Ứng suất, biến dạng và thuyết đàn hồi Các phương pháp xác định ứng suất trong đá Dự đoán trạng thái ứng suất tự nhiên dựa vào thuyết đàn hồi Ứng suất pháp ứng suất tiếp Ứng suất tại một điểm Quy tắc dấu trong Địa cơ học Biến dạng đàn hồi
Trang 1Ứng suất trong đá
(in-situ stress)
Trang 2 Ứng suất, biến dạng và thuyết đàn hồi
Các phương pháp xác định ứng suất trong đá
Dự đoán trạng thái ứng suất tự nhiên dựa vào thuyết đàn hồi
Nội dung
Trang 3 Trọng lượng (N): 40,000 450
Diện tích bàn chân (cm2): 400 1
Trang 5Ứng suất pháp & ứng suất tiếp
(normal stress & shear stress)
Ứng suất pháp,
Tác dụng vuông góc bề mặt
Ứng suất tiếp,
Tác dụng song song bề mặt
Trang 6Quy tắc dấu trong Địa cơ học
Ứng suất vuông góc:
(+) Nén (compression) (-) Kéo (tension)
Trang 7 Ứng suất cắt:
(+) Ngược chiều kim đồng hồ (counter-clockwise)
(-) Cùng chiều kim đồng hồ (clockwise)
Trang 8
Bề mặt tác dụng
Phương tác dụng
(được định nghĩa bằng một trục chuẩn
(reference axis) vuông góc với mặt phẳng)
Trang 9yz yy
yx
xz xy
xz xy
Trang 100 0
0 0
0 0
2: ứng suất chính trung gian (intermediate principal stress)
3: ứng suất chính nhỏ nhất (minor principal stress)
xz xy
Trang 11Phép biến đổi ứng suất
Trang 12 : góc đo kể từ phương của 1
theo chiều ngược chiều kim đồng hồ
Trang 133 1
2 2
Tính ứng suất trên mặt phẳng bất kỳ từ ứng suất chính:
Analytical solution
Trang 14Ví dụ 2.1
Cho một phân tố đá có ứng suất chính như
hình vẽ Hãy xác định ứng suất (,) trên mặt phẳng B-B
Trang 15x = 96 MPa
y = 120 MPa
= 38 MPa
Hãy xác định độ lớn và mặt phẳng tác dụng của ứng suất chính
Trang 16y
x
xy
xy
Trang 17Cho một phân tố đá có ứng suất chính như
hình vẽ Hãy xác định ứng suất (,) trên mặt phẳng B-B
Trang 19OP
3
1
Trang 21Biến dạng (strain)
Trang 24v a
E
h l
V V
Trang 25Biến dạng đàn hồi (elastic strain)
Described by Hooke’s law
Trang 27Brittle vs ductile deformation
Trang 28Induced stress vs natural stress
(Bernard Amadei, & Ove Stephansson (1997) Rock stress and its measurement Chapman &
Hall)
Trang 29Ước tính trường ứng suất (field stress estimation)
Trang 31Nơi tập trung ứng suất cao: các hoạt động xây dựng công trình
có thể gây phá hủy đá
New cracking can be expected as a result of construction no matter how carefully it
is performed
Cường độ nén nở hông (unconfined compression strength)
Trang 32Cường độ nén nở hông (Unconfined compression )strength
Trang 33Ví dụ 2.5
Một dốc tự nhiên có độ dốc 35o và chiều dài 1000 m như hình vẽ Đá có cường độ nén nở hông là 50 MPa Người ta dự định đào một đường hầm theo phương ngang bắt đầu từ chân dốc đi vào sâu trong núi Dựa vào kinh nghiệm của Nauy, hãy xác định khoảng cách tính từ của đường hầm đến vị trí bắt đầu có nguy cơ xảy ra các sự
cố do ứng suất đá gây ra
Trang 34 Thành phần ứng suất thẳng đứng (vertical stress component)
Thành phần ứng suất ngang
(horizontal stress component)
Ước tính trường ứng suất
Trang 35 Trọng lượng lớp phủ (weight of overlying rock)
Ứng suất theo phương thẳng
đứng (vertical stress component)
z
) (MN/m 027
Trang 37The influence of folds in heterogeneous, layered
rock on vertical stresses
Trang 38Maximum shear stresses beneath valleys in homogeneous formations (obtained by FEM)
Trang 39Maximum shear stresses beneath valleys in heterogeneous formations (obtained by FEM)
Trang 41 Giả thiết:
Tính ứng suất ngang theo thuyết đàn hồi (horizontal stress
obtained from elasticity theory)
Trang 42Ứng suất ngang thay đổi do
bào mòn (horizontal stress change
K = ?
Trang 43 Sau khi bào mòn z
K z
Hệ số K
So sánh h & v
Nhận xét:
Trang 44Ví dụ 2.6
Một khối đá ở độ sâu 5000 m có hệ số K là 0.8 Nếu hệ số Poisson là 0.25, K sẽ thay đổi như thế nào sau khi đá bị xói mòn đi
2000 m?
Trang 45
v a
K v K p v
v a
Trang 46Ứng suất gây đứt gãy thuận & nghịch – normal & reverse fault (Coulomb)
v = 1 Kiểu phá hủy: nén ép theo phương ngang (horizontal compression)
Trang 47
v a
K v K p v
v a
45 tan2
Trang 48Ví dụ 2.7
Trong đới có nguy cơ xảy ra đứt gãy active thrust faulting (low-angle reverse faulting), trong đá có = 30o, qu = 6,9 MPa and dung trọng tự nhiên của đá là 23,6 kN/m3 Hãy ước tính ứng suất chính lớn nhất và nhỏ nhất ở độ sâu 1066,8 m nếu xảy ra trượt tạo đứt gãy
Trang 49Hoek & Brown (1978)
z
K z
1500 5
0
100 3
.
Trang 50Ví dụ 2.8
Tính toán lại bài 2.7 sử dụng kết quả nghiên cứu của Hoek & Brown (1978)
Trang 51Stress direction investigate geological
effect is very important!!
Trang 52Horizontal stress direction
Present state of stress
is the remnant of that
which caused visible
geological structure
Infer the directions
of stresses from
geological observation
Trang 531
2
3
Đứt gãy thuận
(normal fault) Đứng gãy nghịch (reverse fault)
Đứt gãy trượt ngang
Trang 55Nguyên nhân gây ra ứng suất ngang lớn
Hiện tượng bào mòn/xói mòn (erosion)
Hoạt động kiến tạo (tectonic activity)
Tính dị hướng của đá (rock anisotropy)
Bề mặt gián đoạn (discontinuities)
Trang 56 Thí nghiệm kích phẳng (flatjack test)
Thí nghiệm nứt thủy lực (hydraulic
fracturing)
Xác định ứng suất trong đá ở
hiện trường (field measurement
of rock stress)
Trang 57“áp lực khử” (cancellatio
pc
Trang 59Thí nghiệm kích phẳng
(flatjack method)
Xác định ứng suất ở tường hố đào
ứng suất đã bị xáo trộn, không phải ứng suất tự nhiên
xz xy
Trang 60•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
• Next PlayPrevious
10/12
Next Close
Trang 61R W
h
, ,
, ,
8
1 8
3
8
3 8
tuyến (tangential stresses)
ở tường và nóc (song song với mặt hố đào)
Trang 62Ví dụ 2.10
Có hai flatjacks diện tích 77,4 cm2 được đặt ở tường và mái của một buồng thí nghiệm hình trụ tròn đường kính 2,4 m
- FJ1 nằm ngang và được đặt ở tường
- FJ2 nằm thẳng đứng có cạnh song song với trục của buồng
-“Áp lực khử” đo được là 17,24 & 6,21 MPa tương ứng với FJ1 & FJ2
Hãy ước lượng initial stresses (v & h)
Trang 63Thí nghiệm phá vỡ thủy lực
(hydraulic fracturing - hydrofrac)
Thực hiện sâu dưới hố khoan
1
0
0 0
Trang 65Thay đổi của áp lực theo
thời gian sau khi bắt đầu
Trang 66Hydrofrac – lời giải của Kirsch
Giả thiết:
◦ Nước thấm vào lỗ rỗng của đá có ít hoặc không ảnh hưởng đến ứng suất quanh hố khoan
◦ Đá xung quanh hố khoan đồng nhất, đàn hồi và đẳng hướng
Trang 670 1
max , min
,
3h h p c T
2 1
,
3h h
Ứng suất tiếp ở thành HK tại A & A’:
Điều kiện gây phá vỡ:
Cường độ kháng kéo của đá:
Plan view
Trang 69Ví dụ 2.11
Thí nghiệm hydrofrac thẳng đứng được tiến hành trong
hố khoan ở độ sâu 914,4 m Giả sử đất bão hòa nước kể
từ mặt đất và áp lực nước dưới đất là thủy tĩnh Áp lực nước được nâng lên 4,9 MPa so với áp lực nước dưới đất khi chưa thí nghiệm và không thể tăng lên nữa Sau khi dừng bơm, áp lực nước giảm đến giá trị cao hơn áp lực nước dưới đất khi chưa thí nghiệm 0,76 MPa Sau một ngày, áp lực lại được tăng lên nhưng không quá 0,69 MPa so với áp lực trước đó (áp lực đóng)
Hãy ước lượng ứng suất ngang, cường độ chịu kéo của
đá và ứng suất theo phương thẳng đứng tại vị trí thí nghiệm