1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo DTM trại nuôi heo 12.000 con

142 713 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước khi tiến hành đầu tư dự án chăn nuôi heo quy mô lớn các chủ đầu tư cần tiến hành xây dựng báo cáo DTM cho dự án của mình.Quý khách có nhu cầu liên hệ: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi Trường Lâm Viên (0932114583) để được tư vấn và hỗ trợ.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH 7

MỞ ĐẦU 8

1 Xuất xứ của dự án 8

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 8

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án 9

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 9

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 10

2.1 Căn cứ pháp luật của việc thực hiện ĐTM 10

2.2 Căn cứ pháp lý của dự án 13

2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM 13

3 Tổ chức thực hiện ĐTM 13

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 14

4.1 Phương pháp ĐTM 14

4.2 Phương pháp khác 15

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16

1.1 Tên dự án 16

1.2 Chủ dự án 16

1.3 Vị trí địa lý của dự án 16

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 22

1.4.1 Mục tiêu của dự án 22

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 22

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công các công trình của dự án 33

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 33

1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị dự kiến 35

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và sản phẩm (đầu ra) của dự án 36

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 43

1.4.8 Vốn đầu tư 44

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 44

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 47

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 47

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 47

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 47

2.1.3 Điều kiện thủy văn 50

Trang 2

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí .51

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 54

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 54

2.2.1 Về tình hình kinh tế 54

2.2.2 Về điều kiện xã hội 55

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 57

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 57

3.1.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn xây dựng mở rộng và hoàn thiện các công trình hiện tại 57

3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án: 69

3.1.2 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 86

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 90

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 91

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 91

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn xây dựng hoàn thiện dự án 91

4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn hoạt động 95

4.2 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 113

4.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 113

4.2.2 Trong giai đoạn hoạt động 114

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 120

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 121 5.1 Chương trình quản lý môi trường: 121

5.2 Chương trình giám sát môi trường 130

5.2.1 Giám sát chất thải 130

5.2.2 Giám sát môi trường xung quanh 130

CHƯƠNG 6: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 131

6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 131

6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn UBND cấp xã (phường), các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 131

6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 131

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 132

6.2.1 Ý kiến của UBND cấp xã (phường) và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 132

6.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 132

Trang 3

6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị,

yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 132

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 133

1 Kết luận 133

2 Kiến nghị 134

3 Cam kết 134

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 136

PHỤ LỤC 137

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học ở nhiệt độ 20oC trong 5 ngàyCHXHCN: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

CTNH : Chất thải nguy hại

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

PGS.TS : Phó giáo sư – Tiến sĩ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

Bảng 1: Toạ độ khu đất dự án (VN–2000 khu vực Bình Thuận, múi chiếu 3o, kinh

tuyến trục 108o30’) 16

Bảng 2: Cân bằng đất của dự án 23

Bảng 3 Máy móc, thiết bị của dự án 35

Bảng 4 Tổng hợp nguyên, nhiên vật liệu trong giai đoạn hoạt động 37

Bảng 5 Nhu cầu sử dụng điện của dự án 41

Bảng 6 Nhu cầu sử dụng nước cho dự án 42

Bảng 7 Tiến độ thực hiện dự án 43

Bảng 8 Tổng hợp thông tin chính của dự án 46

Bảng 9 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (oC) – Trạm La Gi 48

Bảng 10 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%) – Trạm La Gi 49

Bảng 11 Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) - Trạm La Gi 49

Bảng 12 Lượng mưa các tháng trong năm (mm) - Trạm La Gi 49

Bảng 13: Kết quả kiểm tra chất lượng nước mặt tại khu vực dự án 51

Bảng 14: Kết quả kiểm tra chất lượng không khí tại khu vực dự án 52

Bảng 15: Các nguồn gây tác động môi trường có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 57

Bảng 16: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 57

Bảng 17 Nồng độ bụi do hoạt động vận chuyển 59

Bảng 18 Nồng độ bụi tự quá trình thi công đường giao thông nội bộ 60

Bảng 19: Tải lượng các chất ô nhiễm khí thải sinh ra từ các hoạt động vận chuyển 61

Bảng 20 Nồng độ khí thải từ quá trình vận chuyển 61

Bảng 21 Kết quả giám sát môi trường không khí tháng 12/2016 62

Bảng 22 Kết quả giám sát môi trường không khí tháng 3/2017 62

Bảng 23: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 63

Bảng 24: Nồng độ, tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 65

Bảng 25 Hệ số dòng chảy áp dụng cho bề mặt có diện tích mặt phủ 66

Bảng 26: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trường 68

Bảng 27: Độ ồn của thiết bị thi công xây dựng theo khoảng cách tới nguồn 68

Bảng 28: Nguồn gây tác động môi trường có liên quan chất thải trong giai đoạn hoạt động 69

Bảng 29: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động 70

Bảng 30: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển 71

Bảng 31: Nồng độ của khí thải từ các phương tiện giao thông cơ giới 71

Bảng 32 Công thức tính toán sản phẩm cháy (SPC) ở điều kiện chuẩn 72

Bảng 33 Tải lượng và nồng độ khí thải từ máy phát điện 74

Bảng 34: Các hợp chất gây mùi chứa lưu huỳnh do phân hủy kỵ khí nước thải 75

Bảng 35: H2S phát sinh từ các đơn nguyên của hệ thống xử lý nước thải 76

Bảng 36 Lưu lượng nước thải phát sinh 77

Trang 6

Bảng 37: Nồng độ ô nhiễm nước thải chăn nuôi của dự án 78

Bảng 38: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 79

Bảng 39: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 80

Bảng 40: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 83

Bảng 41 Thành phần và số lượng chất thải nguy hại 84

Bảng 42: Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM 90

Bảng 43 Tính toán chiều cao ống khói máy phát điện 98

Bảng 44: Thông số thiết kế các bể xử lý nước thải 107

Bảng 45: Chương trình quản lý môi trường 122

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢN

Hình 1: Đường đi vào dự án 18

Hình 2 Hiện trạng công trình xây dựng tại dự án 18

Hình 3 Hiện trạng chuồng trại 19

Hình 4: Suối Mật kế bên khu đất dự án 20

Hình 5 Hệ thống chuồng nuôi và làm mát cooling pad 26

Hình 6: Quy trình chăn nuôi heo tại trang trại 33

Hình 7: Sơ đồ xử lý nước cấp tại dự án 43

Hình 8: Sơ đồ tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 45

Hình 9: Sơ đồ tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn hoạt động 45

Hình 10 Sơ đồ thu gom và tách phân của trang trại 100

Hình 11: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung 103

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Cuối năm 2015, nhìn nhận được sự phát triển và nhu cầu của xã hội, chủ đầu tư

là Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc đã tiến hành đầu tư xây dựng trại chăn nuôi heo códiện tích 10,72 ha tại xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận nhằm phát triển đànheo hậu bị có công suất 10.000 con Trong quá trình lập thủ tục đầu tư, xây dựng Công

ty đã được cấp Quyết định về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trườngcúa Dự Án Trang trại chăn nuôi heo hậu bị công suất 10.000 con số 1481/QĐ-UBNDngày 27/05/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận

Dự án đang trong quá trình xây dựng cơ bản, các hạng mục công trình chính đãhoàn thiện phần thô, các công trình phụ trợ khác đang được tiếp tục xây dựng Đếnthời điểm hiện tại do nhu cầu khách hàng gia tăng và căn cứ khả năng tài chính cũngnhư quỹ đất Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc đã xây dựng mở rộng thêm 2 dãychuồng nhằm tăng quy mô từ 10.000 con lên 12.000 con

Theo diện tích ban đầu tại báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, Dự án có quy môdiện tích là 107.200m2, với 22.703,85m2 xây dựng các hạng mục chuồng trại và côngtrình phụ trợ (trong đó diện tích chuồng nuôi heo là 12.600m2), 38.490,20m2 xây dựngđường giao thông và hàng rào, còn lại là diện tích đất trồng cây xanh Sau khi nângcông suất lên 12.000 con tổng diện tích đất không thay đổi, chủ dự án chỉ tiến hànhxây dựng thêm 2 dãy nhà nuôi heo làm tăng diện tích chuồng nuôi lên 15.120m2

Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 06/02/2013 của Ủy ban nhân dântỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh BìnhThuận đến năm 2020, địa điểm thực hiện dự án nằm trong khu vực quy hoạch chănnuôi gia súc của thị xã La Gi Ngoài ra dự án đã được cấp phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường Do đó việc triên khai dự án là hoàn toàn hợp với quy hoạch pháttriển

Trước khi triển khai dự án chủ dự án đã được chấp thuận theo văn bản số2849/UBND-TNMT ngày 05/12/2016 của UBND TX Lagi về việc thống nhất điềuchỉnh quy mô chăn nuôi heo từ 10.000 con thành quy mô chăn nuôi 12.000 con Vănbản số 1149/UBND-KT ngày 31/03/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc báo cáocấp phép điều chỉnh xây dựng quy mô trang trại heo hậu bị của Công ty TNHH HuỳnhGia Phúc tại xã Tân Phước, TX Lagi, Bình Thuận

Đây là dự án nâng công suất, tuân thủ nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường số55/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông quangày 23/6/2014 và theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủquy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá

Trang 9

đánh giá tác động môi trường cho dự án “Mở rộng trang trại chăn nuôi heo hậu bị từ10.000 con lên 12.000 con” tại xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án

Dự án đầu tư “Mở rộng trang trại chăn nuôi heo hậu bị từ 10.000 con lên 12.000con” tại xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận được Chủ dự án phê duyệt

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Địa điểm thực hiện dự án nằm trong khu vực quy hoạch chăn nuôi gia súc củathị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận theo Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 06/02/2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngànhchăn nuôi tỉnh Bình Thuận đến năm 2020

Vị trí xây dựng Dự án nằm trong khu quy hoạch chăn nuôi phù hợp với Quyếtđịnh số 2450/QĐ-UBND ngày 08/10/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc xétduyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011- 2015) của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận

Căn cứ Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 15/03/2010 của UBND tỉnhBình Thuận về việc ban hành quy định về quy mô và vị trí để xây dựng cơ sở chănnuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Điều kiện để xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung theo quyđịnh:

+ Vị trí xây dựng cơ sở chăn nuôi tập trung có quy mô lớn: cách xa khu dân cư

tập trung, khu đô thị, khu - cụm công nghiệp, công sở, bệnh viện, trường học, đối với

cơ sở chăn nuôi có quy mô lớn khoảng cách tối thiểu là 500m Thực tế kiểm tra ngoàithực địa đối chiếu với bản đồ, khu dân cư gần nhất cách Dự án khoảng 1.000m

+ Vị trí xây dựng cơ sở chăn nuôi tập trung có quy mô lớn, vừa: cách trục

đường quốc lộ tối thiểu là 500m, đường liên tỉnh lộ là 300m, đường giao thông liênhuyện là 200m Đo đạc trên bản đồ từ vị trí Dự án đến các trục đường gần nhất là3,5km

+ Vị trí xây dựng chuồng trại chăn nuôi với nguồn nước: các cơ sở chăn nuôi có

quy mô lớn và quy mô vừa: chuồng trại chăn nuôi phải cách nguồn nước phục vụ chomục đích ăn uống, sinh hoạt tối thiểu là 150m Vị trí đất xin lập Dự án nằm kế bênsuối Mật, tiếp giáp với Dự án ở phía Bắc, từ trung tâm dự án đến điểm xả nước thải rasuối Mật là 220m Tuy nhiên, nước thải của Dự án dự kiến được tái sử dụng lại hoàntoàn cho nhu cầu tắm heo, vệ sinh chuồng trại, tưới cây và tưới đường Do đó khônglàm phát sinh nước thải ra suối Mật

+ Vị trí xây dựng chuồng trại chăn nuôi cách vị trí quy hoạch Dự án Khu công

nghiệp Sơn Mỹ và khu đô thị và tái định cư Sơn Mỹ khoảng 5,57 km về hướng TâyNam; cách vị trí quy hoạch Dự án bãi rác chung cho các xã Tân Thắng, Thắng Hải vàSơn Mỹ, huyện Hàm Tân 2km về hướng Đông Việc bố trí mặt bằng các hạng mục

Trang 10

công trình Dự án tuân thủ đúng quy định về khoảng các an toàn đến các đối tượngxung quanh.

Đối chiếu với các quy định về các điều kiện để xây dựng cơ sở chăn nuôi giasúc tập trung nêu trên, tại vị trí đất xin lập Dự án chăn nuôi heo của Công ty TNHHHuỳnh Gia Phúc đủ điều kiện để xây dựng cơ sở chăn nuôi heo tập trung và phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu(2011-2015) của thị xã La Gi và khu đất này nằm trong vùng phát triển chăn nuôi giasúc, gia cầm tập trung của tỉnh Bình Thuận đến năm 2020

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Căn cứ pháp luật của việc thực hiện ĐTM

Văn bản pháp luật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

- Luật Thú y số 79/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCNVN thông quangày 19/06/2015 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2016;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam ban hành ngày 29/11/2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2014;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng hoà Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014;

- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật thú y;

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quản lý

dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2009/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lýchất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và

xử lý nước thải;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chấtthải và phế liệu;

- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ vềquản lý thức ăn chăn nuôi;

Trang 11

- Thông tư số 22/2009/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônngày 28/4/2009 về việc hướng dẫn yêu cầu về giống vật nuôi, kiểm dịch vận chuyểngiống vật nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi;

- Thông tư số 31/2016/TT-BTNM ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tậptrung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

- Thông tư 07/2016/TT – BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT quy định về dịch bệnh động vật trên cạn;

- Thông tư số 44/2014/TT-BNNPTNT ngày 01/12/2014 Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Quy định các bệnh phải kiểm tra định kỳ đối với cơ sở chăn nuôigia súc giống, gia cầm, bò sữa;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 Quy định việc đăng kí khaithác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyênnước;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quản lý chất thải nguy hại;

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Y tế vềviệc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh laođộng;

- Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc ban hành quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc,gia cầm;

- Quyết định số 64/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc ban hành danh mục các bệnh phải công bố dịch; các bệnh nguyhiểm của động vật; các bệnh phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc;

- Quyết định số 3400/BNN-TY ngày 5/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về phương pháp giết hủy xác gia súc, gia cầm bệnh;

- Quyết định số 04/2006/QĐ-BNN ngày 12/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc công bố Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoáchất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam;

- Quyết định số 1506/2006/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/5/2008 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thực hành chăn nuôi tốt chochăn nuôi lợn an toàn;

- Quyết định số 81/2008/QĐ-BNN ngày 15/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc Ban hành Danh mục bổ sung thuốc thú y, vắc xin, chế phẩmsinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam đợt I

Trang 12

năm 2008;

- Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 15/3/2010 của UBND tỉnh về việc banhành quy định về quy mô và vị trí xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trungtrên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

- Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 06/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhThuận về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Thuận đếnnăm 2020;

- Quyết định số 2450/QĐ-UBND ngày 08/10/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận

về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm

kỳ đầu (2011- 2015) của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận;

- Văn bản số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ Ban Thường VụQuốc Hội về Pháp lệnh thú y;

- Văn bản số 12/VBHN-BNNPTNT ngày 25/02/2014 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 01-14:2010/BNNPTNT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chănnuôi lợn an toàn sinh học;

- QCVN 01-39-2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước dùngcho chăn nuôi;

- QCVN 01-41-2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu xử lý

vệ sinh đối với việc tiêu hủy động vật và sản phẩm động vật;

- TCVN 9121:2012/BKHCN - Trại chăn nuôi gia súc lớn – Yêu cầu chung;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước dưới đất;

- QCVN 62-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chănnuôi;

Trang 13

- QCVN 22:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn khu vực làmviệc.

- QCVN 26:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khi hậu khu vực làmviệc

- TCVN 2622-1995: Phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình yêu cầuthiết kế;

- TCVN 365:2005 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

2.2 Căn cứ pháp lý của dự án

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3600885617 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 23/4/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày13/09/2016;

- Văn bản số 1934/SKHĐT-HTĐT ngày 15/7/2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư

về việc dự án đầu tư trang trại chăn nuôi heo hậu bị tại xã Tân Phước, thị xã La Gi củaCông ty TNHH Huỳnh Gia Phúc;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 032995 ngày 02/6/2008 của UBNDthị xã La Gi, chuyển nhượng cho bà Lê Thị Tuyết vào ngày 26/5/2015;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 032996 ngày 02/6/2008 của UBNDthị xã La Gi, chuyển nhượng cho bà Lê Thị Tuyết vào ngày 26/5/2015

- Quyết định về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cúa Dự ÁnTrang trại chăn nuôi heo hậu bị công suất 10.000 con số 1481/QĐ-UBND ngày27/05/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận

- Văn bản số 2849/UBND-TNMT ngày 05/12/2016 của UBND TX Lagi về việcthống nhất điều chỉnh quy mô chăn nuôi heo từ 10.000 con thành quy mô chăn nuôi12.000 con

- Giấy phép xây dựng số 164/GPXD-SXD do Sở xây dựng tỉnh Bình Thuận cấpngày 12/08/2016

- Văn bản số 1149/UBND-KT ngày 31/03/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận vềviệc báo cáo cấp phép điều chỉnh xây dựng quy mô trang trại heo hậu bị của Công tyTNHH Huỳnh Gia Phúc tại xã Tân Phước, TX Lagi, Bình Thuận

2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM

- Dự án đầu tư xây dựng “Trang trại chăn nuôi heo hậu bị” tại xã Tân Phước, thị

Trang 14

và lập báo cáo ĐTM cho dự án “Mở rộng trang trại chăn nuôi heo hậu bị từ 10.000 conlên 12.000 con ” tại xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.

Địa chỉ liên hệ cơ quan tư vấn:

* Thông tin về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng và Môi trườngsạch (SACO):

Đại diện: Hoàng Hữu Minh Tân Chức vụ: Giám đốc

- Đ/c: 564/25/20, Phạm Văn Chiêu, Phường 16, Q Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh

- Điện thoại: - 08.62953282 - 0919.482.992

- Trang web: http://moitruongsach.vn/

Bảng danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo

ST

Chuyênngành

Số nămkinhnghiệm Chức vụ

Nộidungphụtrách

Chủbiên

2 Đoàn Văn Tình Quản lý môitrường 5 Nhânviên Chương3,4

Chương1,2

4 NguyễnThanh Mận Thị môi trườngKỹ sư 3 phòng tưTrưởng

vấn

Chương5

5 Trần Thị Trung môi trườngKỹ sư 3 Nhânviên Đề xuấtcông

2 Nguyễn Tuấn

Anh

Cử nhânquản trịkinh doanh

đốc

Cungcấpthôngtin

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Trang 15

án và khu vực xung quanh.

- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiếtlập: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án theo các hệ số ônhiễm của WHO

- Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các Quy chuẩn,Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 Tên dự án

MỞ RỘNG TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO HẬU BỊ TỪ 10.000 CON

LÊN 12.000 CON 1.2 Chủ dự án

Chủ dự án: Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc

Địa chỉ liên hệ : 311 C1, khu dân cư An Bình, Phường An Bình, thành phố BiênHòa, tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: 061.8825242 Fax: 061.8825242

Email: huynhgiaphuc02@yahoo.com.vn

Người đại diện: Bà Lê Thị Tuyết

Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc

1.3 Vị trí địa lý của dự án

1.3.1 Vị trí địa lý

Dự án “Mở rộng trang trại chăn nuôi heo hậu bị từ 10.000 con lên 12.000 con” của Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc được xây dựng tại xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận

Tứ cận dự án được thể hiện như sau:

- Phía Bắc: giáp suối Mật

- Phía Đông: giáp đất trồng cây của người dân

- Phía Nam: giáp đường đất

- Phía Tây: giáp đường đất

Vị trí dự án được giới hạn bởi tọa độ như sau:

Bảng 1: Toạ độ khu đất dự án (VN–2000 khu vực Bình Thuận, múi chiếu 3 o , kinh

Trang 17

1.3.2 Các đối tượng tự nhiên tại khu vực dự án

1.3.2.1 Hiện trạng đường giao thông

Vị trí dự án nằm cách xa các trục đường giao thông chính

Từ Quốc lộ 55 đi vào khoảng 3,5km là đến ngã ba đi vào dự án Đoạn đường từQuốc lộ 55 đi vào ngã 3 là đường đất đỏ lu lèn chặt, rộng khoảng 10m, chất lượngđường hiện nay tương đối tốt Từ ngã ba đi vào khoảng 0,8km là đến đất dự án, đoạnđường này là đường đất gồ ghề, rộng khoảng 4m, hai bên đường là đất trồng cây keocủa người dân Đây là đoạn đường đi vào dự án từ quốc lộ 55, đoạn đường huyết mạch

để xe lưu thông ra vào dự án Trong giai đoạn xây dựng cũng như hoạt động, nguyênvật liệu và sản phẩm của dự án sẽ được vận chuyển trên tuyến đường này

Ngoài ra, từ đường số 6 của xã Tân Xuân, huyện Hàm Tân cũng có thể đi vàođến ngã ba trên với khoảng cách 4,78km Tuyến đường này gồm 1,5km đầu là đườngnhựa, chiều rộng khoảng 6m; 3,28km tiếp theo là đường đất đỏ lu lèn chặt Tuy nhiên,tuyến đường này chủ dự án không dự kiến sử dụng

Hiện nay, các tuyến đường có chất lượng tương đối tốt, khi dự án đi vào xâydựng cũng như hoạt động rất thuận tiện cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu vàsản phẩm

Hiện trạng sử dụng 2 tuyến đường này hiện nay chủ yếu để phục vụ cho hoạtđộng nông nghiệp của dân cư khu vực Tuy nhiên, khu vực chủ yếu là khu trồng keo,điều … tập trung nên mật độ xe cộ qua lại tuyến đường này thấp

Hình 1: Đường đi vào dự án.

Trang 18

1.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Đất dự án gồm thửa số 70 (diện tích 54.387m2) và thửa số 71 (diện tích52.884m2) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 032996 và số AM 032995.Hiện nay, quá trình xây dựng đã hoàn thiện cơ bản đối với các hạng mục nêu tại báocáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, các công trình đã cơ bản hoànthiện, đang trong quá trình hoàn thiện và bê tông mặt bằng

Hình 2 Hiện trạng công trình xây dựng tại dự án

Trang 19

Ở xung quanh khu đất của dự án là các thửa đất của người dân, chủ yếu là đấttrồng tràm, mì, không có dân cư sinh sống.

1.3.2.3 Hệ thống sông suối, ao hồ

Xung quanh dự án không có ao, hồ Từ trung tâm khu vực dãy trại heo về phíabắc khoảng 220m là suối Mật (Tính từ trung tâm trại heo đến điểm xả nước thải vàosuối Mật) Đây là con suối thiên nhiên trong rừng tràm chảy ra Suối Mật bắt nguồn từphía Tây Bắc vào hướng núi thuộc KP 2, Sơn Mỹ Suối chảy làm nhiều hướng đi quađịa phận Sơn Mỹ, Tân Phước, Tân An

-Từ Sơn Mỹ, suối chảy qua khu đất trồng tràm của các hộ dân rồi chảy ra tới khuđất thực hiện Dự án (chiều dài khoảng 3km); sau đó đi qua khu đất thực hiện Dự ánvới chiều dài khoảng 1.500m, suối đi tiếp qua khu đất của các hộ dân trồng tràmkhoảng 3,5km rồi phân nhánh, một nhánh đổ vào địa phận khu phố 1 phường Tân Anrồi kết thúc (khoảng 2 km), một nhánh chảy vào địa phận khu phố 7, 8 phường Tân

An rồi đổ ra sông Dinh

-Suối có diện tích lưu vực rất nhỏ, bề rộng lòng suối 0,5 - 1m tùy đoạn, bề rộng,hướng chảy chính là hướng Tây Bắc - Đông Nam Hiện tại không có số liệu chính xác

về lưu lượng và tốc độ dòng chảy của suối Lòng suối hẹp, thường khá cạn và bằngphẳng Mực nước trong suối thay đổi theo mùa, cạn kiệt hoặc dòng chảy rất yếu vàomùa khô, dồi dào về mùa mưa do tiếp nhận nguồn nước mưa trong khu vực

-Suối Mật có nhiệm vụ tiêu thoát nước trong khu vực Dự án và nguồn nướcvùng hạ lưu suối tại khu phố 1 phường Tân An được sử dụng cho mục đích tưới tiêutrong nông nghiệp, tại địa phận khu phố 7, 8 phường Tân An đổ ra sông Dinh được

sử dụng cho mục đích sinh hoạt Do đó nước thải sau xử lý phải đạt cột A QCVN MT:2016/BTNMT - Nước thải chăn nuôi

62 Tuy nhiên, theo phương án chủ dự án đưa ra, nước thải phát sinh từ hoạt độngcủa trại sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn và tái sử dụng cho quá trình tắm heo, rửa chuồng,tưới đường; chỉ trong trường hợp mùa mưa, các ngày mưa kéo dài lượng nước có khảnăng vượt sức chứa của các hồ nước thải sẽ được thải ra suối Mật

Thượng nguồn sông Dinh được hình thành từ các nhánh suối lớn như: SuốiNóng, suối Lạnh, suối Gia Ôi, suối Rùa, suối Du Công Hoi (suối Tượng), sông Giang,suối Kiết, suối Dấu, núi Lập, núi Giai xã Suối Kiết,…

Hạ lưu sông Dinh từ hợp lưu của suối Lớn với sông Dinh ra đến biển, dàikhoảng 11 km nhưng có mạng lưới sông ngòi khá dày và phức tạp, có nhiều đập chắnlấy nước phục vụ sản xuất và dân sinh Dòng chính có đập Đá Dựng, các dòng phụ cóđập Suối Đá, đập Láng Đá, đập Suối Sâu, đập Suối Dứa Sau đập Đá Dựng dòng chính

bị ảnh hưởng của thủy triều, có biên độ dao đông triều lớn, lòng sông rộng, sâu

Trong giai đoạn hoạt động, nước thải sau xử lý của dự án đạt quy chuẩn quyđịnh được tận dụng vệ sinh, tắm heo và tưới đường Trong trường hợp mùa mưa kéodài, lượng nước có khả năng vượt quá sức chứa của các hồ chứa, nước thải sẽ đượcthoát ra suối Mật

Trang 20

Hình 4: Suối Mật kế bên khu đất dự án.

Qua các đánh giá trên có thể thấy việc phát triển dự án tại khu vực này hoàn toàn hợp

lý, ngoài ra một số các yêu cầu về khoảng cách cách ly với nguồn nước, khoảng cáchgiao thông với quốc lộ đường giao thông … đảm bảo theo quy định tại 11/2010/QĐ/-UBND ngày 15/3/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành quy định về quy

mô và vị trí để xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnhBình Thuận

1.3.2.4 Hệ thống núi đồi, khu bảo tồn, vườn quốc gia xung quanh khu vực dự án

Trong bán kính 3km so với dự án không có khu bảo tồn, vườn quốc gia Khuvực xung quanh dự án chủ yếu là đất trồng cây

1.3.3 Các đối tượng kinh tế xã hội

1.3.3.1 Hiện trạng dân cư:

Trên đất dự án và trong bán kính 1km so với dự án hiện không có hộ dân nàosinh sống Cách dự án 1,0km về phía Tây, trên đường đất đỏ dẫn vào dự án có mộtngôi nhà tạm của người dân, cách 1,5km về hướng Đông có khoảng 5 ngôi nhà tạmcủa người dân Người dân tại đây chủ yếu sống bằng nghề trồng trọt, nuôi ong

1.3.3.2 Các công trình văn hoá, tôn giáo, di tích lịch sử

Dự án nằm cách xa khu trung tâm xã, trong bán kính 3km so với dự án khôngcông trình văn hóa, tôn giáo, lịch sử của tỉnh nói riêng và của quốc gia nói chung,thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của Dự án sau này

1.3.3.3 Hiện trạng cấp thoát nước

Khu vực Dự án hiện nay chưa có hệ thống cấp nước Nước sử dụng cho sinhhoạt, tưới tiêu trong khu vực được lấy từ nước ngầm từ 03 giếng khoan hiện hữu

Khu vực xung quanh dự án chưa có mạng lưới thu gom, thoát nước mưa, hệthống cống thoát nước thải và công trình xử lý Nước mưa tại khu vực dự án được tiêuthoát tự nhiên

Hiện tại công trình xử lý nước thải đang được triển khai xây dựng

1.3.3.4 Hiện trạng cấp điện

Chủ dự án đã đầu tư đường dây nối nguồn lưới điện quốc gia từ hướng mỏ đáTân Xuân (cách dự án 3km), chạy dọc đường giao thông nông thôn của xã về đến khu

Trang 21

đất dự án và đặt một trạm biến áp 250 KVA để sử dụng Từ trạm biến áp, điện cungcấp qua hệ thống lưới điện nội bộ Ngoài ra, dự án còn trang bị một máy phát điện dựphòng 180KVA để đảm bảo cung cấp điện cho dự án hoạt động ổn định.

1.3.3.5 Hiện trạng thông tin liên lạc

Dịch vụ điện thoại di động đã được phủ sóng hầu hết bởi các nhà cung cấp lớnnhư VNPT, VinaPhone, Mobifone, Viettel,… nên tạo điều kiện thuận lợi cho việctruyền tải thông tin khi dự án đi vào hoạt động

1.3.3.6 Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án

- Dự án cách nhà máy xỉ titan Hải Tinh về hướng Đông Bắc khoảng 1,66km

- Dự án cách khu dân cư gần nhất khoảng 2,0km về hướng Đông

- Dự án cách UBND xã Tân Phước khoảng 5,09km về hướng Đông

- Dự án cách vị trí quy hoạch Dự án Khu công nghiệp Sơn Mỹ và khu đô thị vàtái định cư Sơn Mỹ khoảng 5,57 km về hướng Tây Nam; cách vị trí quy hoạch Dự ánbãi rác chung cho các xã Tân Thắng, Thắng Hải và Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân 2km vềhướng Đông

Căn cứ Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 15/03/2010 của UBND tỉnhBình Thuận về việc ban hành quy định về quy mô và vị trí để xây dựng cơ sở chănnuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Điều kiện để xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung theo quyđịnh:

+ Vị trí xây dựng cơ sở chăn nuôi tập trung có quy mô lớn: cách xa khu dân cư

tập trung, khu đô thị, khu - cụm công nghiệp, công sở, bệnh viện, trường học, đối với

cơ sở chăn nuôi có quy mô lớn khoảng cách tối thiểu là 500m Thực tế kiểm tra ngoàithực địa đối chiếu với bản đồ, khu dân cư gần nhất cách Dự án khoảng 1.000m Dự áncách vị trí quy hoạch Dự án Khu công nghiệp Sơn Mỹ và khu đô thị và tái định cư Sơn

Mỹ khoảng 5,57 km về hướng Tây Nam; cách vị trí quy hoạch Dự án bãi rác chungcho các xã Tân Thắng, Thắng Hải và Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân 2km về hướng Đông

+ Vị trí xây dựng cơ sở chăn nuôi tập trung có quy mô lớn, vừa: cách trục

đường quốc lộ tối thiểu là 500m, đường liên tỉnh lộ là 300m, đường giao thông liênhuyện là 200m Đo đạc trên bản đồ từ vị trí Dự án đến các trục đường gần nhất là3,5km

+ Vị trí xây dựng chuồng trại chăn nuôi với nguồn nước: các cơ sở chăn nuôi có

quy mô lớn và quy mô vừa: chuồng trại chăn nuôi phải cách nguồn nước phục vụ chomục đích ăn uống, sinh hoạt tối thiểu là 150m Vị trí đất xin lập Dự án cách suối Mật

về phía Bắc 220m (tính từ trung tâm trại chăn nuôi) Ngoài ra dự án dự kiến tái sửdụng nước thải sau xử lý cấp cho tắm heo, vệ sinh chuồng trại và tưới đường, do đóhạn chế nước thải phát sinh thải ra suối Mật, chỉ trong trường hợp mùa mưa kéo dàinước thải vượt sức chứa của các hồ chứa mới thải ra ngoài môi trường

Trang 22

Đối chiếu với các quy định về các điều kiện để xây dựng cơ sở chăn nuôi giasúc tập trung nêu trên, tại vị trí đất xin lập Dự án chăn nuôi heo của Công ty TNHHHuỳnh Gia Phúc đủ điều kiện để xây dựng cơ sở chăn nuôi heo tập trung và phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu(2011-2015) của thị xã La Gi và khu đất này nằm trong vùng phát triển chăn nuôi giasúc, gia cầm tập trung của tỉnh Bình Thuận đến năm 2020.

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Đầu tư xây dựng mở rộng trang trại chăn nuôi heo hậu bị quy mô 10.000 con heohậu bị lên 12.000 con, trung bình mỗi tháng cung cấp 2.700 heo hậu bị đạt tiêu chuẩncho Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

1.4.2.1 Quy mô dự án

Sau khi mở rộng dự án có tổng diện tích không thay đổi là 10,72ha với quy mô12.000 heo hậu bị, bố trí các hạng mục công trình sau:

- Khu chăn nuôi heo;

- Khu nhà ở công nhân;

Khu vực văn phòng, nhà ở, nhà ăn của cán bộ kỹ thuật, công nhân được bố trígần cổng, cách xa khu chăn nuôi Khu xử lý nước thải, nhà chứa phân được bố trí ởphía cuối trại, cách xa khu chăn nuôi

Sau khi mở rộng quy mô, tổng diện tích đất không thay đổi, chủ dự án chỉ tiếnhành sử dụng 2520m2 đất cây xanh để xây dựng thêm 2 dãy nhà nuôi heo (tăng từ 10dãy lên 12 dãy) để đáp ứng cho quá trình chăn nuôi Chi tiết thay đổi như sau:

Bảng 2: Cân bằng đất của dự án

Trang 23

DIỆN TÍCH THEO DTM

ĐÃ PHÊ DUYỆT

DIỆN TÍCH THAY ĐỔI

TỈ LỆ

2 Diện tích cây xanh, thảm cỏ 46.005,95 43.485,95 40,6

3 Diện tích sân, hàng rào, đường nội bộ 38.490,20 38.490,20 35,9

Diện tích thay đổi Hiện trạng (m 2 )

Trang 24

Diện tích theo DTM đã duyệt

Diện tích thay đổi Hiện trạng (m 2 )

Sân ủ phântheo DTM

Ghi chú: (*): Đã xây dựng xong

( ): Đang tiến hành xây dựng

1 Nhà heo hậu bị

- Diện tích xây dựng: 15.120m2

- Đã xây dựng xong 12 dãy nhà, một tầng, diện tích mỗi nhà là 14m x 90m =

1.260m2

- Hiện trạng: đã xây dựng xong.

- Trong mỗi nhà chăn nuôi có hệ thống silo tự động để cấp thức ăn, hệ thống

máng uống, hệ thống làm mát, hệ thống thông gió tự động, hệ thống thu gom và vệsinh chuồng trại tạo điều kiện tối ưu cho việc chăm sóc và sự phát triển của heo Tất cảcác điều kiện tiêu chuẩn đảm bảo đúng theo trình tự thiết kế của tập đoàn C.P, cụ thểnhư sau:

- Hệ thống chuồng:

+ Hệ thống chuồng kín, dùng cho toàn đàn heo, bố trí hệ thống làm mát bằng tấmcooling pads và quạt hút Tấm làm mát được làm từ một loại giấy tổng hợp nhập từnước ngoài, chạy bằng điện Nước được bơm thường xuyên lên giàn tấm làm mát, tạo

Trang 25

+ Dây chuyền nuôi là hệ thống dây chuyền khép kín, dễ dàng vận chuyển heo, dễdàng điều hành vùng vào, vùng ra Những chuồng chuyển heo phải được sát trùng sạch

sẽ, vệ sinh trước khi chuyển heo tới

+ Quản lý đàn, tình hình dịch bệnh theo từng nhóm và từng giai đoạn phát triểncủa heo

+ Điều khiển và khống chế nhiệt độ, độ ẩm của chuồng một cách tự động hóa vàphù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo

+ Hệ thống dãy chuồng được bố trí với khoảng cách an toàn giữa các chuồng đểtránh lây truyền bệnh và tạo sự đối lưu không khí trong chuồng nuôi với môi trườngngoài tốt hơn

- Hệ thống cấp thức ăn, nước uống:

+ Hệ thống cung cấp thức ăn: Toàn bộ trang trại được trang bị hệ thống silo chứacám và thiết bị ăn tự động theo quy trình khép kín Cám được xe chuyên dùng chở từnơi cung cấp đến trang trại và bơm đầy các silo, từ silo bơm đầy vào các phễu địnhlượng thức ăn theo tiêu chuẩn của từng loại và từng giai đoạn phát triển của heo Đếngiờ ăn, phễu định lượng sẽ tự động đưa cám vào máng cho heo ăn Hệ thống này giúpkhống chế lượng thức ăn theo từng nhóm heo, loại heo và phù hợp với từng giai đoạnphát triển, tránh lãng phí thức ăn

+ Bố trí hệ thống nước xịt rửa: Ống dẫn chính Ø114 đi ngầm trước hành lang dẫnheo, đường nước xả gầm Ø90 đi ngầm có khóa nổi trước giàn mát, đường nước xịt rửagầm Ø27 đi dưới tấm đan chạy dọc theo đà đỡ tấm đan đầu ra có khóa Ø27, mô tơ (áplực) bơm nước loại 2 Hp, đường cấp nước vào bể nước làm mát Ø27

+ Bố trí hệ thống nước uống: Ống dẫn chính Ø114 đi ngầm trước hành lang dẫnheo, ống cấp nước Ø90 đi ngầm, ống cấp nước cho từng nhà Ø60 đi trên trần, ống cấpnước chạy dọc theo dãy chuồng Ø34; cao 1,6 m so với mặt chuồng heo (tất cả các ốngdẫn nước bằng nhựa Bình Minh)

Trang 26

Hình 5 Hệ thống chuồng nuôi và làm mát cooling pad

2 Nhà sát trùng xe

- Diện tích xây dựng: 7m x 16m = 112m2

- Nền lát gạch men chống trượt, tường xây gạch, lát gạch men cao 2m, mái lợp

tôn màu, trần lợp laphong nhựa, trước cửa có hố dẫm ủng sát trùng, có 6 núm phun sáttrùng

- Hiện trạng: đã xây dựng xong.

3 Nhà kỹ thuật

- Diện tích xây dựng: 8m x 8m = 64m2

- Nền lát gạch men, tường xây gạch trát 2 mặt, sơn nước; phòng vệ sinh tường lát

gạch men trắng cao 2,2m; trần thạch cao; mái thái lợp tôn màu; cửa ra vào, cửa sổkhung nhôm cửa kính dày 15mm

- Hiện trạng: đã xây dựng xong.

4 Bệ xuất nhập heo

- Diện tích xây dựng: 3m x 4m = 12m2

- Nền bê tông; tường xây gạch tô 2 mặt, sơn nước, cao 0,9 m; ống thép Ø60; kèo

sắt V5; mái lợp tôn màu dày 4,2 zem, bán mái; cửa song sắt đặc Ø16, a50

- Hiện trạng: đã xây dựng xong.

5 Nhà điều hành

- Diện tích xây dựng: 7x28,5 = 199,5 m2 (Theo diện tích tại ĐTM đã phê duyệt:7m x 22m = 154m2)

- Nền lát gạch men; tường xây gạch tô 2 mặt sơn nước; tường ngăn các phòng

làm việc kỹ thuật, kho thuốc xây tường cao 1m, phía trên tường làm khung nhôm kính;mái lợp tôn màu dày 4,2 zem; trần lợp tôn lạnh dày 3,2 zem Nhà điều hành bố trí

Trang 27

phòng để quần áo, phòng giặt, phòng kỹ thuật, kho thuốc, phòng sát trùng người (đảmbảo công nhân phải thay đồ bảo hộ và tắm khử trùng trước khi vào trại)

- Hiện trạng: Đã xây dựng xong

6 Kho để dụng cụ, kho vôi

- Diện tích xây dựng: 7m x 8m = 56m2

- Đất tự nhiên đầm chặt; lớp cát lót đế móng đầm chặt dày 50; bê tông lót đế

móng đá 4 × 6 M50 dày 100, bê tông móng đá 1×2 M250; nền lát gạch men; tườngxây gạch tô 2 mặt, quét vôi; cột BTCT; trần lợp tôn lạnh dày 3,2 zem; mái lợp tôn màudày 4,2 zem; cửa ra vào: khung sắt, ba nô sắt

- Hiện trạng: Đã xây dựng xong.

7 Kho cám

- Diện tích xây dựng: 315m2

- Được xây riêng biệt kho cám số 1với diện tích 7m x 20m = 140m2, kho cám số

2 có diện tích 25m x 7m = 175m2

- Đất tự nhiên đầm chặt; lớp cát lót đế móng đầm chặt dày 50; bê tông lót đế

móng đá 4 × 6 M50 dày 100, bê tông móng đá 1×2 M250; nền lát gạch men; tườngxây gạch tô 2 mặt, quét vôi; cột BTCT; trần lợp tôn lạnh dày 3,2 zem; mái lợp tôn màudày 4,2 zem; cửa ra vào: khung sắt, ba nô sắt

- Hiện trạng: Đã xây dựng xong.

8 Bể ngâm rửa đan

- Gồm 6 bể, bố trí trong dãy nhà nuôi heo.

- Lớp đất đầm chặt; lớp đá 4 × 6 đầm chặt dày 10cm; lớp bê tông dày 5cm; lớp

vữa dày 2cm, quét hồ dầu chống thấm; tường xây gạch thẻ, tô 2 mặt, quét hồ dầuchống thấm; ống thoát nước ống nhựa Ø60

- Hiện trang: Đã xây dựng xong

9 Nhà cân heo

- Diện tích xây dựng: 7m x 10 = 70m2

- Nền bê tông đá cao hơn mặt đất tự nhiên 0,25m; mái vòm lợp tôn lạnh, tường

xây gạch 100mm cao 1m; trụ BTCT đường kính 7m; bệ xuất heo nền cao 1m so vớimặt đất tự nhiên Đường dẫn heo độ dốc 15%

- Hiện trạng: Đã xây dựng xong

1.4.2.3 Các hạng mục công trình phụ trợ

1 Nhà bảo vệ:

- Diện tích: 4,5m x 4,5m = 20,25m2

- Bố trí bên phải cổng ra vào chính.

- Nền lát gạch men; bàn làm việc cao 850mm, rộng 500 × 3.000mm lát gạch

men; cửa khung nhôm, cửa kính; tường xây gạch, tô 2 mặt, sơn nước; mái lợp tôn màudày 4,2 zem; trần lợp laphong nhựa

- Hiện trạng: Đã xây dựng xong.

2 Hố sát trùng xe

- Diện tích xây dựng: 4 x 7 = 28m2

Trang 28

- Kết cấu: Cột bê tông cốt thép, bao che xây gạch, mái lợp tôn, nền bê tông cốt

thép, bố trí hệ thống vòi xịt, hệ thống thu gom và thoát nước

- Hiện trạng: đã xây dựng xong.

3 Nhà ở công nhân

- Diện tích xây dựng: 8,5 x 44 = 374m2

- Gồm 12 phòng, một tầng.

- Nền lát gạch men; tường xây gạch tô 2 mặt, sơn nước; bó vỉa xung quanh rộng

1m; phòng vệ sinh, phòng tắm tường lát gạch men màu trắng cao 2,2 m; khu giặt đồ látgạch men cao 1m; trần lợp laphong nhựa; mái lợp tôn màu dày 4,2 zem; cửa ra vào,cửa sổ, cửa vệ sinh khung nhôm, cửa kính chịu lực 15mm

- Hiện trạng: Đã xây dựng xong.

4 Nhà phơi đồ

- Diện tích xây dựng: 4m x 6m = 24m2

- Móng, cột, dầm, giằng bê tông cốt thép, khung kèo tổ hợp gác xà gồ thép, lợp

tôn, tường bao che xây gạch sơn nước, toàn bộ nền lót gạch men

- Hiện trạng: Đã xây dựng xong.

5 Nhà ăn

- Diện tích xây dựng: 8,5 x 9 = 76,5m2

- Nền lát gạch men; tường xây gạch tô 2 mặt, sơn nước; bó vỉa xung quanh rộng

1m; phòng vệ sinh tường lát gạch men màu trắng cao 2,2 m; khu rửa chén, rửa tay látgạch men cao 1m; trần lợp laphong nhựa; mái lợp tôn màu dày 4,2 zem; cửa ra vào,cửa sổ, cửa vệ sinh khung nhôm, cửa kính chịu lực 15mm

- Hiện trạng: đã xây dựng xong

6 Nhà đặt máy phát điện

- Diện tích: 7m x 10m = 70m2

- Móng BTCT; nền bê tông; tường xây gạch tô 2 mặt cao 2m, phía trên dùng lưới

B40 khung sắt V3; mái lợp tôn màu (2 mái)

- Hiện trạng: Đã xây dựng xong

7 Nhà để xe

- Diện tích: 5m x 10m = 50m2

- Móng BTCT; nền bê tông; tường xây gạch tô 2 mặt cao 2m; mái lợp tôn màu.

- Hiện trạng: Đã xây dựng xong

Trang 29

- Gồm 2 tháp nước, cấp cho sinh hoạt dung tích 4m3 và cấp cho chăn nuôi dungtích 30m3 Diện tích mỗi tháp 2 x 2 m = 4m2.

- Đáy BTCT; cột, đà giằng BTCT; thang lên xuống làm bằng sắt đặc Ø20; lan

can tháp nước làm bằng sắt đặc Ø18, khung bao sắt Ø20

- Hiện trạng: Đã hoàn thiện.

- Đất tự nhiên đầm chặt; lớp cát đế móng đầm chặt dày 50; bê tông lót đế móng

đá 4 x 6 M50 dày 100, bê tông móng đá 1 x 2 M250 Nền bê tông, tường xây gạch tô 2mặt, sơn nước; cột BTCT; trần lợp tôn lạnh dày 3,2 zem; mái lợp tôn màu dày 4,2zem; cửa ra vào khung sắt, ba nô sắt

- Hiện trạng: Đã xây dựng

12 Khu vực ép phân

- Diện tích xây dựng: 5m x 20m = 100m2

- Đất tự nhiên đầm chặt; lớp cát đế móng đầm chặt dày 50; bê tông lót đế móng

đá 4 x 6 M50 dày 100, bê tông móng đá 1 x 2 M250, nền bê tông Đặt 2 máy ép phândạng trục vít

- Hiện trạng: Đã xây dựng.

13 Hố hủy xác

- Diện tích xây dựng: 8 x 3= 24m2

- Hố hủy xác được thiết kế 4 hố chung vách, kích thước mỗi hố: dài × rộng × sâu

= 8 × 3 × 3 (m); (theo Quyết định số 3400/ BNN-TY ngày 5/12/2005 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hố chôn không rộng quá 3m, chiều sâu 1,5 3m tuỳ vào mực nước ngầm, chiều dài không cố định) Hố xây chìm dưới mặt đất3,0m; lớp đất phủ trên mặt hố cao 0,6m Tường thành hố xây gạch, tô 2 mặt, quét hồdầu chống thấm; đáy phủ HDPE chống thấm để bảo vệ nguồn nước ngầm Mặt nắp hố

-đổ lớp đất phủ cao 0,6m; mỗi hố bố trí 1 cửa vào và 1 ống thoát khí Ø42 cao 1m, cohướng xuống dưới

- Hiện trạng: Đã đào.

14 Khu vực chứa chất thải rắn

- Diện tích xây dựng: 2m x 2m = 4m2

- Đất tự nhiên đầm chặt; lớp cát đế móng đầm chặt dày 50; bê tông lót đế móng

đá 4 x 6 M50 dày 100, bê tông móng đá 1 x 2 M250 Nền bê tông, tường xây gạch,mái lợp tôn màu dày 4,2 zem

- Hiện trạng: đã xây dựng.

15 Khu vực chứa chất thải nguy hại

- Diện tích xây dựng: 5m x 6m = 30m2

Trang 30

- Đất tự nhiên đầm chặt; lớp cát đế móng đầm chặt dày 50; bê tông lót đế móng

đá 4 x 6 M50 dày 100, bê tông móng đá 1 x 2 M250 Nền bê tông, tường xây gạch tô 2mặt, sơn nước; cột BTCT; trần lợp tôn lạnh dày 3,2 zem; mái lợp tôn màu dày 4,2zem; cửa ra vào khung sắt, ba nô sắt

- Hiện trạng: đã xây dựng

16 Hầm biogas:

- Thể tích (dài x rộng x sâu): 60m x 35m x 6m = 7.500m3

- Nước thải được thu gom dẫn về 02 hố tập trung trước khi dẫn vào hầm biogas.

Kích thước mỗi hỗ: dài × rộng × sâu = 4 × 3 × 5 (m); thể tích 60 m3 Đáy BTCT dày

150 mm, có đà giằng 200 × 200 (mm); tường xây gạch thẻ dày 20cm, tô 2 mặt, quét hồdầu chống thấm; mặt trên có nắp đậy bằng BTCT

- Bờ hầm biogas tạo độ dốc 1:1 (taluy 45o); rãnh lấp chân bạt 1m:1m Đáy hầm,

bờ hầm, mặt trên lót và phủ HDPE chống thấm Hố ga: 1m:1m, xây gạch tô 2 mặt, cónắp bằng BTCT, các điểm giao nhau có 1 hố ga, các đường dẫn cứ 15m bố trí 1 hố ga.Nền đất tự nhiên đầm chặt, lớp bê tông dày 100 mm, dốc 0,5 % về rãnh thu nước, lớp

đá 1 × 2 dày 100 mm; tấm đan; tường ngăn xây gạch thẻ tô 2 mặt

- Hố hút bùn (từ hầm biogas): Kích thước: dài × rộng × sâu = 1 × 2 × 5 (m); thể

tích 10 m3 Đáy BTCT dày 150 mm, có đà giằng 200 × 200 mm; tường xây gạch thẻdày 200cm, tô 2 mặt, quét hồ dầu chống thấm Mặt trên có nắp đậy bằng BTCT

- Hiện trạng: đã đào

17 Hồ lắng sơ cấp, điều hòa (hồ sinh học 1 theo DTM đã phê duyệt)

- Diện tích: 25m x 35m = 875m2, chiều sâu của hồ là 3m, thể tích 2.625m3

- Bờ hồ tạo độ dốc 1:1 (taluy 45o) Nền đất tự nhiên đầm chặt, đáy hồ, bờ hồ lótHDPE chống thấm

18 Hồ WETLAND

- Diện tích: 20m x 50m = 1000m2, chiều sâu của hồ là 3m, thể tích 3000m3

- Bờ hồ tạo độ dốc 1:1 (taluy 45o) Nền đất tự nhiên đầm chặt, đáy hồ, bờ hồ lótHDPE chống thấm

- Hiện trạng: đã đào

19 Hồ sinh học

- Diện tích: 20m x 50m = 1000m2, chiều sâu của hồ là 3m, thể tích3000m3

- Bờ hồ tạo độ dốc 1:1 (taluy 45o) Nền đất tự nhiên đầm chặt, đáy hồ, bờ hồ lótHDPE chống thấm

- Hiện trạng: đã đào

20 Hệ thống xử lý nước thải:

- Diện tích mỗi hồ: 20m x 40m = 800m2

- Bao gồm các công trình và thiết bị xử lý nước thải.

- Hiện trạng: đang xây dựng

21 Sân phơi bùn:

- Diện tích: 12m x 6m = 72m2

- Nền bê tông, đáy hào cấp phối đá dăm.

Trang 31

- Hiện trạng: đang xây dựng

22 Đất cây xanh

- Khu đất dự án được trồng cây lim xẹt có tán rộng, vừa có tác dụng che bóng

mát vừa khử mùi từ khu chuồng trại Ngoài ra, trong khuôn viên dự án bố trí các loạicây bụi thấp, hoa kiểng kết hợp các tiểu cảnh với cây cỏ và đá cảnh xung quanh cáchạng mục công trình, tạo mỹ quan cũng như cải thiện điều kiện khí hậu cho khu vực

23 Đất hàng rào, giao thông

- Diện tích: 38.490,20 m2

- Đường nội bộ trong dự án rộng 5m, phục vụ cho các xe tải vận chuyển thức ăn,

dụng cụ, heo giống, heo thành phẩm, chất thải rắn, sử dụng cho mục đích cứu hỏa, đilại nội bộ Đường rộng 4m, nền đất tự nhiên đầm chặt, đá hộc dày 15 cm, bê tông đádày 15cm, xây tường kè 2 bên dày 20cm, tô trát 2 mặt Hiện tại tuyến đường nội bộđang được tiến hành hoàn thiện

- Đường heo đi: bố trí trước các dãy nhà nuôi heo, đảm bảo việc lùa heo đi đến

các chuồng và ra các bệ xuất heo, nền đường đổ bê tông Hiện tại đã xây hoàn thiện

- Trang trại xây dựng hàng rào gạch cao 2m có gắn kẽm gai cột BTCT bao quanh

khuôn viên trại Hiện tại hàng rào đã xây dựng xong

24 Hệ thống cấp nước

Khu vực Dự án hiện nay chưa có hệ thống cấp nước Nguồn nước cấp sử dụngtại Dự án được lấy từ nước giếng khoan chứa trong bể chứa nước ngầm và bơm lêntháp nước cấp đến nơi sử dụng Dự án bố trí 1 bể nước thể tích 540m3và 01 tháp nước30m3 chứa nước phục vụ chăn nuôi và chữa cháy, 1 bồn nước 4 m3phục vụ sinh hoạtcủa công nhân Dự án sử dụng ống dẫn chính Ø114 dẫn nước từ bể chứa nước ngầmđến các hạng mục công trình sử dụng Bên trong mỗi trại được lắp đặt hệ thống cấpnước cho heo uống, hệ thống nước cấp xịt rửa chuồng và hệ thống cấp nước làm mát

25 Hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom từ mái nhà, sân bãi bằngống thu gom dọc đường giao thông nội bộ được đặt từ thấp đến cao theo độ dốc địahình sau đó cho chảy vào các hố ga, dẫn đến mương đất sau đó thoát ra suối ở kế bên

dự án

26 Hệ thống thoát nước thải

- Mỗi dãy chuồng được thiết kế hai mương bê tông thu nước bố trí song songnhau, kích thước mỗi mương thu nước: B × H = 0,3 × 0,3 (m) chạy dọc theo chiều dàimỗi dãy chuồng để thu gom nước thải tắm heo, vệ sinh xịt rửa chuồng và nước xảgầm Nước thải từ các mương thu gom nước thải này được dẫn về hệ thống thu gomnước thải của trại Hệ thống thu gom nước thải của trại là đường mương bê tông B × H

= 0,4 × 0,4 (m) chạy dọc theo chiều ngang của các dãy chuồng chảy về hố thu gomnước thải Hố thu gom kích thước dài × rộng × sâu = 4 × 3 × 5 (m); thể tích 60m3, trênmiệng hố thu gom bố trí đường ống dẫn nước thải về hầm biogas Ống dẫn nước thải

từ hố thu gom sang hầm biogas và từ hầm biogas sang các hồ sinh học, từ các hồ sinh

Trang 32

học sang hệ thống XLNT, từ hệ thống XLNT đến hồ sinh học Nước thải sinh hoạt,nước khử trùng xe được thu gom bằng đường ống PVC 90 dẫn về bể thu gom của hệthống XLNT tập trung Nước thải sau xử lý được tận dụng để tưới đường, tắm heo và

vệ sinh chuồng trại; trong trường hợp mưa lớn kéo dài mới cho thải ra suối Mật

27 Hệ thống làm mát trại

Mỗi trại bố trí hệ thống tấm làm mát tại đầu trại, quạt hút được bố trí tại đầu hồiphía đối diện với hệ thống làm mát để đối lưu dòng không khí trong trại Tấm làm mátđược đặt trên mương làm mát, nước làm mát sau khi bơm qua tấm làm mát được chảy

về mương thu đưa về hồ chứa nước làm mát tiếp tục được bơm tuần hoàn, phục vụ quátrình làm mát trong trại, tấm làm mát kích thước 0,15m x 0,3m x 1,5 (m)

Hiện trạng: đã hoàn thiện

28 Hệ thống cấp điện

Khi dự án đi vào hoạt động Chủ dự án sẽ đầu tư đường dây nối nguồn lưới điệnquốc gia từ hướng mỏ đá Tân Xuân (cách dự án 3km), chạy dọc đường giao thôngnông thôn của xã về đến khu đất dự án và đặt một trạm biến áp 250 KVA để sử dụng

Từ trạm biến áp, điện cung cấp qua hệ thống lưới điện nội bộ Ngoài ra, Công ty còntrang bị một máy phát điện dự phòng 180KVA để đảm bảo cung cấp điện cho dự ánhoạt động ổn định

Cáp thoát sét: dùng thanh thép riêng biệt tối thiểu DN16mm đi trong ống uPVCDN32 âm cột bê tông đi từ trụ kim thu sét xuống bãi thoát sét

31 Hệ thống thông tin liên lạc

Dịch vụ điện thoại cố định, di động đã được phủ sóng hầu hết bởi các nhà cungcấp lớn như VNPT, VinaPhone, Mobifone, Viettel,… nên tạo điều kiện thuận lợi choviệc truyền tải thông tin khi dự án đi vào hoạt động

Trang 33

Chuẩn bị chuồng nuôi

Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam

Heo con cai sữa

Heo hậu bị (trọng lượng khoảng 90kg – 110kg)

Ghi chú:

Đầu vào Chất thải Đầu ra

Xuất chuồng

CTR, tiếng ồn, mùi hôi, nước thải, khí thải

CTR, tiếng ồn, mùi hôi, nước thải, khí thải Thức ăn, nước, vitamin, khoáng chất, kháng sinh

Thức ăn, nước, vitamin, khoáng chất, kháng sinh

Nuôi dưỡng 3,5 tháng

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công các công trình của dự án

Hiện tại các công trình chính của dự án đã hoàn thiện, còn một số hạng mục đang

được tiến hành bao gồm:

- Thi công hoàn thiện tuyến đường nội bộ

- Trải bạt phủ chống thấm HDPE cho các hồ chứa nước thải

- Vận hành thử nghiệm máy móc

Do đó, trong thời gian sắp tới công tác cần triển khai quan trọng nhất là hoàn thiện

tuyến đường nội bộ Dự kiến thời gian hoàn thiện trong 1 tháng

Chủ dự án thuê nhà thầu tiến hành lu lèn và đổ đá, đầm nén sau đó đổ bê tông để hoàn

thiện tuyến đường nội bộ

Đối với bạt chống thấm sẽ cho nhà thầu tiến hành vận chuyển bạt phủ và thực hiện

hoàn thiện các hồ chứa nước thải của dự án

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Công nghệ chăn nuôi heo hậu bị tại trang trại không thay đổi, được mô tả như

sau:

Hình 6: Quy trình chăn nuôi heo tại trang trại.

Mô tả quy trình chăn nuôi heo tại trang trại :

Điều kiện lựa chọn con giống tuân thủ theo QCVN 01–14:2010/BNNPTNT –

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện chăn nuôi heo an toàn sinh học.

Trang 34

Sau khi xây dựng chuồng trại, Chủ Dự án sẽ cho Công ty Cổ Phần Chăn nuôi

CP Việt Nam thuê để chăn nuôi heo hậu bị theo mô hình trại chăn nuôi heo côngnghiệp của Công ty này Quy trình chăn nuôi tại Dự án được áp dụng theo mô hìnhchuồng lạnh và kín, đây là mô hình nuôi heo công nghiệp hiện đại nhất hiện nay, tuânthủ tuyệt đối theo yêu cầu kỹ thuật trong chăn nuôi và điều kiện vệ sinh chuồng trạicũng như bảo vệ môi trường của Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam Chuồngđược làm mát bằng hệ thống quạt hút và tấm làm mát giải nhiệt bằng hơi nước, đảmbảo không khí được đối lưu và nhiệt độ luôn ổn định 25 - 260C, tạo nên môi trườngchăn nuôi lý tưởng Mặt nền được tráng xi măng và hệ thống thoát nước nhằm đảmbảo công tác vệ sinh chuồng trại Trang trại có hệ thống XLNT đảm bảo vệ sinh môitrường Nguồn thức ăn cho heo hoàn toàn là thức ăn công nghiệp của Công ty Cổ PhầnChăn Nuôi CP Việt Nam cung cấp Với hình thức chăn nuôi này sẽ hạn chế được cáctác nhân gây bệnh và giảm rủi ro trong quá trình đầu tư

Trang trại sau khi đã vệ sinh, chuẩn bị chuồng nuôi, heo con giống trọng lượng

> 4kg (đảm bảo con giống an toàn dịch bệnh, khỏe mạnh; đảm bảo quy trình vệ sinhthú y đối với chuồng trại, thức ăn, chăm sóc, nuôi dưỡng; chấp hành lịch dùng thuốc

và tiêm phòng vắc xin phòng bệnh) do Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam cungcấp được vận chuyển đến trang trại, sau đó đưa về nhà heo cai sữa để giảm stress sauquá trình vận chuyển đến trang trại Sau đó nhân viên kỹ thuật của Cổ phần chăn nuôiC.P Việt Nam tiêm thuốc và vắc xin rồi đưa heo đến chuồng nuôi heo hậu bị, chăm sóc

và nuôi dưỡng trong khoảng thời gian 3,5 tháng sau đó cho xuất chuồng

Nuôi heo công nghiệp với thao tác cho ăn, nước uống được tự động hóa toàn

bộ Heo được cho ăn bằng thức ăn khô qua hệ thống máng ăn tự động (dạng cyclone tựđiều chỉnh khi heo ăn thức ăn tự động) với việc cho ăn như vậy, tiết kiệm thức ăn vàhạn chế thức ăn rơi vãi ra chuồng Vì thế, đảm bảo không gây dơ bẩn, ô nhiễm môitrường xung quanh Hệ thống máng uống nước được cách ly với khu trại một khoảngtrống, khoảng trống này có lót lưới sắt để tránh lọt chân heo Khoảng trống có tác dụngcách ly nước bên khu máng uống và chuồng Với thiết kế này, chuồng trại luôn đảmbảo an toàn và vệ sinh Việc đầu tư hệ thống chuồng trại theo công nghệ mới, heođược ăn uống tự do, đảm bảo thức ăn, nước uống luôn sạch, đầy đủ Thức ăn đượccung cấp có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của heo

Phân heo thải ra được thu hồi ngay, vận chuyển đến sân ủ phân, sau khi đủ thờigian ủ, phân được thu gom, đóng bao, bán cho các đơn vị thu mua

Lượng phân heo cuốn theo nước tiểu heo được đưa vào hầm biogas để xử lý.Nước thải chủ yếu là nước vệ sinh chuồng trại, tắm heo Lượng nước thải phát sinh íthơn nhờ công nghệ mới và cho heo ăn bằng hệ thống tự động

Quy trình tuyệt đối tuân thủ hệ thống kiểm soát chặt chẽ, nghiêm ngặt trongsuốt quãng đời nuôi đến khi xuất chuồng Lực lượng lao động nuôi, phương tiện vàthiết bị nuôi được sát trùng mỗi khi ra vào trại, sử dụng bảo hộ cùng các thiết bị, thuốc

Trang 35

men chuyên dùng đặc chủng cho từng trại Kế hoạch vệ sinh tẩy trùng được tiến hànhthường xuyên định kỳ để tiêu diệt mầm bệnh

Quá trình hoạt động của trang trại sẽ phát sinh khí thải (từ hoạt động vận chuyển,hoạt động của máy phát điện, khí thải từ trạm xử lý nước thải,…), chất thải rắn (chấtthải chăn nuôi: phân heo, thức ăn rơi vãi, bao bì,….), nước thải (nước thải chăn nuôi,nước thải sinh hoạt) và mùi hôi (từ khu vực chứa chất thải rắn, khu vực chứa phân, khuvực xử lý nước thải), Chủ dự án sẽ thu gom, xử lý các loại chất thải phát sinh để không

gây ảnh hưởng đến môi trường dự án cũng như khu vực xung quanh (biện pháp xử lý

được mô tả chi tiết ở chương 4).

1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị dự kiến

Bảng 3 Máy móc, thiết bị của dự án

St

Đơn vị Số lượng báo

cáo ĐTM số 1481/QĐ- UBND

Số lượng sau khi nâng quy mô

HP - 1 pha của ATK

bao gồm loa, quạt, bộ

cửa chớp và khung bao

Nguồn: Công ty TNNH Huỳnh Gia Phúc.

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và sản phẩm (đầu ra) của dự án

1.4.6.1 Trong giai đoạn xây dựng hoàn thiện dự án

1 Vật liệu

Hiện tại các quá trình xây dựng cơ bản đã hoàn thiện, chủ dự án chỉ tiến hành trải

bê tông đường nội bộ và tiến hành trải vải bạt HDPE chống thấm tại các hồ chứa nước

Trang 36

và nước thải Do đó lượng nguyên vật liệu trong quá trình này chủ yếu là: đá, cát, bêtông, bạt HDPE.

Khối lượng đá đổ nền đường: 0,15 x 39427 = 5914m3

Khối lượng bê tông đá: 0,15 x 39427 = 5914 m3

Ghi chú: đá đổ nền dày 15cm, bê tông đá đổ nền đường dày 15cm, diện tích

đường giao thông cần hoàn thiện là 39.427m 2

Khối lượng vải bạt HDPE: 4000 m2 (là phần diện tích các hồ chứa cần trải bạtHDPE)

2 Nhiên liệu

Do hiện tại các máy móc phục vụ cho hoàn thiện dự án không nhiều nên nhu cầu sửdụng nhiên liệu không cao, chủ yếu phục vụ cho 02 máy lu, các phương tiện vậnchuyển đá, bê tông để hoàn thiện đường nội bộ và một số máy móc khác sử dụng điện,

vì vậy nhu cầu nhiên liệu giai đoạn hoàn thiện chỉ khoản 50 lít dầu DO/ngày

Nguồn cung cấp nhiên liệu sẽ được Chủ dự án mua tại đại lý phân phối xăng dầu trongthị xã La Gi, cách ` dự án 5km, tại dự án không dự trữ xăng dầu

3 Nhu cầu cung cấp điện

Chủ dự án đã đầu tư đường dây nối nguồn lưới điện quốc gia từ hướng mỏ đáTân Xuân (cách dự án 3km), chạy dọc đường giao thông nông thôn của xã về đến khuđất dự án và đặt một trạm biến áp 250 KVA để sử dụng Từ trạm biến áp, điện cungcấp qua hệ thống lưới điện nội bộ Ngoài ra, sau khi mở rộng quy mô Công ty vẫntrang bị một máy phát điện dự phòng 180KVA để đảm bảo cung cấp điện cho dự ánnhư dự kiến ban đầu

4 Nhu cầu cung cấp nước

Trong giai đoạn hoàn thiện dự án nước sử dụng vào các nhu cầu:

- Nước cấp cho sinh hoạt của 30 người công nhân: 3m3/ngày

- Nước cấp cho quá trình xây dựng hoàn thiện: 1 - 2m3/ngày Nước cấptrong giai đoạn này chủ yếu cung cấp cho quá trình rửa thiết bị, phươngtiện giao thông (Do bê tông sử dụng để hoàn thiện đường giao thông sửdụng bê tông trộn sẵn nên quá trính này không sử dụng nước)

1.4.6.2 Trong giai đoạn hoạt động

1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu:

Do mở rộng quy mô chăn nuôi nên nhu cầu sử dụng thức ăn, thuốc thú ý…phục vụcho heo cũng tăng lên, chi tiết như sau:

Trang 37

Bảng 4 Tổng hợp nguyên, nhiên vật liệu trong giai đoạn hoạt động

Định mức tiêu thụ đầu vào

Theo DTM

đã được phê duyệt

Theo dự kiến thay đổi

3.600 – 6.000(tùy từng lứatuổi, tính cholứa 12.000con)

Công ty Cổphần chănnuôi CP ViệtNam

Nuôidưỡng

0,3 – 0,5kg/con/ngày

12.000 –18.000(tùy từng lứatuổi, tính cholứa 12.000con)

Công ty Cổphần chănnuôi CP ViệtNam

Nuôidưỡng

1,0 – 1,5kg/con/ngày

21.600 –26.400kg/ngày(tùy từng lứatuổi, tính cholứa 12.000con)

Công ty Cổphần chănnuôi CP ViệtNam

Nuôidưỡng

1,8 – 2,2kg/con/ngày

30.000 –36.000(tùy từng lứatuổi, tính cholứa 12.000

Công ty Cổphần chănnuôi CP ViệtNam

Nuôidưỡng

2,5 – 3,0kg/con/ngày

Trang 38

Định mức tiêu thụ đầu vào

Theo DTM

đã được phê duyệt

Theo dự kiến thay đổi

6.000 –12.000(tùy từng lứatuổi, tính cholứa 12.000con)

Công ty Cổphần chănnuôi CP ViệtNam

Nuôidưỡng

0,5 – 1,0kg/con/ngày

Thuốc, hóa chất sử dụng

trùngchuồngtrại

-9 Penicillin

-Công ty cổphần thuốc

Trang 39

Định mức tiêu thụ đầu vào

Theo DTM

đã được phê duyệt

Theo dự kiến thay đổi

bệnh lởmồm,longmóng

15 Pestiffa

Vắcxinphòngbệnhdịch tảheo

-2 Clorua vôi

HệthốngXLNT

Anion

AnionicPolyacrylamide

CONH2[CH2

HệthốngXLNT

Trang 40

Nguồn: Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc.

Dự án sử dụng 100% lượng cám chế biến sẵn do Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam cung cấp, không sử dụng thêm các sảnphẩm phối trộn khác Tổng khối lượng cám heo tại dự án ước tính khoảng 73,2 – 98,4 tấn/ngày Ngoài sử dụng cám và chế phấm, Chủ

dự án sử dụng các loại thuốc khử trùng, thuốc thú y và vôi bột phục vụ công tác khử trùng chuồng trại định kỳ, vệ sinh chuồng trại Tất

cả các loại thuốc thú y sử dụng cho hoạt động của trang trại đều nằm trong danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinhvật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam theo Quyết định số 04/2006/QĐ-BNN ngày 12/01/2006 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phéplưu hành tại Việt Nam

Ngày đăng: 17/03/2018, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w