1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về nội dung và phương pháp dạy học phân số trong chương trình toán lớp 4 ở tiểu học

58 518 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, sách giáo khoa cũng đã vận dụng tư tưởng của cách 2 nhằm giới thiệu cho học sinh một cách hình thành khác: coi phân số là một dạng số dùng để ghi kết quả phép chia số tự nhiên

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Ba năm một chặng đường không phải dài mà cũng không quá ngắn đối với bản thân tôi Ba năm qua tôi đã học hỏi được rất nhiều kiến thức kinh nghiệm quý báu từ thầy cô, bạn bè giúp tôi có thể vững bước trên con đường dạy học sau này

Bài khóa luận là một dấu mốc quan trọng đối với bản thân tôi trong quá trình học tập Để có được như ngày hôm nay tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trường Đại học Quảng Bình, Khoa sư phạm Tiểu học- Mầm non, Khoa Khoa học- Tự nhiên cùng các khoa, Phòng Đào Tạo đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Kế Tam đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian qua để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Hội đồng phản biện đã đóng góp ý kiến giúp tôi khắc phục những sai sót để hoàn thành khóa luận này

Và đặc biệt hơn nữa tôi xin cảm ơn tập thể lớp Cao Đẳng Tiểu Học B- K56

đã động viên tôi trong những lúc khó khăn

Do điều kiện về khả năng của bản thân cũng như các điều kiện khác nên trong bài khóa luận này không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy cô cùng các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, kính chúc thầy cô sức khỏe và thành công

Xin trân trọng cảm ơn!

Đồng Hới, tháng năm 2017

Sinh viên

Đinh Thị Thủy Giang

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác

Đồng Hới, tháng năm 2017

Tác giả

Đinh Thị Thủy Giang

Trang 3

KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 1

MỤC LỤC 4

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Nhiệm vụ 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp của đề tài 3

8 Cấu trúc của đề tài 3

B PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN 4

1.1 Cơ sở toán học 4

1.2 Cơ sở thực tiễn 5

CHƯƠNG II: NỘI DUNG KIẾN THỨC CHƯƠNG PHÂN SỐ THEO SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4 7

2.1 Nội dung kiến thức 7

2.1.1.1 Giới thiệu phân số 7

2.1.1.2 Phân số và phép chia số tự nhiên: 8

2.1.1.3 Phân số bằng nhau 8

2.1.1.4 Rút gọn phân số 9

2.1.1.5 Quy đồng mẫu số các phân số 10

Trang 5

2.1.1.6 So sánh hai phân số cùng mẫu 11

2.1.1.7 So sánh hai phân số khác mẫu số 12

2.1.2 Các phép tính với phân số 13

2.1.2.1 Phép cộng hai phân số cùng mẫu số 13

2.1.2.2 Phép cộng hai phân số khác mẫu số: 14

2.1.2.3 Phép trừ hai phân số cùng mẫu: 15

2.1.2.4 Phép trừ hai phân số khác mẫu số 17

2.1.2.5 Phép nhân phân số 17

2.1 2.6: Tìm phân số của một số tự nhiên 18

2.1.2.7 Phép chia phân số 19

2.2 Một số ý kiến đề xuất giúp học sinh học tốt hơn phần phân số lớp 4 20

2.2.1.Về cấu tạo phân số 20

2.2.2 So sánh phân số với phân số, số tự nhiên, hỗn số: 21

2.2.3 Khi thực hiện bốn phép tính 21

2.2.3.1 Phép cộng và phép trừ phân số với phân số, số tự nhiên 21

2.2.3.2 Phép nhân phân số với phân số, phân số với số tự nhiên 21

* Một số bài tập về phân số và các phép tính về phân số giúp học sinh củng cố kiến thức 22

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHƯƠNG PHÂN SỐ THEO SÁCH GIÁO KHOA TOÁN LỚP 4 24

3.1 Phương pháp dạy học khái niệm phân số ở Tiểu học 24

3.2 Phương pháp dạy học tính chất bằng nhau của phân số 26

3.3 Phương pháp dạy học 4 phép tính về phân số 27

CHƯƠNG IV: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 29

4.1 Mục đích,yêu cầu thực nghiệm: 29

4.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 29

4.2.1 Đối tượng thực nghiệm 29

4.2.2 Địa bàn thực nghiệm 30

4.2.3 Kế hoạch thực nghiệm 30

Trang 6

4.2.3.2 Nội dung thực nghiệm 30

4.3 Tổ chức thực nghiệm 30

4.3.1 Giới thiệu về các lớp có đối tượng học sinh tham gia thực nghiệm 30

4.3.1.1.Trường Tiểu học Số I Bắc Lý- Đồng Hới – Quảng Bình 30

4.3.1.2.Tiến hành thực nghiệm 31

4.3.2.Thời gian thực nghiệm 31

4.3.3 Đánh giá về kết quả thực nghiệm 31

4.3.3.1 Kết quả thực nghiệm 31

4.3.3.2 Kết luận chung về thực nghiệm 33

GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 35

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị 50

Trang 7

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

“Vì lợi ích mười năm trồng cây,

Vì lợi ích trăm năm trồng người”

Theo Hồ Chí Minh

Sự nghiệp trồng người là sự nghiệp thiêng liêng và cao cả, nhất là đối với trẻ em Bởi vì “ trẻ em là chủ nhân tương lai của đất nước” Nhất là trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa đất nước thì sự nghiệp trồng người ngày càng được chú trọng Vì hơn hết muốn đất nước phát triển thì điều quan trọng nhất đó là đào tạo được nguồn nhân lực có kiến thức, có sức khỏe để đưa đất nước ngày càng đi lên Theo nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI Đảng Cộng Sản Việt Nam đã chỉ rõ: “ con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội” Trong những năm gần đây, sự nghiệp giáo dục đào tạo ở Việt Nam nói chung và việc giảng dạy ở Tiểu học nói riêng đã được đặc biệt quan tâm Bởi vì bậc học Tiểu học là bậc học nền móng cho việc hình thành nhân cách ở học sinh, trên cơ sở cung cấp những kiến thức ban đầu về hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

Ở Tiểu học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị trí rất quan trọng Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán không chỉ có nhiều ứng dụng trong thực tế

mà nó còn là cơ sở để học tập các môn học khác và là cơ sở để học tiếp chương trình môn Toán ở bậc học cao hơn Chương trình môn Toán ở bậc tiểu học có nhiều nội dung khác nhau như dạy học số và các phép tính, đại lượng và đo đại lượng, các yếu tố thống kê, giải toán có lời văn

Và đặc biệt là chương trình dạy học phân số là một chương trình mới mà trước đây chỉ ở lớp 5 mới có, nhưng hiện nay thì ở lớp 2, lớp 3 các em chỉ mới làm quen và lớp 4 là bắt đầu tìm hiểu sâu về kiến thức dẫn đến tình trạng còn bỡ ngỡ và dễ mắc sai lầm đối với học sinh Nội dung này là cơ sở để học tỉ lệ phần trăm, phần phân thức, số thập phân ở các lớp trên, nhưng lại là phần mà học sinh

Trang 8

dụng vào thực tế dẫn đến kết quả học tập còn hạn chế Và giáo viên thì cũng không tránh khỏi một số lúng túng, vướng mắc Do đó để phát triển tư duy và giúp học sinh nắm bắt được đầy đủ kiến thức, giúp giáo viên truyền thụ một

cách dễ dàng, tôi đã chọn đề tài : “Tìm hiểu về nội dung và phương pháp dạy

học phân số trong chương trình Toán lớp 4 ở Tiểu học” để nghiên cứu

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

6.Quy đồng mẫu số các phân số

7.So sánh hai phân số

8.So sánh phân số với số tự nhiên 1

9.Các tính chất cơ bản của phân số

10.Thực hiện các phép tính với phân số

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Toán trong chương trình Tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Nội dung và phương pháp dạy học phân số trong chương trình Toán lớp 4

Trang 9

4 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện và giới hạn của đề tài,chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu học sinh lớp 4 trường Tiểu học Số 1 Bắc Lí – Đồng Hới – Quảng Bình

5 Giả thuyết khoa học

Tìm hiểu về nội dung và phương pháp dạy học phân số trong chương trình toán lớp 4 sẽ giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, nắm bắt kiến thức nhanh hơn Nâng cao chất lượng dạy và học

6 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này tôi đã vận dụng nhiều phương pháp khác nhau:

-Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Đề tài: “Tìm hiểu về nội dung và phương pháp dạy học phân số trong

chương trình Toán lớp 4” tôi nghiên cứu có những đóng góp sau :

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về nội dung và phương pháp dạy học phân số trong chương trình toán lớp 4

- Cách thức vận dụng nội dung và phương pháp dạy học phân số trong chương trình toán lớp 4 nhằm đạt hiệu quả cao

- Một số giáo án mẫu thể hiện cách vận dụng nội dung và phương pháp

8 Cấu trúc của đề tài

Phần mở đầu

Phần nội dung:

Chương I: Cơ sở lí luận

Chương II: Nội dung kiến thức chương phân số theo SGK Toán 4

Chương III: Phương pháp dạy học chương phân số theo SGK Toán 4

Chương IV: Thực nghiệm sư phạm

Phần kết luận và kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 10

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Cơ sở toán học

Về phương diện lịch sử, phân số đã được sử dụng lần đầu tiên cho những

số lượng bé hơn đơn vị nguyên vẹn Phân số ngày nay là sự phát triển mở rộng khái niệm phân số ban đầu và bao gồm các phân số lớn hơn hay bằng 1

* Các cách định nghĩa về phân số:

- Cách 1: Phân số là cặp sắp thứ tự ( a, b) trong đó a,b là số tự nhiên và b ≠ 0; b chỉ số phần bằng nhau mà một đơn vị được chia ra và a chỉ số phần đã lấy Cặp sắp thứ tự (a, b) kí hiệu là 𝑎

𝑏Định nghĩa này có nói đến một đơn vị nhưng trong cách đọc phân số đơn vị thường được hiểu ngầm, chẳng hạn khi nói “ một phần bảy” đó là một phần bảy của đơn vị

- Cách 2: Quan niệm phân số là thương đúng của hai số tự nhiên.Chúng ta

đã biết rằng khi chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b ≠ 0, không phải lúc nào thương cũng là một số tự nhiên Nói cách khác, phương trình b × x = a ( a,b∈ N, b≠ 0) không phải lúc nào cũng có nghiệm trong N Vì vậy phải mở rộng tập hợp

số tự nhiên bằng cách thu nhận thêm những số có dạng 𝑎

𝑏 Vậy phân số là thương đúng của phép chia một số tự nhiên a cho một số tự nhiên b≠ 0 Trên tập hợp số mới, phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b ≠ 0 luôn luôn thực hiện được ( đóng kín đối với phép chia) và tập hợp số mới chứa một bộ phận đẳng cấu với N

- Cách 3: Sử dụng phương pháp đối xứng hóa để mở rộng tập hợp số tự nhiên khác 0 đến tập hợp số hữu tỉ không âm

N × N∗= {(a, b), a ∈ N, b ∈ N∗}

Với quan hệ tương đương như sau:

( a,b) ~ ( c,d)  ad = bc

Trang 11

Quan hệ tương đương đó chia tập N × N∗ thành các lớp tương đương Tập hợp tất cả các lớp tương đương tạo thành tập thương

𝑄+ = N × N∗ / ~

* Cách trình bày khái niệm phân số của sách giáo khoa

Trong sách giáo khoa Tiểu học người ta hình thành khái niệm phân số bằng phương pháp quy nạp không hoàn toàn, có nghĩa là không đưa ra một định nghĩa tổng quát từ những ví dụ cụ thể để giới thiệu phân số, cách đọc, viết phân số Cụ thể theo tinh thần của cách 1: coi phân số như là dạng số dùng để biểu diễn số phần bằng nhau được lấy ra từ một đơn vị cho trước

Ví dụ: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, lấy 1 phần ta có 1

6 hình tròn, lấy 3 phần ta có 3

6 hình tròn Các số

1

6 , 36 được gọi là phân số Đồng thời, sách giáo khoa cũng đã vận dụng tư tưởng của cách 2 nhằm giới thiệu cho học sinh một cách hình thành khác: coi phân số là một dạng số dùng để ghi kết quả phép chia số tự nhiên

Trang 12

Môn Toán là chìa khóa mở cửa cho tất cả các ngành khoa học khác Môn Toán là môn không thể thiếu trong nhà trường Nó góp phần vào sự phồn vinh của đất nước Trong dạy Toán ở Tiểu học việc dạy học phân số cho học sinh lớp

4 chiếm vị trí quan trọng trong suốt học kì II của lớp 4 và cả quá trình học toán sau này Học sinh phải tư duy một cách tích cực, linh hoạt các kiến thức và kĩ năng đã có vào các tình huống khác nhau để đưa ra cách giải quyết đúng và hay nhất Vì vậy, trong dạy học phần này cần coi trọng và sử dụng “ vốn sống” của học sinh trong việc hình thành khái niệm, coi trọng việc thực hành, áp dụng vào thực tiễn và trong lĩnh vực thực tế

Trang 13

CHƯƠNG II: NỘI DUNG KIẾN THỨC CHƯƠNG PHÂN SỐ

THEO SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4

2.1 Nội dung kiến thức

b Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết gì? Tử số cho biết gì?

Bài tập 2.Viết các phân số:

Trang 14

e Năm mươi hai phần tám mươi tư: 52

- Phân số có tử số > mẫu số, phân số đó lớn hơn 1

- Phân số có tử số < mẫu số, phân số đó bé hơn 1

- Phân số có tử số = mẫu số, phân số đó bằng 1

2.1.1.3 Phân số bằng nhau

Mục tiêu: Giúp HS

-Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số

-Bước đầu nhận ra sự bằng nhau của hai phân số

*Học sinh cần nắm được quy tắc:

Trang 15

- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho

- Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản)

* Học sinh cần nắm:

- Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân

số mới vẫn bằng phân số đã cho

Trang 16

Bài tập 2: Trong các phân số sau: 1

3; 47; 128 ;3036; 7273

a Phân số nào tối giản? Vì sao?

b Phân số nào rút gọn được? Hãy rút gọn phân số đó?

Bài tập 3: Tính ( theo mẫu )

- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số ( trường hợp đơn giản )

- Bước đầu biết thực hành quy đồng mẫu số hai phân số

Hướng dẫn HS quy đồng mẫu số hai phân số 1

Khi quy đồng mẫu số của hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân

số là mẫu số chung, ta làm như sau:

- Xác định mẫu số chung

Trang 17

- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia

- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia, giữ nguyên phân số có mẫu số chung

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

* HS cần nắm:

Trong hai phân số có cùng mẫu số

- Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

Trang 18

- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

- Khi so sánh phân số với phân số cần biết

+Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó < 1

+Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó > 1

Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1

So sánh các phân số sau với 1:

Bài tập3: Viết các phân số bé hơn 1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0

Bài tập 4: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn:

2.1.1.7 So sánh hai phân số khác mẫu số

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân

số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số đó

Trang 19

Bài tập 2: Mai ăn 3

8 cái bánh, Hoa ăn

- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số

Trang 20

Bài tập1: Tính

a 2

5 + 35 = 2+35 = 55 = 1

b 34 + 54 = 3+54 = 84 = 2

Bài tập 2: Tính chất giao hoán

Viết tiếp vào chỗ chấm:

Khi ta đổi chỗ hai phân số trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi

Bài tập 3: Hai ô tô cùng chuyển gạo ở một kho, ô tô thứ nhất chuyển được 2

7 số

gạo trong kho, ô tô thứ hai chuyển được 5

7 số gạo trong kho Hỏi cả hai ô tô chở

được bao nhiêu phần số gạo trong kho?

Bài giải

Cả hai ô tô chở được là:

2

7 + 57 = 77 ( số gạo) Đáp số: 7

7 số gạo

2.1.2.2 Phép cộng hai phân số khác mẫu số:

Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số

- Biết cộng hai phân số khác mẫu số

Trang 21

Bài tập2: Một xe ô tô giờ đầu chạy được 3

8 quãng đường, giờ thứ hai chạy được2

7 quãng đường Hỏi sau hai giờ ô tô chạy được bao nhiêu phần của quãng

- Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số

- Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số

6 để cắt chữ Hỏi còn lại bao nhiêu

phần của băng giấy?

Trang 22

- Yêu cầu HS lấy hai băng giấy đã chuẩn bị

- Các em có nhận xét gì về hai băng giấy này? Hai băng giấy bằng nhau

- Yêu cầu HS dùng thước chia một băng giấy thành 6 phần bằng nhau, cắt lấy

5 phần

- Có bao nhiêu phần của băng giấy đã cắt đi? Có 5

6 băng giấy

- Yêu cầu HS cắt lấy 3

6 băng giấy – Thao tác và nhận xét : Còn

2

6 băng giấy

- Các em hãy đặt phần còn lại lên trên băng giấy nguyên Các em nhận xét

phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy? – Thao tác và nhận xét : còn 2

chương vàng của tỉnh Đồng Tháp bằng 5

19 tổng số huy chương của đoàn đã giành được, còn lại là huy chương bạc và huy chương đồng Hỏi số huy chương bạc và đồng của đoàn Đồng Tháp bằng bao nhiêu phần tổng số huy chương mà đoàn đã giành được?

19 tổng số huy chương

Trang 23

2.1.2.4 Phép trừ hai phân số khác mẫu số

Mục tiêu: giúp HS

- Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số

- Biết cách trừ hai phân số khác mẫu số

Bài tập 2: Trong một công viên có 6

7 diện tích đã trồng hoa và cây xanh, trong

đó 2

5 diện tích của công viên đã trồng hoa Hỏi diện tích để trồng cây xanh là bao

nhiêu phần của công viên?

Bài giải:

Diện tích trồng cây xanh chiếm số phần là:

6

7 − 25 = 1635 ( đơn vị diện tích) Đáp số: 16

35 đơn vị diện tích

2.1.2.5 Phép nhân phân số

Mục tiêu: giúp HS

- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số

Trang 24

Bài tập 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 6

b Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba

- Sau khi tính, cần rút gọn phân số để được tối giản

2.1 2.6: Tìm phân số của một số tự nhiên

Trang 26

2.2 Một số ý kiến đề xuất giúp học sinh học tốt hơn phần phân số lớp 4

2.2.1 Về cấu tạo phân số

- Yêu cầu học sinh học thuộc và ứng dụng tốt bảng nhân chia trong quá trình học tập, kiểm tra thường xuyên có chấn chỉnh kịp thời

- Trong quá trình dạy học giáo viên cần nhấn mạnh cho các em thấy và nắm được các quy tắc, nội dung cần ghi nhớ về cấu tạo phân số nhất là kiến thức rút gọn phân số Cụ thể là:

1 Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành phân số, tử số là số bị chia , mẫu số là số chia a: b = a

4 Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho

5 Nếu chia cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với một số tự nhiên khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho

6 Nếu trừ cả tử số và mẫu số của phân số với cùng một số thì được hiệu giữa mẫu số và tử số không thay đổi ( với phân số nhỏ hơn 1)

Trang 27

2.2.2 So sánh phân số với phân số, số tự nhiên, hỗn số:

- Trong khi dạy học, giáo viên cần nhấn mạnh cho các em thấy được tất cả các số tự nhiên có thể viết về dạng phân số Đặc biệt số 1 thì ta đưa về phân số

có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0

- Giáo viên cần chỉ rõ muốn so sánh được hai phân số khác mẫu số thì phải quy đồng, rồi mới so sánh Từ đó kết luận phân số nào lớn hơn, phân số nào bé hơn

- Đối với phân số có tử số bằng nhau thì các em chỉ cần so sánh mẫu số, đối với số tự nhiên thì số nào lớn hơn thì lớn hơn nhưng với mẫu số của phân số có

tử số bằng nhau thì mẫu số của phân số nào lớn hơn thì bé hơn và ngược lại

- Đối với phân số có mẫu số bằng nhau thì ta chỉ cần so sánh tử số, giống như so sánh số tự nhiên thì phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại

2.2.3 Khi thực hiện bốn phép tính

2.2.3.1 Phép cộng và phép trừ phân số với phân số, số tự nhiên

- Trong khi dạy học bài mới, giáo viên cần chú ý khắc sâu kiến thức cơ bản Yêu cầu học sinh nắm chắc quy tắc, hiểu bản chất quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số, trừ hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số

- Rèn kĩ năng giải bài tập qua việc chú ý đưa ra những “ bẫy” sai lầm mà học sinh thường mắc phải Cho học sinh thực hiện sau đó giáo viên phân tích kĩ nguyên nhân sai lầm của các em để kịp thời uốn nắn, sửa chữa

- Rèn kĩ năng nhớ quy tắc, giáo viên nên bày cách cho học sinh thông qua

ví dụ để trình bày quy tắc, tránh tình trạng nhớ máy móc của các em

2.2.3.2 Phép nhân phân số với phân số, phân số với số tự nhiên

- Trước khi làm phần bài tập, giáo viên nên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc và một số chú ý trong sách giáo khoa có liên quan đến kiến thức bài học

- Trong khi thực hành mẫu giáo viên cần thực hiện từng bước một rõ ràng,

cụ thể, không thể làm đơn giản Để khi thực hiện những học sinh yếu nắm được

Trang 28

với phân số, quy tắc nhân phân số,…Giáo viên cần chỉ rõ bản chất của từng quy tắc đối với mỗi phép tính đồng thời chỉ rõ những sai lầm mà các em dễ mắc phải

và hướng khắc phục

2.2.3.3 Phép chia phân số với phân số, số tự nhiên

- Học sinh cần phân biệt rõ quy tắc nhân và chia phân số để tránh bị nhầm lẫn

* Sau khi dạy xong bốn phép tính, giáo viên cần lưu ý cho học sinh biết:

- Giáo viên cần đưa ra các ví dụ, các bài tập tổng quát, sử dụng biện pháp trắc nghiệm để các em hiểu rõ hơn về bản chất của bốn phép tính mà các em đã học

- Giáo viên cần nhắc nhở học sinh dùng phép thử lại để kiểm tra kết quả

- Dùng biện pháp trắc nghiệm tổng quát để kiểm tra kết quả của các em

* Một số bài tập về phân số và các phép tính về phân số giúp học sinh củng cố kiến thức

Bài 1: Lấy ví dụ về 5 phân số nhỏ hơn 1 ; 5 phân số lớn hơn 1 ; 5 phân số bằng 1 Bài 2: Đọc các phân số sau:

𝑎+𝑏 𝑐+𝑑

Bài 5: Viết mỗi số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 3:

7 11 23 2008

Bài 6: Cho hai số 5 và 7 Hãy viết các phân số:

a Nhỏ hơn 1 b Bằng 1 c Lớn hơn 1

Bài 7: Viết 4 phân số bằng 1

3 sao cho mỗi phân số có tử số là số lẻ bé hơn 10

Bài 8: Viết 3 phân số khác nhau có cùng tử số mà mỗi phân số đó:

Trang 29

a Lớn hơn phân số 1

5 b Bé hơn phân số

1 4

c Lớn hơn phân số 1

5 và bé hơn phân số

1 4

Bài 9: Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số sau:

Bài 10: Khoanh vào phân số bằng phân số 6

Bài 11: Viết tất cả các phân số bằng phân số 4

12 sao cho mẫu số nhỏ hơn 30

Bài 14: Tính giá trị của biểu thức:

Bài 17: Tìm phân số bằng phân số 3

5 biết rằng hiệu của tử số trừ đi mẫu số của

phân số đó bằng 8

Ngày đăng: 16/03/2018, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w