1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế trạm biến áp cấp điện cho trường trung cấp luật đồng hới

44 207 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế -xã hội, khoa học- kỹ thuật đòi hỏi sử dụng nguồn điện năng ngày càng lớn và đảm bảo an toàn, ổn định.Trước tình hình đó còn nhiều yêu cầu cấp

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Nội dung nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu 5

5 Kế hoạch nghiên cứu 5

6 Dự kiến kết quả đạt được của đề tài và khả năng ứng dụng 5

PHẦN II: NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT ĐỒNG HỚI 6

1.1 Giới thiệu cơ sở vật chất 6

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trường 10

1.3 Quy mô hoạt động 11

1.4 Cơ cấu tổ chức, biên chế của trường 12

1.5 Nhu cầu sử dụng điện cho trường 13

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO TOÀN TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT ĐỒNG HỚI 15

2.1 Đặt vấn đề 15

2.1.1 Khái niệm về phụ tải tính toán 15

2.1.2 Mục đích của việc xác định phụ tải 18

2.2 Xác định phụ tải tính toán cho trường Trung cấp luật Đồng Hới 19

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP CẤP ĐIỆN CHO TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT ĐỒNG HỚI 22

3.1 Một số yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện cho trường học 22

3.1.1 Độ tin cậy cung cấp điện 22

3.1.2 Chất lượng điện 22

3.1.3 An toàn điện 23

3.1.4 Kinh tế 23

3.2 Chọn số lượng và loại máy biến áp 23

Trang 2

3.3 Chọn vị trí Trạm biến áp 29

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO TRẠM BIẾN ÁP 30

4.1 Vấn đề chung 30

4.2 Chọn khí cụ cho vị trí đấu nối 30

4.2.1 Chọn dao cách ly (LBS) 30

4.2.2 Lựa chọn chống sét 31

4.3 Thiết bị trong trạm biến áp hợp bộ kiểu kios 33

4.3.1 Thiết bị cho tủ RMU 33

4.3.2 Tủ máy biến áp 34

4.3.3 Tủ hạ thế 35

4.4 Chọn dây dẫn - Thanh góp 40

4.4.1 Chọn dây dẫn 40

4.4.2 Chọn thanh cái 41

4.4.3 Chọn sứ đở cho thanh cái 42

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

3.1 Kết luận 43

3.2 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 3

VT: Máy biến điện áp

BTLT: Bê tông ly tâm

PCCC: Phòng cháy chữa cháy

Trang 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khi một thành phố, một khu vực công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, được xây dựng thì song song với quá trình xây dựng đó các hệ thống cung cấp điện cũng được xây dựng và phát triển đồng bộ cho các thiết bị cần thiết

Điện năng còn là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của một đất nước dựa vào lượng điện tiêu thụ điện năng của nước đó Điện năng được sản xuất từ nhiều nguồn năng lượng như : thủy năng ,nhiệt năng, năng lượng mặt trời, năng lượng gió Hiện nay nước ta nguồn năng lượng chủ yếu để sản suất ra điện năng là thủy năng với các nhà máy lớn như: Hòa Bình , Trị An, Yaly

Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế -xã hội, khoa học- kỹ thuật đòi hỏi

sử dụng nguồn điện năng ngày càng lớn và đảm bảo an toàn, ổn định.Trước tình hình

đó còn nhiều yêu cầu cấp bách đối với nghành điện, một trong những yêu cầu quan trọng là làm sao có thể tính toán thiết kế điện cho tất cả các hệ thống điện đạt được hiệu quả cao nhất, bên cạnh đó còn đặt ra nhiều đòi hỏi thách thức cho giới tri thức đặc biệt là thế hệ sinh viên trong thời đại của kỹ thuật, nhất là nghành điện và trong đó nắm bắt được công nghệ máy móc thiết bị của các nước phát triển trên thế giới là vấn đề cấp bách và cần thiết đối với tri thức trẻ của Việt Nam Vì vậy em đả tận dụng kiến thức và nhửng kiến thức đã học cùng với sự tìm tòi nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu, đề xuất phương án thiết kế trạm biến áp cấp điện cho toàn trường Trung cấp luật Đồng Hới hướng tới các tiêu chí sau:

+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể cảnh quan của trường

+ Đảm bảo an toàn cấp điện

+ Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuât, quy trình, quy phạm hiện hành

3 Nội dung nghiên cứu

-Tìm hiểu tổng quan, giới thiệu về trường Trung cấp Luật Đồng Hới

- Nghiên cứu, thu thập số liệu về hệ thống cấp nguồn điện hiện tại cho trường

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp thiết kế Trạm biến áp cấp điện cho trường Trung cấp Luật Đồng Hới

Trang 5

- Bố trí phương án xây dựng TBA trên bản vẽ mặt bằng tổng thể của trường

4 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế trạm biến áp cấp điện cho trường Trung cấp

Luật Đồng Hới

- Phạm vi nghiên cứu:

Hệ thống cấp nguồn điện từ tủ điện tổng tại Trạm biến áp đến các tủ điện phân

phối trong trường Trung cấp luật Đồng Hới

- Phương pháp nghiên cứu: Thực trạng – Lý thuyết => Giải pháp

5 Kế hoạch nghiên cứu

- Nghiên cứu, thu thập số liệu về hệ thống cấp nguồn điện hiện tại cho trường:

8/2017-9/2017

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp thiết kế Trạm biến áp cấp điện cho trường Trung

cấp Luật Đồng Hới: 9/2017

- Tính toán, lựa chọn thiết bị cho TBA: 10/2017

- Viết báo cáo: 10/2017

- Hoàn thiện và báo cáo đề tài: 11/2017

6 Dự kiến kết quả đạt được của đề tài và khả năng ứng dụng

- Giúp sinh viên có kinh nghiệm tham gia nghiên cứu và thiết kế Ứng dụng từ lý

thuyết học được vào thực tế

- Khảo sát và đánh giá được thực trạng hệ thống cấp điện tại trường Trung cấp

luật Đồng Hới

- Đề xuất một phương án thiết kế Trạm biến áp cấp điện thiết thực để nhà trường

có thể xem xét và đầu tư xây dựng

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT

ĐỒNG HỚI 1.1 Giới thiệu cơ sở vật chất

Trường Trung cấp Luật Đồng Hới có trụ sở đóng tại Tổ dân phố 6, phường Bắc

Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trên tổng diện tích khuôn viên là

150.280m2, với các công trình xây dựng gồm: Khu hành chính - thư viện; khu giảng

đường - lớp học; khu ký túc xá, nhà ăn - căng tin; khu nhà ở giáo viên; khu hoạt động

văn hóa - thể dục thể thao

Từ năm học 2015 - 2016, các công trình thuộc Dự án xây dựng Trường Giai đoạn I

được hoàn thành và đưa vào sử dụng với tổng diện tích sàn xây dựng hơn 11.000m2,

gồm: Khối nhà Hành chính hiệu bộ, Khối nhà lớp học, Khối Giảng đường 150 chỗ,

Khối Ký túc xá Sinh viên, Nhà ở cho cán bộ giảng viên và khách công tác, Nhà ăn của

học viên, giảng viên, Hồ nước cảnh quan…

Khối nhà Hành chính hiệu bộ

Khối nhà Hành chính hiệu bộ có tổng diện tích sàn là 1.660m2, gồm 13 phòng làm

việc, 08 phòng chức năng và 01 Hội trường 100 chỗ

Trang 7

Khối nhà Giảng đường lớp học

Khối nhà Giảng đường lớp học có tổng diện tích sàn là 2.600m2, gồm 07 phòng học và 10 phòng chức năng Toàn bộ các phòng học đều có trang bị hệ thống âm thanh, máy chiếu, bảng trượt, quạt mát, rèm che nắng Phòng tin học được trang bị máy tính

có cấu hình phù hợp và được nối mạng phục vụ việc học tập của học sinh

Khối Giảng đường 150 chỗ

Khu Giảng đường 150 chỗ có tổng diện tích sàn là 351m2, có sức chứa 150 học sinh, được trang bị hệ thống âm thanh, máy chiếu và bảng trượt

Trang 8

Khối ký túc xá Sinh viên

Khối Ký túc xá Sinh viên có tổng diện tích sàn 1 khối là 3.000m2, gồm 06 phòng chức năng và 63 phòng ở đáp ứng hơn 350 chỗ ở cho học sinh Các phòng được thiết

kế hiện đại, tiện nghi đầy đủ theo TCVN Trong phòng trang bị giường tầng cho từ 6 đến 8 học sinh, công trình phụ khép kín, thiết bị cao cấp Nguồn điện, nước đảm bảo đầy đủ, ổn định, có TV, Wifi

Nhà ở cho cán bộ giảng viên và khách công tác

Nhà ở, sinh hoạt cho cán bộ, giáo viên nội trú của Trường và giáo viên thỉnh giảng, khách đến công tác, có tổng diện tích sàn là 605m2

Các phòng trang bị máy lạnh, tủ lạnh, điện thoại, mạng internet, …đáp ứng đủ các điều kiện sinh hoạt và làm việc cho

45 người

Trang 9

Nhà ăn - căng tin

Nhà ăn – căng tin có tổng diện tích sàn là 2.115m2

, gồm có khu bếp nấu, 04 phòng

ăn và khu giải khát, phục vụ nhu cầu ăn, uống của học sinh và cán bộ, giáo viên

Phối cảnh Trường Trung cấp Luật Đồng Hới

Trang 10

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trường

Căn cứ Quyết định số 1038/QĐ-BTP ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ

Tư pháp Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung cấp Luật Đồng Hới như sau:

1.2.1 Chức năng

Trường Trung cấp Luật Đồng Hới là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng đào tạo trung cấp luật; tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và nghiên cứu khoa học pháp

Trường chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và

có trụ sở tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

1 Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, trung hạn và hàng năm của Trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các trường trung cấp chuyên nghiệp của Nhà nước; tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Tư pháp

2 Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng, kế hoạch giảng dạy, tổ chức biên soạn giáo trình, giáo án, tổ chức giảng dạy, học tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình Trường được phép đào tạo, bồi dưỡng

3 Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ theo quy định

4 Tổ chức nghiên cứu khoa học, thực hiện gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực pháp luật đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội

5 Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên bảo đảm đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước

6 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của

cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục Xây dựng hệ thống giám sát

và đánh giá chất lượng giáo dục

Trang 11

7 Thực hiện hợp tác trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tư pháp; liên kết, liên thông về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng thành quả khoa học, tư vấn pháp luật nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học

8 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn theo quy định của pháp luật; quản lý tổ chức, biên chế theo quy định của Bộ Tư pháp

9 Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong Trường; bảo vệ tài sản, bí mật quốc gia, xây dựng, thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ, an toàn lao động

10 Thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận, luân chuyển, điều động, nâng lương, nghỉ chế độ, khen thưởng, kỷ luật, cử đi học, đi công tác ở trong nước, ngoài nước đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên, người lao động trong Trường theo phân cấp quản lý

và phê duyệt của Bộ Tư pháp

11 Ban hành các quy định, quy chế quản lý nội bộ phù hợp với các quy định hiện hành

12 Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tư pháp; thực hiện công tác thanh tra đào tạo theo quy định của pháp luật

13 Quan hệ phối hợp với các đơn vị trong và ngoài cơ quan Bộ, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các doanh nghiệp và các tổ chức khác trên tất cả các lĩnh vực để thực hiện nhiệm vụ của Trường

14 Được Nhà nước giao đất, được thuê đất, vay vốn; được miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật

15 Hợp tác liên doanh, liên kết, nhận tài trợ, góp vốn với các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ sự phát triển của Trường theo quy định của pháp luật; huy động vốn của các cá nhân ở trong và ngoài Trường để phục vụ mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển dịch vụ theo quy định của pháp luật

16 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao

1.3 Quy mô hoạt động

1.3.1 Chỉ tiêu tuyển sinh

- Năm học 2012 - 2013: 250 học sinh

- Năm học 2013 - 2014: Từ 250 đến 450 học sinh

Trang 12

- Năm học 2014 - 2015: Từ 450 đến 600 học sinh

- Từ năm học 2015 - 2016 trở đi: Từ 600 đến 900 học sinh

1.3.2 Quy mô đào tạo

- Năm học 2012 - 2013: 250 học sinh

- Năm học 2013 - 2014: Từ 500 đến 700 học sinh

- Năm học 2014 - 2015: Từ 700 đến 1.050 học sinh

- Từ năm học 2015 - 2016 trở đi: Từ 1.050 đến 1.800 học sinh

1.4 Cơ cấu tổ chức, biên chế của trường

b) Ban Giám hiệu:

Ban Giám hiệu gồm có Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

- Khoa Giáo dục chính trị, thể chất và văn hoá;

- Khoa Đào tạo cơ bản;

- Khoa Đào tạo nghiệp vụ

đ) Các đơn vị dịch vụ của Trường

e) Tổ chức cơ sở Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội

- Tổ chức cơ sở Đảng Trường Trung cấp Luật Đồng Hới;

- Công đoàn Trường Trung cấp Luật Đồng Hới;

- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường Trung cấp Luật Đồng Hới;

Trang 13

- Hội Học sinh Trường Trung cấp Luật Đồng Hới;

1.5 Nhu cầu sử dụng điện cho trường

1.5.1 Các căn cứ lập dự án

Căn cứ theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam về trang bị điện được thiết kế, lắp đặt trong công trình, phần thiết kế kỹ thuật được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn, quy phạm sau và hiện trạng của mặt bằng:

 TCXD 49-1972 Tiêu chuẩn thiết kế số liệu khí hậu xây dựng - UB kiến thiết cơ bản nhà nước 1972

 TCVN 2328 - 1978: Môi trường lắp đặt thiết bị điện - Định nghĩa chung

 11 TCN 18 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 1: Quy định chung)

 11 TCN 19 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 2: Hệ thống đường dẫn điện)

 11 TCN 20 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 3: Bảo vệ và tự động)

 11 TCN 21 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 4: Thiết bị phân phối

và trạm biến áp)

 TCVN 4756-89: Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện

 20 TCN 25 - 1991: Đặt đường dẫn điện trong khu công trình công cộng

- Tiêu chuẩn thiết kế

 20 TCN 27 - 1991: Đặt thiết bị điện trong khu công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế

 Tiêu chuẩn IEC 346 và 479 – 1 TCVN 2622 - 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế - Viện tiêu chuẩn hoá xây dựng kết hợp với cục Phòng cháy chữa cháy Bộ công an biên soạn và được bộ xây dựng ban hành

1.5.2 Quy mô cấp điện

Trang 14

- Nguồn cấp điện cho công trình được lấy từ đường dây trên không 22 KV XT 473 trạm E3 Đồng Hới hiện treo trên cột BTLT 12m hiện có chạy dọc vĩa hè về phía nam đường quy hoạch 12m, tim tuyến cách vĩa hè (phía lòng đường) một khoảng 1m

- Điểm đấu nối tại vị trí cột M11 là cột BTLT giữa tuyến (22kV) hiện có (xem sơ

đồ bản vẽ kèm theo)

- Cấp điện: Điểm đấu nối, đường cáp v.v được lấy từ Trạm biến áp lắp mới theo phương án cấp điện của Điện lực Quảng Bình đảm bảo công suất thiết kế

- Mạng điện trong nhà: Tất cả hệ thống điện trong nhà được đặt ngầm trong tường

và bao bọc bởi ống nhựa PVC Các tầng và những thiết bị có công suất lớn đều có Aptomat bảo vệ, bảng điện dùng đồng bộ loại Clipsal

- Điện chiếu sáng: Các phòng làm việc chủ yếu dùng bóng huỳnh quang Với các không gian phụ như hành lang, cầu thang, khu vệ sinh, gara dùng đèn sáng Các phòng hội họp, tiếp khách, sảnh chính ngoài việc đảm bảo nhu cầu chiếu sáng còn phải

bố trí các đèn trang trí thích hợp để tăng tính thẩm mỹ

- Chiếu sáng bên ngoài dùng đèn cao áp thủy ngân, đèn Helozen và một số loại đèn sân vườn khác

Trang 15

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO TOÀN TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT

ĐỒNG HỚI 2.1 Đặt vấn đề

Phụ tải tính toán là số liệu đầu vào quan trọng nhất của bài toán quy hoạch, thiết kế, vận hành hệ thống cung cấp điện Việc xác định sai phụ tải tính toán có thể làm cho kết quả của bài toán trở nên vô nghĩa Ví dụ: Nếu phụ tải tính toán xác định được quá lớn

so với thực tế thì hệ thống cung cấp điện được thiết kế sẽ dư thừa công suất dẫn tới lãng phí và ứ đọng vốn đầu tư, thậm chí còn làm gia tăng tổn thất trong hệ thống Ngược lại, nếu phụ tải tính toán xác định được quá nhỏ so với thực tế thì hệ thống cung cấp điện sẽ không đáp ứng được yêu cầu điện năng của phụ tải dẫn tới sự cố hệ thống

và làm giảm tuổi thọ Chính vì vậy, hiện nay có rất nhiều nghiên cứu nhằm lựa chọn phương pháp tính toán thích hợp nhưng chưa có phương pháp nào hoàn thiện Những phương pháp đơn giản cho kết quả kém tin cậy Ngược lại, các phương pháp cho kết quả chính xác thường đòi hỏi nhiều thông tin về phụ tải, khối lượng tính toán lớn, phức tạp và không áp dụng được trong thực tế Vì vậy, nhiệm vụ của người thiết kế là phải lựa chọn phương pháp xác định phụ tải thích hợp với điều kiện có được cũng như độ tin cậy của kết quả cuối cùng

2.1.1 Khái niệm về phụ tải tính toán

Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế hệ thống cung cấp điện

Trang 16

2.1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về các phương pháp xác định phụ tải tính toán, nhưng các phương pháp được dùng chủ yếu là:

2.1.2.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

- Pđi, Pđmi : công suất đặt,công suất định mức thiết bị thứ i (kW)

- Ptt : Công suất tác dụng của nhóm thiết bị ( kW, kVAR, kVA )

- n: số thiết bị trong nhóm

- Knc : hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu Phương pháp này có:

 Ưu điểm là: Đơn giản, thuận tiện

 Nhược điểm là: Kém chính xác bởi hệ số nhu cầu tra trong sổ tay

là một số liệu cố định cho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành

Trang 17

Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải phân bố đồng đều trên diện tích sản xuất, nên nó được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế chiếu sáng

2.1.2.3 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị thành phẩm

Công thức tính toán:

Ptt =M Wo

TmaxTrong đó:

- M : Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm

- Wo: Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, (kWh)

- Tmax: Thời gian sử dụng công suất lớn nhất, (giờ)

Phương pháp này được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: Quạt gió, máy nén khí, bình điện phân… Khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tính toán tương đối chính xác

2.1.2.4 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dáng

Công thức tính : Ptt = Khd.Ptb

Qtt = Ptt.tgφ Stt = √Ptt2+ Qtt2

Trong đó : Khd là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay

Ptb là công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát

2.1.2.5 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch trung bình bình phương

Công thức tính : Ptt = Ptb± β δ

Trong đó : β: Hệ số tán xạ

δ: Độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình

Trang 18

Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các nhóm thiết bị của phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy Tuy nhiên, phương pháp này ít được dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà chỉ phù hợp với hệ thống đang vận hành

2.1.2.6 Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị

Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trong nhóm làm việc bình thường và được tính theo công thức sau :

Iđn = Ikđ max+ Itt − Ksd Iđm maxTrong đó :

- Ikđmax : Dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm

- Itt : Dòng tính toán của nhóm máy

- Iđm max : Dòng định mức của thiết bị đang khởi động

- Ksd : Hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động

2.1.3 Mục đích của việc xác định phụ tải

Việc xác định phụ tải nhằm mục đích:

 Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp từ lưới 1000V trở lên

 Chọn số lượng và công suất MBA của trạm biến áp

 Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối

 Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ

Trang 19

2.2 Xác định phụ tải tính toán cho trường Trung cấp luật Đồng Hới

Trường Trung cấp cấp luật Đồng Hới với quy mô xây dựng trong sơ đồ mặt bằng trường, có diện tích sử dụng là 22845m2

- Khu giáo dục thể chất có diện tích 1080 m2, công suất thiết bị là 25 W/m2

- Khối phụ trợ dịch vụ có diện tích 1669 m2, công suất thiết bị là 15 W/m2

 Trình tự phụ tải tính toán theo từng khối nhà

Theo công thức: P = P0 D

Trong đó: P0 : Là suất phụ tải tính theo đơn vị diện tích (W/m2 )

D : Làdiện tích của một khối nhà (m2)

 Khu nhà chính gồm có khu hiệu bộ và nhà hội trường câu lạc bộ sinh viên:

o Khu hiệu bộ: P= 25.1416 = 35,4 (kW)

o Nhà hội trường câu lạc bộ sinh viên: P= 25.1303 = 32,575 (kW)

 Khối giảng đường thư viện gồm nhà lớp học giảng đường và thư viện:

o Nhà lớp học giảng đường: P= 25.4372 = 109,3 (kW)

o Thư viện: P= 15.1382 = 27,48 (kW)

 Khu ký túc xá sinh viên gồm nhà ở, các quầy dịch vụ và nhà ăn:

Trang 20

 Chiếu sáng sân, đường: 15 (kW)

 Bơm nước sinh hoạt, PCCC (BNSH): 30 (kW)

Bảng 2-1: Bảng phụ tải của trường Trung cấp luật Đồng Hới

Trang 21

Ptt = P k = 545,571 0,8 = 436,46 (kW)

Hệ số công suất Cosφ = 0,85 thì:

Stt = PttCosφ =

436,460,85 = 513,48 (kVA)

Trang 22

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP CẤP ĐIỆN CHO TRƯỜNG TRUNG

CẤP LUẬT ĐỒNG HỚI 3.1 Một số yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện cho trường học

Điện năng là một dạng năng lượng có ưu điểm như: Dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác (nhiệt năng, quang năng, cơ năng ), dễ truyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng được dùng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Điện năng nói chung không tích trữ được, trừ một vài trường hợp cá biệt và công suất nhỏ như pin, ắc quy, vì vậy giữa sản suất và tiêu thụ điện năng phải luôn luôn đảm bảo cân bằng

Quá trình sản suất điện năng là một quá trình điện từ Đặc điểm của quá trình này xảy ra rất nhanh Vì vậy đảm bảo quá trình sản suất và cung cấp điện an toàn, tin cậy, đảm bảo chất lượng điện phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ như điều độ, thông tin,

đo lường , bảo vệ và tự động hóa vv

Điện năng là nguồn năng lượng chính của các nghành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các khu đô thị, khu dân cư Vì lí do đó khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước, nhằm thỏa mãn nhu cầu điện năng không những trong giai đoạn trước mắt mà còn dự kiến cho sự phát triển trong tương lai 5 năm 10 năm hoặc có khi lâu hơn nửa Khi thiết kế cung cấp điện cần đảm bảo yêu cầu sau :

3.1.1 Độ tin cậy cung cấp điện

Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào Trong điều kiện cho phép ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt

Theo quy trình trạng thiết bị điện và quy trình hoạt động của trường Trung cấp luật Đồng Hới thì việc ngừng cung cấp điện chỉ ảnh hưởng đến chất lượng học tập giảng dạy, gây hư hỏng thiết bị điện, ngưng trệ, gián đoạn quá trình giáo dục gây thiệt hại về kinh tế dó đó ta thu xếp trường Trung cấp luật Đồng Hới vào hộ phụ tải loại II

3.1.2 Chất lượng điện

Chất lượng điện đánh giá bằng hai tiêu chuẩn tần số và điện áp Chỉ tiêu tần số do

cơ quan điều khiển hệ thống điều chỉnh Chỉ có những hộ tiêu thụ lớn mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống lưới điện

Vì vậy người thiết kế cung cấp điện thường chỉ quan tâm đến chất lượng điện áp cho khách hàng Nói chung điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động trong khoảng giá trị 5% điện áp định mức Đối với phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện

Ngày đăng: 16/03/2018, 11:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Đoài “ Nghiên cứu đề xuất phương án hạ ngầm hệ thống cấp nguồn điện cho các khu chức năng Trường Đại Học Quảng Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nghiên cứu đề xuất phương án hạ ngầm hệ thống cấp nguồn điện cho các khu chức năng Trường Đại Học Quảng Bình
2. Chủ biên: Nguyễn Xuân Phú “Giáo trình Cung cấp điện” (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cung cấp điện
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật)
3. Tác giả Ngô Hồ Quang “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 - 500kV” (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 - 500kV
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật)
4. Tác giả Hồng Quang-Vũ Văn Tầm “Thiết kế cấp điện” (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế cấp điện
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật)
5. Tác giả: PGS. Nguyễn Hữu Khái “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp (Phần Điện)” (Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp (Phần Điện")
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật)
6. Nguyễn Công Hiền “ Giáo trình Cung cấp điện Tập 1&2 – 1974 – 1984” (Nhà xuất bản Giáo dục) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giáo trình Cung cấp điện Tập 1&2 – 1974 – 1984
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục)
8. Số liệu khảo sát và tìm hiểu thực tế tại nhà trường Khác
9. Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng trường Trung cấp luật Đồng Hới Khác
10. Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị lưới điện phân phối trong Tổng công ty Điện lực miền Trung Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w