1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 2016 (Luận văn thạc sĩ)

80 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 2016 (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 2016 (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 2016 (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 2016 (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 2016 (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 2016 (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 2016 (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 2016 (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

LÊ HẢI ĐÔNG

Trang 2

LÊ HẢI ĐÔNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ

SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2013 – 2016

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 62.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Văn Thơ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Lê Hải Đông

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, bản thân đã nhận được

sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô

giáo trong Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông

lâm – Đại học Thái nguyên

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản

thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Lê Văn Thơ

là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết

luận văn

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của phòng Thống kê,

phòng Tài nguyên và Môi Trường, các phòng ban và nhân dân các xã, phường

của thị xã Hồng Lĩnh, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên và

tạo mọi điều kiện của gia đình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý

báu đó!

Tác giả luận văn

Lê Hải Đông

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng đất của các tổ chức 4

1.1.1 Khái quát về đất đai 4

1.1.2 Khái quát về quỹ đất của tổ chức sử dụng đất 5

1.1.3 Phân loại các tổ chức sử dụng đất, quản lý đất 6

1.1.4 Khái niệm tổ chức kinh tế 7

1.1.5 Quản lý và sử dụng đất đai 7

1.1.6 Tầm quan trọng của quản lý đất đai đối với các tổ chức 9

1.2 Cơ sở pháp lý 10

1.2.1 Giai đoạn trước Luật Đất đai 2003 10

1.2.2 Giai đoạn sau Luật Đất đai 2003 10

1.2.2 Giai đoạn sau Luật Đất đai 2013 12

1.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đến việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức tại một số nước trên Thế giới 12

1.3.1 Thụy Điển 12

1.3.2 Tại Ôxtrâylia 14

1.3.3 Hàn Quốc 16

Trang 6

1.3.4 Trung Quốc 18

1.3.5 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý, sử dụng đất của các nước trên thế giới 19

1.4 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam 20

1.4.1 Tình hình chung 20

1.4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại một số địa phương 23 1.4.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại tỉnh Hà Tĩnh 25

1.5 Những nhận xét rút ra từ những nghiên cứu tổng quan 25

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Hồng Lĩnh 27

2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai đoạn 2013 - 2016 27

2.2.3 Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế giai đoạn 2013 – 2016 27

2.2.4 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu 28

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, thống kê và so sánh 29

2.3.3 Phương pháp đánh giá 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Hồng Lĩnh 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32

3.1.3 Đánh giá chung 34

3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai 35

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai giai đoạn 2013-2016 35

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 39

3.3 Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế giai đoạn 2013 – 2016 42

Trang 7

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức kinh

tế năm 2016 42

3.3.2 Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2013 - 2016 45

3.3.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2013 - 2016 47

3.3.4 Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2013 - 2016 49

3.3.5 Những tồn tại, hạn chế trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế và các nguyên nhân hình thành 57

3.4 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh 59

3.4.1 Giải pháp về chính sách pháp luật 59

3.4.2 Giải pháp về quy hoạch 60

3.4.3 Giải pháp về kinh tế 61

3.4.4 Giải pháp về khoa học công nghệ 62

3.4.5 Các giải pháp khác 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị xã Hồng Lĩnh năm 2016 40Bảng 3.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2016 41Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức đang quản lý và sử dụng

theo mục đích năm 2016 43Bảng 3.4 Số lượng các tổ chức kinh tế chia theo thành phần kinh tế 44Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả giao đất, thuê đất của các tổ chức kinh tế giai

đoạn 2013 – 2016 46Bảng 3.6 Phân loại các tổ chức kinh tế được giao đất, thuê đất giai đoạn

2013 - 2016 47Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho

các tổ chức kinh tế giai đoạn 2013 - 2016 48Bảng 3.8 Danh sách các tổ chức kinh tế chưa được cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2016 49Bảng 3.9 Danh sách các tổ chức kinh tế sử dụng không đúng mục đích

giai đoạn 2013 - 2016 51Bảng 3.10 Danh sách các tổ chức kinh tế cho thuê lại, cho mượn đất trái

pháp luật giai đoạn 2013 – 2016 52Bảng 3.11 Danh sách các tổ chức kinh tế chưa đưa đất vào sử dụng giai

đoạn 2013 – 2016 54

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí thị xã Hồng Lĩnh 30

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quý giá và có hạn, mọi hoạt động của con người đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Việc khai thác, quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), chính phủ đã chỉ rõ 12 nhóm nhiệm vụ chủ yếu cần được triển khai thực hiện, trong đó đối với lĩnh vực thị trường đất đai và bất động sản thì công việc cần được triển khai thực hiện ngay từ năm 2007 là tổng kiểm kê quỹ đất, quỹ nhà ở, trụ sở làm việc của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế - chính trị xã hội Ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ

đã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản

lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất [7] Đây là việc làm quan trọng trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và diện tích đất đã giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng

Thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh được thành lập vào ngày 03 tháng 02 năm 1992, gồm 6 đơn vị hành chính cấp phường, xã (gồm 5 phường, 1 xã) Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Ban chấp hành Đảng bộ Thị xã, HĐND và UBND Thị xã, được sự giúp đỡ của các ban ngành cấp tỉnh cùng với

sự phấn đấu nổ lực của thị xã Hồng Lĩnh đã đạt được những kết quả quan trọng trên tất cả các lĩnh vực đó là: Nền kinh tế của Thị xã liên tục tăng trưởng khá, đúng định hướng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được phát huy tác dụng nhất

là trường học, giao thông, thuỷ lợi, điện, trạm y tế, trụ sở làm việc tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Các doanh nghiệp vừa và nhỏ không ngừng

Trang 12

phát triển, đến nay đã có gần 200 doanh nghiệp với nhiều loại hình khác nhau kinh doanh đa dạng trên các lĩnh vực, hầu hết các doanh nghiệp khi mới thành lập đều có liên quan đến việc giao đất, thuê đất để phát triển sản xuất

Trên thực tế hiện nay việc vi phạm pháp luật đất đai cả về quản lý và sử dụng còn diễn ra nhiều đặc biệt là của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư Hiện tượng sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật, đất để hoang hóa không sử dụng, tình trạng chậm triển khai dự án chưa được ngăn chặn kịp thời, vẫn còn xảy ra Vì vậy, việc phải đánh giá được hiệu quả

sử dụng đất phi nông nghiệp nói chung và việc quản lý, sử dụng đất các tổ chức kinh tế nói riêng phục vụ mục đích sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý bảo đảm thúc đẩy kinh tế phát triển là việc làm hết sức cần thiết

Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, việc nghiên cứu đề tài: “Đánh

giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị

xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 - 2016” nhằm góp phần nâng

cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của Nhà nước

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị

xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2013 - 2016 để làm rõ những ưu điểm và tồn tại Trên

cơ sở đó đề xuất các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với diện tích đất đã giao, cho thuê của các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh

Trang 13

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đây là cơ sở để xác định tính minh bạch trong quản lý và sử dụng đất, đồng thời góp phần nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã trong thời gian tới

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng đất của các tổ chức

1.1.1 Khái quát về đất đai

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên Trái đất Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản của nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay” [11]

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn

để phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Tại Điều 53 Chương III Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định

“Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [14]

Trang 15

Có thể thấy việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối

đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đáp ứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng; con người có khả năng chiếm hữu và sử dụng; là đối tượng trao đổi mua bán (tức

là có tham gia vào giao lưu dân sự) Đồng thời, đất đai còn được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hoá trở thành sử dụng vào đa mục đích Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng Bên cạnh đó, đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình

sử dụng, nếu biết sử dụng và sử dụng một cách hợp lý thì giá trị của đất (đã được khai thác sử dụng) không những không mất đi mà có xu hướng tăng lên (Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Quân, 2006) [18]

1.1.2 Khái quát về quỹ đất của tổ chức sử dụng đất

Tổ chức sử dụng đất (còn gọi là đối tượng sử dụng đất) là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng

Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức

nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại: giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009) [2]

Trang 16

Theo Luật đất đai năm 2013 [13] thì một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là

việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho

thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng

có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử

dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người

này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa

kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử

dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai

1.1.3 Phân loại các tổ chức sử dụng đất, quản lý đất

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014) [3] thì các tổ chức sử dụng đất bao gồm:

- Tổ chức trong nước gồm: (i) Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp

và các hợp tác xã; (ii) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh; (iii) Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị

sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ

Trang 17

công theo quy định của pháp luật; (iv) Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế)

- Tổ chức nước ngoài gồm: (i) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư; (ii) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của

tổ chức liên chính phủ

1.1.4 Khái niệm tổ chức kinh tế

Tổ chức kinh tế: Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và

tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [13]

Theo điều 3, Luật Đầu tư năm 2014, “tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014) [15]

1.1.5 Quản lý và sử dụng đất đai

Quản lý đất đai là quá trình lưu trữ và cập nhật những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất Đó là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhuận thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai Quản lý đất đai còn được định nghĩa là quá

Trang 18

trình phát triển và thực hiện các chính sách đất đai đối với các loại hình sử dụng đất và quản lý các tổ chức quản lý đất đai, liên quan đến việc xây dựng

cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và giá trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai đạt hiệu quả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản

Quản lý đất đai là một khái niệm đa nghĩa Theo nghĩa rộng, quản lý đất đai bao hàm cả việc bảo vệ lẫn việc kiểm soát sử dụng đất đai sao cho đất đai phục vụ con người tốt nhất trong hiện tại và tương lai Theo nghĩa này, quản lý đất đai bao gồm nhiều việc như bảo vệ lãnh thổ chủ quyền quốc gia, chống lại mọi sự xâm phạm; kiểm kê, đo vẽ, lập bản đồ địa chính; phân bổ đất đai cho các ngành, nghề, lĩnh vực khác nhau; sử dụng bền vững; tổ chức không gian trên đất một cách hợp lý, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phù hợp với phong tục, tập quán từng vùng, miền; khuyến khích đầu tư vào đất và bảo vệ đất… Quản lý đất đai theo nghĩa hẹp là công việc của ngành quản lý đất đai trong phân hệ quản lý Nhà nước Theo nghĩa này, quản lý đất đai là quá trình thu thập, điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất; lưu giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất cũng như các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường bất động sản và giao dịch có tính thị trường về đất đai (thế chấp đất, chuyển đổi đất…) (Nguyễn Đình Bồng và cs, 2012) [5]

Quản lý sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các công cụ và kỹ thuật được sử dụng bởi chính quyền để quản lý cách mà đất được sử dụng và phát triển Quản lý sử dụng đất tập trung vào đất và cách đất được sử dụng cho mục đích sản xuất, bảo tồn và thẩm mỹ Trước đây quản lý sử dụng đất tập trung chủ yếu vào đất nông nghiệp Ngày nay, quản lý đất đai còn phải đối mặt với các vấn đề về công nghiệp hóa, đô thị hóa, bảo tồn, khai khoáng … (dẫn theo Bùi Tuấn Anh, 2015) [1]

Trang 19

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai đúng mục đích, hợp lý,

có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Ngày nay, quản lý sử dụng đất trên thế giới được quán triệt thực hiện theo quan điểm phát triển bền vững Xóa bỏ nghèo khó, thay đổi các mẫu hình sản xuất và tiêu thụ, bảo vệ và quản lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế, xã hội là những mục đích có tính bao quát và là những yêu cầu thiết yếu để phát triển bền vững (Đỗ Hậu và Nguyễn Đình Bồng, 2012) [9]

1.1.6 Tầm quan trọng của quản lý đất đai đối với các tổ chức

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, mọi hoạt động của con người đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Tổng diện tích tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu của con người đối với đất đai cũng ngày càng gia tăng Vì vậy để sử dụng đất

có hiệu quả và bền vững, quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết

Quản lý đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai Mặt khác, quản lý đất đai còn có vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát triển Công tác quản lý đất đai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do đó quản lý, sử dụng đất đai là một trong những hoạt động quan trọng nhất của công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng đất của các tổ chức nói riêng

Trang 20

1.2 Cơ sở pháp lý

Công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm thể hiện bằng hệ thống các chính sách trong từng thời kỳ của đất nước Có thể liệt kê một số chính sách theo từng giai đoạn như sau:

1.2.1 Giai đoạn trước Luật Đất đai 2003

Luật Đất đai năm 1993 quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng không vì mục đích lợi nhuận [11] Hình thức cho thuê đất đối với các đối tượng như: Tổ chức kinh

tế trong nước; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998, có bổ sung hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế trong nước đối với các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng

1.2.2 Giai đoạn sau Luật Đất đai 2003

Luật Đất đai năm 2003, quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền một lần và trả tiền hàng năm Đối với chính sách giao đất không thu tiền

sử dụng đất, Điều 33, mục 3, chương 2 của Luật Đất đai năm 2003 quy định

07 trường hợp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất [12], trong

đó phần lớn diện tích đất giao tập trung vào 2 đối tượng sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận Một số văn bản hướng dẫn trong giai đoạn này như sau:

Trang 21

- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003

12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công

ty nhà nước thành công ty cổ phần

- Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Liên bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-

CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính Phủ

- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 7/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về kiểm kê quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất

Trang 22

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ qui định bổ sung về qui hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất cho thuê đất

1.2.2 Giai đoạn sau Luật Đất đai 2013

Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nói chung và giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế được quy định tại Chương

V, từ Điều 52 – Điều 60 của Luật Đất đai năm 2013 [13] Các văn bản hướng dẫn trong giai đoạn này cụ thể như sau:

- Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2013

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định

Trang 23

tích tự nhiên là 449.964 km², là nước lớn thứ ba trong Liên minh châu Âu, với dân số khoảng 9,4 triệu người Thuỵ Điển có mật độ dân số thấp với 21 người/ km² nhưng lại tập trung cao ở nửa phía Nam của đất nước, trong đó có khoảng 85% dân số sống ở thành thị

Quản lý đất đai tại Thụy Điển bắt nguồn từ quá trình bảo vệ quyền sử dụng đất và việc cai quản đất đai Việc bảo vệ quyền đối với đất đai và thực hiện những giao dịch hợp pháp luôn có tầm quan trọng đối với người dân Trước đây, nhiệm vụ này do các tòa án địa phương thực hiện (Lê Gia Chinh

và cs, 2014) [8]

Pháp luật và chính sách quản lý đất đai của Thụy Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh tế thị trường, được sự giám sát chung của xã hội Từ năm 1970 đến nay, pháp luật và chính sách đất đai của Thụy Điển gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân bao gồm: quy định các tài sản cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai và thế chấp, quy định về hoa lợi, quyền thông hành địa dịch và các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch

sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất và hệ thống đăng ký (Nguyễn Đình Bồng và cs, 2014) [6]

Một khía cạnh quan trọng khác của quá trình lập kế hoạch sử dụng đất

là việc độc quyền lập quy hoạch đô thị tồn tại trong các thành phố ở Thụy Điển Điều này có nghĩa là phát triển đô thị không thể diễn ra mà không có kế hoạch đô thị được phê duyệt Một chủ sở hữu đất không có quyền lập một kế hoạch như vậy mà không có sự đồng ý của chính quyền thành phố Nếu chủ đất muốn phát triển mảnh đất của mình nhưng từ chối lập kế hoạch phát triển theo chính quyền thành phố quy định thì chủ đất không có quyền được bồi thường cho các giá trị phát triển có thể mất do từ chối lập kế hoạch Một chủ đất có quyền phát triển tài sản của mình như đầu tư vào cải tạo miễn là tiếp tục sử dụng đất hiện có Nếu một số quy định trong quy hoạch hoặc quy định

Trang 24

về sử dụng đất khác buộc các chủ đất dừng các hoạt động đang diễn ra của họ hoặc phải trả lại đất thì chủ đất có quyền được bồi thường cho những thiệt hại liên quan đến việc sử dụng đất đang diễn ra Giá trị liên quan đến việc thay đổi mục đích sử dụng đất sẽ không được bồi thường Thay đổi mục đích sử dụng đất sẽ phải xin phép, thường ở dạng một quyết định quy hoạch hoặc giấy phép xây dựng Nếu không được cho phép, các chủ sở hữu đất không có quyền được bồi thường cho bất kỳ tổn thất về giá nào do từ chối thay đổi mục đích sử dụng (Nguyễn Đình Bồng và cs, 2014) [6]

Hệ thống quản lý đất đai của Thụy Điển bao hàm trách nhiệm của cơ quan Đo đạc bản đồ, cơ quan Đăng ký đất đai và cơ quan Địa chính (Lantmateriet) Cơ quan Đăng ký có nhiệm vụ nạp các thông tin vào hệ thống;

cơ quan Địa chính (đo đạc) có nhiệm vụ xác định ranh giới, chia tách, đo đạc, xác định tính pháp lí của thửa đất, chủ sở hữu; cơ quan Thông tin (nằm tại Gavle) có nhiệm vụ cung cấp thông tin đất đai cho người sử dụng Quản lý hành chính đất đai của Thụy Điển được thực hiện theo 3 cấp gồm: cấp Trung ương; cấp vùng (có 21 bang, giống như tỉnh); cấp quản lý hành chính địa phương (có 290 đơn vị cấp huyện (hạt), mỗi hạt đều có một văn phòng địa chính) (Tổng cục Quản lý đất đai, 2011) [17]

1.3.2 Tại Ôxtrâylia

Liên bang Ôxtrâylia (Commonwealth of Australia) là một quốc gia nằm

ở Nam bán cầu với diện tích tự nhiên là 7.692.024 km2 (đứng thứ sáu trên thế giới) Ôxtrâylia là nước duy nhất chiếm toàn bộ một lục địa và cũng là nước lớn nhất trong khu vực châu Ôxtrâylia - châu Á - châu Đại Dương Ôxtrâylia

có sáu tiểu bang và hai vùng lãnh thổ chính nằm trên đại lục Ngoài ra, còn có một vài lãnh thổ phụ khác nằm dưới sự quản lý của chính phủ liên bang Pháp luật đất đai của Ôxtrâylia chịu ảnh hưởng sâu sắc của hệ thống pháp luật Anh (theo Luật Chung)

Trang 25

Chính quyền liên bang Ôxtrâylia phân cấp nhiệm vụ quản lý đất đai cho chính quyền các bang Hệ thống quản lý đất đai nói chung, đặc biệt là của các bang NSW, Victoria và Tây Ôxtrâylia đã đạt được những thành tựu góp phần

để Ôxtrâylia được ghi nhận là một trong những quốc gia đi đầu trên thế giới

về công tác quản lý đất đai và khả năng cung cấp các dịch vụ có liên quan đến đất đai cho xã hội Công tác đăng ký đất, lập bản đồ địa chính đã được hoàn thiện từ rất sớm, vì vậy rất thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin

để xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu địa chính số, từ đó làm nền tảng cho việc hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu về đất đai tại từng bang Vì vậy, ngày nay, việc cung cấp các dịch vụ có liên quan đến đất đai và bất động sản, như các giao dịch về quyền sở hữu, định giá, tính thuế, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển nói chung và sử dụng thông tin cho các ngành và lĩnh vực có liên quan đã trở thành một bộ phận không thể thiếu

về lớp thông tin cơ bản cho công tác quản lý nhà nước cũng như cung cấp dịch vụ, tiện ích cho xã hội (Tổng cục Quản lý đất đai, 2010) [16]

Liên bang Ôxtrâylia thực hiện việc quản lý sử dụng và phát triển đất đai trên cơ sở quy hoạch Quy hoạch thể hiện như là sự hướng dẫn việc thực thi quyết định cho thuê đất thông qua cơ quan quản lý đất đai của Chính phủ từng Bang Đối với những khu vực có nhu cầu phát triển cao, Chính phủ Bang thành lập Công ty đất đai, đây là công ty thuộc sở hữu nhà nước có chức năng kinh doanh đất đai qua các phương thức: phát triển đất (cải tạo, san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật) rồi bán cho người có nhu cầu; giao cho các công

ty phát triển đất (Land Developer) để họ phát triển rồi bán; hợp tác với các công ty phát triển xây dựng nhà rồi bán Dù qua hình thức nào thì đây đều là việc bán quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai cho các đối tượng có nhu cầu Bên cạnh đó, quyền sở hữu đất đai cũng được mua bán giữa những người có nhu cầu sở hữu đất Để đảm bảo an toàn, thuận lợi cho các giao dịch về đất đai, Liên bang Ôxtrâylia có một hệ thống thiết chế hỗ trợ gồm hệ thống đăng

Trang 26

ký cung cấp đầy đủ các thông tin chính thống về đất đai, thị trường đất đai minh bạch và hệ thống các công ty cung cấp dịch vụ tư vấn và môi giới Hệ thống đăng ký đất đai Torrens chứng nhận quyền và được Nhà nước đảm bảo

về tính chính xác của việc đăng ký Với hệ thống này, các giao dịch về đất đai được thực hiện thuận lợi, an toàn và chi phí giao dịch thấp Như vậy, các tổ chức sử dụng đất của Ôxtrâylia, nhất là doanh nghiệp tiếp cận đất đai chủ yếu thông qua thị trường, kể cả trong trường hợp mua bán đất của Nhà nước Vai trò công quyền của Nhà nước là quản lý về mặt thủ tục pháp lý và cung cấp các dịch vụ liên quan (Tổng cục Quản lý đất đai, 2010) [16]

1.3.3 Hàn Quốc

Hàn Quốc có diện tích đất 99.392 Km2 trong đó rừng chiếm 66%, đất nông nghiệp 21,4%; 7% là các loại đất khác và đất ở đô thị chỉ chiếm 4,8% Quá trình đô thị hóa ở Hàn Quốc diễn ra manh mẽ trong các thập niêm 60 đến

90 của thế kỷ XX Quá trình này có đặc điểm nổi bật là tốc độ cao và tập trung về không gian

Đô thị hóa tốc độ cao và sự tăng vọt dân số đô thị đã dẫn đến những vấn đề khó khăn trong quản lý và sử dụng đất đô thị ở Hàn Quốc như hoạt động đầu cơ đất đai trên phạm vi lớn, lợi nhuận từ gia tăng giá từ đất đai chỉ dồn vào một nhóm chủ đất giàu có, các mâu thuẫn xã hội chất chứa do đầu cơ đất đai sẽ không chỉ gây cản trở cho phát triển kinh tế mà còn có nguy cơ phá

vỡ cơ cấu chính trị xã hội của quốc gia (Nguyễn Đình Bồng và cs, 2014) [6] Tuy nhiên Hàn Quốc đã vượt qua được các khó khăn này một cách khá thành công nhờ ban hành một loại các giải pháp tổng hợp về chống đầu cơ đất đã được Chính phủ ban hành gồm:

- Hợp nhất tất cả các hệ thống định giá đất của Chính phủ lại thành một

hệ thống duy nhất, hệ thống này phản ánh đúng giá trị trên thị trường của lô đất và là cơ sở để tính thuế lô đất đó

Trang 27

- Thuế được đánh trên diện tích tổng hợp của tất cả các lô đất của chủ

sở hữu (dù chúng ở các vị trí khác nhau) Thuế này gọi là thuế nắm giữ đất tổng hợp nhằm nắm rõ sự thừa thãi quá mức của một chủ sở hữu hay nhu cầu giả về nắm giữ đất (đầu cơ đất) Trên cơ sở đó sẽ đánh thuế lũy kế tiến lên những diện tích đầu cơ và do đó khuyến khích họ bán đi các phần đất này làm tăng nguồn cung trên thị trường đất đai

- Ba giải pháp mới có tên gọi là giải pháp “Gong-Kae-nyom” bao gồm: + Giới hạn về việc nắm giữ đất dân cư ở đô thị: Đây là giải pháp bổ sung cho hệ thống đánh thuế tổng hợp nhằm mục đích cơ bản là ép buộc chủ đất bán số đất thừa ra Theo đạo luật thì không có hộ gia đình hay công ty nào được sở hữu đất dân cư vượt quá 200 py-ôm (660 m2) Phần sở hữu vượt quá giới hạn này được đề nghị bán đi Nếu chủ đất không chịu bán thì phần đất dư

sẽ bị đánh thuế “nắm giữ đất đai quá mức” với mức chịu thuế cao khoản 7 – 11% trong giá trị thị trường của diện tích đất thừa đó Số thuế này sẽ được thu hàng năm cho đến khi chủ đất bán đi phần đất thừa đó

+ Phí phát triển đất đai: Do phát triển đô thị hóa, đất nông nghiệp ở vùng ven đô bị các nhà đầu cơ đất mua những vùng rộng lớn để hưởng lợi nhuận khổng lồ khi chuyển dịch Vì vậy nhà nước ban hành phí phát triển đất Phí này đánh thuế lên những khu vực đất phát triển cho mục đích cư trú, công nghiệp và giải trí sau khi đã được chính quyền cho phép Nghĩa là nó đánh lên tất cả các đề án phát triển (có diện tích lớn hơn 660 m2) trừ đề án của Chính phủ Các đề án do tập đoàn nhà nước đại diện cho chính quyền trung ương hay địa phương được giảm 50 %

+ Thuế lợi nhuận từ giá trị đất (thuế lợi nhận từ đất đai thừa ngoài tiêu chuẩn): Đây là giải pháp gián tiếp cản trở các chủ đất nắm giữ đất với mục đích đầu cơ Mặc dù có những tranh cãi về thuế này đánh trên các lợi nhuận chưa được thu vào, do đó vi phạm nguyên tắc đánh thuế 2 lần, tức đánh lên lợi nhuận thu được từ việc bán đất nhưng đây là biện pháp cứng rắn của chính

Trang 28

quyền nhằm đánh vào việc tập trung tài sản quá mức vào một nhóm những người giàu có do đầu cơ đất đai buộc họ bán ra, điều tiết lại nguồn cung để giảm giá đất đai, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển

1.3.4 Trung Quốc

Luật Đất đai của Trung Quốc được xây dựng vào các năm 1954, 1975,

1978 và năm 1982 Trong đó, Luật Đất đai năm 1982 là bộ luật hoàn chỉnh nhất Từ năm 1982, Luật Đất đai Trung Quốc đã được sửa đổi 4 lần (qua các năm 1988, 1993, 1999 và năm 2004) Trong Luật Đất đai của Trung Quốc và quy định của Chính phủ Trung Quốc về quản lý đất đai có quy định rõ, tách bạch nội dung giám sát quản lý đất đai và kiểm tra việc sử dụng đất, gắn với các quy định về chế tài xử lý Điều này đã bảo đảm việc quản lý được tăng cường trách nhiệm và hạn chế những sai phạm phát sinh về quản lý đất đai trong các cơ quan nhà nước, đồng thời có căn cứ xử lý triệt để đối với các trường hợp quản lý sai quy định hoặc sử dụng đất vi phạm pháp luật Quy định chỉ giao đất ở cho các tổ chức đầu tư kinh doanh nhà ở và không giao đất

ở cho hộ gia đình cá nhân sử dụng tại đô thị giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhưng chưa tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ở cho các hộ gia đình có mức thu nhập thấp hoặc gia đình có nhiều thế hệ sinh sống Chính sách và cơ chế

về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định rõ và đầy đủ Giữa các địa phương còn có sự khác nhau trong việc thực hiện (Nguyễn Đình Bồng

và cs, 2014) [6]

Luật đất đai hiện hành của Trung quốc có nội dung quy định mang tính nguyên tắc (gần giống với Luật đất đai năm 1987 của Việt Nam); trong đó đối với những nội dung quan trọng và có vai trò quyết định chi phối các nội dung khác được quy định cụ thể và mang tính pháp chế cao, những nội dung khác chỉ quy định nguyên tắc chung có tính mở và giao Chính phủ quy định để các địa phương thực hiện hoặc chính quyền tỉnh, thành phố quy định cụ thể Ưu điểm là những nội dung quy định nguyên tắc trong luật được áp dụng trong

Trang 29

một thời gian dài nhiều năm và thực hiện tại nhiều địa phương có đặc điểm, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội khác nhau vẫn phù hợp; căn cứ vào nguyên tắc quy định của luật

Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao đất cũng áp dụng hai hình thức

là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất (Nguyễn Đình Bồng và cs, 2014) [6] Để sử dụng đất hiệu quả và tiết kiệm, Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện các chính sách như:

- Không giao đất ở trực tiếp cho người dân để xây dựng nhà ở, các dự

án phát triển nhà ở chỉ được phép xây dựng nhà ở cao tầng với mật độ theo quy định

- Quy định suất đầu tư tối thiểu làm cơ sở khi xét duyệt các dự án đầu

tư và kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án

- Nhà nước chỉ cho phép sử dụng đất vào mục đích sản xuất trong các khu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt mà không giao đất cho các cơ sở sản xuất hay tổ chức cá nhân riêng lẻ nhằm khai thác tối đa các công trình kết cấu hạ tầng Trong trường hợp đặc biệt không thể bố trí trong khu, cụm công nghiệp (CCN) thì mới giao đất cho dự án có vị trí ngoài khu công nghiệp

1.3.5 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý, sử dụng đất của các nước trên thế giới

Nhìn chung, việc quản lý, sử dụng đất nói chung và đất của các tổ chức kinh tế nói riêng ở các nước phát triển dựa trên cơ chế thị trường nhưng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, nhà nước chủ yếu thực hiện trao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đất thông qua bán đấu giá đất và cho thuê đất theo giá thị trường Nhờ có giá đất sát giá thị trường nhà nước mới có kết quả tính toán tài chính đúng liên quan đến đất đai và qua đó dùng công cụ tài chính (đánh thuế)

để điều khiển sự vận động lưu thông đất đai theo kế hoạch vĩ mô của mình,

Trang 30

người sử dụng đất có cơ sở để tính toán những bài toán kinh tế của mình trên giá cả đất đai sát với giá thị trường Nhờ đó đất đai được vận động, tự động phân phối vào các quy trình khai thác hợp lý, có hiệu quả, sự vận động này là

sự vận động tự giác điều tiết qua cơ chế thị trường nhưng có sự điều khiển quản lý vĩ mô của nhà nước

Bài học của Hàn Quốc về đánh thuế lũy tiến lên đất đai đầu cơ cho thấy chính quyền phải có một lập trường kiên định, dám thực hiện các biện pháp cứng rắn với các đối tượng cần thiết để điều chỉnh cho được sự phân phối đất đai trên thị trường, để thực hiện được cơ chế thị trường thì cần cải tiến và phát triển các yếu tố hỗ trợ như: phát triển hệ thống đăng ký đất đai; các giải pháp đổi mới của Chính phủ Hàn Quốc sẽ không bao giờ thực hiện thành công được nếu không có hệ thống đăng ký đất đai hiện đại của Hàn Quốc hỗ trợ (để nắm chắc tổng số diện tích đất sở hữu của mỗi chủ và qua đó đánh thuế lên đất dư ra do đầu cơ)

1.4 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

1.4.1 Tình hình chung

* Theo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 [7] của Thủ tướng Chính phủ:

- Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê đất: Năm

2008, cả nước có 141.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích 7.148.536,47 ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổ chức sử dụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích, đất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,74% Trong đó, tổ chức kinh tế có 49.723 tổ chức, diện tích

sử dụng đúng mục đích là 458.179,32 ha, đạt 90,42% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức kinh tế có 992 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 1.608,56 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật

Trang 31

- Sử dụng vào mục đích khác: Cả nước có 3.311 tổ chức sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích là 25.587,82 ha, trong đó chủ yếu là các tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (1.527 tổ chức với diện tích 21.499,68 ha, chiếm 84,02%), số tổ chức

sử dụng vào mục đích làm nhà ở là 1.828 tổ chức với diện tích 4.088,24ha

- Tình hình tranh chấp, lấn chiếm: Tổng diện tích đất của các tổ chức đang có tranh chấp, lấn chiếm là 313.969,03 ha, trong đó đất có tranh chấp có 1.184 tổ chức với diện tích 34.232,63 ha, đất lấn chiếm có 4.077 tổ chức với 25.703,21 ha và đất bị lấn, bị chiếm có 3.915 tổ chức với diện tích 254.033,19ha (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009) [2]

- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức: Đến nay, cả nước đã có 52.004 tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy, số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diện tích đã cấp là 3.100.040,38

ha, đạt 39,58% diện tích cần cấp giấy

- Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức: Tổng diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê của các tổ chức nhưng chưa sử dụng là 299.719,46 ha do 4.120 tổ chức quản lý, trong đó diện tích đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hoá là 250.862,79 ha do 2.455 tổ chức quản lý và diện tích đất đầu tư, xây dựng chậm là 48.888,90 ha do 1.681 tổ chức quản lý

* Kết quả kiểm tra đến năm 2012 cho thấy, cả nước có 5.828 tổ chức

vi phạm với diện tích hơn 73.992 ha, trong đó có 1.945 tổ chức vi phạm với tổng diện tích vi phạm là 18.048,37 ha; có 21 tổ chức chính trị vi phạm với diện tích 308,24 ha; có 521 cơ quan nhà nước vi phạm về đất với diện tích 2.480,47 ha… Trên địa bàn cả nước, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập đang quản lý, sử dụng diện tích đất, nhà với tổng diện tích đất lên đến 1,5 tỷ m2, giá trị tương đương khoảng 594.000 tỷ đồng; trong

Trang 32

đó khu vực sự nghiệp công lập chiếm 1,2 tỷ m2, bằng 80% tổng diện tích; tổng diện tích nhà lên đến hơn 100.000m2 với tổng giá trị khoảng 138.000

tỷ đồng Riêng các tập đoàn, tổng công ty nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng khoảng 155 triệu m2 đất, trong đó nhiều đơn vị chiếm giữ số lượng nhà, đất rất lớn, nguồn đất chưa sử dụng khoảng 3.164 ha Phần lớn đất công được giao cho các đơn vị thuộc những vị trí đắc địa ở các đô thị lớn, các trung tâm công nghiệp, tuy nhiên, tình trạng sử dụng đất lãng phí, sai mục đích đang diễn ra phổ biến, gây thất thoát lớn cho ngân sách (Phương Hiếu, 2012) [10]

* Kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2015 cho thấy tổng diện tích tự nhiên của toàn quốc là 33.124.344 ha, trong đó: hộ gia đình và cá nhân đang

sử dụng 15.894.447 ha, chiếm 47,99% tổng diện tích tự nhiên, bằng 59,30% diện tích đất của các đối tượng sử dụng; các tổ chức trong nước đang sử dụng 10.518.593 ha, chiếm 31,76% tổng diện tích tự nhiên và bằng 39,25% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng 45.717 ha, chiếm 0,17% diện tích đất đã giao cho các đối tượng

sử dụng; cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo đang sử dụng là 343.294 ha, chiếm 1,28% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng Diện tích đất giao cho các đối tượng để quản lý là 6.321.023 ha, chiếm 19,08% tổng diện tích tự nhiên của cả nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016) [4]

Kết quả thống kê diện tích đất đang được giao cho các tổ chức sử dụng năm 2015 như sau: Tổ chức kinh tế sử dụng 3,331,272 ha; Cơ quan, đơn vị của Nhà nước sử dụng 2,440,683 ha; Tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng 4,454,913 ha; Tổ chức khác sử dụng 45,173 ha; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng 45,173; Tổ chức ngoại giao sử dụng 58 ha (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016) [4]

Trang 33

1.4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại một số địa phương

1.4.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại thành phố Hà Nội

Thực hiện Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, thành phố Hà Nội tiến hành tổng kiểm kê diện tích đất của các tổ chức, kết quả cho thấy: diện tích đất cấp xã (phường) quản lý sử dụng là 21.472,96 ha chiếm 6,42 %, diện tích đất của tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng

là 43.481,10 ha chiếm 13%, diện tích đất các cơ quan đơn vị nhà nước quản

lý, sử dụng là 31.105,71 ha chiếm 9,3%, diện tích đất các tổ chức khác quản

lý, sử dụng là 200,68 ha chiếm 0,06%; diện tích các nông, lâm trường quản lý với 11.700 ha chiếm 3,50% diện tích tự nhiên của toàn thành phố [19]

Diện tích sử dụng đất đúng mục đích các tổ chức kinh tế của Thành phố

Hà Nội là 39.393,87 ha, đạt 90,6 % so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; diện tích các tổ chức kinh tế cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép hoặc chưa đưa vào sử dụng với diện tích 4.087,22 ha chiếm 9,4% tổng diện tích đất của các tổ chức kinh tế đang quản lý, sử dụng trong

đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn, sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa đưa vào sử dụng (diện tích đất cho thuê trái pháp luật chiếm 2,9% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích đất cho mượn chiếm 0,3% tổng số diện tích đất cho mượn của cả nước)

1.4.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại thành phố Hải Phòng

Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Hải Phòng là 152.742,74 ha, diện tích đất cấp xã (phường) quản lý sử dụng là 27.297,46 ha chiếm 21,24

%, diện tích đất của tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng là 8.126,93 ha chiếm 5,32%, diện tích đất các cơ quan đơn vị nhà nước quản lý, sử dụng là 69.602,12 ha chiếm 54,15%, diện tích đất các tổ chức khác quản lý, sử dụng là 625,47 ha chiếm 0,49% diện tích tự nhiên của toàn thành phố Diện tích sử dụng đất đúng mục đích các tổ chức kinh tế của thành phố Hải Phòng là 7.795,8 ha, đạt 96% so với tổng diện tích đang quản lý sử dụng;

Trang 34

diện tích các tổ chức kinh cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 160,0 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật [20]

1.4.2.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại tỉnh Nam Định

Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Nam Định là 165.282,12 ha, diện tích đất cấp xã (phường) quản lý sử dụng là 13.489,7 ha chiếm 8,16 %, diện tích đất của tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng là 3.533,48 ha chiếm 2,1%, diện tích đất các cơ quan đơn vị nhà nước quản lý, sử dụng là 5.226,33 ha chiếm 3,16%, diện tích đất các tổ chức khác quản lý, sử dụng là 4.536,78 ha chiếm 2,7% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh [21]

Diện tích sử dụng đất đúng mục đích các tổ chức kinh tế của tỉnh Nam Định là 3.419,1 ha, đạt 96,7% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; diện tích các tổ chức kinh cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 98 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật

1.4.2.4 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại tỉnh Ninh Bình

Năm 2015, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có 2.903 tổ chức, trong đó có 2.808 tổ chức sử dụng đúng mục đích với diện tích 33.146,44 ha, chiếm 97,28% tổng diện tích được giao, cho thuê Trường hợp tổ chức sử dụng đất

để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích, đất bị lấn chiếm

tỷ lệ 3,27% [22]

Tình trạng sử dụng sai mục đích được giao, được thuê xảy ra ở hầu hết các loại hình tổ chức, toàn tỉnh có 97 tổ chức sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích là 1.746,51 ha, trong đó chủ yếu là các tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (62 tổ chức với diện tích 2.149,36 ha, chiếm 63,92%) Trong số diện tích sử dụng vào mục đích làm nhà ở chủ yếu xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên của các tổ chức kinh tế

Trang 35

1.4.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại tỉnh Hà Tĩnh

Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Hà tĩnh là 599.030,70 ha Trong đó: diện tích đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp là rất lớn với diện tích 481.503,90 ha chiếm 80,38% so với tổng diện tích đất tự nhiên; diện tích đất phi nông nghiệp là 85.604,97 ha chiếm 14,29%; diện tích đất chưa sử dụng 31.921,84 ha chiếm 5,33% so với tổng diện tích đất tự nhiên

Năm 2015, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh tổng diện tích các tổ chức đang quản lý và sử dụng trên địa bàn là 285.682,09 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp là 248.158,43 ha, chiếm 86,87%, đất phi nông nghiệp là 28.177,95 ha, chiếm 9,86% và đất chưa sử dụng là 9.345,70 ha, chiếm 3,27% diện tích đất của các tổ chức

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh diện tích các tổ chức kinh tế đang sử dụng

và quản lý là 68.306,04 ha, trong đó tổ chức sử dụng đúng mục đích có 692 tổ chức, với diện tích là 65.367,51 ha, đạt 95,70% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; còn lại có 77 tổ chức kinh tế hiện đang cho thuê, chuyển nhượng trái pháp luật, sử dụng không đúng mục đích với diện tích 2.938,53

ha, chiếm 4,30% [23]

1.5 Những nhận xét rút ra từ những nghiên cứu tổng quan

Từ việc nghiên cứu tổng quan nói chung, kết quả nghiên cứu về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam cũng như những nghiên cứu về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại tỉnh Hà Tĩnh nói riêng, có thể rút ra được những kinh nghiệm để tham khảo cho những địa phương có điều kiện tương tự trong việc nghiên cứu đánh giá tình hình quản

lý, sử dụng đất của các tổ chức được giao đất, cho thuê đất, trong đó thị xã Hồng Lĩnh là một trường hợp cụ thể

- Nghiên cứu đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng đất của các tổ chức Đồng thời cũng đã chỉ rằng, việc các giao đất cho

Trang 36

các tổ chức, đặc biệt là các tổ chức kinh tế là bước quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội

- Việc giao đất cho các tổ chức kinh tế quản lý và sử dụng là yêu cầu tất yếu của tất cả các địa phương để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội

Do vậy đòi hỏi cần phải có những quy định pháp luật cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức này; tránh tình trạng các tổ chức được giao đất, cho thuê đất nhưng sử dụng không đúng mục đích, cho thuê, chuyển nhượng trái phép và bỏ hoang đất gây lãng phí nguồn tài nguyên đất

- Việc nghiên cứu cơ sở pháp lý về giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế ở Việt Nam qua các văn bản pháp quy theo từng giai đoạn phát triển và tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam và một số địa phương sẽ làm căn cứ quan trọng để chỉ ra những mặt đã đạt được và tồn tại hạn chế trong việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức nói chung và tổ chức kinh tế nói riêng góp phần xây dựng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này

- Vấn đề về quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế cũng chưa có mấy nghiên cứu chuyên sâu và nếu có cũng vẫn còn mờ nhạt cả về kết quả đánh giá, cũng như việc đưa các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất Trong khi đó đây lại đang là vấn đề nóng tại rất nhiều địa phương, trong đó có thị xã Hồng Lĩnh Do vậy, đề tài “Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng dất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 - 2016” đã được chọn làm nghiên cứu

Trang 37

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao, cho thuê trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn từ 2013 - 2016

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Hồng Lĩnh

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý; Địa hình, địa mạo; Khí hậu; Thuỷ văn; Các nguồn tài nguyên

- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Thực trạng phát triển các ngành kinh tế; Dân số, lao động, việc làm và thu nhập; Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

- Đánh giá chung

2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai đoạn 2013 - 2016

- Tình hình quản lý đất đai giai đoạn 2013-2016

- Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2013 - 2016

2.2.3 Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế giai đoạn 2013 – 2016

- Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức kinh tế năm 2016;

Trang 38

- Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2013 – 2016;

- Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2013 – 2016;

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2013 – 2016;

- Những tồn tại, hạn chế trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế và các nguyên nhân hình thành

2.2.4 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu

2.3.1.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu bản đồ, báo cáo chuyên ngành, kết quả thống kê, kiểm kê có sẵn từ các cơ quan nhà nước, các

sở, các phòng ban trong Thị xã để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài

2.3.1.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Nguồn số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra, xác minh cụ thể các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh Tiến hành điều tra trực tiếp từ các

tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất có dấu hiệu vi phạm trên địa bàn Thị xã Hồng Lĩnh Nghiên cứu đã thực hiện điều tra 15 cán bộ làm công tác giao đất cho và 33 tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trong năm 2013 - 2016

Trang 39

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, thống kê và so sánh

- Các số liệu đầu vào thu thập được phân tích, xử lý bằng phần mềm Excel để xử lý và tổng hợp dữ liệu phục vụ cho xây dựng báo cáo tổng hợp

- Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành tổng hợp trình bày kết quả

- Sau khi dùng phương pháp điều tra, thu thập tài liệu số liệu hiện có, tiến hành so sánh thực trạng quản lý và sử dụng đất với mục đích được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

+ Tình hình để hoang đất của các tổ chức kinh tế

+ Tình hình đất bị lấn chiếm và tranh chấp diện tích đất của các tổ chức kinh tế

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Hồng Lĩnh

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Hồng Lĩnh nằm về phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh, cách thành phố Hà Tĩnh khoảng 35 km về phía Bắc, cách thành phố Vinh 20 km về phía Nam; nằm trong khoảng toạ độ địa lý: Từ 18028’00 đến 18034’'00 vĩ độ Bắc và từ 105039’'00 đến 105046’'00 kinh độ Đông Tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:

- Phía Bắc giáp huyện Nghi Xuân

- Phía Tây giáp huyện Đức Thọ và huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An

- Phía Nam giáp huyện Can Lộc

- Phía Đông giáp huyện Nghi Xuân và huyện Can Lộc

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí thị xã Hồng Lĩnh

Ngày đăng: 17/03/2018, 08:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w