Đồng thời, phân tíchbiến động tài sản để thấy được tình hình tăng giảm, nguyên nhân của sự biến động đó và đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty... Điều này
Trang 1CHƯƠNG 4 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
và nguồn vốn của Công ty
4.1.1.1 Đánh giá sự biến động tài sản công ty Chấn Dương qua ba năm (2005-2007)
Phân tích sự biến động tài sản của Công ty là nhằm đánh giá tổng quát cơ sởvật chất kĩ thuật, tiềm lực kinh tế của Công ty ở quá khứ, hiện tại, và khả năng ởtương lai thông qua bảng cân đối kế toán Công ty qua nhiều kỳ Đồng thời, phân tíchbiến động tài sản để thấy được tình hình tăng giảm, nguyên nhân của sự biến động
đó và đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
Trang 2CHỈ TIÊU NĂM CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH
trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
ĐVT: Ngàn đồng
Trang 3Để đánh giá sự biến động của tài sản chúng ta phân tích theo chiều ngang đểlàm nổi bật các xu thế và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
Dựa vào bảng phân tích trên, ta thấy tổng tài sản của công ty Chấn Dương biếnđộng qua các năm và theo xu hướng tăng dần Tổng tài sản trong năm 2006 là
8.190.663 ngàn đồng tăng 4.227.130 ngàn đồng so với năm 2005 tương đương
106,65% Năm 2007 tăng 41,14% so với năm 2006 số tuyệt đối là 3.369.327 ngànđồng Điều này cho thấy Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, tuy nhiên Công ty lại ít chú trọng đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư dài hạnmặc dù quy mô trong năm 2006 tăng đáng kể Trong giai đoạn này, Công ty tậptrung vào tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là chủ yếu Nguyên nhân là trong banăm qua Công ty tăng cường mở rộng quan hệ khách hàng, đẩy mạnh thị trường tiêuthụ sang các vùng mới, mà không đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, xây thêm cơ sởvật chất Thị trường của Công ty hiện nay đã mở rộng ra địa bàn Thành phố Hồ ChíMinh và các tỉnh miền Trung Ta thấy, tổng tài sản của Công ty liên tục tăng qua cácnăm còn tài sản cố định và đầu tư dài hạn lại giảm (về tỷ trọng giảm từ 26,95% đến4,77%) Điều này cho thấy Công ty đã thực sự kinh doanh có hiệu quả với nhiều đơnđặt hàng trong năm làm cho khoản mục tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng rấtnhanh Đây là chính sách tăng việc sử dụng vốn lưu động đẩy mạnh thị trường tiêuthụ của Công ty Bên cạnh đó, khi mở rộng sản xuất kinh doanh, để tăng tính cạnhtranh và thu hút khách hàng mới thì Công ty cho gối đầu một số khách hàng để giữlấy khách hàng tạo mối quan hệ rộng Từ đó làm cho khoản phải thu khách hàngtăng làm tăng tài sản lưu động Riêng đối với những khách hàng truyền thống thìCông ty cũng có những chính sách ưu đãi riêng để giữ chân khách hàng thân thuộccủa mình
Và khi Công ty thực sự chiếm lĩnh thị phần ở nhiều nơi, lúc này sẽ mở rộngthêm cơ sở vật chất để đáp ứng theo nhu cầu khách hàng Theo định hướng củaCông ty trong tương lai, Công ty sẽ đầu tư để xây dựng nhà máy, mua nguyên liệu làhạt nhựa về và tự chế biến để có những sản phẩm mới đa dạng với nhiều kích cỡ phùhợp với sự lựa chọn của khách hàng
Trang 4Nhìn chung, tình hình biến động tài sản của Công ty trong 3 năm 2005 – 2007 làbiến động tốt với tiêu chí tăng nhanh tài sản lưu động Việc tập trung đầu tư vào khoảnmục này nhằm đẩy mạnh thị trường tiêu thụ hàng hoá Vì thế, Công ty ít chú trọng đầu
tư tài sản cố định, mua sắm thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất trong các năm qua
4.1.1.2 Đánh giá sự biến động nguồn vốn công ty Chấn Dương qua ba năm 2005-2007
Tổng nguồn vốn của một đơn vị phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn chođơn vị đó Phân tích sự biến động của nguồn vốn cần thiết và quan trọng, vì qua việcphân tích để thấy được sự tăng, giảm nguyên nhân tăng giảm và khả năng tự chủ củađơn vị trong kinh doanh hoặc có những khó khăn mà đơn vị gặp phải trong việc khaithác vốn
Trang 5CHỈ TIÊU NĂM CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH
trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Trang 6Qua bảng 4 và hình 3 Ta thấy, về nguồn vốn của Công ty liên tục tăng qua cácnăm, và tăng rất đáng kể Năm 2006 tổng nguồn vốn là 8.190.663 ngàn đồng tănglên 4.227.130 ngàn đồng so với năm 2005 (tăng 106,65%); nguyên nhân dẫn đếnviệc gia tăng nguồn vốn nhanh như thế là do khoản nợ phải trả tăng đột biến4.221.298 ngàn đồng tương đương 504,49 % tức tăng khoảng 5 lần so với cùng kỳnăm ngoái Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng dần qua các năm, năm
2006 nguồn vốn chủ sở hữu có tăng nhưng rất ít Đến năm 2007 lại tăng đến 60,96%tức 1.909.527 ngàn đồng Việc gia tăng nguồn vốn kinh doanh của Công ty là dấuhiệu của sự tăng trưởng của Công ty để mở rộng sản xuất kinh doanh Ta thấy trongtổng nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng tương đối cao và tăng dần qua cácnăm, cụ thể năm 2006 nợ phải trả là 5.058.042 ngàn đồng chiếm 61,75% còn lại lànguồn vốn chủ sở hữu là 3.132.621 ngàn đồng Năm 2007 thì tổng nợ phải trả là6.517.842 ngàn đồng tăng 1.459.800 ngàn đồng tức là tăng 28,86% so với năm
2006 Khoản nợ phải trả tăng lên biểu hiện việc thiếu hụt nguồn vốn kinh doanh củaCông ty và phải đi chiếm dụng của các tổ chức khác nhằm để duy trì số vốn hoạtđộng ổn định cho Công ty
Trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, Công ty cũng đã dự trữthêm nhiều hàng tồn kho Cụ thể là thành phẩm tồn kho đang đợi khách hàng đếnnhận theo hợp đồng Nhằm bình ổn giá cả sản phẩm và tăng tính cạnh tranh trên thịtrường nên Công ty tăng cường việc chiếm dụng vốn của nhà cung cấp
Nhận xét, việc tăng lên về nguồn vốn của Công ty là dấu hiệu đáng mừng tuynhiên Công ty cần xem xét để có thể làm giảm bớt các khoản phải trả
Để hiểu rõ hơn và nắm bắt được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng nhưtình hình phân bổ nguồn vốn cho tài sản Công ty, cần thiết phải đi sâu xem xét cácmối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
4.1.2 Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của Công ty
Quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của một đơn vị là biểu hiện các loại cân đối,các hình thức phân bổ các loại nguồn vốn cho các loại tài sản Mối quan hệ này phảnánh khả năng tài trợ nguồn vốn cho tài sản Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tàisản của công ty có ý nghĩa quan trọng giúp công ty hoạch định chính sách chủ
Trang 7động điều khiển đồng vốn, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất, tránh được hiệntượng căng thẳng về tài chính
4.1.2.1 Sự phân bổ thông qua tương quan giữa tài sản và nguồn vốn
Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta thấy nguồn vốn của Công ty đượcphân bổ như thế nào cho tài sản của Công ty Sự phân bổ này thể hiện qua các tươngquan tỷ lệ giữa nguồn vốn và tài sản được phản ánh qua các cân đối sau:
a) Mối quan hệ cân đối 1
Để xem xét nguồn vốn chủ sở hữu có đủ trang trải tài sản đang có ở Công tyhay không? Ta xét mối quan hệ cân đối sau:
B Nguồn vốn = A.Tài sản [I+II+IV+V(2,3)+VI] + B.Tài sản [I+II+III] (1)
Dựa trên bảng cân đối kế toán của Công ty qua ba năm 2005-2007, thay thế cáckhoản mục trên bảng cân đối vào (1), ta có bảng kết quả sau:
2005
NĂM 2006
NĂM 2007
CHÊNH LỆCH 2006/2005
CHÊNH LỆCH 2007/2006
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2005-2007 công ty TNHH Chấn Dương – Phòng kế toán)
Qua tính toán ở bảng trên, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu không đủ trang trảicho tài sản đang có ở Công ty mà phải sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài
- Trong năm 2005 nhu cầu về vốn trang trải cho những tài sản hiện có củaCông ty là 3.147.452 ngàn đồng, vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng 3.126.788 ngàn đồng,Công ty phải sử dụng vốn bên ngoài 20.664 ngàn đồng
(Vế trái) (Vế phải)
Bảng 5: TÍNH CÂN ĐỐI GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
ĐVT: ngàn đồng
Trang 8- Đến năm 2006, tài sản hiện có là 3.814.282 ngàn đồng tăng lên 666.830ngàn đồng, nguồn vốn chủ sở hữu là 3.132.621 ngàn đồng tăng lên so với năm 2005
là 5.833 ngàn đồng không đủ trang trải cho tài sản hiện có của Công ty Công ty phải
sử dụng vốn bên ngoài 681.661 ngàn đồng Sang năm 2007, nhu cầu về vốn củaCông ty tiếp tục tăng đạt 5.042.148 ngàn đồng nhưng vẫn không đủ trang trải cho tàisản của Công ty; tuy nhiên số chênh lệch này có giảm từ -681.661 xuống còn-530.270 ngàn đồng Điều này cho thấy Công ty đã cải thiện được tình hình phân bổnguồn vốn một phần, nhưng vì năm 2006 sự thiếu hụt nguồn vốn lớn nên trong năm
2007 chỉ bù đắp một lượng nhỏ
Như vậy, vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm không có khả năng đảm bảocho các hoạt động chủ yếu của Công ty Vì thế, để Công ty hoạt động kinh doanhbình thường, cần phải huy động vốn thêm từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng từcác đơn vị khác
b) Mối quan hệ cân đối 2
Trong quá trình hoạt động kinh doanh khi nguồn vốn chủ sở hữu không đápứng đủ nhu cầu kinh doanh thì đơn vị được phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh.Như vậy, tình hình trong các năm vừa qua Công ty phải đi vay hay chiếm dụng thêmvốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Để đánh giá cụ thể hơn các khoản vay
và chiếm dụng có hiệu quả không ta xét quan hệ cân đối sau:
B.Nguồn vốn + A.Nguồn vốn[I(1)+II] = A.Tài sản[I+II+IV+V(2,3)+VI]+B.Tài sản(I+II+III) (2)
Trang 9CHỈ TIÊU NĂM
2005
NĂM 2006
NĂM 2007
CHÊNH LỆCH 2006/2005
CHÊNH LỆCH 2007/2006
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2005-2007 công ty TNHH Chấn Dương – Phòng kế toán)
Từ bảng 6 vừa phân tích, Công ty không sử dụng nguồn vốn vay bên ngoài (kể
cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) Vậy, để bù đắp trang trải tài sản đang có Công typhải chiếm dụng nguồn vốn từ bên ngoài Trong thực tế, hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nào cũng vậy, thường đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác hoặc bịcác đơn vị khác chiếm dụng vốn Đối với công ty Chấn Dương thì tình hình như thếnào, ta tiếp tục xét vốn Công ty đi chiếm dụng và bị chiếm dụng
Bảng 7: QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN - NVCSH Bảng 6: TÍNH CÂN ĐỐI GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
ĐVT: ngàn đồng
Trang 10ĐVT: Ngàn đồng
2005
NĂM 2006
NĂM 2007
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2005-2007 công ty TNHH Chấn Dương – Phòng kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong ba năm 2005-2007, Công ty thiếu nguồnvốn để trang trải tài sản cho mọi hoạt động kinh doanh của mình Bởi vậy, để hoạtđộng kinh doanh được bình thường, Công ty phải huy động thêm nguồn vốn từ việcchiếm dụng vốn các đơn vị khác dưới nhiều hình thức như: mua trả chậm, thanhtoán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán Lượng thiếu trong năm 2005 là20.664 ngàn đồng, và lượng này tăng nhanh trong năm 2006 Cụ thể năm 2006 là681.661 ngàn đồng tăng 660.997 ngàn đồng so với năm 2005
Năm 2007, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty mặc dù có sự bổ sung, điềuchỉnh kịp thời nhưng vẫn không đáp ứng được cho nhu cầu vốn kinh doanh ngàycàng cao, đòi hỏi Công ty phải huy động thêm một lượng vốn khác để đáp ứng chonhu cầu đó Lượng thiếu trong năm 2007 là 530.270 ngàn đồng thấp hơn năm 2006151.391 ngàn đồng
4.1.2.2 Phân tích qua tỷ suất tự tài trợ
Phân tích qua tỷ suất tự tài trợ không kém phần quan trọng khi cần xác địnhtương quan giữa nguồn vốn chủ sở hữu với các loại tài sản của Công ty Tỷ suất tựtài trợ sẽ nói được thực trạng tài chính của công ty về tình trạng vốn có đủ không,
Trang 11khả năng độc lập, tự chủ về tài chính đến đâu? Thông qua cân đối giữa tài sản vàtổng nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán ta có bảng phân tích sau:
Bảng 8: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ĐVT: Ngàn đồng
1 Gía trị hiện có tài sản cố định 1000đ 1.067.777 872.979 550.952
2 Giá trị tổng tài sản 1000đ 2.895.756 7.317.684 11.009.038
3 Vốn chủ sở hữu 1000đ 3.126.788 3.132.621 5.042.148
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định (3)/(1) Lần 2,93 3,59 9,15
(Nguồn :Báo cáo tài chính 2005 - 2007 của công ty TNHH Chấn Dương- Phòng kế toán)
a) Tỷ suất đầu tư tài sản cố định
Tỷ suất này phản ánh trong 1 đồng vốn thì có bao nhiêu đồng tài sản cố định
Ta nhận thấy qua 3 năm tỷ số này có xu hướng giảm từ 0,37 lần năm 2005 giảmxuống 0,12 lần năm 2006, và năm 2007 còn 0,05 lần Điều này cho thấy giữa tài sản
cố định và tài sản lưu động, Công ty chú trọng đầu tư vào tài sản lưu động phục vụtrực tiếp cho kinh doanh hơn Về tài sản cố định và đầu tư dài hạn như dây chuyền sảnxuất công nghệ, máy móc thiết bị vẫn còn tốt có thể đảm bảo tốt cho quá trình sảnxuất, công suất cao
b) Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất này cho thấy tỷ lệ về vốn chủ sở hữu dùng để trang bị cho tài sản cốđịnh Công ty có khả năng về tài chính vững vàng và lành mạnh thì tỷ suất nàythường lớn hơn 1 Sẽ mạo hiểm khi doanh nghiệp phải đi vay ngắn hạn để mua sắmtài sản cố định, vì tài sản cố định thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh lâu dài nênkhông thể thu hồi nhanh chóng được
Tỷ suất này qua 3 năm đều tăng và tăng trưởng với tốc độ khá đều Điều nàychứng tỏ đơn vị đầu tư vào tài sản cố định ngày càng hiệu quả Năm 2007 tỷ suấtnày đạt giá trị cao nhất là 9,15 so với năm 2006, 2005 Với tỷ suất này cho thấymức độ chủ động về tài chính rất cao Từ đó, tạo cho Công ty thuận lợi hơn khi mởrộng quy mô kinh doanh, nguyên nhân tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định tăng do giá
Trang 12trị nguồn vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm, giá trị nguồn vốn chủ sở hữu tăngcho thấy Công ty đã cố gắng rất nhiều để làm tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trang bịcho tài sản cố định.
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY 4.2.1 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh
Tình hình hoạt động của công ty có chiều hướng tốt hay không còn được thểhiện qua tốc độ luân chuyển của tài sản, tiền vốn trong quá trình hoạt động Một đơn
vị có tốc độ luân chuyển vốn cao thể hiện tình hình sử dụng vốn có hiệu quả vàngược lại Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá tình hình luân chuyển vốn nhưng các chỉtiêu cơ bản sau thường được các nhà phân tích sử dụng:
Bảng 9: PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN
A Doanh thu (không tính lãi) trong kỳ 1000đ 18.583.846 18.409.820 20.818.099
B Giá trị tài sản bình quân trong kỳ 1000đ 4.427.806 6.077.098 9.875.327
C Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ 1000đ 3.244.910 3.129.705 4.087.385
D Vốn cố định bình quân trong kỳ 1000đ 935.001 970.378 711.965
E Vốn lưu động bình quân trong kỳ 1000đ 3.893.916 5.106.720 9.163.361
(Nguồn :Báo cáo tài chính 2005 - 2007 của công ty TNHH Chấn Dương- Phòng kế toán)
4.2.1.1 Luân chuyển tổng tài sản
Số vòng quay tổng tài sản (luân chuyển tổng tài sản) càng nhanh thể hiện khảnăng thu hồi vốn của Công ty càng nhanh và hệ số vòng quay tài sản cho biết sốdoanh thu thực hiện được trên mỗi đồng tài sản
Ta thấy qua bảng số liệu trên (bảng 9), số vòng luân chuyển tổng tài sản củacông ty có xu hướng giảm Năm 2005 cứ một đồng đầu tư vào tài sản thì tạo được4,20 đồng doanh thu, cao hơn năm 2006 là 1,17 đồng, và cao hơn năm 2007 là 2,09đồng Nguyên nhân là do trong năm 2006, 2007 Công ty chỉ tập trung đầu tư vào tài
Trang 13sản lưu động làm cho các khoản mục khoản phải thu khách hàng và hàng tồn khotăng lên như đã được trình bày ở phần (4.1.1.1) Từ đó, tài sản lưu động của Công tytăng lên đáng kể và tăng nhanh hơn tốc độ của doanh thu Vì vậy, vòng quay tài sảncủa Công ty qua ba năm giảm Điều này cho biết Công ty có vốn bị chiếm dụng từcác đơn vị khác khá nhiều và sự đầu tư trong năm 2006, 2007 của Công ty về tài sảnkém hiệu quả hơn so với năm 2005.
4.2.1.2 Luân chuyển vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là vốn thường xuyên ở công ty có quyền khai thác và sử dụnglâu dài cho hoạt động kinh doanh Số vòng quay vốn chủ sở hữu càng lớn phản ánhviệc sử dụng vốn chủ sở hữu càng có hiệu quả và ngược lại Chỉ tiêu này có thể hiểu
là một đồng vốn chủ sở hữu có bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay vốn chủ sở hữu của Công ty tăng cao vào năm 2006 là 5,88 vòng,tăng hơn năm 2007 0,79 vòng, năm 2005 0,15 vòng Năm 2007, 1 đồng vốn kinhdoanh (vốn chủ sở hữu) tạo ra 5,09 đồng doanh thu, sử dụng chưa đạt hiệu quả sovới 2 năm trước Vòng quay vốn kinh doanh có xu hướng giảm, chứng tỏ hoạt độngkinh doanh chưa thật hiệu quả Vì vậy, công ty cần có biện pháp để đẩy nhanh tốc độ
sử dụng nguồn vốn kinh doanh tốt hơn nữa
4.2.1.3 Luân chuyển vốn cố định
Tài sản cố định được sử dụng lâu dài trong hoạt động kinh doanh và do đó mộtvòng tuần hoàn của vốn cố định rất lâu Tốc độ luân chuyển vốn cố định (tài sản cốđịnh) trong kỳ kinh doanh phản ánh khả năng thu hồi vốn đầu tư vào tài sản cố địnhtrong kỳ của công ty Số vòng quay của tài sản cố định càng lớn thể hiện khả năngthu hồi vốn càng nhanh và ngược lại
Qua bảng số liệu ta thấy, tỷ số luân chuyển tài sản cố định của công ty trong banăm biến động, tăng cao nhất là trong năm 2007 Năm 2005 là 19,88 vòng, nghĩa làkhi công ty bỏ ra một đồng tài sản cố định sẽ thu được 19,88 đồng doanh thu
Năm 2006 tỷ số giảm nhẹ chỉ có 0,91 vòng, và năm 2007 tỷ số này tăng lên29,24 vòng nghĩa là đầu tư một đồng tài sản cố định thì thu được 29,24 đồng doanhthu Trong năm 2007 tỷ số này tăng là do Công ty không đầu tư thêm tài sản cố địnhlàm cho tỷ số này tăng lên Qua đó ta thấy mức độ hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Trang 14của Công ty có xu hướng tăng qua 3 năm Với tốc độ tăng như thế thể hiện khả năngthu hồi vốn của Công ty tốt.
4.2.1.4 Luân chuyển tài sản ngắn hạn - vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động càng lớn thì sức sản xuất của đồng vốn càng lớn vàkhả năng tiết kiệm tương đối đồng vốn càng lớn và ngược lại Khả năng luân chuyểnvốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ, vốn trong thanh toán và khả nănghuy động đồng vốn lưu động vào luân chuyển Đây là chỉ tiêu tài chính rất quantrọng do đó khi phân tích chủ yếu là phân tích các chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển vốnlưu động
Chỉ tiêu này thể hiện trong một đồng vốn lưu động có bao nhiêu đồng doanhthu Cũng từ (bảng 9) ta thấy số vòng quay vốn lưu động không ổn định, có xuhướng giảm Cụ thể, năm 2005 số vòng quay vốn lưu động là 4,77 lần, năm 2006 là3,61 lần và sang năm 2007 là 2,27 lần Trong năm 2005 cứ 1đồng vốn lưu động tạo
ra 4,77 đồng doanh thu, năm 2006 cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 3,61 đồng doanhthu giảm 1,16 đồng so với năm 2005 Điều đó sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tếrất lớn, có thể giúp Công ty giảm được lượng vốn vay hoặc mở rộng quy mô kinhdoanh trên cơ sở vốn hiện có Vì vậy, Công ty cần nâng cao số vòng quay vốn lưuđộng bằng cách tăng doanh số bán thực tế của Công ty
Nhận xét, những năm gần đây, thị trường thế giới có nhiều chuyển biến phức
tạp theo chiều hướng bất lợi cho công tác quản lý vốn của Công ty Giá cả nguyênvật liệu thường xuyên biến động theo hướng tăng lên gây khó khăn cho việc sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, các khoản phải thu của Công ty luôn tăng
do khách hàng chậm thanh toán Dẫn đến khả năng sử dụng vốn của Công ty chưacao Trong những năm tới Công ty cần có kế hoạch thích hợp trong việc sử dụngvốn, và các khoản chi phí để hiệu quả hoạt động của Công ty ngày một nâng cao
4.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của tài sản Tại một doanh nghiệp haymột công ty, tổng số vốn lưu động và tính chất sử dụng của nó có quan hệ chặt chẽvới những chỉ tiêu công tác cơ bản của công ty đó Công ty đảm bảo đầy đủ, kịp thời
Trang 15nhu cầu vốn cho sản xuất, ra sức tiết kiệm vốn, phân bổ vốn hợp lý trên các giaiđoạn luân chuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thì với số vốn ít nhất có thểđạt hiệu quả kinh tế cao nhất Hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm làđiều kiện để thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách, trả nợ vay, thúc đẩy việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 10: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TSLĐ QUA 3 NĂM
VỐN LƯU ĐỘNG NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
CHÊNH LỆCH 06/05
CHÊNH LỆCH 07/06
TSLĐ & ĐTNH 2.895.756 7.317.684 11.009.038 4.421.928 152,70 3.691.353 50,44
I Vốn bằng tiền 10.704 320.207 1.311.265 309.503 2.891,47 991.058 309,51
1 Tiền mặt 8.379 311.778 1.309.645 303.399 3.620,95 997.867 320,05
2 Tiền gửi ngân hàng 2.325 8.429 1.620 6.104 262,54 (6.809) (80,78)
III Các khoản phải thu 816.080 4.376.381 5.987.572 3.560.301 436,26 1.611.191 36,82
1 Phải thu khách hàng 816.080 4.376.381 5.987.572 3.560.301 436,26 1.611.191 36,82
ĐVT: Ngàn đồng
Trang 162.Trả trước cho người bán - - -
-(Nguồn :Báo cáo tài chính 2005 - 2007 của công ty TNHH Chấn Dương- Phòng kế toán)
4.2.2.1 Phân tích chung
Nhìn chung tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, năm 2007 tăng 50,44% so vớinăm 2006 tương ứng với 3.691.353 ngàn đồng Tuy nhiên tỷ trọng này lại khôngbằng năm 2006 so với năm 2005 là 152,70% Để hiểu rõ nguyên nhân của sự biếnđộng chung này ta cần phân tích cụ thể sự biến động các khoản mục
4.2.2.2 Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của Công ty tăng trưởng quá cao, nhất là năm 2006 Từ 10.704ngàn đồng cuối năm 2005 tăng lên 320.207 ngàn đồng trong năm 2006 tương đương2.891,47 % (xấp xỉ 29 lần) Nguyên nhân làm cho vốn bằng tiền của Công ty tăngnhanh như thế là do tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng của Công ty trong năm
2006 đều tăng, cụ thể năm 2006 lượng tiền mặt tại quỹ của Công ty tăng lên mộtlượng 303.399 ngàn đồng, tương đương một tỷ lệ là 3.620,95% và tiền gửi ngânhàng của Công ty tăng lên với một tỷ lệ 262,54%, tương đương một lượng 6.104ngàn đồng, chính sự gia tăng của hai khoản mục này làm cho tỷ trọng của chúngtrong tổng vốn bằng tiền cũng tăng lên trong năm 2006 Lý do, vốn bằng tiền tăngnhanh vì trong thời gian này Công ty bán được hàng nhiều, và đã tìm được nhiềukhách hàng từ sỉ đến lẻ Khách hàng thân thuộc và đặt nhiều đơn đặt hàng là Công tyBình Nguyên chi nhánh Cà Mau
Trang 17Đến năm 2007 tiếp tục tăng nhưng tăng tương đối (tăng gấp 3 lần so với năm
2006 tức tăng 309,51%) Sự tăng vốn bằng tiền của Công ty cho thấy khả năngthanh toán tiền mặt của Công ty cao Tuy nhiên, điều này lại ảnh hưởng đến tốc độchu chuyển vốn
Tóm lại, vốn bằng tiền của Công ty tăng liên tục qua 3 năm Điều này thể hiệnkhả năng thanh toán nhu cầu cấp thiết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhđược nâng cao Tuy nhiên lượng tiền mặt trong Công ty lớn cũng chưa hẳn là tốt vì
nó sẽ làm cho khả năng sinh lời giảm đi Vì vậy, cần sớm đưa lượng tiền này vào lưuthông để tăng nhanh vòng quay của vốn
4.2.2.3 Các khoản phải thu
Kế đến khoản phải thu của khách hàng cũng là một khoản lớn trong vốn lưu động.Qua 3 năm số liệu trên cho thấy khoản phải thu của khách hàng ngày càng tăng đáng
kể, cụ thể năm 2005 816.080 ngàn đồng thì đến năm 2006 tăng lên là 4.376.381 ngànđồng tức là tăng 3.560.301 ngàn đồng bằng 436,26% Đến năm 2007 lại tiếp tục tănglên 5.987.572 ngàn đồng nghĩa là tăng 1.611.191 ngàn đồng tăng 36,82% so với năm
2006 Khoản phải thu của Công ty tăng đều qua các năm là do Công ty đã nhận đượcnhiều đơn đặt hàng hơn; nhất là những mặt hàng có giá trị như tấm ốp tường, tấm ốptrần, và phải sản xuất trước hàng loạt sau đó xuất bán từ từ cho khách hàng theo từngthời điểm Khi khoản phải thu của khách hàng tăng thì Công ty cần có biện pháp hợp lý
để thu hồi các khoản nợ mà không làm ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác lâu dài với cácđối tác, vì khoản mục này tăng thì mức độ rủi ro trong thu hồi nợ cao Nhất là hiện nay,tình hình lạm phát trong năm 2007 tăng nhanh dẫn đến trượt giá của đồng tiền nhanh ,nếu xử lý khoản phải thu không khéo để các đơn vị khác chiếm dụng vốn nhiều thìCông ty sẽ bị thiệt thòi càng lớn
Nói chung, Công ty đã thu hút một lượng lớn khách hàng và doanh số tăng quacác năm Nhận thấy, xét về phương diện sản xuất thì các khoản phải thu tăng do Công
ty thu hút nhiều khách hàng với những hợp đồng giá trị cao là điều rất tốt Chứng tỏ thịtrường về xây cất, trang trí nhà cửa ngày càng được mở rộng và phát triển Tuy nhiên,xét về phương diện tài chính thì điều này gây không ít khó khăn cho Công ty trong việcxoay trở đồng vốn vì đồng vốn bị ứ đọng nhiều hơn vào các khoản phải thu
4.2.2.4 Hàng tồn kho
Trang 18Hàng tồn kho ở công ty có xu hướng tăng lên Hàng tồn kho năm 2006 là2.621.096 ngàn đồng tăng so với năm 2005 là 552.124 ngàn đồng tương ứng 26,69%,
và năm 2007 tăng 28,37% so với năm 2006 Trong một doanh nghiệp đôi khi cần phải
dự trữ một lượng hàng tồn kho nhất định để khi có khách hàng đặt hàng thì có ngay đểđáp ứng nhu cầu cho khách hàng, giữ được uy tín cho Công ty Sở dĩ có sự biến độngtăng như vậy là do trong năm 2006 nhu cầu thị trường ngày càng tăng, giá cả ngyên vậtliệu có xu hướng tăng cao trên thị trường Do đó để đảm bảo giá cả cho khách hàngtheo đúng hợp đồng đã thỏa thuận và cung cấp đủ nguồn nguyên vật liệu đáp ứng chocác hợp đồng lớn có giá trị thì việc dự trữ gia tăng hàng tồn kho là điều cần thiết Quanăm 2007 thì giá cả nguồn hàng này lại tăng nhanh hơn do tác động của tình hình lạmphát nước ta Cho nên một chính sách tồn kho hợp lý cũng mang lại lợi nhuận kinh tếcao cho Công ty
Nhìn chung, lượng hàng tồn kho của Công ty có thể đảm bảo cho những đơn đặthàng thêm Bên cạnh đó, Công ty cũng cần quản lý chặt chẽ để không bị mất mát hao hụt
và tìm những giải pháp xúc tiến quá trình tiêu thụ để giảm được các chi phí có liên quan
4.2.2.5 Mức tiết kiệm (hay lãng phí) vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn nhanh, đồng vốn sẽ huy động được tối đa vào hoạtđộng kinh doanh và do đó sẽ sử dụng tiết kiệm đồng vốn và ngược lại khi tốc độluân chuyển vốn lưu động chậm sẽ sử dụng lãng phí đồng vốn
Trang 19CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
CHÊNH LỆCH 05/04
CHÊNH LỆCH 06/05
CHÊNH LỆCH 07/06
A.Doanh thu
(không lãi) 1000đ 18.596.438 18.583.846 18.409.820 20.818.099 - - (174.026) (0,94) 2.408.279 13,08B.Vốn lưu động
bình quân 1000đ 4.089.851 3.492.803 5.106.720 9.163.361 - - 1.613.917 46,21 4.056.641 79,44C.Thời gian
Bảng 11: PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN
(Nguồn :Báo cáo tài chính 2005 - 2007 của công ty TNHH Chấn Dương- Phòng kế toán)
Trang 20Qua số liệu ở bảng trên chúng ta thấy: Năm 2005, Công ty tiết kiệm được560.061 ngàn đồng do thời gian luân chuyển vốn giảm 11 ngày Sang năm 2006 tốc
độ luân chuyển vốn lưu động tại công ty chậm hơn năm 2005 1,71 vòng tương ứngvới tăng thời gian 32 ngày Khi tốc độ vốn luân chuyển chậm sẽ sử dụng lãng phíđồng vốn Đồng vốn lãng phí trong năm này là 1.614.012 ngàn đồng Tốc độ luânchuyển vốn ảnh hưởng đến sự lãng phí hay tiết kiệm vốn lưu động, nhân tố ảnhhưởng đến tốc độ luân chuyển vốn là doanh thu không tính lãi và vốn lưu độngbình quân
Trong năm 2006, tốc độ tăng vốn lưu động nhanh về số tuyệt đối lẫn tương đối46,21% tương ứng số tuyệt đối 1.613.917 ngàn đồng so với năm 2005 Trong khi đó,doanh thu không tính lãi giảm 0,94%, làm tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm.Tương tự đến năm 2007, mức lãng phí vốn lưu động 3.422.153 ngàn đồng tăng112,03% so với năm 2006 Nguyên nhân tốc độ luân chuyển vốn lưu động 79,44%tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu 13,08% Do đó, dẫn đến sự lãng phí vốn lưuđộng Vậy, sự lãng phí vốn lưu động đã diễn ra tại Công ty Trong hoạt động kinhdoanh, công ty cần tìm mọi biện pháp để tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng Một trong những biện pháp quan trọng là tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá,tức là tăng tốc độ quay của hàng tồn kho và số vòng quay các khoản phải thu
4.2.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn cố định
4.2.3.1 Kết cấu vốn cố định
Qua bảng số liệu dưới đây chúng ta có thể xem xét các bộ phận cấu thành vốn
cố định của công ty:
Trang 21Bảng 12: KẾT CẤU VỐN CỐ ĐỊNH
ĐVT: Ngàn đồng
trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Số
Số
tiền % I.Tài sản cố định 1.067.777 100 872.979 100 550.952 100 (194.798) (18,24) (322.028) (36,89) Nguyên giá 1.691.338 158,39 1.743.026 199,66 632.839 114,86 51.688 3,05 (1.110.188) (63,69) Giá trị hao mòn luỹ kế (623.561) (58,39) (870.047) (99,66) (81.887) (14,86) (246.486) 39,53 788.160 (90,58) II.Đầu tư tài chính dài hạn - - -
-Đầu tư vào công ty liên kết - - -
-Đầu tư dài hạn khác - - -
-Dự phòng giảm giá ĐTTC DH - - -
-III Xây dựng cơ bản dở dang - - -
-TỔNG VỐN CỐ ĐỊNH 1.067.777 100 872.979 100 550.952 100 (194.798) (18,24) (322.028) (36,89)
(Nguồn :Báo cáo tài chính 2005 - 2007 của công ty TNHH Chấn Dương- Phòng kế toán)
Trang 22Như đã phân tích ở phần trên, Công ty kinh doanh đạt hiệu quả nhất là trongnăm 2006 Ta thấy qua bảng kết cấu vốn cố định từ năm 2005 đến 2007, chỉ cónguyên giá tài sản cố định và giá trị hao mòn luỹ kế mà không phát sinh các khoảnmục nào thêm Bởi vì chiến lược của Công ty tập trung đầu tư tài sản lưu động nhiềuhơn tài sản cố định Vì thế, giá trị tài sản cố định qua các năm có xu hướng giảmmặc dù mỗi năm Công ty vẫn trang bị tài sản cố định để phục vụ sản xuất và quản lýdoanh nghiệp Nhưng việc mua sắm tài sản cố định lại nhỏ hơn giá trị hao mòn làmcho giá trị tài sản cố định giảm dần
Năm 2006, giá trị tài sản cố định của Công ty là 872.979 ngàn đồng giảm so vớinăm 2005 là 194.798 ngàn đồng tương đương 18,24% Ta thấy nguyên giá tài sản cốđịnh tăng, từ 1.691.338 ngàn đồng năm 2005 tăng 1.743.026 ngàn đồng so với năm
2006 tức tăng 632.838 ngàn đồng tương đương 114,86% Nguyên nhân giá trị tài sản
cố định giảm là do khoản khấu hao Công ty trích khá lớn (870.047 ngàn đồng) tươngđương 99,66% làm cho giá trị tài sản cố định trong năm giảm Trong khi đó, việc muasắm thêm tài sản để phục vụ Công ty như mua xe tải phục vụ vận chuyển và máy vitính cho văn phòng thấp hơn khoản khấu hao chiếm tỷ trọng 39,53% Các máy mócthiết bị, phương tiện vận chuyển, thiết bị dụng cụ quản lý của công ty được khấu haoluỹ kế theo mỗi năm là máy lăn bóng, máy phát điện, máy băng tải, máy lạnh Shapr,máy chấm công Copers-238, máy vi tính và thùng bửng xe tải
Năm 2007, giá trị tài sản cố định giảm 322.028 ngàn đồng so với năm 2006,thời gian này nguyên giá lẫn khấu hao đều giảm do công ty đã bàn giao, nhượngbán, thanh lý một số tài sản cố định làm giảm -1.110.188 ngàn đồng
Việc khấu hao tài sản cố định của Công ty nhằm thu hồi vốn đầu tư trong mộtthời gian nhất định để tái tạo sản xuất tài sản cố định khi chúng bị hư hỏng
Nhận xét, qua phân tích kết cấu vốn cố định của Công ty cho thấy Công ty có
quan tâm đầu tư tài sản cố định để trang bị cho đơn vị cơ sở vật chất kỉ thuật hiệnđại cho Công ty nhằm tăng cường khả năng sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, Công
ty vẫn chưa đầu tư nhiều về cơ sở vật chất để mở rộng quy mô Vì thế, trong kết cấuvốn cố định của Công ty, tổng vốn cố định giảm qua ba năm do mức trích khấu haotương đối lớn
Trang 234.2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của toàn công ty
Theo hướng quản trị doanh nghiệp hiện đại, mọi việc đều có tương quandây chuyền và mọi hoạt động của doanh nghiệp phải được nhìn nhận một cáchtổng thể
Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty là xem việc phân bổ vốncủa toàn công ty cho từng khoản mục vốn cố định và vốn lưu động như thế nào
Trang 24Bảng 13 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
ĐVT: Ngàn đồng
(Nguồn :Báo cáo tài chính 2005 - 2007 của công ty TNHH Chấn Dương- Phòng kế toán)
CHÊNH LỆCH 06/05
CHÊNH LỆCH 07/06
A Vốn lưu động 2.895.756 7.317.684 11.009.038 4.421.928 152,70 3.691.353 50,44
I.Vốn bằng tiền 10.704 320.207 1.311.265 309.503 2.891,47 991.058 309,51
III.Các khoản phải thu 816.080 4.376.381 5.987.572 3.560.301 436,26 1.611.191 36,89IV.Hàng tồn kho 2.068.972 2.621.096 3.364.629 552.124 26,69 743.533 28,36
-B.Vốn cố định 1.067.777 872.979 550.952 (194.798) (18,24) (322.027) (36,89)
I.Tài sản cố định 1.067.777 872.979 550.952 (194.798) (18,24) (322.027) (36,89)
-Tổng nguồn vốn 3.963.533 8.190.663 11.559.990 4.227.130 106,65 3.369.327 41,14
Trang 25 Tổng số tài sản của Công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là 4.227.130ngàn đồng Điều này cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng quy mô vềvốn tăng Trong đó:
- Vốn lưu động tăng 4.421.928 ngàn đồng, tương ứng 152,70% Nguyên nhândẫn đến tình trạng này là do các khoản phải thu, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàngtăng, và hàng tồn kho.Cụ thể:
+ Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: tăng 309.503 ngàn đồng tương ứng2.891,47%, do tình hình tiêu thụ sản phẩm cao, lợi nhuận tăng, Công ty thực hiện tốtviệc thu hồi nợ
+ Các khoản phải thu: tăng 3.560.301 ngàn đồng, tương ứng 436,26%, doCông ty bán được nhiều sản phẩm, tìm nhiều thị trường mới, tình hình thu hồi nợchưa tốt
+ Hàng tồn kho: tăng 552.124 ngàn đồng, tức 26,69% nguyên nhân dự trữhàng để đảm bảo cho các hợp đồng ký kết với khách hàng giữ uy tín cho Công ty
- Vốn cố định của Công ty giảm 194.798 ngàn đồng, tương đương 18,24%.Vốn cố định giảm bởi vì Công ty chú trọng đầu tư nhiều vào vốn lưu động Cụ thể,tài sản cố định hữu hình giảm do trích khấu hao mỗi năm như máy móc, thiết bị,phương tiện vận chuyển Vốn cố định chỉ tập trung tài sản cố định hữu hình, màkhông có phát sinh các khoản mục đầu tư khác
Tóm lại, năm 2006 Công ty đã đầu tư hiệu quả việc mở rộng sản xuất kinhdoanh, trong đó chú trọng tăng vốn lưu động
Năm 2007, tổng giá trị tài sản 11.559.990 tăng về số tuyệt đối 3.369.327ngàn đồng, tương đương 41,14% so với năm 2006 do Công ty đẩy mạnh mở rộngquy mô kinh doanh Vì thế, vốn lưu động tăng đáng kể; mặc dù vốn cố định theo xuhướng giảm
- Vốn lưu động trong năm 2007 tăng 3.691.533 ngàn đồng tức 50,44% khôngbằng giai đoạn 2005-2006 tăng 152,70% Vốn lưu động tăng chủ yếu là do vốnbằng tiền, các khoản phải thu, và hàng tồn kho nhưng các khoản mục này tăngtrưởng không đồng bộ Cụ thể:
Trang 26+ Các khoản phải thu tăng 36,89% tương đương 1.611.191 ngàn đồng, thấphơn giai đoạn 2005-2006 (436,26%) trong khi đó hàng tồn kho lại tăng nhanh hơn(giai đoạn 2005-2006 đạt 26,69% còn giai đoạn 2006-2007 tới 28,36%) Sự tăngtrưởng không đều giữa hai khoản mục có liên quan với nhau Đó là, hàng tồn khotăng nhanh gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động công ty làm tốc độ quay khogiảm, vốn sẽ ứ động, lợi nhuận giảm Đôi khi vòng quay hàng tồn kho giảm có thể
do tình hình tiêu thụ tốt
+ Vốn bằng tiền tăng 991.058 ngàn đồng tương đương 309,51%, chủ yếuvẫn do tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tăng Lượng tiền mặt tăng sẽ làm tăng khảnăng thanh toán tức thời của Công ty
- Vốn cố định của Công ty giảm 322.028 ngàn đồng, tương đương 36,89%.Vẫn là chú trọng đầu tư nhiều vào vốn lưu động nên vốn cố định giảm Đó là, tài sản
cố định hữu hình giảm do trích khấu hao Bên cạnh đó, Công ty vẫn có tập trung vàođầu tư tài sản cố định phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp nhưng những giá trịcủa nó không đáng kể so với những khoản đã khấu hao
Tóm lại, trong năm 2007 Công ty đã có cố gắng trong việc giảiquyết lượng hàng tồn kho và khoản phải thu để Công ty sử dụngvốn lưu động có hiệu quả hơn Công ty rất quan tâm trọng việc sửdụng và đầu tư tài sản lưu động trong việc mở rộng quy mô kinhdoanh
Nhận xét chung
Qua phân tích tình hình phân bổ vốn của Công ty, ta thấy tàisản lưu động luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Việc tăngđầu tư vào vốn lưu động của Công ty là để thúc đẩy quá trình sảnxuất kinh doanh Bên cạnh đó, Công ty vẫn quan tâm đầu tư tàisản cố định như mua sắm các thiết bị, để phục vụ cho việc quản lýdoanh nghiệp nhưng tỷ trọng lại không bằng tài sản lưu động Đây
là vấn đề cần được xem xét, vì là đơn vị sản xuất nên quan tâmnhiều vào tài sản cố định như máy móc, dây chuyền, thiết bị công
Trang 27nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, vànâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
4.3.1 Tình hình công nợ của công ty
Tình hình công nợ phản ánh quan hệ chiếm dụng trong thanh toán, khi nguồn bùđắp cho tài sản dự trữ thiếu, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn, ngược lại khi nguồn bùđắp cho tài sản dư thừa thì doanh nghiệp bị chiếm dụng Nếu phần vốn đi chiếm dụnglớn hơn phần vốn bị chiếm dụng thì doanh nghiệp chiếm thêm một phần vốn đưa vàoquá trình sản xuất kinh doanh Ngược lại, doanh nghiệp sẽ giảm bớt vốn