1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (Luận văn thạc sĩ)

90 475 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

LÊ HẢI ĐIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CHO CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀ QUẢNG,

TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

LÊ HẢI ĐIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CHO CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀ QUẢNG,

TỈNH CAO BẰNG

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Hải Điệp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, UBND huyện Hà Quảng đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này

Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Hải Điệp

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất 5

1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7

1.1.3 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 8

1.1.4 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 11

1.1.5 Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 12

1.1.6 Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 13

1.1.7 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức 14

1.1.8 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP 15

1.1.9 Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất 16 1.1.10 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

Trang 6

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu 16

1.1.11 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất 18

1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp GCN 21

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 23

1.3.1 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Việt Nam 23

1.3.2 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam 24

1.3.3 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức tỉnh Cao Bằng 29

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Đối tượng nghiên cứu 33

2.2 Phạm vi nghiên cứu 33

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 33

2.4 Nội dung nghiên cứu 33

2.4.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Hà Quảng 33

2.4.2 Đánh giá thực trạng công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng giai đoạn 2011-2016 33

2.4.3 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCN cho các tổ chức thông qua ý kiến của cán bộ quản lý và tổ chức sử dụng đất 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 34

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 36

2.2.3 Phương pháp thống kê, so sánh 36

2.2.4 Phương pháp chuyên gia 36

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - văn hóa - xã hội huyện Hà Quảng 37

3.1.1 Vị trí địa lý 37

3.1.2 Đặc điểm tự nhiên 38

Trang 7

3.1.3 Đặc điểm kinh tế 39

3.1.4 Đặc điểm văn hóa – xã hội 40

3.1.5 Một số đặc điểm, tình hình của địa phương có liên quan đến đất đai 42

3.1.6 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên – kinh tế - văn hóa – xã hội và ảnh hưởng của nó đến công tác cấp GCN cho các tổ chức 43

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Hà Quảng 44

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn 44

3.2.2 Đánh giá chung về công tác quản lý đất đai 52

3.3 Đánh giá thực trạng công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng giai đoạn 2011-2016 53

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức 53

3.3.2 Tình hình quản lý việc giao đất, cho thuê đất 54

3.3.3 Thực trạng công tác Đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức 56

3.4 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCN cho tổ chức thông qua ý kiến của cán bộ quản lý và tổ chức sử dụng đất 63

3.4.1 Đánh giá qua ý kiến của nhóm cán bộ quản lý 63

3.4.2 Đánh giá qua ý kiến của nhóm tổ chức sử dụng đất 65

3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng 69

3.5.1 Giải pháp chung 69

3.5.2 Giải pháp cụ thể 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

1 Kết luận 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Phân bố dân cư theo đơn vị hành chính 40

Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính 45

Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng 47

Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng theo đối tượng sử dụng 53

Bảng 3.5: Số tổ chức sử dụng đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 54

Bảng 3.6: Hiện trạng nguồn nhân lực 56

Bảng 3.7: Hiện trạng trang thiết bị 57

Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng các phầm mềm ứng dụng 57

Bảng 3.9: Tình hình quản lý, lưu trữ sổ sách tại các cấp 58

Bảng 3.10: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký đất đai, cấp GCN cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng giai đoạn 2011-2016 59

Bảng 3.11: Kết quả cấp GCN cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng đến 31/5/2017 theo loại đất 60

Bảng 3.12: Số thửa đất chưa ĐKĐĐ, cấp GCN của các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng 61

Bảng 3.13: Kết quả thực hiện đăng ký thế chấp cho cá tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng giai đoạn 2011-2016 62

Bảng 3.14: Đánh giá qua ý kiến của cán bộ quản lý 63

Bảng 3.15: Đánh giá nguyên nhân khó khăn trong công tác cấp GCN chotổ chức qua ý kiến của cán bộ quản lý 64

Bảng 3.16: Kết quả khảo sát tình hình sử dụng đất của tổ chức 65

Bảng 3.17: Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của Văn phòng ĐKĐĐ qua ý kiến của tổ chức sử dụng đất 67

Bảng 3.18: Đánh giá nguyên nhân khó khăn trong công tác cấp GCN chotổ chức qua ý kiến của cán bộ quản lý 68

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GCN : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất HSĐC : Hồ sơ địa chính

VPĐK : Văn phòng Đăng ký đất đai

BĐĐC : Bản đồ địa chính

QSDĐ : Quyền sử dụng đất

HĐND : Hội đồng nhân dân

UBND : Uỷ ban nhân dân

QLĐĐ : Quản lý đất đai

TNMT : Tài nguyên và Môi trường

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai đặc biệt quan trọng đối với mỗi con người, đối với mỗi thời kỳ lịch

sử, đối với sự phát triển và trường tồn của đất nước Cha ông ta đã đổ bao công sức

để tiến hành sự nghiệp mở mang bờ cõi, gìn giữ vẹn toàn non sông đất nước Đất đai càng trở nên đặc biệt quan trọng khi nước ta tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Đăng ký đất đai, nhà ở,

tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.”

Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp

lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền

sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Nghị quyết số 07/2007/QH12 ngày 12/11/2007 của Quốc hội về việc đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận, lập hồ

sơ địa chính, Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, và xây dựng cơ

sở dữ liệu đất đai, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ

và Nghị quyết 30/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội về đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cao Bằng là tỉnh có diện tích rộng nhưng núi đá nhiều, địa hình núi cao, đất dốc, bị chia cắt mạnh, điều kiện giao thông vận tải khó khăn Nền kinh tế của tỉnh kém phát triển, chủ yếu là nghề nông, tính tự cấp, tự túc còn nặng nề, mức bình quân đất canh tác thấp so với khu vực Tuy gặp nhiều khó khăn song tính đến nay,

Trang 11

toàn tỉnh đã đo đạc lập bản đồ địa chính (tỷ lệ 1/500 và 1/1000) cho 199/199 xã, phường, thị trấn, đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được 512.049,37 ha đạt tỷ lệ 90,22 % so với diện tích cần cấp

Hà Quảng là huyện miền núi, vùng cao, biên giới, nằm về cực bắc của tỉnh Cao Bằng, có đường biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc dài 61,7 km; với 19 đơn vị hành chính cấp xã Trong đó, có 9 xã vùng biên giới là các xã Sóc Hà, xã Trường Hà, xã Nà Sác, xã Kéo Yên, xã Lũng Nặm, xã Vân An, xã Cải Viên, xã Nội Thôn và xã Tổng Cọt Thị trấn Xuân Hoà là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của huyện cách thành phố Cao Bằng khoảng 50 km

Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đô thị hóa, phát triển nông nông thôn mới, các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn huyện Hà Quảng ngày càng phong phú Từ những tổ chức sử dụng đất chủ yếu là cơ quan nhà nước như UBND, trường học; nay trên địa bàn đã có khá nhiều tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan ở trung ương đóng tại địa phương Cùng với đó, công tác cấp GCN cho tổ chức ngày càng được các cấp cơ quan Nhà nước, người sử dụng đất quan tâm, chú trọng góp phần quan trọng trong công tác quản lý đất đai và ổn định phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Vì vậy để khái quát được thực trạng đáp ứng các yêu cầu thực tiễn đặt ra là

mục tiêu của đề tài nghiên cứu: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng

cao hiệu quả công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng” Dưới sự hướng

dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự giúp đỡ của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cao Bằng; nhằm nghiên cứu các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCN cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng, đáp ứng được nhu cầu quản lý của cơ quan Nhà nước và nhu cầu của các tổ chức sử dụng đất

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá được thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất các giải pháp

Trang 12

nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, công tác đăng ký đất đai, cấp GCN theo quy định, pháp luật của Nhà nước

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài góp phần giải quyết tính không hiệu quả trong công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng Đề tài nghiên cứu những nội dung sau:

- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Hà Quảng

- Đánh giá thực trạng công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các

tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng giai đoạn 2011-2016

- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCN cho các

tổ chức thông qua ý kiến của cán bộ quản lý và tổ chức sử dụng đất

- Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức trên địa bàn huyện Hà Quảng

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kiến nghị và đề xuất với các cơ quan, cấp có thẩm quyền các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCN cho tổ chức để công tác quản lý đất đai tại địa phương ngày càng tốt hơn

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học

Đất đai là tài sản quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm phạm của cả dân tộc Vì vậy không thể có bất kỳ một cá nhân nào, một nhóm người nào có thể chiếm hữu tài sản chung thành của riêng và tùy ý áp đặt quyền định đoạt cá nhân đối với tài sản chung đó

Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm

1980 và Hiến pháp năm 1992 Tại Điều 53, Hiến pháp năm 2013 có quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” [6]

Luật Đất đai 2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý

về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật Đất đai 2013 quy định một số khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau: [11]

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc

Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng

đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này

sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Trang 14

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất

của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất

giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai

Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà

nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật

Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác

theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi

nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thì các tổ chức cũng ngày càng mở rộng và không ngừng lớn mạnh cả về quy mô, số lượng và chất lượng Chính vì vậy, việc cấp GCN theo nhu cầu và thực hiện Đăng ký đất đai bắt buộc là cần thiết

1.1.1 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực

hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu [11]

- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu

và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị

pháp lý như nhau.[11]

- Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:[11]

Trang 15

a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;

b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký

- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy

chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:[11]

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ

Trang 16

quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả

nước.[11]

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất theo quy định của Luật này.[11]

- Mẫu Giấy chứng nhận: [2]

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục

"I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được

Trang 17

in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;

đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;

1.1.3 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với

quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.[11]

- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất,

chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận[1]

Trang 18

+ Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:

a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người

sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

+ Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm

Trang 19

tra xác nhận

+ Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây: a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp; b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng

sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó

đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai

+ Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm

d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản

có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai

- Cơ quan thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp + Trường hợp thay đổi quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Thông tư này và không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận theo thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

Đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất tiếp tục thực hiện việc xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp theo chức năng, nhiệm vụ đã được giao trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi

hành.[2]

+ Trường hợp đính chính nội dung sai sót vào Giấy chứng nhận đã cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 105 của Luật Đất đai và Điều 37 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thực hiện Trường hợp chứng

Trang 20

nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp do

cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 37 của Nghị

định số 43/2014/NĐ-CP thực hiện [4]

1.1.4 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang

sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó [11]

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ

sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp [11]

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Trang 21

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên

chồng nếu có yêu cầu [11]

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo

số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của

Luật này [11]

1.1.5 Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây: [11]

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử

Trang 22

dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của

cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền

sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

1.1.6 Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các

trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai [1]

- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của

xã, phường, thị trấn [1]

- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp,

cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế [1]

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp

nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng [1]

- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [1]

- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc

Trang 23

quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền [1]

- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền

sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không

được giải quyết như sau: [11]

a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp

đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý

- Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục

ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [11]

Trang 24

1.1.8 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Tổ chức trong nước đang sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận phải tự rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

xã hội - nghề nghiệp thực hiện theo hình thức sử dụng đất quy định tại Điều 56 của Luật Đất đai;

b) Thời hạn sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điểm a Khoản này đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì được xác định theo giấy tờ đó Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ không ghi thời hạn sử dụng đất hoặc có ghi thời hạn sử dụng đất nhưng không phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 126 của Luật Đất đai và được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở

về sau;

c) Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm; diện tích đất đã cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá

Trang 25

nhân thuê hoặc mượn sử dụng; diện tích đất đã liên doanh, liên kết trái pháp luật; diện tích đất không được sử dụng đã quá 12 tháng hoặc tiến độ sử dụng chậm đã quá 24 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý theo quy định của pháp luật;

d) Diện tích đất của tổ chức đã bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở thì phải bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất quản lý; trường hợp đất ở đang sử dụng phù hợp với quy hoạch thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đang sử dụng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

đ) Diện tích đất đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm để xác định người sử dụng đất theo quy định của pháp luật

1.1.9 Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất

Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.[11]

1.1.10 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có: [3]

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều

18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì

Trang 26

phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế

- Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà chưa

có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại các Điểm

a, d, e, g và bản sao giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này [3]

Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ

Trang 27

sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng

nhận gồm có: [3]

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được

Nhà nước giao đất để quản lý gồm có: [3]

a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý (nếu có);

c) Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có)

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu

tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 của Nghị

định số 43/2014/NĐ-CP [3]

1.1.11 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất

- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

Trang 28

sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ

và thực hiện các công việc như sau: [1]

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng

ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã

và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau: [1]

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất

Trang 29

nộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức

có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản

đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp

xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp

- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau: [1]

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

Trang 30

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc

quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này [1]

1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp GCN

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành khá đầy đủ được thể hiện qua Luật Đất đai 2003 và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan, cụ thể như:

- Luật Đất đai năm 2003 và một số các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, gồm: + Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003;

+ Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

+ Nghị định số 142/2005/NĐ - CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

+ Thông tư số 28/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

+ Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

+ Thông tư liên tịch số 14/TTLT - BTC - BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ

Trang 31

Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

+ Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

+ Nghị định số 105/2009/NĐ - CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất;

+ Thông tư số 16/2011/TT - BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai

- Luật Đất đai năm 2013; Để quy định chi tiết những nội dung của Luật Đất đai 2013 Chính phủ và các Bộ đã ban hành các văn bản hướng dẫn, bao gồm một số văn bản sau:

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014của Chính phủ về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về Sửa đổi,

bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCN

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 củaBộ Tài nguyên và

Trang 32

Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư sô 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị dính số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

UBND tỉnh Cao Bằng cũng đã ban hành các quy định chi tiết, cụ thể hóa các nội dung của Luật Đất đai trên địa bàn như:

- Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCN trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

- Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của UBND tỉnh Cao Bằng

về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TNMT, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Việt Nam

Tính đến hết năm 2013, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu với 41,6 triệu giấy, tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa

Trang 33

phương Một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% như Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang…

Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững

và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đối với những địa phương có loại đất cấp Giấy chứng nhận đạt thấp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải yêu cầu các địa phương đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; trong hai năm 2014 – 2015, ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi Giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới Phó Thủ tướng chỉ đạo các địa phương rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho các công ty nông, lâm nghiệp để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất của các công

ty và xử lý dứt điểm các tồn tại, vi phạm đất nông, lâm trường Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ

lệ cấp Giấy chứng nhận trong năm 2014

1.3.2 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

Theo báo cáo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cả nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2008 theo Chỉ thị số 31/2007/CT - TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ [27], tình hình như sau:

- Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê: Cả nước có

141.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích đất được giao, được thuê với diện tích 7.148.536,47ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổ chức sử dụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích, đất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,47%, cụ thể:

+ Cơ quan nhà nước có 15.189 tổ chức: diện tích sử dụng đúng mục đích là 33.838,42ha, đạt 95,63% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép đối với các cơ quan nhà

Trang 34

nước không nhiều nhưng vẫn có tình trạng xảy ra (cả nước có 235 cơ quan nhà nước cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 190,42ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê trái pháp luật)

+ Tổ chức chính trị có 1.439 tổ chức: diện tích sử dụng mục đích 2.390,00ha đạt 75,30% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị có diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép không nhiều 42/1.439 tổ chức, nhưng diện tích vi phạm tương đối nhiều (306,40ha), chiếm đến 9,65% tổng số diện tích đang quản lý, sử dụng

+ Tổ chức xã hội có 952 tổ chức: diện tích sử dụng đúng mục đích 1.37,87ha, đạt 96,47% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức xã hội có 15 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 1,12ha

+ Tổ chức chính trị - xã hội có 1.131 tổ chức: diện tích sử dụng đúng mục đích 3.687,04ha, đạt 75,40% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị - xã hội có 26 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 74,91ha

+ Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 610 tổ chức: diện tích sử dụng đúng mục đích là 697,99ha, đạt 96,78% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 13 tổ chức cho thuê trái phép luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 0,42ha

+ Tổ chức sự nghiệp công có 55.456 tổ chức: diện tích sử dụng đúng mục đích là 394.201,53ha, đạt 75,94% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các

tổ chức sự nghiệp công có 810 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 242,27ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất cho mượn (chiếm 88,36%)

+ Tổ chức ngoại giao có 41 tổ chức: diện tích sử dụng đúng mục đích là 16,74ha đạt 78,41% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức ngoại giao có 01 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 0,07ha

+ Tổ chức kinh tế có 49,723 tổ chức: diện tích sử dụng đúng mục đích là 458.179,32ha, đạt 90,42% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức kinh tế có 992 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép

Trang 35

với diện tích 1.608,56ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tích đất cho thuê trái pháp luật chiếm 21,06% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích đất cho mượn chiếm 12,31% tổng số diện tích đất cho mượn của cả nước)

+ UBND cấp xã quản lý, sử dụng có 10.970 tổ chức: diện tích sử dụng đúng mục đích là 319.042,97ha, đạt 97,40% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; tuy nhiên UBND cấp xã của nhiều địa phương vẫn để xảy ra tình trạng cho thuê, cho mượn thậm chí chuyển nhượng trái pháp luật, đặc biệt là tình trạng cho thuê trái pháp luật của khối tổ chức UBND cấp xã chiếm đến 50,72% tổng số diện tích trái pháp luật của cả nước và chiếm 15,49% diện tích đất cho mượn trái pháp luật của cả nước Đối với những tổ chức cho thuê đất trái phép ở các tổ chức UBND xã, thị trấn thường xảy ra tình trạng lấy đất nông nghiệp (sử dụng cho mục đích công ích), đất phi nông nghiệp (đã giao cho UBND xã, phường, thị trấn sử dụng vào mục đích công cộng của địa phương) cho hộ gia đình, cá nhân thuê nhưng không làm các thủ tục thuê đất theo đúng quy định pháp luật đất đai, hoặc cho hộ gia đình, cá nhân thuê phần diện tích của đơn vị không có nhu cầu sử dụng, hay chưa sử dụng để sản xuất kinh doanh

+ Nông lâm trường có 653 tổ chức: diện tích sử dụng đúng mục đích là 5.615.419,13 ha, đạt 91,05% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các nông lâm trường có 42 tổ chức cho thuê trái pháo luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 5.006,21ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất cho mượn chiếm 66,26% tổng diện tích đất cho mượn của cả nước (tập trung chủ yếu ở các nông - lâm trường của các tỉnh Tuyên Quang, Tây Ninh, Bắc Giang, Lai Châu, ), diện tích đất cho thuê trái pháp luật chiếm 13,49% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước (phần lớn tập trung ở các nông - lâm trường thuộc tỉnh Phú Thọ, Hải Phòng, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, )

+ Quốc phòng, an ninh có 8.118 tổ chức: diện tích sử dụng đúng mục đích là 319.689,47ha, đạt 95,78% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức

sử dụng đất vào mục đích an ninh, quốc phòng có 13 tổ chức cho mượn trái phép với diện tích là 8,68ha

Trang 36

- Sử dụng vào mục đích khác: Tình trạng sử dụng đất sai mục đích được giao,

được thuê của các tổ chức xảy ra ở hầu hết các loại hình tổ chức, cả nước có 3.311 tổ chức sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích là 25.587,82ha, trong đó chủ yếu là các tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (1.527 tổ chức với diện tích 21.499,68ha, chiếm 84,02%), số

tổ chức sử dụng vào mục đích làm ở nhà là 1.828 tổ chức với diện tích 4.088,24ha Trong số diện tích sử dụng vào mục đích làm nhà ở chủ yếu xây dựng nhà ở cho cán

bộ công nhân viên của các tổ chức kinh tế (57,98), các nông - lâm trường (32,67%),

tổ chức sự nghiệp công (5,34%), riêng đối với UBND cấp xã (2,73%) phần lớn là diện tích đất của một số địa phương chia cho dân xây dựng nhà ở không đúng thẩm quyền; diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chủ yếu của các nông - lâm trường (90,82%), tổ chức kinh tế (6,06%), UBND cấp xã (2,03%)

- Tình hình tranh chấp, lấn chiếm: Tổng diện tích đất của các tổ chức đang

có tranh chấp, lấn chiếm là 313.969,03ha, trong đó: đất có tranh chấp có 1.184 tổ chức với diện tích 34.232,63 ha; đất lấn chiếm có 4.077 tổ chức với 25.703,21ha; đất bị lấn, bị chiếm có 3.915 tổ chức với diện tích 254.033,19ha

+ Diện tích đất đang tranh chấp, lấn chiếm chủ yếu xảy ra trong một loại hình tổ chức như tổ chức kinh tế, quốc phòng an ninh, nông lâm trường, UBND cấp

xã, tổ chức sự nghiệp công

Như vậy qua kiểm kê đã cho thấy, số tổ chức có diện tích đang tranh chấp có

số lượng không nhỏ Nguyên nhân chủ yếu do khi thực hiện giao đất cho các tổ chức, hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ, mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng, cụ thể; một số khu đất đã có mốc giới nhưng qua quá trình xây dựng các công trình xây dựng các công trình làm thất lạc mốc hoặc có sự dịch chuyển vị trí ngoài ý muốn Do vậy khi phát sinh tranh chấp, việc giải quyết gặp rất nhiều khó khăn

+ Diện tích đất bị lấn, bị chiếm: tình trạng sử dụng không hiệu quả, sử dụng chưa hết diện tích được giao ở hầu hết các loại hình tổ chức đã dẫn đến một phần diện tích bị lấn, bị chiếm, trong đó tập trung chủ yếu các loại hình tổ chức như: tổ chức sự nghiệp công, UBND cấp xã, tổ chức kinh tế, quốc phòng, an ninh, nông - lâm trường Nguyên nhân của tình trạng này là do việc sử dụng đất của các tổ chức

Trang 37

không được kiểm tra thường xuyên; việc lập hồ sơ và lưu giữ các giấy tờ để theo dõi, quản lý không được quan tâm đúng mức Mặt khác các mốc ranh giới khu đất

đã được giao không được quản lý chặt chẽ, chưa xây dựng tường rào hoặc cắm mốc giới để phân định với đất của người dân Mặt khác thời gian giao đất trước đây đã khá lâu, thủ tục không đầy đủ; thay đổi thủ trưởng đơn vị nhiều lần và không bàn giao cho người sau để tiếp tục quản lý,… Xuất phát từ nhiều nguyên nhân cho nên trong suốt quá trình sử dụng, các tổ chức đã để cho người dân lấn, chiếm, cá biệt có

tổ chức không biết ranh giới đất của đơn vị mình sử dụng đến đâu, nên khi kiểm kê hiện trạng rất khó khăn, phải mất rất nhiều thời gian mới xác định được diện tích đất được giao

Một số tổ chức do quản lý đất không chặt chẽ, diện tích đất sử dụng không hết,… Bên cạnh đó, ở các địa phương nhiều tổ chức sử dụng đất đầu tư, xây dựng hoàn thành và đã đưa vào sử dụng nhưng sau một thời gian vì nhiều lý do phải dời

đi nơi khác, nhưng tổ chức và chính quyền địa phương không báo cáo để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi và quản lý, mà bỏ hoang không sử dụng, từ đó người dân đã lấn, chiếm để sản xuất hoặc làm nhà ở

- Tình hình chưa đưa đất vào sử dụng của các tổ chức: Tổng diện tích đất

của các tổ chức được giao, được thuê nhưng chưa sử dụng là 299.719,46ha do 4.120

tổ chức quản lý, trong đó diện tích đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa là 250.862,79ha do 2.455 tổ chức quản lý và diện tích đất đầu tư, xây dựng chậm là 48.888,90ha do 1.681 tổ chức Diện tích đất chưa sử dụng của các tổ chức theo loại

hình tổ chức cụ thể như sau:

+ Cơ quan nhà nước có 293 tổ chức với diện tích là 863,42 ha;

+ Tổ chức chính trị có 32 tổ chức với diện tích là 21,64 ha;

+ Tổ chức xã hội có 12 tổ chức với diện tích 12,46 ha;

+ Tổ chức chính trị - xã hội có 24 tổ chức với diện tích là 1.081,05ha;

+ Tổ chức chính trị - xã hội, nghề nghiệp có 17 tổ chức với diện tích là 12,95ha; + Tổ chức sự nghiệp công công có 856 tổ chức với diện tích là 120.345,44ha; + Tổ chức ngoại giao có 05 tổ chức với diện tích là 4,42ha;

+ Tổ chức kinh tế có 1.922 tổ chức với diện tích là 20.619,90ha;

Trang 38

+ UBND cấp xã quản lý, sử dụng có 812 tổ chức với diện tích là 2.603,57ha; + Nông lâm trường có 129 tổ chức với diện tích là 153.926,13ha;

+ Quốc phòng, an ninh có 18 tổ chức với diện tích là 228,47ha;

- Tình hình cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức

Tính đến ngày 01 tháng 04 năm 2008, cả nước đã có 52.004 tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy, số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diện tích đã cấp

là 3.100.040,38 ha, đạt 39,58 % diện tích cần cấp giấy

Phần lớn diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là của các tổ chức nông - lâm trường, tổ chức kinh tế, quốc phòng an ninh, tổ chức sự nghiệp công và đất của UBND cấp xã

Tuy nhiên nếu so sánh tỷ lệ diện tích đã được cấp giấy chứng nhận với tổng diện tích cần cấp của từng loại hình sử dụng đất thì tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp chiếm tỷ lệ diện tích đã cấp cao nhất (395,48 ha, chiếm 54,83% diện tích đang quản lý, sử dụng), tổ chức kinh tế (237.868,55 ha, chiếm 46,94%), nông - lâm trường (2.736.185,70 ha chiếm 44,85%), tổ chức xã hội (520,38 ha, chiếm 36,54%),

cơ quan nhà nước (11.331,93 ha, chiếm 23,03%), quốc phòng, an ninh (92.708,11 ha,chiếm 27,78%), tổ chức xã hội (740,83 ha, chiếm 23,34%), tổ chức ngoại giao (3,01 ha, chiếm 14,10%), tổ chức chính trị xã hội (367,65 ha, chiếm 7,52%) và đất

do UBND cấp xã quản lý (2.397,91ha, chiếm 0,73%)

Kết quả nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức trong thời gian qua cho thấy nhiều trường hợp các tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện đang có sự chênh lệch diện tích giữa quyết định giao, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng đang sử dụng đất Đây cũng là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm hoàn thiện hồ sơ của các tổ chức để quản lý đất đai ngày một tốt hơn

1.3.3 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức tỉnh Cao Bằng

Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng đã có nhiều văn bản hướng dẫn, đôn đốc về công tác đăng ký, cấp GCN trên địa bàn tỉnh; tổng hợp

Trang 39

thống nhất một số giải pháp khắc phục các vướng mắc về số liệu, thực trạng giấy tờ đất đai, chính sách tài chính và phối hợp thực hiện nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Triển khai thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg và Nghị quyết số 30/2012/QH của Quốc hội khóa XIII, Sở Tài nguyên và Môi trường Cao Bằng đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản : số 529/UBND-NĐ Ngày 23 tháng 3 năm 2012

về việc triển khai Chỉ thị số 1474/CT-TTg chấn chỉnh công tác cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ; Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2013 về việc đẩy mạnh cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Theo đó, Sở Tài nguyên Môi trường đã nghiêm túc thực hiện và có các văn bản đôn đốc, chỉ đạo như: công văn số 564/STNMT-QLĐĐ ngày 30 tháng 5 năm

2012 về việc Lập hồ sơ đất đai, đăng ký cấp GCN trong đó hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ đất đai, đăng ký cấp GCN gửi các tổ chức sử dụng đất; công văn số 1084/STNMT-QLĐĐ ngày 12 tháng 9 năm 2012 gửi UBND các huyện, thị xã về việc đẩy mạnh cấp GCN theo yêu cầu của Quốc hội khóa XIII; Kế hoạch số 198/KH-STNMT ngày 21/2/2013 về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng với mục tiêu:“Tập trung thực hiện việc đăng ký, lập

hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận lần đầu để hoàn thành cơ bản (đạt trên 85% diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận) ở tất cả các huyện, thành phố, trong

đó trọng tâm là đất nông nghiệp, đất ở và đất chuyên dùng; công văn số 589/STNMT-QLĐĐ ngày 03 tháng 5 năm 2013, công văn số 748/STNMT-QLĐĐ ngày 24 tháng 5 năm 2013, công văn số 1480/STNMT-QLĐĐ ngày 25/9/2013 về Hướng dẫn một số nội dung về cấp GCN lần đầu gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện

Trong quá trình thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, phát hiện và xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc trong công tác cấp GCN phối hợp với cơ quan thông tin, báo chí địa phương thực hiện tuyên truyền phổ biến phản ánh đầy đủ tình hình cấp GCN của địa phương Sở Tài nguyên

và Môi trường đã rà soát các tổ chức sử dụng đất chưa thực hiện kê khai đăng ký

Trang 40

cấp GCN, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành công văn số 3060/UBND-TH ngày 22/10/2013 V/v đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ quan,

tổ chức (có Danh sách các tổ chức, cơ quan, đơn vị chưa thực hiện kê khai đăng ký cấp GCN kèm theo); tập chung chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan đơn vị đẩy mạnh cấp GCN đối với đất chuyên dùng, đặc biệt là đất quốc phòng, an ninh và lòng hồ thủy lợi Thường xuyên, đôn đốc, theo dõi và chỉ đạo việc cấp GCN lần đầu theo Nghị quyết 30/2012/QH-13, phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện kiểm tra hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ, rút ngắn được thời gian kiểm tra

Bên cạnh đó giai đoạn 2010-2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức triển khai cấp đổi, cấp mới GCN theo bản đồ địa chính chính quy trên địa bàn các huyện Thông Nông, Nguyên Bình, Bảo Lâm và Bảo Lạc

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định về Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; và quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn, hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; trực tiếp nghiên cứu, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện theo các quy định mới của Luật Đất đai 2013 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành

Tiếp thu các nội dung chỉ đạo, hướng dẫn trên, UBND các huyện, thành phố

đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các xã, phường và thị trấn tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động; chủ động phối hợp với các cơ quan đơn vị trong địa bàn, phối hợp với các tổ trưng tập, đơn vị thi công kê khai đăng ký cấp GCN để thực hiện chỉ tiêu cấp GCN theo Nghị quyết của Quốc hội và Chỉ Thị của Thủ tướng Chính phủ; chuẩn bị về lực lượng, bố trí thời gian và các tài liệu cần thiết để phục vụ công việc; nghiêm túc thực hiện xác minh, xét duyệt hồ sơ theo đúng trình tự, thủ tục quy định

Đến nay trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp được 442.761 Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trong đó:

- Cấp giấy chứng nhận cho các Tổ chức được 1.231 GCN; diện tích:

Ngày đăng: 17/03/2018, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w