

của sự biến đổi hóa học và hóa lý của chất kết dính, ở trạng thái dung dịch

(phân tử, keo, lỏng và rắn, pha loãng và đậm đặc).

q Vật liệu đá nhân tạo nung: nhóm vật liệu mà sự rắn chắc của nó xảy ra

chủ yếu là quá trình làm nguội dung dịch nóng chảy Dung dịch đó đóng vai

trò là chất kết dính.

q Đối với vật liệu đá nhân tạo khi thay đổi thành phần hạt của cốt liệu,

thành phần khoáng hóa của chất kết dính, các phương pháp công nghệ và

các loại phụ gia đặc biệt thì có thể làm thay đổi và điều chỉnh cấu trúc cũng

như tính chất của vật liệu.

Trang 4

VẬT LIỆU XÂY DỰNG

I Tính chất vật lý

1 Các thông số trạng thái

Khối lượng riêng

v Khối lượng riêng của vật liệu là khối lượng của một đơn vị thể

tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc (không có lỗ rỗng).

v Khối lượng riêng được ký hiệu bằng ρ và tính theo công thức

m : Khối lượng của vật liệu ở trạng thái khô, g, kg

V : Thể tích hoàn toàn đặc của vật liệu, cm 3 , l, m 3

Trang 5

v Khối lượng riêng của vật liệu phụ thuộc vào thành

phần và cấu trúc vi mô của nó, đối với vật liệu rắn thì

nó không phụ thuộc vào thành phần pha

v Khối lượng riêng của vật liệu biến đổi trong một

phạm vi hẹp, đặc biệt là những loại vật liệu cùng loại

sẽ có khối lượng riêng tương tự nhau

v Người ta có thể dùng khối lượng riêng để phân

biệt những loại vật liệu khác nhau, phán đoán một số

tính chất của nó

Trang 6

q Nếu khối lượng của mẫu vật liệu là m và thể tích tự nhiên của mẫu là

Vvthì:

Trang 7

thì tùy theo loại vật liệu mà dùng một trong ba cách sau : đối với mẫu vật

liệu có kích thước hình học rõ ràng ta dùng cách đo trực tiếp; đối với mẫu

vật liệu không có kích thước hình học rõ ràng thì dùng phương pháp chiếm

chỗ trong chất lỏng; đối với vật liệu rời (xi măng, cát, sỏi) thì đổ vật liệu từ

một chiều cao nhất định xuống một dụng cụ có thể tích biết trước.

q Dựa vào khối lượng thể tích của vật liệu có thể phán đoán một số tính

chất của nó, như cường độ, độ rỗng, lựa chọn phương tiện vận chuyển,

tính toán trọng lượng bản thân kết cấu.

I Tính chất vật lý

2 Đặc trưng cấu trúc

v Đặc trưng cấu trúc của vật liệu xây dựng là độ rỗng và độ đặc

v Độ rỗng r (số thập phân, %) là thể tích rỗng chứa trong một

đơn vị thể tích tự nhiên của vật liệu.

q Nếu thể tích rỗng là Vrvà thể tích tự nhiên của vật liệu là Vvthì

Trong đó : Vr= Vv- V

Do đó

Trang 8

Trong đó: m1và m2là khối lượng của mẫu ở trạng thái khô và trạng thái

bão hòa nước.

q Lỗ rỗng hở có thể thông với nhau và với môi trường bên ngoài, nên

chúng thường chứa nước ở điều kiện bão hòa bình thường như ngâm vật

liệu trong nước.

Độ rỗng kín (r k ): r k = r - r h

v Vật liệu chứa nhiều lỗ rỗng kín thì cường độ cao, cách nhiệt tốt

v Độ rỗng trong vật liệu dao động trong một phạm vi rộng từ 0 đến 98%.

Dựa vào độ rỗng có thể phán đoán một số tính chất của vật liệu: cường độ

chịu lực, tính chống thấm, các tính chất có liên quan đến nhiệt và âm.

q Lỗ rỗng hở làm tăng độ thấm nước và độ hút nước, giảm khả năng

chịu lực Tuy nhiên trong vật liệu và các sản phẩm hút âm thì lỗ rỗng hở và

việc khoan lỗ lại cần thiết để hút năng lượng âm.

Trang 9

v Độ mịn quyết định khả năng tương tác của vật liệu với môi trường (hoạt

động hóa học, phân tán trong môi trường), đồng thời ảnh hưởng nhiều đến

độ rỗng giữa các hạt Vì vậy tuỳ theo từng loại vật liệu và mục đích sử

dụng người ta tăng hay giảm độ mịn của chúng.

v Độ mịn thường được đánh giá bằng tỷ diện bề mặt (cm 2 /g) hoặc lượng

lọt sàng, lượng sót sàng tiêu chuẩn (%) Dụng cụ sàng tiêu chuẩn có kích

thước của lỗ phụ thuộc vào từng loại vật liệu.

3 Những tính chất có liên quan đến môi trường nước

Liên kết giữa nước và vật liệu

v Nước trong vật liệu được chia thành 3 loại: Nước hoá học, nước hoá lý và

nước cơ học.

v Nước hoá học là nước tham gia vào thành phần của vật liệu, có liên kết bền

với vật liệu Nước hoá học chỉ bay hơi ở nhiệt độ cao (trên 500°C) Khi nước hoá

học mất thì tính chất hóa học của vật liệu bị thay đổi lớn.

v Nước hoá lý có liên kết khá bền với vật liệu, nó chỉ thay đổi dưới sự tác động

của điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và khi bay hơi nó làm cho tính chất

của vật liệu thay đổi ở một mức độ nhất định.

v Nước cơ học (nước tự do), loại này gần như không có liên kết với vật liệu, dễ

dàng thay đổi ngay trong điều kiện thường Khi nước cơ học thay đổi, không làm

thay đổi tính chất của vật liệu.

Trang 10

q Trong cùng một điều kiện môi trường nếu vật liệu càng rỗng thì độ

ẩm của nó càng cao Đồng thời độ ẩm còn phụ thuộc vào bản chất của

vật liệu, đặc tính của lỗ rỗng và vào môi trường.

q Độ ẩm của vật liệu tăng làm xấu đi tính tính chất nhiệt kỹ thuật, giảm

cường độ và độ bền, làm tăng thể tích của một số loại vật liệu Vì vậy

tính chất của vật liệu xây dựng phải được xác định trong điều kiện độ ẩm

nhất định.

Độ hút nước

v Độ hút nước của vật liệu là khả năng hút và giữ nước của nó ở điều

kiện thường và được xác định bằng cách ngâm mẫu vào trong nước có

nhiệt độ 20 ± 0,5 o C Trong điều kiện đó nước chỉ có thể chui vào trong lỗ

rỗng hở, do đó mà độ hút nước luôn luôn nhỏ hơn độ rỗng của vật liệu.

v Thí dụ độ rỗng của bê tông nhẹ có thể là 50 ÷ 60%, nhưng độ hút nước

của nó chỉ đến 20 ÷ 30% thể tích.

v Độ hút nước được xác định theo khối lượng và theo thể tích

v Độ hút nước theo khối lượng là tỷ số giữa khối lượng nước mà vật

liệu hút vào với khối lượng vật liệu khô.

v Độ hút nước theo khối lượng ký hiệu là HP(%) và xác định theo công

thức:

Trang 11

Trong đó :

m n , V n : Khối lượng và thể tích nước mà vật liệu đã hút

ρn: Khối lượng riêng của nước ρn= 1g/cm 3

mư, mk: Khối lượng của vật liệu khi đã hút nước (ướt) và khi khô

Vv: Thể tích tự nhiên của vật liệu

Mối quan hệ giữa HVvà HPnhư sau:

(ρv: khối lượng thể tích tiêu chuẩn)

v Để xác định độ hút nước của vật liệu, ta lấy mẫu vật liệu đã sấy khô

đem cân rồi ngâm vào nước.

v Tùy từng loại vật liệu mà thời gian ngâm nước khác nhau.

v Sau khi vật liệu hút no nước được vớt ra đem cân rồi xác định độ hút

nước theo khối lượng hoặc theo thể tích bằng các công thức trên.

v Độ hút nước của vật liệu phụ thuộc vào độ rỗng, đặc tính của lỗ rỗng và

thành phần của vật liệu.

v Ví dụ: Độ hút nước theo khối lượng của đá granit 0,02 ÷ 0,7% của bê

tông nặng 2 ÷ 4% của gạch đất sét 8 ÷ 20%.

v Khi độ hút nước tăng lên sẽ làm cho thể tích của một số vật liệu tăng và

khả năng thu nhiệt tăng nhưng cường độ chịu lực và khả năng cách nhiệt

giảm đi.

Trang 12

v Độ bão hòa nước theo khối lượng:

v Độ bão hòa nước theo thể tích:

m bh

N , V bh

N : Khối lượng và thể tích nước mà vật liệu hút vào khi bão hòa

m bh

ư , mk: Khối lượng của mẫu vật liệu khi đã bão hòa nước và khi khô

VV: Thể tích tự nhiên của vật liệu

v Trong các công thức trên:

v Để xác định độ bão hòa nước của vật liệu có thể thực hiện một trong 2

phương pháp sau:

q Phương pháp nhiệt độ: Luộc mẫu vật liệu đã được lấy khô trong

nước 4 giờ, để nguội rồi vớt mẫu ra cân và tính toán.

q Phương pháp chân không: Ngâm mẫu vật liệu đã được sấy khô

trong một bình kín đựng nước, hạ áp lực trong bình xuống còn 20 mmHg

cho đến khi không còn bọt khí thoát ra thì trả lại áp lực bình thường và

giữ thêm 2 giờ nữa rồi vớt mẫu ra cân và tính toán.

Trang 13

q Khi vật liệu bị bão hòa nước sẽ làm cho thể tích vật liệu và khả năng dẫn nhiệt

tăng, nhưng khả năng cách nhiệt và đặc biệt là cường độ chịu lực thì giảm đi Do đó

mức độ bền nước của vật liệu được đánh giá bằng hệ số mềm (Km) thông qua cường

độ của mẫu bão hòa nước R bh và cường độ của mẫu khô Rk

v Những vật liệu có Km> 0,75 là vật liệu chịu nước có thể dùng cho các công trình

thủy lợi

Tính thấm nước

q Tính thấm nước là tính chất để cho nước thấm qua từ phía có áp lực cao

sang phía có áp lực thấp Tính thấm nước được đặc trưng bằng hệ số thấm

Kth(m/h)

q Như vậy, Kthlà thể tích nước thấm qua Vn(m 3 ) một tấm vật liệu có chiều

dày a=1m, diện tích S = 1m 2 , sau thời gian t = 1 giờ, khi độ chênh lệch áp

lực thuỷ tĩnh ở hai mặt là p1- p2= 1m cột nước.

q Mức độ thấm nước của vật liệu phụ thuộc vào bản chất của vật liệu, độ

rỗng và tính chất của lỗ rỗng Nếu vật liệu có nhiều lỗ rỗng lớn và thông

nhau thì mức độ thấm nước sẽ lớn hơn khi vật liệu có lỗ rỗng nhỏ và cách

nhau

Trang 15

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ

BỘ MÔN ĐỊA KỸ THUẬT

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CBGD: Võ Thanh Long

BÊ TƠNG CỐT THÉP

Trang 16

BÊ TÔNG CỐT THÉP (tt)

PHÂN LOẠI BÊ TÔNG CỐT THÉP

1 Phân loại theo P2chế tạo:

+ BTCT toàn khối (đổ tại chỗ)

+ BTCT lắp ghép

+ BTCT nửa lắp ghép

2 Phân loại theo cốt thép:

+ Bê tông có cốt mềm (d<40mm, dể uốn)

+ Bê tông có cốt cứng (d>40mm, thép hình)

3 Phân loại theo trạng thái ứng suất:

+ BTCT thường

+ BTCT ứng lực trước

Trang 17

PHÂN LOẠI BÊ TÔNG CỐT THÉP (tt)

4 Phân loại theo trọng lượng thể tích:

+ Bê tông nặng g > 18kN/m3

+ Bê tông nhẹ g < 18kN/m3

ƯU ĐIỂM CỦA BTCT

Trang 18

NHƯỢC ĐIỂM CỦA BTCT

PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA BTCT

Trang 19

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG

1 Cường độ

+ Cường độ chịu nén Rn

+ Cường độ chịu kéo Rk

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của BT: Thành phần và

cách chế tạo (QĐ), chất lượng và số lượng xi măng, độ cứng, độ

sạch, câp phối cốt liệu, chất lượng đầm, bão dưỡng…

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

Cường độ của BT tăng theo thơi gian, xác định theo công thức:

Trang 20

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

3 Mác bê tông:

Là khả năng chịu nén của mẫu bê tông, mẫu để đo cường độ

có kích thước 150mm x 150mm x 150mm, được thực hiện theo

điều kiện tiêu chuẩn trong thời gian 28 ngày Trong kết cấu xây

dựng, bê tông chịu nhiều tác động khác nhau: chịu nén, uốn, kéo,

trượt, trong đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông Do đó,

người ta thường lấy cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh

giá chất lượng bê tông, gọi là mác bê tông

Mác bê tông thường được phân loại từ 100, 150, 200, 250,

300, 400, 500 và 600

Bê tông mác cao ≥ 500

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

3 Mác bê tông (tt):

Mỗi công trình xây dựng đều phãi được tính toán để xác định chọn

loại mác bê tông cho phù hợp Thí dụ:

• Móng nhà phổ thông cần mác bê tông 200 – 250

• Nhà cao tầng: 300 – 350

• Cọc: 250 – 350

• Silo, bể chứa lớn: 350 – 400

• Mống trụ cầu: 350 trở lên…

Trang 21

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

3 Mác bê tông (tt): Cách xác định mác bêtông như sau:

Để xác định mỗi mác bê tông thực tế, tối thiểu cần phải có một tổ

mẫu lấy tại hiện trường gồm 3 mẫu bê tông đồng nhất Giá trị trung

bình của ứng suất nén tại thời điểm phá hủy (do nén mẫu) của cả 3

mẫu trong tổ mẫu, được lấy để xác định mác của bê tông (tuổi 28

ngày)

Nếu thời điểm nén tổ mẫu không phải là 28 ngày sau khi bê tông

ninh kết (thường là 3 hay 7 ngày sau), thì mác bê tông được xác

định gián tiếp qua biểu đồ phát triển cường độ bê tông chuẩn tương

ứng Các kết quả nén mẫu ở tuổi 3 hay 7 ngày là các kết quả kiểm

tra nhanh, chưa chính thức Kết quả nén mẫu ở tuổi 28 ngày mới

được coi là mác của bê tông thực tế

Trang 22

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

3 Mác bê tông (tt): Cách xác định mác bêtông như sau:

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

4 Độ sụt:

Độ sụt của vữa bê tông, dùng để đánh giá khả năng dể chảy của hỗn

hợp bê tông dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc rung

động Độ sụt được xác định theo TCVN 3105-93 hoặc ASTM

C143-90A Ký hiệu là SN (cm) Dụng cụ đo là hình nón cụt của

Abrams, gọi là côn Abrams, có kích thước 203x102x305 mm, đáy

và miệng hở Que đầm hình tròn có đường kính bằng 16mm dài

600mm Độ sụt bằng 305 trừ đi chiều cao của bêtông tươi Căn cứ

vào độ sụt chia bê tông làm 3 loại:

Loại cứng SN <1.3 cm

Loại dẻo SN < 8 cm

Siêu dẻo có SN=10–22 cm

Trang 23

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

4 Độ sụt (tt):

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

5 Cốt liệu bê tông:

Có thể có rất nhiều loại khác nhau Trong thực tế để dễ sử dụng

người ta thường phân theo cỡ hạt phù hợp với mục đích sử dụng và

thường có hai nhóm cỡ hạt chính:

Cốt liệu nhỏ: cát, bột đá (cỡ hạt từ 0,14 – 5,00mm)

Cốt liệu lớn: đá dăm, đá sỏi (cỡ hạt từ 5,00mm – 70mm –

150mm)

Các cốt liệu phải là nguyên chất, tức là không có lẫn tạp chất hữu

cơ vượt quá tỷ lệ cho phép

Trang 24

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

6 Nước trộn bê tông:

* Nên dùng:

• Nước sinh hoạt thông thường, uống được

• Nước có độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5

• Hồ xi măng làm vai trò liên kết các thành phần (đá, sỏi, cát) rời

rạc lại, và khi đóng rắn, làm cho tất cả thành một khối cứng như đá

• Vì quan trọng như vậy, ta phải lựa chọn mác xi măng cho phù

hợp với công trình xây dựng

• Không nên dùng xi măng mác thấp chế tạo bê tông mác cao: sẽ

làm hư hỏng công trình

• Không nên dùng xi măng mác cao thay xi măng mác thấp: vì gây

lãng phí và/hoặc không đủ lượng xi măng tối thiểu theo quy định

Trang 25

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

8 Định mức cấp phối vật liệu: Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông sử dụng xi măng PCB 30

TÍNH NĂNG CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG (tt)

8 Định mức cấp phối vật liệu:

Trang 28

CỐT THÉP (tt)

5 Xác định giới hạn của cốt thép:

CỐT THÉP (tt)

5 Xác định giới hạn của cốt thép (tt):

Trang 29

SUMMARY

ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MÓNG

Trang 31

Xem đài móng như một dầm conxơn ngàm tại

mép chân cột

Tính toán nội lực và bố trí cốt thép trong móng

- Cốt thép của phương còn lại được tính tương tự.

-Moment tại mặt ngàm (I-I):

MI-I= ptt (1/2) (b –bc)2b / 4 = ptt b (b –bc)2/ 8

- Diện tích cốt thép cần thiết:

Trang 32

Bố trí cốt thép

Trang 33

VLXD BÊ TÔNG

Bê tông là loại vật liệu đá nhân tạo nhận được bằng cách đổ khuôn

và làm rắn chắc một hỗn hợp hợp lí bao gồm chất kết dính, nuớc,

cốt liệu (cát, sỏi hay đá dăm) và phụ gia Thành phần hỗn hợp bê

tông phải dảm bảo sao cho sau một thời gian rắn chắc phải đạt

đuợc những tính chất cho truớc như cuờng độ, độ chống thấm v.v

1

sau khi đông cứng 2

Trang 34

Cốt liệu: là bộ khung chịu lực, được hồ chất kết

dính bao quanh

3

• Hồ chất kết dính bao xung quanh hạt cốt liệu, là

chất bôi trơn đồng thời lắp đầy khoảng trống và

liên kết các hạt cốt liệu

4

Trang 35

• Sau khi cứng rắn, hồ chất kết dính gắn kết các hạt

cốt liệu thành một khối tương đối đồng nhất và

đươc gọi là bê tông

Bê tông có cốt thép gọi là bê tông cốt thép

5

Người ta thường đặt cốt thép vào để tăng cường

khả năng chịu kéo của bê tông trong các kết cấu

chịu uốn, chịu kéo

6

Trang 36

Vì bê tông và cốt thép có lực bám dính tốt, hệ số dãn nở

nhiệt xấp xỉ nhau nên chúng có thể làm việc đồng thời

Cốt thép trong bê tông có thể ở trạng thái thường hoặc ở

trạng thái ứng suất trước

7

Ø Ưu điểm:

- Cường độ chịu lực cao

- Có thể chế tạo được những loại bê tông có cường độ, hình

dạng và tính chất khác nhau

- Giá thành rẻ

- Khá bền vững và ổn định đối với mưa nắng, nhiệt độ, độ ẩm

• Tượng khổng

lồ Đấng chuộc tội ở Rio de Janeiro, Brazil

8

Ngày đăng: 17/03/2018, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w