Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, với mong muốn tìm hiểu về cách điều chỉnh điện áp trong trạm biến áp được thực hiện một cách tự động nên em đã chọn đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu khảo sá
Trang 1SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành điện đóng một vai trò hết sức quan trọng, sự phát triển của ngành điện lực đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Ngày nay, khoa học càng ngày phát triển càng cao, máy móc ra đời ngày càng hoàn thiện và quá trình tự động hoá cao đã thay thế rất nhiều sức lao động cho con người Công nghiệp phát triển đòi hỏi các chỉ tiêu chất lượng cung cấp điện ngày càng cao Chất lượng điện năng được đánh giá qua hai chỉ tiêu là điện
áp và tần số của lưới điện Khi các thông số điện áp lệch ra ngoài phạm vi cho phép thì gây nên những thiệt hại đáng kể cho nền kinh tế quốc dân, do đó cần phải tìm cách hiệu chỉnh lại điện áp cho phù hợp Điện áp luôn luôn thay đổi do phụ tải điện biến đổi nên vấn đề điều chỉnh điện áp là một vấn đề khó khăn của ngành điện lực
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, với mong muốn tìm hiểu về cách điều chỉnh điện áp trong trạm biến áp được thực hiện một cách tự động nên em đã
chọn đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu khảo sát hệ thống tự động điều chỉnh điện
áp dưới tải - rơ le REG_DA - Trạm biến áp 220kV Đồng Hới - Quảng Bình”
Trong quá trình thực hiện đồ án này, dưới sự dẫn dắt nhiệt tình của thầy Nguyễn Mạnh Hà, cùng với sự giúp đỡ về nguồn tài liệu của các anh chị ở trạm
biến áp 220kV Đồng Hới - Quảng Bình và sự nỗ lực của bản thân, nay em đã hoàn thành đề tài này Tuy nhiên, trong quá trình làm đồ án với kiến thức có hạn nên trong quá trình làm còn có nhiều thiết sót ngoài mong muốn, em mong sự đóng góp ý kiến của quí thầy, cô để cho đề tài của em được hoàn thiện hơn Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các quí thầy, cô trong Khoa Kỹ thuật - Công nghệ thông tin cùng với quí thầy cô trong trường đại học Quảng
Bình đã trang bị kiến thức đầy đủ để em phục vụ công việc trong tương lai
Quảng Bình, tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tiến Thành
Trang 2SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG I 5
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 5
1.1 Lưới điện và chất lượng điện năng .5
1.1.1 Mở đầu .5
1.1.2 Ảnh hưởng của chất lượng điện năng đến sự làm việc của phụ tải .5
1.1.2.1 Ảnh hưởng của điện áp đến phụ tải .6
1.1.2.2 Ảnh hưởng của tần số đến phụ tải .7
1.1.2.3 Ảnh hưởng của sóng hài đến phụ tải .7
1.1.2.4 Ảnh hưởng của điện áp không đối xứng đến phụ tải .7
1.1.3 Tiêu chuẩn chất lượng điện năng .8
1.1.3.1.Tiêu chuẩn điện áp .8
1.1.3.2 Tiêu chuẩn tần số 8
1.1.3.3 Tiêu chuẩn sóng hài .8
1.1.3.4 Tiêu chuân điện áp không đối xứng .9
1.2 Tổng quan về điều chỉnh điện áp dưới tải .9
1.2.1 Luật điều chỉnh điện áp dưới tải .9
1.2.2 Điều chỉnh điện áp dưới tải 10
1.2.3 Máy biến áp điều áp dưới tải 11
1.2.3.1 Giới thiệu máy biến áp chính 11
1.2.3.2 Giới thiệu các loại bộ điều áp dưới tải 13
1.2.3.3 Việc điều chỉnh điện áp trong mạng 17
1.3 Các phương pháp điều chỉnh điện áp 18
1.3.1 Điều chỉnh điện áp máy phát 18
1.3.2 Điều chỉnh điện áp bằng bù ngang công suất phản kháng 20
1.3.3 Điều chỉnh điện áp bằng phương pháp bù dọc 22
1.4 Điều chỉnh điện áp bằng phương pháp thay đổi đầu phân áp máy biến áp 23 1.4.1 Phương pháp đấu nối điều chỉnh kiểu tuyến tính 26
1.4.2 Phương pháp đấu nối đầu điều chỉnh điện áp kiểu đảo cực 27
1.4.3 Phương pháp đấu nối đầu điều chỉnh điện áp tinh - thô 29
1.5 Tổng quan về Trạm biến áp 220kV Đồng Hới 30
Trang 3SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 3
1.5.1 Giới thiệu 30
1.5.2 Đặc điểm, vai trò của trạm trong khu vực 31
1.5.3 Các thông số kỹ thuật của Máy Biến Áp T2 32
CHƯƠNG II 37
CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ ĐIỀU ÁP DƯỚI TẢI (OLTC) 37
2.1 Cấu tạo chung của bộ chuyển nấc 37
2.2 Cấu tạo bộ chuyển nấc 37
2.2.1 Bộ công tắc tơ K (contactor) 37
2.2.2 Bộ chọn nấc 37
2.3 Nguyên lý làm việc của bộ chuyển nấc 38
2.3.1 Nguyên lý chuyển mạch từ NPA lẻ sang NPA chẵn, không có sự tham gia của dao đảo cực 38
2.3.2 Nguyên lý chuyển mạch từ NPA này sang NPA khác có sự tham gia của dao đảo mạch O 46
2.3.3 Các yêu cầu kỹ thuật 54
2.4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ truyền động 55
2.4.1 Phần cơ khí 55
2.4.1.1 Cấu tạo 55
2.4.1.2 Nguyên lý làm việc 55
2.4.2 Phần điện 55
2.4.2.1 Các thông số kỹ thuật của thiết bị lắp trong tủ 55
2.3.3 Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển chuyển đổi nấc phân áp 58
2.4.4 Đánh giá hệ thống tự động điều áp dưới tải 64
2.4.4.1 Các yêu cầu kỹ thuật 64
2.4.4.2 Các thử nghiệm của bộ điều áp dưới tải 65
2.4.4.3 Kiểm tra 65
2.4.4.4 Tuổi thọ của tiếp điểm 66
2.4.4.5 Độ bền cơ 66
2.4.4.6 Khả năng chịu ngắn mạch 66
2.4.4.7 Quá tải 66
2.4.4.8 Nhiệt độ dầu 66
Trang 4SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 4
CHƯƠNG III 67
NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT RƠ LE TỰ ĐỘNG ĐIỀU ÁP DƯỚI TẢI REG_DA 67
3.1 Sơ đồ khối của rơ le 67
3.1.1 Khái niệm chung về rơ le kỹ thuật số 67
3.1.2 Giới thiệu về rơ le tự động điều áp REG_DA 68
3.1.2.1 Cấu tạo rơ le REG_DA 68
3.1.2.2 Các thông số kỹ thuật 69
3.1.2.3 Chức năng 71
3.1.2.4 Chu trình vận hành 71
3.1.2.5 Cách đấu nối bên ngoài 73
3.1.3 Sơ đồ khối tự động thay đổi tỉ số biến đổi của máy biến áp 74
3.1.4 Sơ đồ khối hoạt động của bộ điều áp dưới tải 75
3.2 Chức năng nhiệm vụ của khối 76
3.2.1 Khối phát hiện dòng quẩn Ic 76
3.2.2.Khối phát tín hiệu quá dòng IL 77
3.2.3 Khối bù điện áp rơi trên đường dây do điện trở VR 78
3.2.4 Khối bù điện áp rơi trên đường dây do điện kháng VXL 79
3.2.5 Khối bù điện áp 79
3.2.6 Các khối giám sát quá áp V0, kém áp VU 81
3.2.7 Khối tổng 83
3.2.8 Khối đặt điện áp so sánh VS 84
3.2.9 Khối đặt điện áp vùng chết VS 84
3.2.10 Khối so sánh F (A>B) 85
3.2.11 Khối trì hoãn khởi động 86
3.2.12 Khối tạo xung 1s và khối tạo thời gian trễ giữa hai lần chuyển nấc liên tiếp nhau (0 10s) 89
3.3 Nguyên lý làm việc của rơ le tự động điều áp REG_DA 91
Kết luận 94
Trang 5SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1 Lưới điện và chất lượng điện năng
1.1.1 Mở đầu
Hai chỉ tiêu để đánh giá chất lượng điện năng của hệ thống điện là tần số f
của dòng điện và điện áp U trên cực của các thiết bị sử dụng điện năng
Mỗi hệ thống điện làm việc với một giá trị định mức của tần số và nhiều cấp điện áp định mức khác nhau, trong đó có một số cấp điện áp phân phối trực tiếp mỗi hệ thống điện, điện năng cho các thiết bị dùng điện, tần số luôn có giá trị như nhau trong toàn hệ thống điện Ngược lại, ngay trong cùng một cấp, giá trị điện áp tại các điểm trong mạng điện có thể khác nhau Do có tổn thất điện áp trong mạng điện, nên điện áp gần nguồn có giá trị lớn hơn điện áp ở xa nguồn
Mỗi thiết bị dùng điện,đựơc thiết kế để làm việc ở giá trị tần số định mức của hệ thống điện và ở giá trị điện áp bằng hoặc lân cận giá trị định mức của cấp điện áp phân phối nào đó, đó là điện áp định mức của nó Như vậy, đối với các
thiết bị dùng điện, cần chỉ rõ điện áp định mức của nó
Chất lượng điện năng được đảm bảo, nếu thiết bị dùng điện được cung cấp ở tần số định mức của hệ thống điện với điện áp định mức của thiết bị đó
Các chỉ tiêu chất lượng điện năng liên quan chặt chẽ với sự cân bằng công
suất tác dụng (P) và công suất phản kháng (Q) trong hệ thống điện
Công suất tác dụng của P được xem là đủ khi tần số của hệ thống điện, bằng giá trị định mức Khi thiếu công suất P, tần số giảm đi và ngược lại,sự cân
bằng công suất P có tính chất toàn hệ thống điện
Công suất phản kháng được xem là đủ khi điện áp ở các nút phụ tải nằm trong giới hạn cho phép Khi thiếu công suất Q, điện áp sẽ giảm thấp và ngược lại sự cân bằng công suất Q trong toàn hệ thống điện, được đánh giá bởi mức độ điện áp trung bình từng địa phương Như vậy công suất phản kháng có thể thừa
ở chổ này hoặc thiếu ở chổ khác trong hệ thống điện
1.1.2 Ảnh hưởng của chất lượng điện năng đến sự làm việc của phụ tải
Khi các chỉ tiêu chất lượng điện năng lệch ra khỏi giá trị định mức, thì các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các thiết bị dùng điện sẽ kém đi, làm cho các quá trình công nghệ bị ảnh hưởng gây ra thiệt hại về kinh tế Nếu các chỉ tiêu chất lượng điện năng lệch quá nhiều so với các giá quy định sẽ hư hỏng thiết bị, gây
ra thiệt hại về kinh tế rất lớn
Trang 6SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 6
1.1.2.1 Ảnh hưởng của điện áp đến phụ tải
- Đối với các động cơ
Động cơ không đồng bộ: Khi điện áp trên cực động cơ không đồng bộ giảm đi, thì mô men quay và tốc độ quay sẽ giảm, dòng điện trong stato tăng lên làm tăng phát nóng trong động cơ, động cơ khó khởi động, thời gian khởi động
kháng, khi điện áp biến đổi ít
- Đối với thiết bị chiếu sáng
Khi điện áp giảm, quang thông của đèn giảm, sẽ làm hại sức khoẻ của
người lao động và giảm năng suất lao động
Khi điện áp tăng cao thì tuổi thọ của đèn giảm
- Đối với các lò điện:
Sự biến đổi điện năng, điện áp ảnh hưởng nhiều đến đặc tính kinh tế, kỹ
thuật của các lò điện
- Đối với nút phụ tải tổng hợp:
Khi thay đổi điện áp ở nút phụ tải tổng hợp bao gồm các phụ tải thành phần thì công suất tác dụng và phản kháng do nó tiêu thụ cũng biến đổi theo các đường đặc tính tỉnh của phụ tải Khi điện áp giảm thì công suất tác dụng và phản kháng đều giảm đến một giá trị điện áp giới hạn Ughnào đó, nếu điện áp tiếp tục giảm thì công suất phản kháng tiêu thụ sẽ tăng lên, hậu quả điện áp lại càng
giảm và phụ tải ngừng làm việc
- Đối với bản thân hệ thống điện:
Sự biến đổi điện áp, ảnh hưởng đến đặc tính kỹ thuật của bản thân hệ thống điện Điện áp giảm sẽ làm giảm lượng công suất phản kháng do máy phát điện và các thiết bị bù sinh ra Đối với máy biến áp khi điện áp tăng, làm tăng tổn thất không tải, tăng sự cảm ứng trong lỏi thép và có thể dẫn đến nguy hiểm, đồng thời khi điện áp tăng cao quá sẽ làm hỏng cách điện Đối với đường dây, điện áp tăng cao sẽ làm giảm tổn thất công suất tác dụng và làm tăng tổn thất
vầng quang ở các đường dây siêu cao áp
Trang 7SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 7
1.1.2.2 Ảnh hưởng của tần số đến phụ tải
Đối với động cơ điện, khi tần số thay đổi sẽ làm cho tốc độ quay thay đổi,do đó ảnh hưởng đến năng suất công tác động cơ Sự thay đổi tần số rất nguy hiểm đối với nhà máy điện, tần số giảm sẽ làm giảm năng suất công tác của các
thiết bị tự dùng như bơm nước, bơm tuần hoàn v.v
Tần số giảm sẽ làm cho điện áp trong hệ thống điện giảm theo, vì sức điện
động của máy phát giảm, do tốc độ quay của máy kích thích bị giảm
Tần số biến đổi còn phá hoại sự phân bố công suất kinh tế trong hệ thống điện
1.1.2.3 Ảnh hưởng của sóng hài đến phụ tải
- Đối với tải công nghiệp: Các thiết bị điện tử công suất, lò hồ quang, máy hàn, bộ khởi động điện tử, đóng mạch máy biến áp công suất lớn…
- Đối với tải dân dụng: Đèn phóng điện chất khí, tivi, máy photocopy, máy tính, lò vi sóng…
Với nhiều biện pháp khác nhau, người ta có thể giảm một số sóng hài đến một giá trị nhỏ không đáng kể Việc khử bỏ hoàn toàn chúng tất nhiên không thể hoàn toàn thực hiện được Sóng hài là dạng nhiễu không mong muốn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điện năng, xuất hiện khi sử dụng những tải không tuyến tính (biến tần, bộ chuyển điện thế, UPS,…) có tác dụng rất xấu đến những thiết
bị, máy móc được sử dụng trong nhà máy như:
- Giảm tuổi thọ động cơ
- Quá tải CB, quá nhiệt và gây cháy nổ máy biến áp (trong khi lượng điện
sử dụng vẫn nhỏ hơn định mức)
- Máy cắt, Aptomat, cầu chì có thể bị tác động mà không rõ nguyên nhân
- Giảm tuổi thọ tụ bù, thậm chí gây nổ tụ bù bất thường
- Gây nhiễu ảnh hưởng đến các thiết bị viễn thông, hệ thống tự động hóa như PLC, Role,
- Các thiết bị đo hoạt động không chính xác
- Lãng phí năng lượng…
1.1.2.4 Ảnh hưởng của điện áp không đối xứng đến phụ tải
Đối với các mạng điện có các phụ tải một pha công suất lớn như: Máy hàn, lò điện… thì chúng thường gây ra hiện tượng phụ tải không đối xứng do đó kéo theo điện áp không cần bằng làm lệch điểm trung tính của mạng điện
Điện áp không đối xứng làm giảm hiệu quả công tác và tuổi thỏ của thiết
bị dùng điện, giảm khả năng tải của lưới điện và tăng tổn thất điện nặng
Trang 8SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 8
1.1.3 Tiêu chuẩn chất lượng điện năng
1.1.3.1.Tiêu chuẩn điện áp
Độ lệch điện áp trên cực các thiết bị dùng điện so với điện áp định mức
của mạng điện được định nghĩa là:
Utb
Udm
Udm - Ut
Trong đó: Ut điện áp thực tế
Udm điện áp định mức
Độ lệch điện áp được quy định như sau:
+ Đối với động cơ ở các xí nghiệp công nghiệp
Độ dao động tần số không vượt quá 0.2 Hz so với độ lệch cho phép
1.1.3.3 Tiêu chuẩn sóng hài
Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp (THD) là tỷ lệ giữa giá trị hiệu dụng của sóng hài điện áp với giá trị hiệu dụng của điện áp bậc cơ bản (theo đơn vị %), được tính theo công thức sau:
THD =√∑ 𝑉𝑖
2 𝑁 𝑖−2
𝑉1 × 100%
Trong đó:
THD: Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp;
Trang 9SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 9
Vi: Giá trị hiệu dụng của sóng hài điện áp bậc i và N là bậc cao nhất của sóng hài cần đánh giá;
V1: Giá trị hiệu dụng của của điện áp tại bậc cơ bản (tần số 50 Hz) Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp tại mọi điểm đấu nối không được vượt quá giới hạn quy định trong Bảng như sau:
Bảng: Độ biến dạng sóng hài điện áp
Cấp điện áp Tổng biến dạng sóng hài Biến dạng riêng lẻ
Cho phép đỉnh nhọn điện áp bất thường trên lưới điện phân phối trong thời gian ngắn vượt quá tổng mức biến dạng sóng hài quy định
1.1.3.4 Tiêu chuân điện áp không đối xứng
Hệ thống ba pha không đối xứng khi biên độ điện áp các pha không bằng nhau và (hoặc) góc lệch pha không bằng 120o Để nghiên cứu mạch 3 pha không đối xứng thường sử dụng phương pháp các thành phần đối xứng của Fortescue, phân tích một hệ thống 3 pha không đối xứng thành 3 hệ thống đối xứng thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không
1.2 Tổng quan về điều chỉnh điện áp dưới tải
1.2.1 Luật điều chỉnh điện áp dưới tải
Điều chỉnh điện áp dưới tải là chế độ điều chỉnh điện áp khi máy biến áp đang vận hành và mang tải Điều áp dưới tải hoạt động có hiệu quả nếu trong hệ thống điện áp đủ công suất phản kháng (CSPK) Nếu không đủ CSPK mà tăng điện áp ở MBA thì sẽ làm cho sự thiếu hụt CSPK thêm trầm trọng, xấu đi chế độ vận hành của hệ thống điện
Đối với MBA ĐADT điều quan trọng là luật điều chỉnh điện áp tức là quan hệ giữa điện áp ra phía trung áp với thời gian hoặc dòng điện phụ tải Nếu điều chỉnh bằng tay thì điều độ viên hoặc trực nhật viên vận hành theo tín hiệu điện áp mà điều chỉnh các đầu phân áp Còn điều chỉnh tự động thì thiết bị điều khiển cũng làm việc theo luật điều chỉnh đã định trước
MBA ĐADT được điều chỉnh theo một trong các luật sau:
- Theo độ lệch điện áp so với giá trị chỉnh định
- Theo độ lệch công suất phản kháng
- Theo đồ thị thời gian cho trước
Trang 10SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 10
- Theo dòng điện (điều chỉnh ngược, dùng cho các máy biến áp trung gian cấp điện cho luới phân phối)
Trong các luật trên thì luật điều chỉnh điện áp theo độ lệch điện áp so với giá trị chỉnh định và luật điều chỉnh ngược (theo dòng điện) được áp dụng trong
hệ thống điện Việt Nam
1.2.2 Điều chỉnh điện áp dưới tải
Máy biến áp ĐADT có khá nhiều đầu phân áp và các mức điều chỉnh điện
áp khác nhau, phạm vi điều chỉnh tương đối rộng Ví dụ như:
MBA 110 KV có Uđm = 115 KV, 19 đầu phân áp với eo = 1,78%
MBA 220 KV có Uđm = 220 KV, 17 đầu phân áp với eo = 1,5%
Trong tính toán điều chỉnh điện áp dưới tải ứng với 3 chế độ phụ tải max, phụ tải min và chế độ sự cố Ta có thể tính được đầu phân áp cần đặt dưới tải cho từng chế độ vận hành, khi biết điện áp đầu vào và điện áp yêu cầu phía đầu
ra
Hình 1.1.Sơ đồ thay thế MBA điều áp dưới tải
U1 – các nấc điều chỉnh phía cao áp
U2 – điện áp được điều chỉnh
Ta quy định điện áp được điều chỉnh như sau:
U2max ,U2min , U2sc : điện áp thực trong các chế độ max, min và sự cố
U’2max ,U’2min , U’2sc : điện áp quy đổi trong các chế độ max, min và sự cố U2ymax,U2ymin, U2ysc: điện áp yêu cầu trong các chế độ max, min và sự cố U1dcmax,U1dcmin, U1dcsc: điện áp yêu cầu trong các chế độ max, min và sự cố
Ta có U2:
max 1
20 '
max 2 max 2 ' max 2
dc
U
U U
k
U
min 1
20 '
min 2 min 2 ' min 2
dc
U
U U
Trang 11SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 11
csc 1
20 ' 2 2 ' 2
d sc sc sc
U
U U k
U
Ta có U1dc trong các chế độ ứng với U2dydc:
max 2
20 max max
1 max 2
20 '
max 2 max
yc B
dc
U
U U
U U
U U
min 2
20 min min
1 min 2
20 '
min 2 min
yc B
dc
U
U U
U U
U U
csc 2
20 1
2
20 ' 2 csc
y Bsc sc
sc sc d
U
U U U
U
U U
0U đm
nE đm
2 max
2
05 , 1
dctc
dm t
U
U
min 1
2 min
2
05 , 1
dctc
dm t
U
U
csc 1
2 2
05 , 1
dct
dm tsc
dm
dm t
U
U U
dm
dm t
U
U U
dm
dm tsc
sc
U
U U
1.2.3.Máy biến áp điều áp dưới tải
1.2.3.1 Giới thiệu máy biến áp chính
Máy biến áp được chia làm hai phần:(Hình 1.2 a,b)
- Phần dây quấn chính: dây quấn 3 pha và đấu dây các đầu nấc phân áp được đặt trong thùng riêng chứa dầu chách điện
- Bộ chuyển nất phân áp được đặt trong thùng dầu riêng
Trang 12SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 12
a)
b)
Hình 1.2a,b máy biến áp chính
Trang 13SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 13
1.2.3.2.Giới thiệu các loại bộ điều áp dưới tải
a Loại tác động chậm hạn chế dòng bằng điện kháng:
Sơ đồ cuộn dây của máy biến áp và cấu tạo của bộ phận chuyển đổi đầu phân áp cho thấy, cuộn dây cao áp của máy biến áp gồm 2 phần: phần không điều chỉnh a và phần điều chỉnh b Tại phần điều chỉnh có nhiều đầu ra cố định
từ 1 đến 4 Các đầu 1 và 2 của cuộn dây có các vòng dây cùng chiều dài với các vòng dây của cuộn chính a (chiều dòng điện được mô tả trên hình vẽ bằng các mũi tên) Khi dùng đầu 1 và đầu 2 thì hệ số của máy biến áp sẽ tăng lên
Các đầu 3 và đầu 4 của cuộn dây có các vòng dây ngược chiều với các vòng dây của cuộn chính Khi dùng các đầu 3 và 4 thì tỉ số biến áp sẽ giảm bớt tác dụng của cuộn dây chính Đầu O là đầu phân áp chính của cuộn dây cao áp MBA
Tại cuộn dây có điều chỉnh, người ta dùng bộ chuyển đổi nấc phân áp gồm có 2 đầu dẫn động b1 và b2, công tắc tơ K1 và K2 và cuộn kháng Tại điểm giữa của cuộn kháng được nối tới cuộn dây chính a của MBA Bình thường dòng điện phụ tải của cuộn dây cao áp phân đều 2 nữa cuộn dây kháng điện, vì vậy dòng từ nhỏ và tổn thất điện kháng cũng nhỏ
Hình 1.3 Sơ đồ cuộn dây MBA- loại tác động chậm
Giả thiết cần chuyển đổi từ đầu 2 sang đầu 1 K1 sẽ cắt chuyển tiếp điểm động b1 sang đầu 1 đóng K1 Như vậy phần cuộn dây giữa hai đầu 1 và 2 bị ngắn mạch qua cuộn dây kháng điện P Do trị số cảm kháng của P khá lớn nên hạn chế được dòng điện cân bằng xuất hiện trong phân đoạn 1,2 Sau đó cắt K2, chuyển b2 sang đầu 1 và đóng K2 Đầu phân áp chuyển từ 2 sang 1
b Bộ điều áp dưới tải bằng điện trở:
Trang 14SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 14
Hình 1.4 Cơ cấu chuyển nấc và bộ điện trở ngắn mạch
Hình 1.5 Phần khung đấu dây các nấc phân áp
Bộ điều áp dưới tải bằng điện trở hay còn gọi là bộ điều áp dưới tải tác động nhanh Bộ điều áp này sử dụng thiết bị đổi nối hạn chế dòng bằng điện trở
Cấu tạo chính của bộ ĐADT bằng điện trở gồm:
Điện trở hạn chế dòng (2 điện trở trên một pha)
Trang 15SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 15
Các tiếp điểm đấu nối đầu phân áp đặt trong thùng dầu riêng, cách
ly với thùng dầu MBA Khi đóng cắt dòng điện tải bộ ĐADT dập tắc
Giả sử chuyển từ nấc 1 sang nấc 2:
*Tình trạng ban đầu MBA đang hoạt động ở nấc 1
- Công tắc O ở vị trí (+)
- Công tắc mám lẽ ở vị trí nấc 1
- Công tắc mám chẳn ở vị trí nấc 2
- Dao lựa chọn ở vị trí B
- Dòng điện đi từ AO(+)Nấc 1BX
*Bắt đầu chu trình chuyển nấc
- Dao lựa chọn bắt đầu chuyển từ điểm B sang B1
B Dòng điện chạy từ L O(+) Nấc 1 X
R1 B1
- Dao lựa chọn tiếp tục di chuyển rời khỏi điểm B đến vị trí B1
Dòng điện chạy từ L O(+) Nấc 1 R1 B1X
Trang 16SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 16
Hình 1.6 Sơ đồ nguyên lý làm việc 1 phadùng điên trở hạn chế dòng
- Dao lựa chọn tiếp tục di chuyển đến điểm C1
Nấc 1R1B1 Dòng điện chạy từ L O(+) Nấc 1 X
Nấc 2R2 C1
- Khi dao di chuyển rời khỏi điểm B1 đến C1, nấc 1, R1, B1 mất điện
Dòng điện chạy từ L O(+) Nấc 2 R2 C1 X
Tại thời điểm này MBA đã bắt đầu làm việc ở nấc 2
- Dao lựa chọn di chuyển tiếp đến điểm C
Nấc 1R1B1 Dòng điện chạy từ L O(+) Nấc 1 X
Nấc 2R2 C1
- Dao lựa chọn tiếp tục di chuyển rời khỏi điểm C1 đến C
Dòng điện chạy từ L O(+) Nấc 2 C X
*Kết thúc quá trình chuyển nấc
Trang 17SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 17
Máy biến áp chuyển sang hoạt động ở nấc 2
Như vậy nhờ bộ chuyển đổi dưới tải ta có thể thay đổi đầu phân áp và hệ số biến áp khi MBA vẫn mang tải nên đáp ứng được yêu cầu điện áp đối xứng
Bộ chuyển đổi ĐPA được đặt trong cùng thùng MBA và được chuyển đổi bằng động cơ truyền động 7, dưới sự tác động của bộ tự động điều khiển 8
Hình 1.7 Sơ đồ chuyển đổi ĐPA của MBA điều áp dưới tải
1.2.3.3.Việc điều chỉnh điện áp trong mạng
Hình 1.8.Sơ đồ mạng để giải thích nguyên tắc điều chỉnh điện áp
C C BA
Y 1 Y2 Y 3 Y4 Y 5 Y6 Y 7
X
1
Z 1 Z2 Z 3 Z4 Z 5 Z6 Z 7
7 6
Trang 18SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 18
Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm là:
'
UF : Điện áp trên thanh góp đầu cực máy phát
U’B: Điện áp trên thanh góp cao áp của trạm
r,x : Tổng điện trở tác dụng, phản kháng của đường dây và trạm biến áp
K : Tỉ số biến đổi của MBA
Từ biểu thức trên ta có thể kết luận rằng, việc điều chỉnh điện áp UB cung cấp cho các hộ tiêu thụ có thể thực hiện bằng cách:
Thay đổi UF
Thay đổi tỉ số biến đổi K của máy biến áp
Thay đổi công suất phản kháng Q truyền trên đường dây bằng cách điều chỉnh kích từ của máy bù hay động cơ đồng bộ hoặc đóng cắt bộ tụ bù ở trạm
1.3 Các phương pháp điều chỉnh điện áp
Muốn giữ điện áp các hộ dùng điện nằm trong dải điện áp yêu cầu thì cần phải thực hiện các biện pháp điều chỉnh điện áp, các biện pháp điều chỉnh điện
áp thông dụng ở trong mạng điện là:
1 Điều chỉnh điện áp máy phát bằng cách điều chỉnh dòng điện kích từ máy phát
2 Điều chỉnh điện áp ra của máy biến áp bằng cách đặt các đầu phân áp cố định hoặc điều áp dưới tải
3 Đặt các thiết bị bù ngang có điều chỉnh để thay đổi tổn thất điện áp trên đường dây, ta có thể dùng bộ tụ điện, máy bù đồng bộ, động cơ điện đồng bộ có điều chỉnh kích từ hoặc thiết bị bù nhanh
4 Đặt các thiết bị bù dọc trên đường dây để thay đổi điện kháng đường dây nhằm thay đổi tổn thất điện áp
1.3.1 Điều chỉnh điện áp máy phát
Biện pháp điều chỉnh điện áp, nhằm thoả mản yêu cầu của các hộ tiêu thụ, bằng cách điều chỉnh điện áp ra của máy phát, thường được áp dụng trong mạng điện nhỏ chỉ có một máy phát Lúc này khi phụ tải lớn ta phải nâng cao điện áp
Trang 19SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 19
của các máy phát điện lên bằng cách tăng dòng điện kích từ của máy phát Ngược lại khi phụ tải nhỏ, ta hạ thấp điện áp của máy phát bằng cách giảm dòng điện kích từ của máy phát xuống Biện pháp đó ta có thể giữ được ở phía phụ tải một giá trị điện áp mong muốn Khả năng nâng cao điện áp thanh cái của nhà máy điện lên cao bao nhiêu lúc cực đại, là do phụ tải ở gần nhà máy quyết định
và ngược lại, việc hạ thấp điện áp xuống bao nhiêu lúc phụ tải cực tiểu là do phụ tải ở xa nhà máy nhất quyết định
Như vậy, việc thay đổi điện áp máy phát lúc vận hành là có giới hạn
+ W1, W2: Là vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp máy biến áp
+ U1, U2: Là điện áp phía cuộn sơ và cuộn thứ của máy biến áp
Như vậy điện áp thứ cấp có thể thay đổi được bằng cách: Thay đổi tỷ số biến đổi K Vì vậy ở các cuộn dây cao áp của các máy biến áp hai cuộn dây và các cuộn dây cao và trung ở các máy biến áp ba cuộn dây, ngoài đầu chính ra còn có các đầu phụ, tạo thành các đầu phân áp Đầu phân áp cho phép chọn tỷ số biến áp K một cách có lợi nhất, để điều chỉnh điện áp thoả mãn yêu cầu
Nếu ta gọi Uc là điện áp định mức của cuộn cao áp đầu phân áp chính, e là
độ thay đổi tương đối của tỷ số biến áp của bất kỳ đầu phân áp nào so với đầu chính
Điện áp ra của các đầu phân áp được xác định như sau:
Upa = Uc(1+e)kV (1.5)
Có 2 loại máy biến áp điều chỉnh bằng cách chọn tỷ số biến đổi máy biến
áp
- Máy biến áp điều chỉnh thường
Là loại máy biến áp mà mỗi lần muốn thay đổi đầu phân áp ta phải cắt điện, vì nó không có bộ phận đặc biệt để chuyển đổi đầu phân áp, khi máy biến
áp đang mang tải Việc này làm phức tạp thêm công tác vận hành và điều chỉnh biến áp vì vậy với các loại máy biến áp này thường đặt thêm một đầu phân áp cố định ít khi phải thay đổi Để khắc phục nhược điểm của loại máy biến áp này, người ta dùng loại máy biến áp điều áp dưới tải
- Máy biến áp điều áp dưới tải
Trang 20SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 20
Là loại máy biến áp nhờ cấu tạo đặc biệt nên có thể thay đổi các đầu phân
áp trong lúc máy biến áp vẫn mang tải mà không cần phải cắt điện ra Trong các máy biến áp này người ta thường trang bị cả thiết bị tự động thay đổi đầu phân
áp, nên rất thuận tiện trong việc điều chỉnh điện áp, tuy nhiên giá thành có cao hơn
Như vậy với loại máy biến áp điều áp dưới tải này ta có thể chọn các đầu phân áp khác nhau trong chế độ vận hành khác nhau, (khi phụ tải cực đại, cực tiểu, sự cố) để giữ được ở phía phụ tải một giá trị điện áp mong muốn
Hiện nay các máy biến áp thường được chế tạo với nhiều đầu phân áp, nhất
là các máy biến áp điều áp dưới tải Các máy biến áp điều áp dưới tải với các cấp điện áp bên cao U 35kV thường có Uđm6 hay8 x 1.5%,còn với cấp 110kV thường có 1159x1,78% hay 110 x 4 x 2,5% đầu phân áp Các máy biến
áp thường đa số trường hợp có Udm2 x 2,5% đầu phân áp (với các cấp điện áp)
1.3.2 Điều chỉnh điện áp bằng bù ngang công suất phản kháng
Từ công thức: U =
U
X
* Q R
+ Phân bố lại công suất phản kháng phát ra giữa các nhà máy điện trong hệ thống điện
Trang 21SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 21
+ Đặt thêm các thiết bị phát ra công suất phản kháng, ngoài máy phát như máy bù đồng bộ, tụ điện tĩnh Gọi là các thiết bị bù
Máy bù đồng bộ là một loại động cơ điện đồng bộ làm việc ở chế độ không tải.Nếu động cơ làm việc ở chế độ quá kích thì nó sẽ phát ra Q, ngược lại ở chế
độ non kích thích thì máy bù đồng bộ sẽ tiêu thụ Q, nhưng lúc này khả năng tiêu thụ Q của nó chỉ bằng 0,5 dung lượng định mức
Một số khuyết điểm của máy bù đồng bộ và tụ điện tĩnh trong chức năng điều chỉnh điện áp:
+ Máy bù đồng bộ vừa có công dụng phát ra Q làm tăng điện áp tại phụ tải, vừa có thể tiêu thụ Q làm giảm điện áp, nên phạm vi điều chỉnh của nó rộng hơn
tụ điện tĩnh
+ Máy đồng bộ không chịu ảnh hưởng của điện áp mạng điện trong việc sản xuất ra Q, chỉ phụ thuộc chủ yếu vào dòng kích từ, trái lại tụ điện tĩnh thì công suất phản kháng Q mà nó phát ra lại phụ thuộc vào nhiều điện áp ra.Khi điện áp mạng điện giảm xuống thì lượng Q mà tụ điện tĩnh phát ra giảm xuống, còn khi điện áp tăng thì lượng Q của tụ điện tĩnh phát ra lại tăng lên, làm giảm hiệu quả điều chỉnh điện áp tụ điện tĩnh
+ Sử dụng máy bù đồng bộ thì việc điều chỉnh điện áp sẽ rất bằng phẳng và chính xác, còn sử dụng tụ điện tĩnh thì việc điều chỉnh điện áp sẽ không trơn, không bằng phẳng
+ Máy bù đồng bộ tiêu thụ khá nhiều công suất tác dụng (1.3÷5)% so với tụ điện tĩnh (0,5%), ngoài ra việc vận hành tụ điện tĩnh cũng có thể dễ dàng hơn so với máy bù đồng bộ vì tụ điện tĩnh không có phần quay
Về phạm vi ứng dụng: Do các máy bù đồng chỉ chế tạo với cấp điện áp từ 10kV trở xuống, còn tụ điện tĩnh có thể làm việc với các cấp điện áp bất kỳ bằng cách ghép nối tiếp nhiều tụ điện với nhau
Tóm lại: Với những ưu khuyết điểm trên, máy bù đồng bộ chỉ được sử dụng trong những trường hợp rộng rải thật cần thiết, còn tụ điện tĩnh thường được sử dụng rộng rải hơn trong việc điều chỉnh điện áp
Trang 22SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 22
tế Mặt khác, khi đã có đường dây dẫn đã làm việc song song mà cắt bớt chúng
đi trong tình trạng phụ tải cực tiểu điều chỉnh điện áp thì cũng không hợp lý vì
nó làm tăng các tổn thất trong mạng điện và giảm độ tinh cậy cung cấp điện Còn việc giảm số máy biến áp làm việc song song lúc phụ tải min để điều chỉnh điện áp thường hợp lý vì máy biến áp làm việc tương đối bảo đảm, nên độ tin cậy cung cấp điện của các hộ tiêu thụ không bị giảm nhiều
+ Biện pháp thứ hai là đặt tụ điện mắc nối tiếp trên đường dây cho cả 3 pha, biện pháp này thường có tên gọi là bù dọc bằng tụ điện tĩnh và được ứng dụng tương đối rộng rải.Tại những đường dây trên không có tiết diện lớn, người
ta thường bù dọc bằng tụ điện tĩnh.Nếu điện kháng của đường dây trước lúc chưa bù là X, sau lúc đặt bộ tụ điện có điện kháng là Xk thì điện kháng toàn bộ đường dây sẽ giảm xuống còn X-Xk và tổn thất điện áp trên đường dây cũng giảm xuống
U =
U
) X - (X
* Q R
Trang 23SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 23
1.4 Điều chỉnh điện áp bằng phương pháp thay đổi đầu phân áp máy biến
áp
Để thay đổi điện áp người ta có thể điều chỉnh phía dây quấn cao áp hoặc
dây quấn hạ áp Điều chỉnh có thể là nhảy cấp hay liên tục
Việc điều chỉnh nhảy cấp bằng cách thay đổi số vòng dây, mức điện áp điều chỉnh nhỏ nhất là điện áp trên một vòng dây Thông thường người ta thay đổi vòng dây, nhưng cũng có thể điều chỉnh điện áp bằng cách giữ vòng dây không thay đổi và tiến hành thay đổi từ thông trong lõi thép Trong thực tế, việc
thay đổi số vòng dây bao giờ cũng kèm theo thay đổi từ thông
Việc điều chỉnh điện áp liên tục thường được thực hiện bằng cách thay
đổi từ thông móc vòng giữa dây quấn sơ cấp và dây cấp thứ cấp
Vì ta biết rằng,khi đưa U1 vào dây quấn sơ cấp W1, trong W1 sinh ra dòng điện i1 Dòng điện i1 qua W1 sinh ra từ thông trong lõi thép Từ thông
nàyxuyên qua cuộn dây sơ cấp W1 và cuộn dây thứ cấp W2 sẽ sinh ra suất điện động E1 và E2, ta có:
K =
2 1
2
1 E
Trong thực tế, người ta thường thay đổi điện áp phía dây quấn sơ cấp W1,
vì trong máy biến áp, hạ áp thì dòng điện sơ cấp bao giờ cũng nhỏ hơn dòng điện ở dây quấn thứ cấp nên việc chế tạo thiết bị điều chỉnh ở sơ cấp sẽ nhẹ nhàng hơn thiết bị cũng nhỏ gọn và giá thành thấp hơn
Hiện nay người ta sử dụng biến áp phương pháp đấu nối các nấc điều chỉnh điện áp trrong máy biến áp đó là:
+ Đấu nối điều chỉnh điện áp kiểu tuyến tính
+ Đấu nối điều chỉnh điện áp kiểu đảo cực
+ Đấu nối điều chỉnh điện áp kiểu tinh - thô
- Đấu nối điều chỉnh điện áp kiếu tuyến tính như hình vẽ (1.11)
Trang 24SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 24
Hình 1.11 Đấu nối điều chỉnh điện áp kiểu tuyến tính
Trong đó:
VK: Là cuộn dây cơ bản
VR: Là cuộn dây điều chỉnh
H: Là dao lựa chọn
A: Là đầu nối của cuộn dây cơ bản
- Đấu nối điều chỉnh điện áp kiểu đảo cực như hình vẽ 1.12
Trong đó:
VK:Là cuộn dây cơ bản
VR: Là cuộn dây điều chỉnh
Trang 25SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 25
H: Là dao lựa chọn
A: Là đầu nối của cuộn dây cơ bản
- Điều chỉnh điện áp kiểu tinh – thô như hình vẽ 1.13
Hình 1.13 Đấu nối điều chỉnh điện áp kiểu tinh - thô
Trong đó:
Vk: Là cuộn dây cơ bản
JR:Là cuộn dây điều chỉnh
Trang 26SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 26
1.4.1 Phương pháp đấu nối điều chỉnh kiểu tuyến tính
Đối với phương pháp này, người ta thường chế tạo theo đơn đặt hàng Việc chuyển nấc thực hiện đơn giản, tuần tự từ đầu này đến đầu kia cuộn điều chỉnh Dãy điện áp điều chỉnh bằng đúng điện áp trên cuộn dây điều chỉnh
Người ta thường chế tạo các loại sau:
Trang 27SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 27
+ Hướng (+) là hướng tăng điện áp
+ Hướng (-) là hướng giảm điện áp
Người ta thường chế tạo các loại sau:
- Loại9 nấc
Hình 1.17 Nguyên lý đấu nối kiểu đảo cực 9 nấc
Trang 28SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 28
V K
Trang 29SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 29
1.4.3 Phương pháp đấu nối đầu điều chỉnh điện áp tinh - thô
Đối với phương pháp này, thường sử dụng cho các máy biến áp có công suất vừa và nhỏ Dây quấn thô thứ cấp được đặt trên phần dây cuốn cơ bản có số vòng dây vừa đúng bằng dây quấn điều chỉnh mềm Ts Dãy điều chỉnh được nhân đôi bằng cách thay đổi đầu nối với cuộn dây điều chỉnh thô
Người ta thường chế tạo các loại sau:
11 H
V K
H S
Trang 30SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 30
- Loại 13 nấc
Hình 1.22 Nguyên lý đấu nối kiểu tinh-thô 13 nấc
1.5 Tổng quan về Trạm biến áp 220kV Đồng Hới
1.5.1 Giới thiệu
Tên đơn vị:TRẠM BIẾN ÁP 220 KV ĐỒNG HỚI
Thuộc:Truyền tải điện Quảng Bình - Công ty Truyền tải điện 2
Địa chỉ: 26 Hà Huy Tập - Phường Bắc Nghĩa - Thành phố Đồng Hới - Tỉnh
Quảng Bình
Ngày thành lập: Ngày 19 tháng 9 năm 1990 tại quyết định số: 795 NL/DDL3-3
của Giám đốc Công ty Điện lực 3
Chức năng và nhiệm vụ:
- Quản lý vận hành Trạm biến áp 250 MVA 220/110/10 kV Đồng Hới, thực hiện tốt các mệnh lệnh thao tác và nhiệm vụ theo quy trình điều độ quy định
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra, bảo quản, sửa chữa… tài sản, thiết bị, vật
tư thuộc phạm vi quản lý
JS
H S
1 KH
13
V K
Trang 31SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 31
- Tổ chức tốt công tác đào tạo, bồi huấn, học tập quy trình, quy phạm không ngừng nâng cao trình độ, kiến thức kỹ thuật, nghiệp vụ và tổ chức đời sống cho CBCNVC trong đơn vị
- Thực hiện tốt một số công tác khác do cấp trên giao
1.5.2 Đặc điểm, vai trò của trạm trong khu vực
Đơn vị đang quản lý vận hành 2 MBA - 220/110/10kV - 125MVA; 3 xuất tuyến
ĐZ 220kV Đồng Hới - Vũng Áng, Đồng Hới - Ba Đồn và Đồng Hới - Đông Hà theo sơ đồ hệ thống phân phối ngũ giác phía 220 kV; 5 xuất tuyến ĐZ 110kV cung cấp điện cho tỉnh Quảng Bình phía với sơ đồ hệ thống thanh góp có thanh góp vòng phía 110kV Ánh Sơn, 174 đi Trạm 110kV Tây bắc Đồng Hới, 175 đi Trạm 110kV Ba Đồn
Trang 32SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 32
1.5.3 Các thông số kỹ thuật của Máy Biến Áp T2
Các đặc điểm và thông số kỹ thuật
MBA ATДцTH-125000-220/110T1 là loại MBA tự ngẫu, làm việc ngoài trời, hệ thống làm mát ONAN/ONAF
Các thông số kỹ thuật cơ bản:
- Công suất định mức 3 phía : 125/125/63MVA
- Điện áp, dòng điện các phía tương ứng với các nấc phân áp:
+ Cuộn cao áp: 230KV/313.8A
+ Cuộn trung áp:
+ Cuộn hạ áp: 10.5KV/1369A
Trang 33SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 33
Bảng 1.1 Điện áp và dòng điện làm việc trên các nấc phân áp Nấc
Điện áp (V)
Dòng điện
Điện áp (V)
Dòng điện (A)
- Điện áp ngắn mạch (Uk%) và công suất ngắn mạch (Pk):
Trang 34SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 34
sét (KV)
Điện áp thủ tần số công nghiệp (KV)
- Tiêu chuẩn chế tạo: IEC 76
- Nhà chế tạo: MBA của Liên Xô cũ chế tạo (nhà máy chế tạo TBĐ Đông Anh sửa chữa)
- Khối lượng toàn bộ: 156000 Kg
- Khối lượng dầu: 48000 L / Dầu loại Shell Dialla BX
Các chế độ làm việc của MBA
Máy biến áp làm việc bình thường:
- Hệ thống làm mát của máy biến áp gồm 10 quạt và 5 bơm dầu chia làm 5 nhóm, mỗi nhóm gồm 1 bơm và 2 quạt, bơm quạt nhóm 1 đóng vai trò dự phòng MBA có các chế độ làm mát như sau:
+ Khi đóng điện vào MBA, các bơm 2,3,4,5 và nhóm quạt 2,5 làm việc + Khi tải tăng đến 40% định mức, khởi động thêm nhóm quạt 4
+ Khi tải tăng đến 70% định mức, khởi động thêm nhóm quạt 3
+ Khi có sự cố nhóm bơm quạt nào, bơm 1 và nhóm quạt 1 sẽ tự động đưa vào làm việc
+ Quạt mát và bơm dầu là loại động cơ 3 pha, 380V-50Hz
- MBA được trang bị thiết bị để chỉ thị nhiệt độ lớp dầu trên và nhiệt độ cuộn dây đồng thời bảo vệ máy biến áp theo các đại lượng này Giá trị nhiệt độ
để chỉ thị tác động báo tín hiệu và truyền tín hiệu đi cắt MBA như bảng sau: Chỉ thị tác động Báo tín hiệu Đi cắt
Nhiệt độ lớp dầu
trên
Xử lý MBA vận hành không bình thường và khi bị sự cố
Để bảo vệ MBA khi có hư hỏng xảy ra trong MBA, có trang bị các bảo vệ nội bộ sau:
- Bảo vệ chính (đi cắt MBA):
+ Bảo vệ rơ le dòng dầu
Trang 35SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 35
+ Bảo vệ rơ le hơi cấp 2
+ Bảo vệ nhiệt độ dầu, cuộn dây cấp 2
- Bảo vệ báo tín hiệu:
+ Bảo vệ nhiệt độ dầu, cuộn dây cấp 1
+ Bảo vệ rơ le hơi cấp 1
+ Bảo vệ mức dầu thùng dầu chính, và ngăn dầu bộ OLTC
Ngoài ra, MBA còn được trang bị các bảo vệ so lệch, bảo vệ so lệch dòng thứ tự không, bảo vệ quá dòng pha và chạm đất, bảo vệ quá tải
- Khi MBA vận hành trong chế độ không bình thường hoặc khi có sự cố, phải xử lý theo quy trình vận hành MBA chung
Vận hành thiết bị điều chỉnh điện áp dưới tải
- Bộ điều áp dưới tải loại MI802-170/C-16153W-MR với cơ cấu truyền động kiểu ED 100S gồm: công tắc chuyển mạch, bộ chọn nấc và cơ cấu truyền động
- Việc điều chỉnh điện áp sử dụng phương pháp điều chỉnh điện áp dưới tải đặt ở phía 110 KV, bộ điều chỉnh điện áp có 15 nấc với mức điều chỉnh 2% mỗi nấc, điện áp tăng tối đa ở nấc số 1, điện áp giảm tối thiểu ở nấc 15 Nấc số 7,8,9 mang điện áp định mức
- Khi bộ điều áp đang ở vị trí giới hạn (vị trí số 1 hoặc 15) thì cấm thực hiện thao tác theo chiều tiếp tục vượt qua vị trí giới hạn đó
- Khi thực hiện chuyển nấc bằng tay quay, phải cắt áp tô mát cấp nguồn cho động cơ của cơ cấu truyền động ED 100S
Bảo dưỡng và thí nghiệm định kỳ
- Bộ điều áp dưới tải cần phải bảo dưỡng sau 80000 lần thao tác hoặc 7 năm vận hành
- Ngoài những điều trên, việc bảo dưỡng và thí nghiệm định kỳ MBA tuân thủ theo quy trình vận hành MBA chung
Trang 36SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 36
Trang 37SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 37
CHƯƠNG II CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ ĐIỀU ÁP DƯỚI TẢI
(OLTC) 2.1 Cấu tạo chung của bộ chuyển nấc
Bộ điều áp dưới tải có cấu tạo gồm 3 bộ phận chính sau:
giảm
2.2 Cấu tạo bộ chuyển nấc
Gồm bộ công tắc tơ K và bộ chọn nấc phân áp:
2.2.1 Bộ công tắc tơ K (contactor)
Bộ công tắc tơ K cùng phối hợp với bộ chọn nấc làm nhiệm vụ chuyển mạch từ đầu phân áp này sang đầu phân áp khác Là bộ phận đóng cắt khi có điện nên nó được đặt trong một thùng dầu riêng cách ly với bộ chọn nấc và thùng dầu MBA chính, vì bộ phận này thường phải đóng dòng điện tải nên làm giảm chất lượng dầu do hồ quang sinh ra khi đóng cắt tiếp điểm này
Bộ công tắc tơ K có tốc độ làm việc cao, hoạt động bằng lò xo, giới hạn dòng điện bằng điện trở Nó gồm một hệ các tiếp điểm tĩnh và động Các tiếp điểm tĩnh được lắp đặt cố định trên tấm vách bằng vật liệu cách điện và được làm bằng đồng hoặc đồng pha bạc Chuyển động của các tiếp điểm động được điều chỉnh bằng hệ thống liên kết rất vững chắc và tự khóa tại vị trí cuối hành trình nhờ một lò xo xoắn
Cấu tạo và kích thước của bộ công tắc tơ K đảm bảo cho chúng có độ tin cậy và tuổi thọ cao đồng thời đòi hỏi công bảo dưỡng nhỏ
2.2.2 Bộ chọn nấc
Gồm có dao chỉnh tinh và dao chỉnh thô
- Dao chỉnh thô như một con dao đảo cực (2 ngã) Ký hiệu: O
Trang 38SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 38
- Dao chỉnh tinh được chia thành 2 mâm chẵn và lẻ (ký hiệu mC và mL), có cấu tạo như một công tắc xoay Mỗi mâm gồm các tiếp điểm tĩnh bố trí theo vòng tròn xung quanh trục tâm, tiếp điểm động gắn cách điện với trục và do trục này điều khiển Tiếp điểm động nối với vành góp điện
- Bộ chọn nấc được bố trí ngay dưới ngăn công tắc tơ K
- Đối với bộ này khi chuyển từ NPA này sang NPA khác ở tình trạng không có dòng điện chạy qua
2.3 Nguyên lý làm việc của bộ chuyển nấc
Các bộ phận của bộ chuyển được điều khiển bởi một hệ cơ cấu truyền động
cơ chắc chắn và chính xác cao
Bình thường các tiếp điểm của bộ công tắc K đóng ở vị trí không có điện trở hạn chế dòng (K4 hoặc K3) Khi chuyển mạch vừa phải đảm bảo dòng điện cung cấp cho tải được liên tục vừa phải hạn chế hồ quang phát sinh nên theo một trình tự nhất định, có sự liên kết chặc chẽ giữa dao đảo cực O, dao chọn nấc mL
và mC, việc đóng mở các tiếp điểm của bộ công tắc K
Việc tăng giảm NPA được thực hiện theo nguyên tắc từng nấc
Sau đây ta xét quá trình chuyển NPA của bộ điều áp dưới tải MR từ nấc lẻ sang nấc chẵn và ngược lại
2.3.1 Nguyên lý chuyển mạch từ NPA lẻ sang NPA chẵn, không có sự tham gia của dao đảo cực
Giả sử điện áp đầu vào của MBA khoảng 113KV, dao đảo cực O đang ở vị trí (-), mâm chẵn mC đang đóng ở vị trí D, bộ công tắc K đang đóng ở vị trí K3,
tức MBA đang làm việc ở NPA 11 (ĐPA 1-) Hình 2.1
Bây giờ điện áp đầu vào giảm xuống còn 111kV, bộ MR sẽ chuyển sang làm việc ở NPA (ĐPA 2-), quá trình chuyển mạch như sau:
Trang 39SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 39 Hình 2.1 Sơ đồ biểu diễn trạng thái ban đầu của bộ chuyển đổi nấc phân áp
Trang 40SVTH: Nguyễn Tiến Thành Trang 40
Vị trí 1 (Hình 2.2): Đầu tiên dao mC rời tiếp điểm (tđ) D di chuyển về
tđ2 K3 và K1 đóng (K2 và K4 cắt); dòng sơ cấp vẫn chạy như cũ, một phần nhỏ chạy qua điện trở R1
Chiều dòng điện:
L B O 1 mL R1 K1 N
Hình 2.2 Sơ đồ biểu diễn trạng thái kế tiếp của quá trình chuyển đổi