1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN

36 3,7K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là những giáo viên trực tiếp giảng dạy Ngữ văn, nhất là môn văn lớp 9 chúng tôi luôn trăn trở làm thế nào để các em viết được một bài văn đúng phương pháp; cảm nhận, lý giải, phân tích, làm sáng tỏ được đúng vấn đề nêu ra; lời văn trong sáng giàu cảm xúc để chất lượng bộ môn ngày càng được nâng cao. Xuất phát từ những lý do trên nên chúng tôi đã chọn chuyên đề: “Giải pháp nâng cao chất lượng thi vào 10 THPT – Môn Ngữ văn” để mong được trao đổi cùng đồng nghiệp về cách dạy học sinh lớp 9 làm văn .

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH TƯỜNG

TRƯỜNG THCS LŨNG HÒA

Chuyên đề:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI VÀO LỚP 10 THPT

MÔN NGỮ VĂN Người báo cáo: Lương Ngân Giang

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHUYÊN ĐỀ 1.Lời giới thiệu

Lý do chọn chuyên đề:`

1.1 Cơ sở khoa học.

Hòa chung với xu thế của thời đại, giáo dục Việt Nam đã và đang pháttriển nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả để từng bước hội nhập với khu vực vàtoàn cầu Trong luật Giáo dục Việt Nam năm 2005 điều 2 đã nêu : “Mục tiêugiáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trithức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dântộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và nănglực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.Điều đó đòi hỏi mỗi cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân cần phải hoànthành tốt vai trò của mình Ngữ văn là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hộichiếm vị trí rất quan trọng Cùng với các môn học khác, môn Ngữ văn góp phầntích cực hoàn thành mục tiêu giáo dục

Đại văn hào M.Gooc – ki đã nói “Văn học là nhân học” có nghĩa là vănhọc chính là con người Văn học không chỉ giúp ta hiểu về cuộc đời, về conngười, về xã hội mà còn giúp ta hiểu hơn về chính bản thân mình Để rồi từ vănhọc ta biết yêu thương hơn, biết tôn trọng lẽ phải, biết ước mơ và sống có niềmtin vào tương lai Người giáo viên dạy văn có nhiệm vụ hướng dẫn học sinhcách học văn, giúp các em có vốn từ Tiếng Việt, có khả năng cảm nhận vẻ đẹpcủa văn chương, biết viết bài văn trình bày những quan điểm, nhận xét, đánh giácủa mình về văn chương cũng như về đời sống xã hội; giúp các em biết vậndụng những điều được học vào thực tiễn nhằm hướng tới hoàn thiện các kỹ năng

cơ bản của bộ môn: Nghe – Đọc – Nói - Viết Với việc rèn kỹ năng viết văn ởbậc Trung học cơ sở để học sinh thi vào lớp 10 THPT đạt kết quả tốt thì việcnâng cao kĩ năng viết văn được coi là một trong những vấn đề quan trọng bởi nógiúp các em có hành trang để vững vàng khi đi thi , có được một cách toàn diệnnăng lực cảm thụ cũng như khả năng diễn đạt của học sinh

1.2 Cơ sở thực tiễn.

Môn Ngữ văn chiếm số lượng khá nhiều tiết trong chương trình THCS.Người giáo viên dạy văn lớp 9 cần đặc biệt chú trọng hướng dẫn và rèn luyệncho học sinh kỹ năng làm văn Bởi vì các đề thi vào Trung học phổ thông haythi học sinh giỏi thì làm văn chiếm số điểm khá lớn trên tổng số điểm của 3 bàithi Khi rèn cho các em kỹ năng làm văn , người giáo viên không đơn thuần làdạy các em viết bài mà phải hướng dẫn các em có kỹ năng tìm hiểu đề, tìm ý,lập dàn ý trước khi viết bài Có như vậy mới giúp các em tự tin hơn khi viết văn

và khi thi sẽ đạt hiệu quả cao hơn

Là những giáo viên trực tiếp giảng dạy Ngữ văn, nhất là môn văn lớp 9chúng tôi luôn trăn trở làm thế nào để các em viết được một bài văn đúngphương pháp; cảm nhận, lý giải, phân tích, làm sáng tỏ được đúng vấn đề nêu ra;lời văn trong sáng giàu cảm xúc để chất lượng bộ môn ngày càng được nâng

Trang 3

cao Xuất phát từ những lý do trên nên chúng tôi đã chọn chuyên đề: “Giải pháp nâng cao chất lượng thi vào 10 THPT – Môn Ngữ văn” để mong được trao đổi

cùng đồng nghiệp về cách dạy học sinh lớp 9 làm văn

- Đơn vị : Trường THCS Lũng Hòa

-Số điện thoại cơ quan: 02113855444

4.Chủ đầu tư tạo ra chuyên đề :

-Giáo viên : Lương Ngân Giang

-Tổ : Khoa học xã hội

- Đơn vị : Trường THCS Lũng Hòa

-Số điện thoại cơ quan: 02113855444

5.Lĩnh vực áp dụng

Trong dạy môn Ngữ văn khối 9 ở trường THCS

6.Ngày chuyên đề được áp dụng : Từ năm học 2016 - 2017

7.Mô tả bản chất của chuyên đề

7.1 Những vấn đề chung

Trong những năm gần đây, chất lượng thi vào THPT được coi là tiêu chíđánh giá đối với các trường THCS Điều dễ nhận thấy là thầy dạy nghiêm túc ,trò cũng khẳng định là làm hết bài Vậy tại sao điểm thi lại không cao? Nguyênnhân là ở đâu ? Và cho đến thời điểm hiện tại nhiều em đang lo lắng về việc họcmôn Ngữ văn Bởi vì, các em đang đứng trước một thử thách lớn, một ngã rẽtrong cuộc đời: kỳ thi tuyển sinh THPT Vậy làm thế nào để khi tiếp cận với bàithi học sinh có thể tự tin làm bài và đạt kết quả như mong muốn, kinh nghiệm

ôn thi vào lớp 10 là gì? Đó là câu hỏi đặt ra với mọi người Song với mỗingười, mỗi hoàn cảnh và mỗi trình độ khác nhau, sẽ không thể có một công thứcchung để tất cả đều vượt qua được kỳ thi này Văn không hề khó như tưởngtượng,nếu các em biết cách học Văn Sau đây là những phương pháp có thể giúp

đỡ phần nào cho việc ôn thi vào lớp 10 THPT

Trang 4

các em sẽ giúp các em đạt điểm nhỏ trong những câu hỏi có tính nhận biết chắcchắn

Ví dụ:

Khi tìm hiểu tác phẩm: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du Chúng ta khôngnên đánh giá Thúy kiều qua cái nhìn không mấy thiện cảm, hay khi tìm hiểu tácphẩm: “Làng” của Kim Lân đừng cho thái độ yêu làng của ông Hai là dở người

Nhiệm vụ của các em là đặt mình vào hoàn cảnh của nhân vật chứ không

phải ngược lại Phải hiểu và yêu văn thì mới có thể làm văn có cảm xúc vàkhông gây phản cảm, giả tạo

b.Học sinh phải luyện tập hàng ngày

Chắc không em nào đủ kiên nhẫn mỗi ngày viết một bài văn Nhưng ítnhất, hãy đảm bảo 1 tuần các em viết 2 - 3 bài Viết xong một bài văn, để đấy đichơi hoặc học môn khác đã Khoảng 2, 3 ngày sau đọc lại, rồi sửa cho kháchquan, em sẽ thấy bài văn của mình có rất nhiều lỗi (kinh nghiệm này của GSNguyễn Đăng Mạnh và nhà phê bình Hoài Thanh) Nhờ sửa những lỗi đó văncủa em sẽ cải thiện nhanh hơn Sau đó, nhờ người viết văn hay hơn, bạn bè hoặcthầy cô sửa Cho ra đời một bài văn tốn nhiều công vậy nên em cần trân trọng,lưu lại để về sau, lúc gần thi, đọc lại, sẽ rất hiệu quả.Thêm nữa, nếu hứng thú,hãy cố gắng rèn thói quen viết nhật ký Lúc đầu sẽ nản, nhưng hãy cố gắng duytrì Viết nhật ký, về bản chất, các em đang viết văn Đó cũng là cách rèn luyện

để việc tư duy và có kỹ năng viết thêm vững vàng hơn

d Tìm đúng nguồn tài liệu và đúng người hướng dẫn

Tài liệu cần chọn lọc, không phải muối nào tác dụng với nhau cũng kết tủa,cũng như không phải lời văn nào cũng để lại một ấn tượng tốt trong lòng ngườiđọc Các em phải biết lọc cái hay, những điểm sáng, những ý mới từ các bài vănbình thường, để tạo nên cái hay cho bài mình Người giỏi không phải là ngườitạo ra cái mới, mà là người biến cái mới ấy thành của mình một cách sáng tạo.Thực tế cho thấy, các bài văn của học sinh giỏi thường giá trị hơn các bài văncủa các nhà nghiên cứu tầm cỡ, bởi cảm xúc và những phát hiện mới lạ từnhững cái tưởng như đã rất cũ Vì vậy, lời khuyên cho các em là nên đọcnhững bài văn của HSG, chúng không hề xa vời mà rất hữu ích cho các em

e.Cách đọc các bài văn mẫu : Sách văn mẫu mà không có tên tác giả cuối bài

văn, hoặc các bài văn ngắn, nội dung sơ sài, hoặc copy từ một số sách khác Tốtnhất các em không nên mua, hãy tìm quyển văn chọn lọc qua các kì thi HSGhoặc các kỳ thi viết văn hay do các báo, hội nhà văn tổ chức để tìm hiểu

g.Học thuộc lý thuyết

Trang 5

Nếu không biết cảm thụ, ít nhất, cũng cần hiểu và thuộc cách người ta cảmthụ Nghĩa là những phần cô phân tích trong giờ giảng văn cần nắm được ýchính, rồi triển khai bằng lời văn của mình Không thuộc thì văn không có ý,miên man và không được điểm cao.

h Biết mở rộng

Các em hãy đọc nhiều để có dẫn chứng Tưởng tượng, khi mất điện, emđang cần soi sáng góc phòng bằng một cây nến, nhưng mò mãi không thấy diêmđâu Nếu tìm thấy diêm, nến sáng và mọi thứ thật rõ ràng Làm văn cũng nhưsoi góc phòng và lập luận là nến, dẫn chứng là diêm Không có lập luận, bài văncoi như công cốc( giống như phòng không sáng ) Không có diêm, hoặc diêm

ẩm, tức dẫn chứng không có chất lượng, thì phòng vẫn mãi tối, và văn cũngchẳng có chút ý nghĩa gì Diêm chất lượng ta dùng bao giờ cũng phải là diêm

“Thống nhất”, vậy những dẫn chứng nào đủ chất lượng để trở thành bao diêmthống nhất của ta? Dẫn chứng chỉ đủ chất lượng khi:

i Nhớ chính xác câu chữ

Nếu không nhớ được tác giả, thì đành dùng chiêu lập lờ đánh lận con đenkiểu giả vờ như biết rồi “có người từng nói”, hoặc điệu hơn “hình như có ai từngnói” Nếu không nhớ chính xác câu chữ, đành dùng chiêu tóm tắt “Xuân Diệutừng nói một câu rất hay, đại ý là vv…v.v” Lúc đấy thì nhớ gì nhét vào, cái rấthay của văn là không cần chính xác tuyệt đối, tương đối là đủ rồi Nhưng hạnchế thôi, làm văn mà suốt ngày “hình như” với “đại ý” thì người chấm (thường

là có kinh nghiệm lâu năm) ai tinh sẽ phát hiện ra amateur ngay

k Biết phân tích:

Phải phân tích để sáng tỏ cái điều mình đang cần CM, không phải phântích dẫn chứng ấy hay ở chỗ nào, biện pháp nghệ thuật ra sao tràn lan Phân tíchmiên man hoặc không phân tích cũng chỉ mất thời gian, cháy cả bài viết, cháy

cả thời gian Nếu đọc nhiều, ta sẽ thấy ngay sự khác biệt giữa dẫn chứng đã sơchế và dần chứng chưa sơ chế Việc này phải luyện từ từ không mau chóngđược

Ngoài ra, người hướng dẫn cũng là một yếu tố quan trọng trong việc học tốt môn văn Ở trường là thầy cô, ngoài ra có thể là bạn bè, anh chị em người có năng lực về môn học mình đang yếu

Trong nhà trường ,vai trò của thầy cô trong việc hướng dẫn học sinh cách học , cách phân tích đề bài ,cách làm bài khi đi thi cũng là yếu tố quan trọng giúp học trò của mình nâng điểm số.Việc ôn tập những kiến thức cơ bản là điều

vô cùng cần thiết làm hành trang cho học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT Để làm tốt việc đó giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 9 là người hướng dẫn các em

ôn luyện Đặc biệt là giúp các em nắm được khắc sâu được những kiến thức cơ bản ở cấp trung học cơ sở làm hành trang vững trắc để các em bước vào THPT Sau đây giáo viên giảng dạy lớp 9 cần giúp các em nắm được.

7.3.Những kiến thức kĩ năng cơ bản cần đạt:

7.3.1 Chủ đề tiếng Việt

Trang 6

- Cấu tạo từ ghép, từ láy, nghĩa từ từ ghép từ láy, từ tượng thanh, tượng hình

- Hiểu các yếu tố Hán Việt, cách cấu tạo đặc biệt của 1 số từ ghép Hán Việt

- Hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm

- Hiểu từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, giá trị của từ ngữ địa phương, biệtngữ xã hội trong văn bản hiểu, hiểu nghĩa và cách sử dụng 1 số từ Hán Việtthông dụng

- Trường từ vựng: Hiểu và biết cách sử dụng để nâng cao hiệu quả biểu đạt

- Hiểu cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ

- Hiểu thế nào là thuật ngữ, biết cách sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong văn bảnvăn học, biết lỗi thường gặp và cách sửa lỗi dùng thuật ngữ

- Mở rộng và trau dồi vốn từ, biết nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của vốn từtiếng Việt, biết 1 trong những cách phát triển từ vững tiếng Việt là phát triển của

từ trên cơ sở nghĩa gốc, biết 2 phương thức chủ yếu, phát triển nghĩa của từ ngữ

là phương thức ẩn dụ và hoán dụ, mượn từ ngữ nước ngoài, tạo từ ngữ mới, biếtcách trau dồi vốn từ, biết các lỗi thường gặp và cách sửa lỗi dùng từ trong nói vàviết

b, Ngữ pháp:

- Từ loại: Hiểu thế nào là danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó

từ, biết sử dụng các từ loại đúng nghĩa đúng ngữ pháp trong nói và viết

- Cụm từ: Hiểu thế nào là cụm danh từ, cụm động từ , cụm tính từ, biết cách sửdụng cụm từ trong nói và viết

- Câu:

+Hiểu thế nào là thành phần chính, thành phần phụ của câu, hiểu thế nào

là chủ ngữ, vị ngữ, biết cách chữa các lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

+Hiểu thế nào là câu trần thuật đơn, biết các kiểu câu trần thuật đơn

thường gặp, biết cách sử dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết

- Hiểu thế nào là đại từ, quan hệ từ

- Hiểu thế nào là thành ngữ

- Hiểu thế nào là câu rút gọn và câu đặc biệt, biết cách sử dụng câu rút gọn vàcâu đặc biệt trong nói và viết

- Hiểu thế nào là trạng ngữ

- Hiểu công dụng của 1 số dấu câu, biết sử dụng dấu câu

- Hiểu thế nào là tình thái từ, trợ từ thán từ, biết cách sử dụng trong nói và viết

- Hiểu thế nào là câu ghép phân biệt câu đơn với câu ghép, biết nói và viết đúngcác kiểu câu ghép đã học

Trang 7

- Hiểu và sử dụng đúng câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghivấn.

- Hiểu và sử dụng đúng câu phủ định

- Hiểu và sử dụng các loại dấu ngoặc đơn, ngoặc kép, dấu hai chấm

- Hiểu và sử dụng đúng khởi ngữ và các thành phần biệt lập

- Hiểu và sử dụng hàm ý, nghĩa tường minh phù hợp với tình huống giao tiếp

7.3.2 Chủ đề tập làm văn: Giáo viên giúp học sinh nắm chắc:

a, Những vấn đề chung về văn bản và tạo lập văn bản.

Ví dụ: Hướng dẫn học sinh kĩ năng viết văn nghị luận theo từng kiểu bài.

Kiểu bài nghị luận xã hội.

Nghị luận xã hội là những bài văn nghị luận bàn về các vấn đề xã hội nhằmthể hiện suy nghĩ, thái độ, tiếng nói chủ quan của người viết về vấn đề đặt ra,góp phần tạo những tác động tích cực tới con người, bồi đắp những giá trị nhânvăn, thúc đẩy sự tiến bộ chung của xã hội

Để viết tốt bài văn nghị luận xã hội, người học sinh ngoài những kĩ nănglàm văn nghị luận thông thường còn cần có vốn từ phong phú có những hiểubiết nhất định về xã hội

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.

Hướng dẫn chung:

Đây là kiểu bài bàn về một sự việc, hiện tượng trong đời sống có ý nghĩađối với xã hội, đáng khen, đáng chê, hay có vấn đề đáng suy nghĩ

- Yêu cầu về nội dung: Bài nghị luận phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng

có vấn đề, phân tích mặt đúng, sai, mặt lợi, mặt hại của nó, chỉ ra nguyên nhân,giải pháp và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết

- Yêu cầu về hình thức: Bài viết phải có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõràng, luận cứ phải xác thực, phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sinh

- Tìm ý: Giáo viên hướng dẫn các em tìm ý bằng cách trả lời câu hỏi:

Sự việc hiện tượng ấy là như thế nào?

Trang 8

Những biểu hiện (thực trạng) của sự việc hiện tượng ấy ra sao?

Nguyên nhân dẫn đến sự việc, hiện tượng đó?

Tác hại hoặc tác dụng của sự việc hiện tượng đó là gì?

Những giải pháp để khắc phục ( nếu là hiện tượng xấu) Những biện pháp

để phát huy (nếu là hiện tượng tốt)

Bài học nhận thức

Bước 2: Lập dàn bài: giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn bài:

Dàn bài khái quát:

Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện

- Phân tích các nguyên nhân dẫn đến

sự việc, hiện tượng đó

- Đánh giá tác hại của sự việc hiệntượng (nếu sự việc, hiện tượng xấu)tác dụng của sự việc hiên tượng (nếu

là sự việc hiện tương tốt)

- Những giải pháp khắc phục (hoặcbiện pháp phát huy)

Kết bài:

- Kết luận, khẳng định hoặc phủ địnhvấn đề

- Bài học hoặc lời khuyên

Bước 3: Viết bài: Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài văn theo dàn ý đã

lập

Bước 4: Đọc lại bài và soát lỗi.

Vận dụng vào đề bài cụ thể:

Đề bài: Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mải chơi

mà sao nhãng học tập và còn phạm những sai lầm khác Hãy nêu ý kiến của em

về hiện tượng đó

Bước 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và tìm ý:

Về kiểu bài: Nghị luận về một hiện tượng trong đời sống Thao tác chủ yếulà: giải thích, chứng minh, bình luận, đánh giá tổng hợp vấn đề

Nội dung: Bàn về hiện tượng trò chơi điện tử đối với học sinh

Phạm vi dẫn chứng: Thực tế cuộc sống nhất là trong học đường

Các ý trong bài là:

- Giải thích khái niệm trò chơi điện tử.

Trang 9

- Nêu những biểu hiện của trò chơi điện tử.

- Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc học sinh mải chơi điện tử mà saonhãng học tập

- Đánh giá tác dụng - tác hại của trò chơi điện tử đối với học sinh

- Biện pháp khắc phục hiện tượng đó

- Bài học cho bản thân và cho mỗi người

Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn bài chi tiết:

* Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề cần nghị luận.

Thời đại công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển nhất là các chứcnăng của máy tính điện tử

Học sinh hôm nay cũng có nhiều trò chơi hiện đại tiêu biểu là trò chơi điện

tử Nhiều bạn mải chơi mà sao nhãng việc học tập

Chúng ta cùng nhau suy nghĩ về hiện tượng này

*Thân bài:

1 Giải thích trò chơi điện tử: là những trò chơi được chơi trên thiết bị điện

tử thường được gọi là game

2 Những biểu hiện thực tế của trò chơi điện tử:

- Các quán điện tử có ở mọi nơi từ thành thị đến các nẻo đường thôn xóm

- Món tiêu khiển hấp dẫn đó thu hút mọi đối tượng đặc biệt là học sinh

- Nhiều bạn ngồi hàng giờ, hàng ngày để chơi mà quên học thậm chí bỏ học đểchơi và trong đầu lúc nào cũng nghĩ đến các trò chơi đó Hơn nữa nhiều bạn mảichơi mà bỏ học và mắc nhiều sai lầm khác

3 Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc học sinh mải chơi điện tử màsao nhãng học tập có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do:

- Trò chơi điện tử hấp dẫn, người chơi dễ bị cuốn hút

- Do bản thân mỗi người chưa có ý thức tự chủ, bị bạn bè rủ rê

- Do gia đình, bố mẹ còn lỏng lẻo trong việc quản lí con cái

Tác dụng - tác hại của trò chơi điện tử đối với học sinh.

Trò chơi điện tử có thể giúp giải trí sau những giờ làm việc căng thẳng Học sinh ham mê điện tử quá thì rất nguy hại:

-Mất thời gian khiến học sinh sao nhãng học tập, kết quả học tập kém, trốn học,

- Mỗi học sinh cần tự giác học tập không chơi điện tử

- Gia đình quản lí con em chặt chẽ

- Nhà trường, các tổ chức xã hội cần có các sân chơi lành mạnh

- Các cơ quan chức năng cần kiểm soát chặt chẽ các dịch vụ điện tử

* Kết bài:

Trang 10

- Mỗi học sinh cần xác định được nhiệm vụ của mình là học tập và không

Đây là đoạn văn mở bài theo cách dẫn dắt vấn đề từ ý chung, ý khái quát(câu1, 2), rồi đến nêu cụ thể vấn đề cần nghị luận và giới hạn dẫn chứng (câu 3,4)

Viết phần thân bài: Phần thân bài gồm có nhiều đoạn văn nên mỗi đoạn có

những cách triển khai phù hợp tạo tính linh hoạt, tạo sự liên kết chặt chẽ Dùtriển khai theo cách nào thì mỗi đoạn văn cũng làm sáng tỏ một luận điểm

Ví dụ: Đoạn văn triển khai luận điểm: Tác hại của trò chơi điện tử đối vớihọc sinh:

Học sinh ham mê điện tử sẽ dẫn đến những tác hại khôn lường.(1) Thật vậy,khi chơi điện tử nhiều học sinh sẽ sao nhãng học tập, chán học trốn tiết, bỏ học.(2) Như vậy, vô tình sự ham chơi nhất thời có thể hủy hoại tương lai chính bảnthân các em.(3) Ham chơi điện tử ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe: mắt cận thị,người mệt mỏi.(4) Chơi điện tử còn khiến cho tâm hồn bị đầu độc, sống với thếgiới ảo trong các trò chơi với đầy bạo lực chém giết cùng những mưu mô, thủđoạn.(5) Hơn nữa, ham chơi điện tử còn tiêu tốn tiền bạc một cách vô ích, làmthay đổi nhân cách con người: dối trá, trộm cắp.(6) Có những bạn nói dối bố mẹ

đi học nhưng lại đi chơi điện tử, có bạn chơi điện tử muộn học lại nói dối cô làhỏng xe.(8) Có bạn còn lấy gạo của mẹ đem bán để có tiền chơi điện tử…(9)Vàkhi bị ảnh hưởng nội dung không lành mạnh trong trò chơi, nhiều bạn còn mắcvào các tệ nạn xã hội (10)

Đây là một đoạn văn trong phần thân bài được trình bày theo cách diễn dịch.Câu (1) của đoạn nêu luận điểm về tác hại của trò chơi điện tử Các câu sau làm

rõ những tác hại với các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể

Viết phần kết bài: Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phần kết bài cũng bằng

một đoạn văn

Tóm lại, trò chơi điện tử rất nguy hại nên mỗi học sinh chúng ta cần xác định

được nhiệm vụ của mình là học tập và tránh xa trò chơi điện tử Cùng với cácbạn hãy nêu cao khẩu hiệu “nói không với trò chơi điện tử” để môi trường họctập của chúng ta được trong sạch, lành mạnh hơn

Trang 11

Đoạn văn kết bài vừa khái quát lại vấn đề lại vừa mở ra ý liên hệ, bài học,phương hướng hành động cho bản thân và cho mọi người Đoạn văn có từ liênkết, số lượng câu tương ứng, cân đổi với phần mở bài.

Chú ý: Trên lớp có thể không đủ thời gian để các em thực hành viết cả bài

văn, giáo viên hướng dẫn học sinh viết các đoạn văn, tham khảo các đoạn vănmẫu, sửa các lỗi mà các em mắc phải Giao cho các em về nhà hoàn thiện cácphần còn lại để tạo thành một bài văn hoàn chỉnh sau đó kiểm tra, sửa lỗi chocác em

Bước 4: Đọc lại bài văn và sửa lỗi

Ngoài các bài văn kiểm tra theo chương trình, đối với những bài tập viết văn,giáo viên nên có các hình thức kiểm tra để uốn nắn các em kịp thời nhằm đạtđược kết quả tốt nhất

Kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.

+ Hướng dẫn chung:

Đây là kiểu bài văn nghị luận bàn về một vấn đề tư tưởng đạo lý, một vấn đềđạo đức, một quan điểm nhân sinh Các tư tưởng đó có tính khái quát, tính quyluật cao

Về nội dung: Bài nghị luận phải làm sáng tỏ vấn đề tư tưởng, đạo lý bằngcách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích, chỉ ra chỗ đúng, chỗsai của vấn đề đó, nhằm khẳng định quan điểm của người viết

Về hình thức: Ngoài các yêu cầu chung của một bài nghị luận, bài nàynghiêng về việc nêu khái niệm, lí lẽ nhiều hơn, lời văn chính xác, sinh động

+ Hướng dẫn cụ thể:

Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý: Xác định được vấn đề cần nghị luận, phạm vi dẫn

chứng, các luận điểm cần có, thao tác nghị luận

Tìm ý theo các câu hỏi: Câu hỏi giải thích: Là gì? Nghĩa là thế nào? Vấn đề

đó là gì? Tại sao lại thế? Muốn như thế thì phải làm gì? Vấn đề đó biểu hiệntrong thực tế, văn học ra sao? Vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào với xã hội, bảnthân? Những tư tưởng lệch lạc vấn đề là gì? Bài học rút ra? Tùy theo yêu cầucủa đề mà có các ý cho phù hợp

Bước 2: Dàn ý của bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí có 3 phần:

Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng

đạo lí trong bối cảnh cuộc sống riêng,

Trang 12

Kết bài:

Tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý

khuyên bảo hoặc bày tỏ hành động

2 Nhận định, đánh giá ( tức là bìnhluận) vấn đề tư tưởng đạo lí

- Bộc lộ ý kiến: vấn đề đúng hay sai,vấn đề hoàn toàn đúng hay đúng mộtphần

Dùng lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng

tỏ vấn đề theo quan điểm, đánh giácủa người viết ( trả lời câu hỏi: tại saođúng? tại sao chưa đúng? Đúng mộtphần hoặc sai một phần như thế nào?Kết hợp lí lẽ, dẫn chứng để phân tích,

lí giải)

- Vấn đề có ý nghĩa, tác dụng như thếnào? Có cần bổ sung gì?

- Vấn đề thể hiện trong mỗi hoàn cảnhnhư thế nào? Có thể so sánh, đối chiếu

Đề bài: Suy nghĩ của em về câu ca dao:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

Bước 1:Tìm hiểu đề, tìm ý:

Đề bài thuộc kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý

Vấn đề nghị luận là con người sống trong một cộng đồng phải biết yêuthương nhau

Dẫn chứng lấy trong thực tế cuộc sống và văn học

Các ý trong bài:

Giải thích câu ca dao

Bàn luận, đánh giá về câu ca dao là hoàn toàn đúng Phân tích, lý giải đểlàm sáng tỏ vấn đề tư tưởng

Đặt vấn đề trong bối cảnh xưa và nay

Phê phán các tư tưởng lệch lạc không biết thương yêu, đùm bọc nhau.Những phương hướng, hành động đúng từ câu ca dao

Trang 13

Bước 2:Lập dàn bài:

*Mở bài:

- Một trong những đạo lý truyền thống quý báu của dân tộc ta là đoàn kết

- Trích dẫn: Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

- Vấn đề: Trong một cộng đồng xã hội người ta sống với nhau tuy có thểkhông cùng họ hàng ruột thịt, nhưng cùng một môi trường sống thì phải biếtthương yêu đùm bọc lẫn nhau

* Thân bài:

1: Giải thích

Bầu, bí: là hai cây khác nhau về hình dáng, màu sắc của lá cây, hoa trái,

nhưng cùng loại thân mềm, giây leo, đều phải dựa vào giàn mà bò để phát triểnsinh sống

Giàn: nơi ở, điều kiện sống, phát triển của bầu bí…

Tuy chúng khác giống nhưng phải thương lấy nhau vì chung một giàn, chungđiều kiện sống Bầu bí thương nhau là không chen lấn, chiếm chỗ của nhau trêngiàn

Câu ca dao gửi một lời khuyên: Mượn hình ảnh ẩn dụ bầu bí câu ca dao

muốn khuyên người đời: Người ta tuy dòng họ, huyết thống khác nhau nhưngcùng sống với nhau trong một làng xóm, quê hương, đất nước thì phải đoàn kếtthương yêu nhau, che chở cho nhau

2: Đánh giá - Bàn luận về vấn đề tư tưởng trong câu ca dao:

- Câu ca dao là lời khuyên đúng đắn

+ Sống yêu thương, đoàn kết ta sẽ có sức mạnh để cùng phát triển, cùng xâydựng kinh tế, bảo vệ đất nước

+ Nếu trong cùng một tập thể, cùng một làng, xóm mà không đùm bọc yêuthương nhau thì khó có thể tồn tại lâu dài được

Dẫn chứng: Tinh thần đoàn kết đùm bọc của nhân dân ta đã làm nên nhữngchiến công vĩ đại, bảo vệ được non sông đất nước và cuộc sống cho mỗi dân tộcnhư hội nghị Diên Hồng thời Trần là khối đoàn kết vua tôi triều đình và nhândân một lòng chống quân xâm lược nhà Nguyên bảo vệ đất nước Con đườngTrường Sơn – con đường Hồ Chí Minh là khối đoàn kết vĩ đại của quân và dân

ta, của các dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến thần thánh chống Mỹ cứunước

- Câu ca dao có ý nghĩa to lớn với chúng ta trong mọi thời đại

+ Ngày nay trong phạm vi nhỏ mỗi người phải vì mọi người, mọi người phải vìmỗi người, không nên kèn cựa, lấn át tranh nhau về mọi quyền lợi Các dòng họ,các dân tộc học hỏi lẫn nhau cùng vươn lên

+ Nói rộng ra cả nước: Nhà nước phải có nhiều chính sách ưu tiên đối với dântộc ít người ở vùng sâu vùng xa đặc biệt là giáo dục và đào tạo nhân tài, đầu tưvốn trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến để họ xây dựng quê hương lớn mạnh, tiến bộvăn minh theo kịp miền xuôi

Trang 14

- Phê phán nhiều cá nhân và tập thể còn có tư tưởng cá nhân, cục bộ, thiếu tinhthần yêu thương đoàn kết

- Bài học nhận thức, hành động: Mỗi cá nhân, tập thể, các địa phương không vìlợi ích cục bộ mà phá hoại khối đoàn kết dân tộc chung Cần biết chăm lo xâydựng mối đoàn kết gắn bó thân thiện giữa các dòng họ dân tộc cùng cư trú trongmột địa bàn dân cư và cả nước

* Kết bài:

Tổng kết, bài học nhận thức mới

Khuyên bảo mọi người hành động đúng

Bước 3: Hướng dẫn học sinh viết bài theo dàn ý đã lập Cách triển khai các ý

của dạng bài này tương tự như phần nghị luận về sự việc, hiện tượng trong đờisống

Bước 4: Đọc lại bài và sửa lỗi

Sau khi các em viết bài giáo viên nên kiểm tra, sửa chữa cho các em

Kiểu bài nghị luận văn học.

Khác với bài nghị luận xã hội, để làm tốt bài nghị luận văn học, ngoài kĩnăng làm văn nghị luận giáo viên yêu cầu học sinh nắm chắc kiến thức về tácphẩm văn học: tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung, nghệ thuật Đối với tácphẩm thơ phải thuộc lòng, nắm được bố cục Đối với tác phẩm truyện phải tómtắt được các ý cơ bản, đặc điểm của nhân vật để vừa có những nhận xét, đánhgiá đúng về tác phẩm lại có những dẫn chứng đưa vào bài viết Muốn thế, trongcác giờ dạy văn bản giáo viên nên giúp các em nắm chắc các yêu cầu đó

Nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

ra sao?) Tùy từng đối tượng mà có câu hỏi khác nhau

Trang 15

Bước 2: Lập dàn bài: Với bài nghị luận về nhân vật

Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của người viết về

Trong quá trình phân tích có thể kết hợp phân tích giữa các đặc điểm nhânvật và nghệ thuật

- Đánh giá chung: Nhân vật đó tiêu biểu cho hạng người nào trong xã hội?Nhân vật góp phần đem lại sự thành công cho tác phẩm như thế nào?

Kết bài: Khái quát lại đặc điểm nhân vật Liên hệ, bài học cho bản thân.

Bước 3: Viết bài:

Sau khi lập dàn bài hướng dẫn các em viết bài văn theo dàn ý đã lập Cầnđảm bảo giữa các phần có sự liên kết tự nhiên, hợp lý Người viết biểu hiệnđược sự cảm thụ trình bày, diễn đạt riêng, có cảm xúc

Lời văn phân tích khác với tự sự, Sử dụng các chi tiết trong truyện khôngphải kể tóm tắt mà để phân tích bàn luận (tại sao chi tiết này lại biểu hiện nhậnxét đó? hoặc chi tiết nói lên đặc điểm tính cách gì của nhân vật? )

Bước 4: Đọc lại bài và soát lỗi.

Kiểu bài: Nghị luận về nhân vật

Thao tác chủ yếu là: Phân tích

Nội dung: Phân tích nhân vật ông Hai ( là người nông dân có tình yêu làng, yêunước)

Phạm vi dẫn chứng: Trong tác phẩm “Làng”của nhà văn Kim Lân.

* Các ý để làm sáng tỏ vấn đề:

- Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai:

+ Chi tiết tản cư nhớ làng

+Theo dõi tin tức kháng chiến

+ Tâm trạng khi nghe tin đồn làng Chợ Dầu theo Tây

+ Niềm vui khi tin đồn được cải chính

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

+ Tình huống truyện đặc sắc

+ Các chi tiết miêu tả nhân vật

+ Các hình thức trần thuật

Trang 16

Bước 2: Lập dàn bài:

* Mở bài: Giới thiệu tác giả Kim Lân , tác phẩm Làng ra đời trong thời kì

đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

Nhận xét khái quát về nhân vật Ông Hai: Là người nông dân có tình yêulàng và yêu nước sâu sắc

* Thân bài:

1 Nhân vật ông Hai là người nông dân có tình yêu làng, yêu nước sâu sắc

- Khi ông Hai đi tản cư: Khi đi tản cư, ông luôn nhớ về làng, khoe về làngchợ Dầu của mình Ông luôn theo dõi tin tức kháng chiến (dẫn chứng)

- Khi ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo Tây:

Ông sững sờ khi mới nghe tin “xấu hổ cúi gằm mặt xuống mà đi”.

Về đến nhà: Nhìn thấy các con, càng nghĩ ông càng tủi hổ chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi.

Ông luôn bị ám ảnh khủng khiếp, hoảng hốt, giật mình Không khí nặng nềbao trùm cả nhà suốt mấy ngày hôm sau (dẫn chứng)

Tình yêu làng, yêu nước còn thể hiện trong những cuộc xung đột gay gắt: Đã

có lúc ông muốn quay về làng vì ở đây tủi hổ quá Nhưng tình yêu nước, lòngtrung thành với kháng chiến đã mạnh hơn tình yêu làng nên ông dứt khoát

“Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù” Nói cứng như vậy

nhưng thực lòng ông đau như cắt

Tình cảm đối với kháng chiến, đối với cụ Hồ được bộc lộ một cách cảm động

nhất khi ông tâm sự với thằng con út ngây thơ Những câu nói: “ Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm”, “Anh em đồng chí biết cho bố con ông Cụ Hồ trên đầu

có soi xét cho bố con ông” đã bộc lộ tình yêu sâu nặng của ông đối với làng Chợ

Dầu, tấm lòng trung thành tuyệt đối với cách mạng, với kháng chiến

- Khi ông Hai nghe tin đồn được cải chính:

Gánh nặng tâm lí được trút bỏ, ông vui sướng tột cùng và càng tự hào về làngchợ Dầu:

Cải chính tin đó ông đi khoe việc Tây đốt sạch nhà cửa của ông là biêu hiện ý

chí “thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước” của một người nông dân.

Việc ông kể rành rọt về trận chống càn ở làng Chợ Dầu thể hiện rõ tinh thầnkháng chiến và niềm tự hào về làng kháng chiến của ông Hai

1 Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nghệ thuật miêu tả tâm lý, tính cách và ngônngữ nhân vật ông Hai của nhà văn Kim Lân

-Tác giả đặt nhân vật vào tình huống thử thách bên trong để nhân vật bộc lộchiều sâu tâm trạng ( dẫn chứng)

-Nghệ thuật miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ,hành vi, ngôn ngữ đối thoại, độc thoại

-Ngôn ngữ của ông Hai vừa có nét chung của người nông dân lại vừa mangđậm cá tính nhân vật nên rất sinh động

3 Đánh giá về nhân vật: Ông Hai tiêu biểu cho hình ảnh người nông dântrong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

Trang 17

* Kết bài:

Qua nhân vât ông Hai người đọc thấm thía tình yêu làng, yêu nước rất mộcmạc, chân thành mà vô cùng sâu nặng, cao quý trong những người nông dân laođộng bình thường

Sự mở rộng và thống nhất tình yêu quê hương trong tình yêu đất nước củaông Hai còn cho ta thấy nét chuyển biến mới trong tính cách của người nông dântrong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

Từ nhân vật ông Hai gợi nhắc chúng ta bài học yêu quê hương đất nước

Bước 3: Hướng dẫn học sinh viết bài văn.

Viết phần mở bài : Có thể viết theo nhiều cách khác nhau

Ví dụ: Đoạn văn mở bài theo cách đi từ khái quát đến cụ thể, từ nhà văn đếntác phẩm và nhân vật

Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, tác giả Kim Lân là một gương mặtđộc đáo.(1) Ông được xem là nhà văn của nông thôn, với những trang viết mộcmạc mà đậm đà hồn quê (2) Tác phẩm “Làng” là một trong những truyện ngắnđặc sắc của Kim Lân được ra đời vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp (3) Qua ngòi bút khắc họa tài tình của nhà văn tác phẩm hiện lêntrong tâm hồn người đọc là nhân vật ông Hai – một người nông dân có tình yêulàng, yêu nước sâu sắc.(4)

Câu (1,2): giới thiệu về tác giả

Câu ( 3,): giới thiệu tác phẩm

Câu ( 4): giới thiệu về nhân vật

Viết phần thân bài: Phân tích các luận điểm làm rõ tình yêu làng, yêu nước

của ông Hai

Cách phân tích: thường mỗi luận điểm là một đoạn văn với nhiều cách trìnhbày khác nhau: diễn dịch hay quy nạp hay tổng – phân – hợp

Ví dụ: Đoạn văn phân tích : Tình yêu làng của ông Hai khi nghe tin cảichính

Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai còn được biểu hiện rõ hơn khi cái tinđồn làng Chợ Dầu theo Tây được cải chính (1) Nếu trước đó ông Hai buồn khổbao nhiêu thì lúc này ông vui sướng bấy nhiêu.(2) Những nỗi lo âu, xấu hổ tan

biến đi thay vào đó là niềm vui sướng khôn xiết “mặt ông rạng rỡ hẳn lên, miệng bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ, hấp háy Ông tất bật đưa quà cho các con rồi lại đi khoe với mọi người cái tin cải chính” (3) Ông còn khoe

làng ông, nhà ông bị đốt, đốt nhẵn.(4) Đây là một niềm vui lớn.(5) Niềm vuinày được thể hiện một cách đau xót, cảm động về tinh thần yêu nước, tinh thầncách mạng của ông Hai ( 6) Ông hiểu nhà bị đốt nhưng không hề buồn tiếc vì

đó là bằng chứng thể hiện lòng trung thành với cách mạng, với kháng chiến củaông Hai.(7) Ông vui sướng về tình yêu làng, niềm tin về làng trong ông là đúng

và không gì có thể dập tắt nổi (8) Kháng chiến, nhân dân ta chịu nhiều mấtmát, nhà ông Hai bị giặc đốt chứ nếu cần hi sinh cả tính mạng ông cũng sẵn

Trang 18

lòng (9) Tinh thần ấy, suy nghĩ ấy không chỉ của riêng ông Hai mà là tình cảmchung của người nông dân lúc bấy giờ, thật cảm động và tự hào biết bao! (11)Đây là đoạn văn trình bày theo cách tổng – phân – hợp Cách triển khai nhưsau:

Câu (1) là câu nêu luận điểm

Câu ( 2) là câu dẫn dắt để đưa dẫn chứng

Câu ( 3,4…) là câu đưa dẫn chứng trực tiếp hoặc gián tiếp

Câu ( 5,6…) là những câu phân tích dẫn chứng, những nhận xét từ dẫn chứngcủa người viết

Câu cuối có tính chất khái quát, nâng cao luận điểm

Cái khó là từ dàn bài học sinh không viết văn, không biết đưa dấn chứng,phân tích dẫn chứng, nhận xét về nhân vật từ dẫn chứng, giáo viên nên hướngdẫn học sinh bằng cách trả lời câu hỏi để triển khai đoạn văn như: Luận điểmnày được diễn đạt bằng câu văn nào? Sau câu nêu luận điểm có thể đặt câu hỏi: Đặc điểm đó của nhân vật được thể hiện qua chi tiết, hình ảnh nào? (nếuthuộc thì đưa dẫn chứng trực tiếp còn không thuộc thì đưa dẫn chứng gián tiếp).Những chi tiết đó thể hiện tâm trạng hay hành động hay tính cách …như thếnào của nhân vật?

Những nhận xét, thái độ của bản thân về nhân vật đó ra sao?

Viết phần kết bài: Cách viết thông thường là khẳng định lại về nhân vật và

nghệ thuật xây dựng nhân vật Liên hệ, bài học cho bản thân

Ví dụ đoạn văn kết bài:

Qua nhân vât ông Hai người đọc thấm thía tình yêu làng, yêu nước rất mộcmạc, chân thành mà vô cùng sâu nặng, cao quý trong những người nông dân laođộng bình thường Sự mở rộng và thống nhất tình yêu quê hương trong tình yêuđất nước của ông Hai còn cho ta thấy nét chuyển biến mới trong tính cách củangười nông dân trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp Tình yêutha thiết, sự gắn bó sâu nặng với làng quê, đất nước của nhân vật ông Hai luôn

có ý nghĩa giáo dục thấm thía đối với các thế hệ bạn đọc về tình yêu quê hươngđất nước

Bước 4: Sau khi viết bài cần đọc lại bài và sửa lỗi.

Tuy nhiên, ngoài nghị luận về nhân vật là chủ yếu, trong quá trình học vàcác đề thi ta còn thấy kiểu bài nghị luận về tác phẩm Với kiểu bài này giáo viênhướng dẫn các em phân tích làm nổi bật giá trị nội dung và nghệ thuật của tácphẩm

Ví dụ : Đề bài: Phân tích tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của

Nguyễn Dữ

Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý:

Khi tìm hiểu đề học sinh cần xác định được:

Kiểu bài: Nghị luận về một tác phẩm truyện

Vấn đề nghị luận: Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “Chuyệnngười con gái Nam Xương”

Ngày đăng: 16/03/2018, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Tài liệu chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ Văn cấp THCS – NXB Giáo dục – 2010 Khác
6. Nghị luận văn chương – NXB Giáo dục 2002 Khác
7. Hướng dẫn lập dàn bài Tập làm văn lớp 9- NXB GIáo dục – 2011 Khác
8. Cảm thụ và phân tích tác phẩm văn 9- NXB Giáo dục 2006 Khác
9. Bồi dưỡng học sinh thi vào lớp 10 môn Ngữ văn – NXB giáo dục 2014 Khác
10. Một số đề thi vào THPT và thi HSG Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w