1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Một số biện pháp nâng cao chất lượng thi vào lớp 10 THPT môn Tiếng Anh

31 3K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 300,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm thế nào để nâng cao chất lượng bộ môn Tiếng Anh thi vào THPT? Đây không phải là trăn trở của riêng trường nào, huyện nào mà vấn đề này đang được tất cả các cấp học, ngành học quan tâm. Là giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 9, ôn luyện lớp 9 thi vào lớp 10 THPT nhiều năm nay, chất lượng bộ môn Tiếng Anh luôn đạt được vị thế cao trong huyện, nên tôi mạnh dạn đưa ra chuyên đề “Một số biện pháp nâng cao chất lượng thi vào lớp 10 THPT môn Tiếng Anh”.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VĨNH TƯỜNG

Trang 2

14 7.3.2 Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá 26

19 7.7 Kết hợp giữa học chính khóa và học chuyên đề (học thêm và phụ đạo) 27

20 7.8 Phối hợp chặt chẽ với nhà trường và GVCN 28

21 8 Những thông tin cần được bảo mật 29

22 9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng chuyên đề 29

23 10 Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng chuyên đề 29

24 11 Danh sách những tổ chức/ cá nhân đã tham gia áp

dụng thử hoặc áp dụng chuyên đề lần đầu 30

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ

Trang 4

NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu:

Với xu hướng hiện nay khi nền kinh tế trên thế giới ngày càng phát triểnthì sự giao lưu văn hóa, chính trị, xã hội càng được mở rộng Để giao tiếp thì đòihỏi chúng ta phải sử dụng thành thạo một ngôn ngữ chung ngoài tiếng mẹ đẻ củamình.Trong các ngôn ngữ chung đó Tiếng Anh được coi là một trong nhữngngôn ngữ quan trọng nhất vì Tiếng Anh được gọi là ngôn ngữ thứ hai trên thếgiới

Nằm trong các môn học ở các trường THCS nói chung và bộ môn tiếngAnh nói riêng, chất lượng đã và đang được nâng lên một cách rõ rệt Các thầy cô

đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thu những phương pháp dạy học tiên tiến, tựbồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề để đưa chất lượng dạy và học môn tiếngAnh ngày càng cao hơn đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giáo dục trong cáccấp học đặc biệt cho chất lượng thi vào lớp 10 THPT

Chất lượng thi TS lớp 10 cho học sinh cuối cấp đóng một vai trò quantrọng trong công tác dạy học ở trường THCS, nó giúp HS đạt được trình độ kiếnthức nhất định để học lên cấp THPT, đồng thời kết quả của nó phản ánh đượcthương hiệu, vị trí của một nhà trường Vì thế, công tác này đã được học sinh,phụ huynh học sinh, giáo viên, nhà trường và các cấp lãnh đạo đặc biệt quantâm

Làm thế nào để nâng cao chất lượng bộ môn Tiếng Anh thi vào THPT?Đây không phải là trăn trở của riêng trường nào, huyện nào mà vấn đề này đangđược tất cả các cấp học, ngành học quan tâm Là giáo viên trực tiếp giảng dạylớp 9, ôn luyện lớp 9 thi vào lớp 10 THPT nhiều năm nay, chất lượng bộ mônTiếng Anh luôn đạt được vị thế cao trong huyện, nên tôi mạnh dạn đưa rachuyên đề “Một số biện pháp nâng cao chất lượng thi vào lớp 10 THPT mônTiếng Anh”

2 Tên sáng kiến:

“Một số biện pháp nâng cao chất lượng thi vào lớp 10 THPT môn TiếngAnh”

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Hải

Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THCS Bồ Sao Huyện Vĩnh Tường Tỉnh Vĩnh Phúc

Số điện thoại: 0988267868 Email: thanhhaibosao@gmail.com

4 Chủ đầu tư tạo ra chuyên đề:

Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Hải

Địa chỉ tác giả chuyên đề: Trường THCS Bồ Sao Huyện Vĩnh Tường Tỉnh Vĩnh Phúc

-Số điện thoại: 0988267868 - Email: thanhhaibosao@gmail.com

Trang 5

5 Lĩnh vực áp dụng chuyên đề:

Trong dạy học môn Tiếng Anh khối 9 ở trường THCS

6 Ngày chuyên đề được áp dụng lần đầu: Tháng 3 năm 2017

7 Mô tả bản chất của chuyên đề:

7.1 Cơ sở lí luận:

Trong những năm gần đây, chất lượng giáo dục của trường THCS Bồ Sao

có đi lên đáng kể Song vấn đề cần bàn đến ở đây là chất lượng đại trà môn tiếngAnh thi vào lớp 10 các năm trước kết quả còn rất khiêm tốn Điều này khiến chobản thân tôi một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Anh lớp 9 không khỏibăn khoăn, suy nghĩ với mong muốn tìm ra giải pháp tối ưu giúp học sinh khối

9 thi vào lớp 10 THPT môn Tiếng Anh đạt được kết quả cao

7.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu:

Là một giáo viên Tiếng anh có thâm niên trong nghề nhưng nhiều nămtrước chất lượng môn Tiếng Anh thi vào lớp 10 chưa cao Trước kết quả nhưvậy bản thân tôi đã trăn trở tìm tòi và đưa ra nhiều phương pháp, xây dựng giáo

án với hệ thống bài tập đa dạng phong phú phù hợp với từng đối tượng học sinh

để hướng dẫn các em tiếp cận những dạng bài tập thường gặp ở những đề thi cácnăm

7.3 Giải pháp thực hiện:

Năm học vừa qua, HS lớp 9 đã thi vào THPT với 3 môn Toán, Văn vàT.Anh Đây là 3 môn cơ bản trong chương trình THCS, với thực tế học sinhnông thôn thì môn Tiếng Anh là một môn khó vì thực trạng: “Tiếng Việt chưadành huống gì Tiếng Anh” vì thế không chỉ giáo viên Tiếng Anh đứng lớp lo

mà học sinh, phụ huynh và các cấp lãnh đạo cũng rất quan tâm đến chất lượng

Nghiên cứu kĩ đối tượng học sinh thông qua bài kiểm tra đầu kỳ ôn tập, từ

đó xây dựng nội dung chương trình vừa theo sự chỉ đạo của cấp trên vừa sát vớitrình độ của HS mình

Chú ý ôn, luyện theo chuyên đề

Dạy - rèn – kiểm tra - rút kinh nghiệm theo từng chuyên đề

Trang 6

Giảng và yêu cầu học thuộc lý thuyết trên cơ sở lấy được ví dụ áp dụng vàlàm được bài tập theo chuyên đề, giáo viên luôn có câu hỏi “ Vì sao em làm nhưthế ?” để kiểm tra sự hiểu của học sinh, không chú ý lắm đến đáp án của câu trảlời là gì mà chú ý đến cách làm bài và phương pháp giải quyết bài tập Vì thế,

GV nên ra bài tập áp dụng ngay sau khi học lý thuyết, không có ý gác lại sau,đặc biệt rèn cho học sinh biết nhận dạng đề ra và cách thức làm từng dạng

Dành tối đa lượng thời gian trên lớp để giảng dạy nhiệt tình, có hiệu quả,chú ý công tác quản lý học sinh khi làm bài và trả lời, nếu không học sinh sẽnhìn bài nhau, ỉ lại, nhác suy nghĩ nhưng vẫn có câu trả lời đúng, do đó GV sẽ

dễ bị ngộ nhận về đối tượng Chú trọng công tác Đôi bạn cùng tiến, học sinhgiỏi, khá giúp học sinh trung bình, yếu cách làm bài

Cung cấp đủ và đúng các tài liệu cho học sinh ôn thi có định hướng, phô

tô các bài kiểm tra theo chuyên đề bài 45 phút, 60 phút và đề thi thử

Đừng quá ép học sinh làm quá nhiều bài tập về nhà thuộc môn mình vì sẽlàm cho học sinh căng thẳng

Giờ ôn tập hay ôn thi học sinh hay có cảm giác chán nhất là đối tượng họcsinh trung bình, yếu, kém, giáo viên thỉnh thoảng tổ chức các trò chơi lồng ghépvào các bài tập như hái hoa dân chủ (Democratic flower picking game), “It’s onthe tip of my tongue” phần trò chơi này thường tổ chức ở phần khởi động (warmup), trò chơi Kaboom, hay trò chơi “The most perfect couple” ( phần này thườngđược tổ chức ở phần cuối bài học ( Further practice)

7.3.1.a Phân loại học sinh

Ngay từ đầu năm học, tôi đã trực tiếp tham mưu với BGH nhà trường lên

kế hoạch phân luồng học sinh một cách tương đối chính xác để học sinh có cùngtrình độ trong một lớp khi tổ chức dạy chuyên đề và ôn tập thi vào lớp 10

Đối với biện pháp này tôi phải thực hiện 2 việc là :

Phân chia khối 9 thành 3 đối tượng theo học lực :

Lớp đối tượng 1: gồm các học sinh có học lực Khá - Giỏi

Lớp đối tượng 2: gồm các học sinh có học lực Trung bình

Lớp đối tượng 3: gồm các học sinh có học lực Yếu - Kém

7.3.1.b Xây dựng chương trình, tài liệu ôn tập :

Căn cứ vào nội dung sách giáo khoa, hướng dẫn giảm tải, tài liệu ôn thivào lớp 10 các năm học trước và một số tài liệu tham khảo khác tôi đã xây dựngmột cuốn tài liệu riêng đối với môn Anh Tài liệu được viết theo từng chuyên đềbám sát vào nội dung từng chương Với cuốn tài liệu này giáo viên và học sinh

có thể ôn tập và hệ thống kiến thức, tự làm bài tập một cách chủ động

* Kết quả : Bước đầu có khó khăn song một cuốn tài liệu giúp học sinh có cơ sở

để ôn thi vào lớp 10 đối với môn Anh đã được tôi biên soạn khá công phu với

tiêu đề " Một số chuyên đề ôn thi vào lớp 10 THPT - môn Anh " Mỗi chuyên đề

có 2 phần: Lý thuyết và ví dụ minh hoạ, bài tập áp dụng

Cụ thể:

- Chuyên đề 1: - Tenses

Trang 7

+ Hình thức, cách dùng.

- Chuyên đề 2: - Luật thêm ED vào sau động từ thường

+ Cách phát âm ED được thêm vào ngay sau động từ

- Past simple tense with “Wish”

- Used to/be used to

- Cách dùng phát âm đuôi s/es vào sau động từ

- Chuyên đề 3: - Passive Voice

- Chuyên đề 4: - Preposition of time

- Averbial clauses of result

- Chuyên đề 5: - Conditionnal type 1

- Direct and Reported speech

- Chuyên đề 6: - Tag questions

- Gerunds after some verds

- Chuyên đề 7: - Adjectives and adverbs

- Adverbial clauses of reason

- Adjective + that clause

- Chuyên đề 10: - Relative clauses

- Adverbial clauses of concession

- Chuyên đề 11: - Conditional type2

- The difference between condinal type 1 and type 2

Sau khi được ôn, luyện các chuyên đề tôi cho các em luyện tập áp dụngcác dạng bài tập theo từng buổi riêng, ví dụ:

Có thể buổi 1,2,3 : Bài tập Pronunciation.

Dạng bài tập này cần chú ý luật thêm từ, cách phát âm cho học sinh

Có thể cho học sinh tự phát âm với nhau, giáo viên lắng nghe các em phát

âm rồi phát âm lại cho học sinh lựa chọn

Động từ có quy tắc thêm –ed được phát âm như sau:

Trang 8

1 /ɪd/ sau âm /t, d/

2 /t/ sau những phụ âm vô thanh (trừ âm /t/) : /p, k, f, ʃ, s, tʃ, θ/

3 /d/ sau những nguyên âm và phụ âm hữu thanh (trừ âm /d/) : / ð, b, v, z, ʒ, dʒ,

g, m, n, ŋ, l

Ex:

1 A arrived B believed C received D hoped

2 A missed B knocked C played D washed

Đáp án: 1 D vì có âm /t/

2 C vì có âm /d/

Qui tắc phát âm /s/, /z/, /iz/

1 Phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/

2 Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm

3 Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/Ex:

1 A skims B works C sits D laughs

2 A fixes B pushes C misses D goes

Key:

1 A vì có âm /z//

2 D vì có âm /z/

Cách làm bài phát âm các nguyên âm

Các nhóm chữ thường được phát âm thành /i:/

Nhóm chữ “ea”, hoặc “ea”+ phụ âm trong các từ có 1 hoặc 2 âm tiết

thường được phát âm thành /i:/

Ex: Sea, seat, please

Ngoại lệ: Break, Breakfast, great, steak, measure, pleasure

Nhóm chữ“ee”, hoặc “ee”+ phụ âm

Ex: tree, see

Ngoại lệ: Beer, cheer.

Nhóm chữ “ie” đứng trước nhóm chữ “ve” hoặc “f”

Ex: Believe, chief

Hậu tố “-ese” để chỉ quốc tịch hay ngôn ngữ

Ex: Vietnamese, Chinese

Các nhóm chữ thường được phát âm thành /ɔː/

Nhóm chữ “all” trong các từ một hoặc hai âm tiết

Trang 9

Ex: Call, fall

Nhóm chữ “au” đứng trước một hoặc nhiều phụ âm

Ex: Audience, author

Nhóm chữ “aw” hoặc “aw” cộng một phụ âm

Ex: law, lawn

Ex: Nhóm “wa” đứng trước hoặc hai phụ âm.

Nhóm chữ “or” hoặc “ore” đứng cuối từ hoặc trước một phụ âm trong

Ex: port, shore

Các nhóm chữ được phát âm là /uː/.

Nhóm chữ “ue” hoặc “oe” đứng cuối từ.

Ex: Blue, glue

Nhóm chữ “ew” đứng cuối từ

Ex: crew, flew, sewage

Nhóm “ui” đứng trước một phụ âm.

Ex: Bruise, fruit

Các nhóm chữ thường được phát âm là /ei/.

Nhóm chữ “a” + phụ âm+”e” đứng cuối từ có một hoặc hai âm tiết.

Ex: date, plate

Nhóm chữ “ai” + phụ âm đứng cuối từ 1 hoặc 2 âm tiết

Ex: mail, nail

Nhóm chữ“ay” đứng cuối một từ

Ex: day, play

Chữ “a” đứng liền trước nhóm chữ kết thúc từ “-ion” và “ian”.

Ex: Nation, explanation

Trọng âm

Để loại bỏ được đáp án sai, trước tiên học sinh cần chọn từ có quy tắcđánh trọng âm và loại trừ các từ không có quy tắc hoặc đang phân vân chưa rõtrọng âm ở đâu Học sinh cần chỉ cần tìm ra trọng âm của 3 từ trong 4 phương

án là có thể hoàn thành bài tập này

Một số quy tắc đánh trọng âm:

Trọng âm thường rơi vào âm trước các từ có vần sau đây: ic, ics, ical, ial, ion, ity, ety, ive, ilar, ular, ulous, age, ure

Với động từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai

Danh từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

Đối với từ có ba âm tiết trở nên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từsau ra trước (hay từ phải sang trái)

Trang 10

Từ có đuôi: ate, y, ise hoặc ize, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ

sau ra trước hay từ phải sang trái

Ex:

1 a fantastic b political c financial d dictionary

2 a delicious b cabbage c banana d irregular

Hướng dẫn:

Câu 1: Đáp án là D theo quy tắc 1.

Câu 2: Đáp án là B do trọng âm của từ ở phương án A rơi vào “li” – âm thứ

hai, phương án B – âm thứ nhất, phương án D rơi vào “re” – âm

Buổi 4,5…Hướng dẫn học sinh làm bài trắc nghiệm chọn từ hoặc cụm từ

Dạng bài tập này giáo viên nên thiết kế bài phù hợp để phân loại học sinh:Khá – Giỏi, trung bình, yếu – kém

Đây là dạng bài điền vào chỗ trống, bạn cần phải lựa chọn một trong bốnphương án để hoàn thành phần câu bị thiếu đảm bảo tính logic và đúng ngữpháp

Để loại bỏ được đáp án sai ở dạng bài này, bạn cần đọc lướt các phương

án trả lời để biết chỗ trống còn thiếu liên quan tới từ vựng hay ngữ pháp nào

Nếu là từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ,trạng từ, số ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố

Nếu là về mặt ngữ nghĩa thì từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc cùng vớicác từ khác trong câu tạo nên một cụm từ hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất.Ex:

1 We used to ……….past the market on the way to school

2 Remember to turn ……….the light when leaving the office

3 Ho Chi Minh City is the ……….one in the country

4 We are ……….that the people have spoiled the beach

A disappointing B disappointed C disappointedly D disappointingly

5 Have you ever ……… that film ?

A watch B watched C watches D watching

Đáp án: 1.A vì used to + v 2.A vì turn off: tắt 3.C vì câu so sánh nhất 4.B vì tính từ cảm xúc đi với mệnh đề that 5.B vì thì hiện tại hoàn thành Buổi 6,7…;Bài tập tìm lỗi sai ở phần gạch chân ( Có hai dạng bài tìm từ

lỗi sai ở phần gạch chân, bản chất như nhau nhưng hình thức lại khác nhau)

Trang 11

Dạng bài tìm lỗi sai: Các thông tin được gạch chân có chứa phương án tương

ứng các chữ cái A,B,C và D với trật tự từ Học sinh chỉ nhìn vào các chữ cáiA,B,C,D là thấy từ cần tìm)

Dạng bài này giáo vên nên thiết kế các câu hợp lí để phân loại cho đối

tượng: Khá – Giỏi, trung bình, yếu - kém

Dạng bài xác định lỗi sai là một dạng bài tương đối khó vì nó kiểm trakiến thức toàn diện của các em học sinh Có 2 dạng bài xác định lỗi: lỗi chính tả

a Sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ.

Quy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít đi với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ

số nhiều đi với động từ chia ở dạng số nhiều Ngoài ra còn có một số trường hợpkhác mà các em cũng phải nắm vững

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

I like (A) pupils (B) who works (C) very hard (D).

Who ở đây là thay cho pupils vì vậy động từ trong mệnh đề quan hệ phải phù

hợp với chủ ngữ tức ở dạng số nhiều Do đó lỗi sai cần tìm là C

b Sai về thì của động từ.

Nếu các em lưu ý đến trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thì việc xác địnhthì của động từ sẽ vô cùng dễ dàng

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

We (A) only get (B) home (C) from France (D) yesterday.

Do có trạng từ yesterday (hôm qua) nên động từ phải chia ở thì quá khứ

-lỗi sai cần tìm là B

c Sai đại từ quan hệ.

Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that đều có cách sử dụng khác nhau Ví dụ who thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

Trang 12

He gave (A) orders to the manager (B) whose (C) passed them (D) on to the foreman.

Whose là đại từ quan hệ đóng vai trò là tính từ sở hữu Trong trường hợp này ta dùng một đại từ bổ nghĩa cho danh từ manager Do đó, ta dùng who – lỗi sai

cần tìm là C

d Sai về bổ ngữ.

Các em phải chú ý khi nào thì dùng to infinitive, bare infinitive hoặc V-ing.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

I want to travel (A) because (B) I enjoy to meet (C) people and seeing

new places (D).

Ta có cấu trúc: enjoy + V-ing nên lỗi sai cần tìm là C.

e Sai về câu điều kiện.

Có 3 loại câu điều kiện với 3 cấu trúc và cách dùng khác nhau Chỉ cầnghi nhớ và áp dụng đúng thì việc xác định lỗi sai sẽ không hề khó khăn

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

What would (A) you do (B) if you will win (C) a million (D) pounds?

Đây là câu điều kiện không có thực ở hiện tại nên động từ ở mệnh

đề if chia ở quá khứ (To be được chia là were cho tất cả các ngôi).

f Sai về giới từ.

Giới từ thường đi thành cụm cố định như to be fond of, to be fed up with, to depend on, at least Các em cần phải học thuộc lòng những cụm từ

đó

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

We're relying (A) with (B) you to find (C) a solution (D) to this problem.

To rely on sb: tin cậy, trông đợi vào ai Do đó, B là đáp án cần tìm.

g Sai hình thức so sánh.

Có 3 hình thức so sánh là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất Các

em phải nắm vững cấu trúc của từng loại vì người ra đề thường cho sai hìnhthức so sánh của tính/ trạng từ hoặc cố tình làm lẫn giữa 3 loại so sánh với nhau

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

The North (A) of England (B) is as industrial (C) than the South (D).

Đây là câu so sánh hơn vì có than – as industrial phải được chuyển thành more industrial.

Trang 13

h So that và such that

Ta có 2 cấu trúc câu sau:

So + adj/ adv + that + clause.

Such + (a/ an) + adj + n + that + clause.

Quan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để dùng so hoặc such.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

It seems (A) like so (B) a long way to drive (C) for just (D) one day.

Có mạo từ a nên câu phải dùng cấu trúc such that B là đáp án cần tìm.

i Many và much.

Các em học sinh cũng hay nhầm lẫn giữa many và much Many dùng trước danh từ đếm được số nhiều còn much dùng trước danh từ không đếm

được

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

I don't want to invite (A) too much (B) people because (C) it's quite (D) a small flat

People là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho much.

Ex:

Xác định từ có gạch chân dưới cần phải sửa để câu sau trở thành chính xác:

1 My uncle lived (A) in Hanoi since (B) 1990 to 1998, but he is nowliving (C) in (D) Hue

2 I’d like to go (A) on a holiday (B), but (C) I haven’t got many (D) money

3 My shoes need (A) mend (B) so (C) I take them (D) to a shoes-maker

4 The weather is (A) more hot (B) as (C) it was (D) yesterday

5 L ast week (A) my friend (B) come (C)but I went out (D) away

Trang 14

Chú ý: Khi chữa bài cho học sinh giáo viên hoặc gọi học sinh khá giỏi nhắc

lại từ, cụm từ, hay cấu trúc ngữ pháp thay thế để các em nhớ kiến thức.Tránhcho học sinh trung bình, yếu, kém khoanh theo cảm tính (Tức là thích đáp ánnào khoanh đáp án đó)

Dạng bài tìm lỗi sai ( Các thông tin được gạch chân không chứa các chữ cái A,B,C,D)

Dạng bài này thông tin không theo trật tự A, B, C, D, học sinh vừa nhìn vào

từ gạch chân vừa nhìn vào thông tin ở các chữ cái A, B, C, D để tìm phương ánđúng

Dạng bài này học sinh khá giỏi làm nhanh hơn học sinh trung bình, yếu, kém.Ex:

1.Mr Hung, which teaches us, is very strict

A.is B.which C.is D.strict

2.The boss asked where she come from

A.come B.The C.asked D.boss

3.If he was there, he would help her immediatly

A.would B.was C.her D.immediatly

4.Mrs Hoa is say to be a gentle teacher

A.gentle B.is C.teacher D.say

Đáp án; 1.B -> who đại từ quan hệ thay thế cho danh tử chỉ người

2.A -> came câu gián tiếp lùi thì từ thì hiện tại đơn

3.B -> were câu điều kiện loại 2

4.D -> said câu bị động dạng đặc biệt

Buổi 8,9 …5.Hướng dẫn học sinh làm bài đọc hiểu

Dạng bài này giáo viên nên thiết kế bài phù hợp cho đối tượng học sinh:

Khá – Giỏi, trung bình, yếu, kém

Dạng bài đọc hiểu trong đề thi Tiếng Anh có thể chia thành 2 dạng: Điền

từ vào chỗ trống dựa vào từ đã cho sẵn và tìm đáp án cho câu hỏi

Trang 15

Để làm dạng bài điền từ vào chỗ trống cho sẵn học sinh cần phải căn cứ vào một

số điểm dưới đây để loại phương án án không thích hợp và chọn phương ánthích hợp nhất:

Căn cứ vào cụm từ, nhóm từ

Căn cứ vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn

Ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn

The multimedia computer helps students learn about a particular topic in a

…(3)… of ways When we use the Internet, we can give and get a lot ofinformation very …(4)…

1 A all B throughout C out D on

2 A right B interested C expensive D popular

3 A variety B difference C change D kind

4 A exactly B correctly C secretly D quickly

Đáp án; 1.D 2.D 3.A 4.D

Buổi 10,11….: Với dạng bài tìm đáp án cho câu hỏi

Cần lưu ý:

Tip 1: Đọc kĩ và không dừng đọc quá sớm

Tip 2: Luôn đọc thật kĩ câu hỏi trước khi trả lời

Tip 3: Luôn chắc rằng bạn đọc hết tất cả câu trả lời, không đoán quá sớm Bạn

sẽ tìm được câu trả lời ở phía sau

Tip 4: Nghi ngờ những đáp án mà có nhiều từ vựng lặp lại trong bài đọc

Quy trình:

1 Đọc câu hỏi đầu tiên để tìm hiểu chủ đề

2 Tập trung vào từ tín hiệu (key word) của câu hỏi để từ đó xác định đúng đoạnvăn cần đọc của bài

3 Đọc lướt đoạn văn để xác định Paragraph để đọc: các câu hỏi sẽ theo trật tựđoạn văn

4 Đọc Paragraph cẩn thận; sau đó đọc lại câu hỏi – đọc từng lựa chọn để loạitrừ

5 Tự hỏi bản thân là bạn đang tìm câu trả lời cho “fact” hay “opinion”

6 Loại đáp án sai

7 Tiếp tục đọc và trả lời câu hỏi tiếp theo

Với dạng bài tìm đáp án cho câu hỏi cần lưu ý:

Ngày đăng: 16/03/2018, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w