1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng quan về các mô hình nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc

55 664 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 32,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạch cầu đơn nhân và đại thực hào là những tế hào đầu tiên bị thu hút lới ổ viêm bởi nhiều chất hóa ứng động như sán phẩm thoái hóa của mô và màng vi khuẩn, các thành 5... kích thích đại

Trang 1

(KHÓA LUẬN T Ố T N G H IỆ P DUỌc S Ỹ KH Ó A 2 0 0 3 -2 0 0 8 )

Người hướng dãn : T S Đ ào Thị Vui

Nơi ihực hiện : B ộ m ôn Dược lý

Trường đ ạ i h ọ c D ược H à N ội

Thời gian thực hiện: 02Ỉ2008- 05/2008

V I í— A V ^L.í

HÀ NỘI, THÁNG 5-2008

Trang 2

hòi cám 0R

Bể cỏ kết' quả báo cáo như ngày hôm nay, tôi xin bày íỏ lòng biết

ƠĨ1 sâu s ắ c tới T I S ào Thi Vui - Rgườĩ thầy đã ỉận tình dìu dắt và hướng dản tôi hoàn thành Khóa luận này.

Tôi xin chân íhành cảm ơn cá c thầy cô giáo trong Bộ mủn Bưục lý

đã tạo mọi điều hiện và nhiệt tinh giúp đỡ lôi trong suốt thời gian học tập và làm Khóa luận.

Tôí xin chân thành cảm ơn tập thể Thư viện trường Đại T)ỌC Dược ĩịà Hội đã giúp dỡ tôĩ rất nhiều trong quá Irình làm hháa luận này.

Tôi xỉn chân thành cảm ơn Ban flt*m hiệu trường Dụi ĩịọc Được Tịà Hội đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợt cho tồi hoàn thành tốt Khóa luận

Và cuối cùng, tôi xỉn bày tô lòng biết ơn vô hạn tới gin đình, người

Hì an Tà bạn bỀ là những người luôn cổ vũ, động viên, ỉà chồ dựa tinh thần cho lôi những lúc hhó hhăn trong học tập và cuộc sống.

Tịà Hội ngày 2 1 /0 5 /2 0 0 8 Sinh viên: liê Thị ĩìga

Trang 3

MỤC LỤC

Đ Ặ T VẤN Đ Ể 1

1 V IÊ M VÀ T H U Ố C C H Ố N G V I Ê M 2

1.1 ĐẠT CƯƠNG V Ề V I Ê M 2

1.1.1 Khái n i ệ m 2

1.1.2 Nguycn nhân gây v ic m 2

1.1.3 Phân l o ạ i 2

1 ỉ 4 Diễn biến phản ứng viêin 3

1.1.5 Các yếu tố tham gia vào phản ứng v icm 5

1.2 T H U Ố C C H Ố N G V I Ê M 1 ]

1.2.1 Hóa dược chống v ic m ỉ ỉ 1.2.2 Đông dược chống viêm 14

2 MỘT SỐ MÔ HÌNH NGHIÊN c ứ u TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM C Ủ A T H U Ố C 16

2 1 M ô hình gây viêm cấp và bán c ấ p 16

2.1.1 M ô hình gảy phù hàn chân c h u ộ t 16

2 ỉ 2 M ô hình gây phù tai chuộl 18

2 ] 3 M ô hình gây tăng tính thấm thành m ạ ch 21

2.1.4 M ô hình gây viêm màng phổi 23

2 1.5. Mô hình gây ban đ ỏ 2 4 2.1.6 Mô hình tạo túi u h ạ t 25

2.2. Mô hình gây viêm mạn t í n h 26

2.2.1 M ô hình gây u hạt thực nghiệm 2 6 2.2.2. M ô hình gây viêm đa khớp thực n g h iệ m 28

2.3 M ô hình nghiên cứu cơ ch ế chống v i ê m 3 0 2.3.1 Gây kết tập bạch cẩu đa n h ân 3 0 2.3.2 Gây hóa ứng động đại thực b à o 30

Trang 4

2.3.3 Thí nghiệm về các chất chuyển hóa của acid ara ch id o n ic 31

2 3.4 Gây giải phóng các cytokin từ tế bào bạch c ầ u 34

3 B À N L U Ậ N 3 6 3.1 Bàn luận vé mô hình nghicn cứu tác dụng chống viêm của th u ố c 3 6 3.1.1 M ô hình gây vicm cấp và bán c ấ p 36 3.1.2 Mô hình gây viêm mạn t í n h 39 3.1.3 M ô hình nghiên cứu cư ch ế chống viêm 4 0 3.2 Hướng lựa chọn mô hình nghiên cứu thuốc chống viêm ở Việt N a m 42

4 KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 45

4.1 Kết l u ậ n 4 5 4.2 Đề xuất 4 6

T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O

P H U L Ư C

Trang 6

Đ Ặ T VÂN Đ Ể

Viêm là một hiộn tượng bệnh lý phổ hiến, theo thống ké có 1/3 bệnh nhân đến khám hay nhập viộn là có tình trạng viêm Ngày nay, nhờ sự phát triển của y dược học, con người đã có những hiểu biết sâu hơn về cơ chế phân tử của phản ứng viêm

Từ đó giúp tìm ra các cơ chế tác dụng của thuốc chống viêm, đồng thời gợi ra những hướng mới trong nghiên cứu phát triển ihuốc chống viêm mới Hiện nay có nhiều thuốc chống viêm được sử dụng như NSAIDs glucocorticoid, enzym chống viêm, dược liệu chống viêm, trong đó NSAIDs và glucocorticoid là hai nhóm thuốc chống viêm kinh điển, có tác dụng tốt trên nhiều loại vicm và được sử dụng phổ biến Nhưng các thuốc này cũng có nhiều lác dụng không mong muốn: gây viêm loét đường tiêu hóa, ảnh hưởng quá trình đông máu, tạo máu, xốp xương gây nguy hiểm cho các bệnh nhân đạc biệt là với các bệnh nhân viôm mạn tính Vì vậy, việc tìm kiếm, nghiên cứu các thuốc chống viêm mới có hiệu quả tốt ít tác dụng không mong muốn là yêu cổu cấp thiết đôi với các nhà khoa học Từ lúc phát hiện ra ti ém năng của một dược liệu cũng như hóa dược chống viêm đến lúc biến nó trở thành một chế phẩm thuốc hoàn chỉnh là cả một chặng đường dài, trong đó giai đoạn tiền lâm sàng-thử tác dụng dược lý là kháu rất quan trọng Và để thực hiện việc đó thì không thể thiếu các mồ hình thực nghiệm phù hợp giúp chứng minh thuốc đó thực

sự có tác dụng hay không? liều lượng trong khoảng nào? cơ chế tác dụng ra sao?Hiện nay tại Việt Nam các mô hình nghiên cứu tác (lụng chống viêm của thuốc còn ít và hạn chế cũng như chưa được thống kc một cách đầy đủ Vì vậy

chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài "Tổng quan về các mô hình nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc" với mục tiêu:

+ Tổng quan về cấc mô hình nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc

+ Đánh giá các mô hình nghiên cứu tác dụng chống vicm của thuốc

+ Bước đầu lựa chọn một số mô hình nghiên cứu tác dụng chống vi ôm của thuốc phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam

Trang 7

1 VIÊM VÀ THUỐC CHỐNG VIÊM

1.1 ĐẠI CƯƠNG V Ể V IÊM

1.1.1 Khái niệm

Theo từ điển Bách khoa Dược học: “Viêm là phản ứng lại chỗ của cơ thổ do các mô bị kích thích hoặc tổn thương Đó là một phán ứng phức tạp cua các mô liên kết và của tuần hoàn mao mạch nơi hị tác động, được biểu hiện bằng các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau và rối loạn chức phận” [23]

Theo Vũ Triệu An: “Viêm là tập hợp các phản ứng tế bào phân tử, mô và dịch thể mà cơ thể phát động để phản ứng với mọi khả nãng gày tổn thương đến tính toàn vẹn cùa nó hay đổ chế ngự hạn chế, bâì hoạt, tiêu hủy nhân tô tấn công rồi dọn sạch

mô đã bị tổn thương” [9]

1.1.2 Nguyên nhân gây viêm [21]

★ Nguyên nhân ngoại sinh

- Do vi sinh vật: vi khuẩn, virus, một số loại nấm, các vi sinh vật đơn bào, ký sinh trùng và côn trùng

- Do các chất hỏa học: do hóa chất (acid bazơ đo thuốc

-D o yêu tô vật lý: chấn thương, dị vật, nhiệt (hỏng nóng, hỏng lạnh), tia phóng

xạ bức xạ

★ Nguyên nhân nội sinh

- Sản phẩm chuyển hóa: như urê máu tăng gây viêm màng phổi, màng lim; aicd uric tăng gây viêm khớp trong bệnh Gút

- H oại tử kín gáy viêm vô trùng: như hoại tử chỏm xương đùi

- Phản ứng tự miễn-, như bệnh thấp khớp, viêm cầu thận

- Viêm xung quanh tổ chức ung thư

1.1.3 Phân loại

- Theo nguyên nhản: viêm nhiễm trùng và viêm vô trùng

- Theo vị trí: viêm nông, viêm sâu hoặc viêm bên ngoài, viêm bên trong

- Theo dịch rì viém: viêm Ihanh dịch, viêm tơ huyết, viêm mu tùy theo dịch rỉ viêm giống huyết thanh, huyết tương hay chứa nhiều bạch cầu thoái hóa

Trang 8

- Theo tiến triển của viêm gồm có: viêm cấp và viêm mạn Viêm cấp có 4 triệu chứng điển hình là sưng, nóng, đỏ, đau và có đặc điểm là tăng mạnh số lượng hạch cầu đa nhân tại mô bị tổn thương Viêm mạn có đặc điểm là tăng sốlượng các đại thực bào lympho bào, tương bào và bạch cầu ái toan.

1.1.4 Diẻn biến phản ứng vicm

Quá trình điền biến của viêm có thể chia thành năm giai đoạn, các giai đoạn ít nhiều đan xen lẫn nhau hơn là xảy ra liên tiếp

/ 1.4.1 Giai đoạn cảm ứng

Khi yếu tố gây viêm xâm nhập vào cơ thể tại một điểm nào đó thì những tế bào hảo vệ lại chỗ và hệ thống dịch thê tiếp xúc (đông máu, bổ thổ) sẽ gây mộl phản ứng tức khắc Những phản ứng ban đầu phóng ra các tín hiệu hóa học khuyếch tán tớimọi tế bào có khả năng phản ứng lại nhằm khoanh vùng tổn thương lại.[9]

/ 1.4.2 Giai đoạn phản ứng m ạch máu

Phản ứng này xảy ra rất sớm sau tổn thương và phái triển ở mức độ khác nhau phụ thuộc vào sự trầm trọng của tổn thương mô Đầu tiên là sự co mạch chớp nhoáng xuất hiện các tiểu động mạch do hưng phấn thần kinh co mạch Sau đó ià hiện tượng giãn các mạch máu theo thứ tự từ các tiểu động mạch, mao mạch rồi đến tiểu tĩnh mạch Sự giãn mạch dẫn đến tăng tuần hoàn tại chỗ gây nên các triệu chứng nóng và đỏ

Phản ứng tuần hoàn quá mạnh tlản tới các rối loạn nghiêm trọng như giãn mạch cực độ, dòng máu chảy chạm lại gây tăng tính Ihấm thành mạch làm thoát dịch ri viêm giàu protein vào các mô quanh huyết quản Do sự chcn ép của dịch rỉ viêm và do một số yếu tô mạch máu (liột thần kinh vận mạch, tế hào nội mạc sưng

to, tăng độ nhớt của m áu ) gây ứ mấu làm mất tuần hoàn từ động mạch sang tĩnh mạch, thiếu oxy, gây rối loạn chuyển hóa làm tổn thương tổ chức và vicm phát tri ổn loàn diện (biếu hiện lâm sàng là phù và đau) [6 15]

1.1.4.3 Giai đoạn phản ứng tê bào

Phản ứng tế hào là phản ứng cơ bản nhất phản ánh khả nãng bảo vệ của cơ thổ chống vicm trong đó bạch cầu đóng vai trò quan trọng nhất Hoạt động của bạch cầu tại ổ viêm gồm hai hiện tượng xảy ra kế tiếp nhau:

3

Trang 9

★ Bạch cảu thoát mạch

Bình thường bạch cầu chỉ dính với nội mô ớ mức thấp Khi có viêm, dưới tác động của các chất trung gian hóa học (yếu tố hoại tử u (TNF), intcrlcukin-1 (IL-1), prostacyclin (P G I,) ) thì bạch cầu tăng khả năng bám dính với tế bào nội mô Sau khi dính vào các tế bào nội mô, bạch cầu chuyển động nhẹ dọc theo bề mặt nội mô, luồn những chân giả vào kẽ hở giữa các tế bào nội mô rồi xuyên qua vào khoảng

gian bào ngoài mao mạch Tiếp theo, bạch cầu di chuyển Irong mô kẽ về phía mô

viêm do kích thích hóa ứng động Các chất gây hóa ứng động bạch cầu là: các sản phẩm cua vi khuẩn (các peptid có các acid amin lận cùng là N-formyl-methionin); các sản phẩm của hệ Ihống bổ thể bị hoạt hóa (C3a, C5a); prostaglandin, leucotrien: các cytokin; fibrin và các sản phẩm phân hủy của fibrin— [5 6 15]

★ Hiện tượng thực bào và thoát hạt

Khi tới ổ viêm, bạch cầu nhận biết và dính với đôi tượng bị thực bào Sau đó bào tương của thực bào kéo dài ra tạo thành giả túc tiến đến bao quanh lấy đối tượng (nuốt), sập giả túc lại tạo thành hốc thực bào Màng của hốc thực bào sát nhập với màng bào tưưng của hạt lysosom rồi các thành phần của lysosom đổ vào hô thực bào để phần hủy đỏi tượng thực hào (bạch cầu mất hạt).[7]

1.1.4.4 Giai đoạn toàn thân

Khi ổ viêm chiếm một thổ tích mô lớn thì nó phát tán các yếu tồ hoạt hóa đi xa qua tuần hoàn máu với số lượng đủ đê làm các trung tàm thần kinh chuyên biệt tham gia Các trung tâm ấy gửi đi xung động thần kinh làm íhav đổi bộ máy ổn nhiệt của

cơ thể và kích thích vùng liền yên là bộ phận điều hòa cơ chế đáp ứng đối với các tấn công Kết quả là có các phản ứng toàn thân như: sốt tăng hạch cầu tăng tốc độ máu láng, rối loạn chuvển hóa (glucid lipid, protcin) [9J

ỉ 1.4.5 Giai đoạn thành sẹo hay chuyển sang mạn tính

Sau một thời gian những hoạt động thoái hóa ngừng, thay vào đó là phản ứng tổng hợp Khi ấy nguyên bào xơ giữ một vai trò chủ yếu Chúng hình thành sợi collagen và những phân lử proteoglycan cần cho việc sửa chữa mô bị viêm Khi viêm kco dài nhiều ngày thì viêm chuyển sang mạn tính, Irong đó quá trình phá hủy

và hàn gán tổn thương mô xảy ra đổng thời Viêm u hạt là một hình thái đặc hiệt của

Trang 10

viêm mạn tính, trong đó đại thực bào chiếm ưu thế và chuyển thành các tế bào dạng biểu mô (epitheloid cell)- là các tê bào không có khả năng thực bào nhưng có Ihổ bát giữ các mảnh nhỏ Các đại thực bào cũng có thổ hợp lại thành các tế hào khổng lổ giúp chúng có khả nãng thực bào những đối tượng lớn u hạt được bao bọc bởi vỏ bọc xơ gồm collagen, proteoglycan làm cho khối u hạt không đủ máu tưới, thuốc không thâm nhập được vào trong nèn viêm khó chữa và kéo dài.[5 9]

1.1.5 Các yếu tô tham gia vào phản ứng viêm

Viêm là một phản ứng phức tạp, có sự tham gia của nhiều yếu tố tế bào và Ihô

dịch.

ỉ 1.5.1 Các tê bào tham gia vào phan ứng viêm

★ Bạch cầu đa nhân trung tính

Bạch cầu đa nhân trung tính chiếm khoảng 60-70% tổng số bạch cầu, có chức năng chính là tìm kiếm phá hủy vi khuẩn, là hàng rào bảo vệ đầu ticn của cơ thể với nhiễm trùng Các bạch cầu này chứa nhiều hạt bên trong tế bào Thành phần chính của các hạt này là các cnzym có khả năng ticu hóa các thành phần cấu trúc của vi khuẩn cũng như phân hủy mô của vật chủ.[7,21 ]

★ Bạch cảu ái kiém và dưỡng bào

Là những tế bào quan trọng trong phản ứng viôm Bạch cầu ái kiềm tuần hoàn trong máu và được huy động khi có dị ứng Dưỡng bào cư trú và thuần thục tại mô Các hạt ưa kiềm chứa các chất trung gian như histamin, serin protease, sulíatase,

glycosidasc và carboxypeptidase A.[ 13]

★ Bạch cáu ái toan

Bào tương chứa các hạt đạc hiệu ưa acid trong chứa nhiều protcin có hoạt tính

sinh học, đặc biệt là protein EBP (eosinophilic basic protein) rất độc với ký sinh

trùng Bạch cầu ái toan còn có tác động điều hòa và kiểm soát quá trình viêm.[5]

★ Bạch cầu đơn nhân và đại thực bào

Bạch cầu đơn nhân lưu hành trong các mao mạch và có thổ thoát khỏi vòng tuần hoàn đi vào mô Tại mô chúng được biệt hóa thành các đại thực bào Bạch cầu đơn nhân và đại thực hào là những tế hào đầu tiên bị thu hút lới ổ viêm bởi nhiều chất hóa ứng động như sán phẩm thoái hóa của mô và màng vi khuẩn, các thành

5

Trang 11

phần bổ thế đã bị hoại hóa phức hợp kháng nguyên-kháng thể, mảnh sợi collagcn Tại vị trí viêm, đại thực bào sản xuất các chất trung gian hóa học gây viêm như [ L - l IL-6, TNF-a, PG làm khuyốch đại phản ứng ra xa.[9,13]

★ Lvmpho bào B, T và tê bào NK [7]

Lympho bào B: tham gia vào miền dịch dịch thổ Khi kháng nguyên vào cơ thể sẽ gắn với tế bào B có kháng thd bổ mặt tương ứng rồi kích thích biệt hóa tế bào

B thành tương bào có khả năng sản xuất kháng thể (IgE, IgG, IgA, IgD, IgM)

Lympho bào T. là tế bào chịu trách nhiệm đáp ứng miền dịch qua irung gian tế bào Có 2 dòng tế bào T :

- Một dòng chứa kháng nguyên CD4: sinh ra các lymphokin tiêu diộl thể lạ bẳng cách tuyển mộ hoạt hóa các tế bào lympho khác, đổng thời kích thích tổng hợp globulin miễn dịch và kích thích phản ứng viêm quá mẫn chậm

- Một dòng chứa kháng nguyên CD8: nhận biết kháng nguyên, tấn cồng trực tiếp các tế bào có kháng nguyên lạ trên bề mặt (tế bào đích), điều hòa miỗn dịch, ức chế hoạt động của các lympho khác

Té bào NK: là những lympho bào không biệt hóa thành lympho B hay ỉympho

T và tham gia vào đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào do gây độc tế bào

ỉ 1.5.2 Các chất trung gian hóa học trong phản ứng viêm

★ C ác chất có nguồn gốc lê bào

Trang 12

• Prostaglandin

Khi tế bào bị tổn thương, màng pho.spholipid của lế bào sẽ bị hoạt hóa bởi phospholipase A2 tạo ihành acid araehidonic Prostaglandin là sản phẩm chuyên hóa

của acid arachidonic theo con đường cyclooxygenase (C O X) Có hai loại cnzym

c o x đổng phân là COX-1 và COX-2 C O X-1 là en/ym có mạt hầu hết các mô, chịu trách nhiệm tổng hợp prostaglandin sinh ỉý tham gia vào các chức năng bình thường của một số cơ quan trong cư Ihc (đặc biệt ở đường tiôu hóa, tiểu cầu và thận),

ổn định nội mô và bảo vệ tô' bào C O X -2 được xcm là enzym tiền vicm, chí xuất hiện tại các tổ chức bị tổn thương và cổ vai trò tạo ra các prostaglandin gây viêm Bình Ihường nồng độ COX-2 trong tế bào rất thấp Trong các mô viêm, kích thích viêm gây cảm ứng các tế bào tham gia vào phán ứng viêm (bạch cầu đơn nhân, đại thực bào, tế bào nội m ạc ) tìĩ đó hoạt hóa mạnh COX-2 và nồng độ COX-2 có thể tâng cao gấp 80 lần bình thường.[ 13,20]

Trong viêm cấp, các mò và mạch máu tại chỗ sản xuất PGE, và PGI2 Trong vicm mạn, các bạch cầu đơn nhân và đại thực bào giải phóng PGE, và T X A 2

Prostaglandin có nhiều tác dụng khác nhau Ị9Ị

P (ÌE ị', có receptor trên tế bào nội mổ, tế hào cơ trơn thành mạch, tố hào trung tâm điều nhiệt vùng dưới đồi Nó gây tăng tính thấm mạch, gây sốt

P G E , : có receptor trôn các tế hào cơ trơn Nó có tác dụng giãn mạch gây han đỏ

7

Trang 13

Leucotrien B 4 có tính hóa ứng động với hạch cẩu đa nhân irung tính, bạch cẩu đưn nhân và một số tế bào lympho; kích thích bám dính bạch cầu đa nhân trung tính vào

tế hào nội mô kích thích đại thực hào và lympho bào tăng sinh và sản xuất cytokin

đáp ứng với các kích thích.[9, 13]

Vai trò trong viêm: histamin gây giãn tiểu động mạch và được coi là chất trung gian chính trong giai đoạn khởi đầu tăng tính thấm thành mạch Nó gàv co các tế bào nội mạc của tiểu tĩnh mạch, giãn rộng vùng nối giữa các tế bào này và cho huyết tương thấm qua đê vào nội mô.[5 13]

Serototiin

Nguồn gốc: serotonìn có nguồn gốc từ tiểu cầu và các tế hào ưa crom ở ruột

Sự kết dính tiểu cầu sẽ giải phóng serotonin.Ị 13)

Vai trò Irong viêm: lương tự histamin

• Yếu tô hoạt hóa tiểu cầu (PA F)

PAF được hình thành trong màng các tiểu cầu tế bào nội mô hạch cẩu đa nhân trung tính (sau khi bị kích thích), bạch cẩu ái toan, tế bào đcín nhân, tố bào lõi

và cầu thận từ một loại phospholipid nhờ phospholipase A2

Tác dụng của PAF là hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung lính nhằm kích thích chúng bám dính vào tế hào nội mồ PAF cũng gâv vỡ hạt, mở đầu cho việc tiết các enzym Iv giải và giải phóng superoxyd Một tác dụng khác là làm tàng tính thâm thành mạch, gây phù Ngoài ra nó cổ tác dụng co thắt phc' quản làm cho cơn hen nặng hơn và cũng tác dụng lên các tê bào máu (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu) [9J

Trang 14

• Các thành phần của lysosom

Các hạt lysosom chứa trong các bạch cẩu đa nhân trung tính và bạch cầu đơn nhân Trong phán ứng vicm các hạt này được giải phóng Thành phần chính của các hạt này là các enzym có khả năng ticu hủy các thành phần cấu trúc của vi khuẩn và

Toàn thân: IL -I, IL-6, TNF-a tác động lên vùng dưới đồi làm tăng thân nhiệt (gây sốt), tàng tổng hợp ACTH hvdrocortison Các cytokin còn kích thích tố bào gan sản xuất protein phản ứng c (CRP) Các CRP này nhanh chóng gắn vào vi khuẩn kco thêm hổ Ihế vào tạo Ihành một phức hợp hấp dẫn cho các thực bào vây bắt xử lý [13]

• Các góc oxv tự do

Gốc oxy tự do hình thành trong li thể đại thực bào đã hoạt hóa Chúng tiêu húy đối tượng thực bào Trong viêm khi đại thực bào bị ly giải sẽ gâv tràn gốc tự do ra ngoài, tạo điều kiện cho quá trình pcroxyd hóa lipid màng tế bào gây tăng lính (hấm mạch, lạo điéu kiện thuận lợi cho việc giải phóng acid arachidonic từ phospholipid màng tế bào để tổng hợp các chất trung gian hóa học Ị 15]

• Oxyd nitơ (NO)

NO gắn với nửa Hem trên guaniyl cyclase và hoạt hóa enzym này Dưới tác động của các kinase guanosin phosphat vòng được tăng sinh, gây giãn cơ trưn của

9

Trang 15

huyết quản và gây giãn mạch, lãng tính (hâm Ihành mạch, tăng sản xuấl các PG vicm Ngoài ra NO còn làm giảm tụ lập và kếl dính tiểu cầu.

NO do đại thực bào sản xuất sẽ tác động như các gốc tự do là yếu tố độc với tế

bào vi khuẩn, nấm, virus, tế bào u Tuv nhiên, nếu các đại thực bào bị hoạt hóa sản

xuất quá nhiều NO sẽ gây hại cho cơ thể như giãn mạch nặng và choáng trong sốc nhiễm khuẩn [13]

★ Các chát trung gian có nguồn gốc huyết tương /5 , 7]

Bao gồm: hệ thống bổ thể, hệ thống đông máu, hệ thống tiêu tư huyết, hệ thống kinin và các globulin miễn dịch Trong đó 4 hệ thống đầu licn được tạo thành theo kiểu “dòng thác” và có mối tương quan lẫn nhau

• Hệ thòng bổ thẻ

Vai trò: diệt khuẩn nhờ các thành phán cuối của hệ thống bổ thổ; gia tăng phản ứng vicm nhờ các sản phẩm phụ như C3a, C5a khi hoạt hóa từ C1 đến C5 bao gồm

sự opsonin hóa hóa hướng động bạch cầu, thoát hạt tê bào mast

• Hệ thông đông máu

Vai trò: ngăn sự phát tán của vi khuẩn; giữ vi khuẩn và vật lạ ở nơi mà hoạt động thực bào mạnh nhất; lạo thành bộ khung tạo điều kiện cho sự sửa chữa và lành vết thương

• Hệ thống kinin

Kinin căn bản là bradykinin, có vai trò: gây giãn mạch: cùng tác động với PCi gây đau; gáy co Ihắt cơ trơn ngoài mạch máu; gây tãng tính thấm thành mạch do cùng tác động với PG nhóm E trong giai đoạn sau của quá trình viêm: tăng hóa ứng động bạch cầu

• Hệ thống tiêu t ơ h u y ế t

Enzym gâv ticu tơ huyết điển hình là plasmin, nó được tạo thành do sự phân tách plasminogen Plasmin có vai trò quan trọng Irong tiêu cặn tơ huyết Trong phản ứng viêm, nó khởi động sự hoạt hóa của hệ thống bổ the do phân lách C3 thành các đoạn, phân hủy íibrin và làm tăng tính thấm thành mạch

• Các globulin miễn dịch (kháng thể)

Bao gồm: IgG, IgA, IgM, IgE, IgD

Trang 16

i i chiếm ưu thế trong huyết thanh, vai trò [à opsonin hóa, hoạt hóa bổ thể, gây độc tế bào phụ thuộc kháng thể, trung hòa ngoại độc tố, gây ngưng kết tế bào vi khuẩn, trung hòa virus.

IgA: chiếm ưu thế trong các dịch tiết phủ lên bề mặt niêm mạc đường hô hấp trên

và dưới, đường tiêu hóa đường tiết niệu, sữa Vai trò là trung hòa các tác nhân gây bệnh, hoạt hóa bổ thê theo đường nhánh

IgM : lìm thấy chủ yêu trong huyết thanh Nó có khả năng hoại hóa bổ thổ mạnh hơn IgG

IgE : nồng độ trong huyết thanh thấp, tăng lên khi dị ứng, nhiễm ký sinh trùng IgE gán với các thụ thể trên bề mặt dưỡng hào và hạch cầu ái kiềm, kích thích các tế bào này giai phóng các chất trung gian hóa học như histamin, serotonin, leucolrien

IgD: có rất ít trong huyết thanh Vị trí khu trú là trôn bé mặt tế bào B Nó cùng với IgM là những globuiin miễn dịch xuvên màng IgD bề mặt có vai trò trong thuần thục lê bào B

1.2 THUỐC CHỐNG VIÊM

1.2.1 Hóa dược chòng viêm

1.2.1.1 Thuốc chòng viêm khỏng steroỉd (NSAIDs) [4, 8]

Bao gồm một số thuốc: aspirin, phcnỵlbuta/.on indomethacin, piroxicarru ibuproícn, celecobxid

C ơ ché chóng viêm

NSAIDs gắn vào vị trí hoạt động dành cho acid arachidonic trên c o x gây ức chè cnzym c o x làm cho aciđ arachidonic khổng chuyển thành prostagỉandin- chất trung gian hóa học gây viêm nên NSAỈDs ức chê phản ứng viêm (hình I )

Ngoài ra NSAIDs ức chế hệ enzym phân hủy proiein trong lysosom, làm vững bổn màng lysosom và đối kháng tác dụng của các chất trung gian hóa học như bradykinin histamin, serotonin ức chế hóa hirứng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm

Trang 17

Hình 1: Sơ đổ cơ chê chống viêm của NSAIDs và glucocorticoid

Tác dụng không mong muốn

NSAIDs gây loét dạ dày-tá tràng, kéo dài thời gian chảy máu, gây viêm thận, gây cơn hen giả, gây dị tật ở thai nhi nếu dùng thuốc trong 3 tháng đầu của Ihai kỳ

C hỉ định chung

Chông viêm: cả viêm cấp và mạn (viêm khớp dạng ihấp, thấp khớp, viêm cột sống dính khớp, hệnh gút )

Ngoài ra thuốc còn dùng giảm đau và hạ sốt

1.2.1.2 Thuốc chỏng viêm steroid [4, 8]

Thuốc chống viêm steroid còn gọi là các glucocorticoid, bao gồm một số thuốc: hydrocortison, prednisolon, methylprcdnisolon, triamcinolon dcxamcthason, betamethason

Trang 18

C ơ chê chông viêm

Glucocorticoid ức chế phospholipase A2 thông qua kích thích tổng hợp lipocortin làm giảm tổng hợp acid arachidonic do đó làm giảm tổng hợp leucotrien

và prostaglandin, vì vậy ức chế phản ứng viêm.

Ngoài ra nó còn có tác dụng ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, trung tính, lympho bào đi vào mô để gây khưi phái phản ứng viêm

Điều trị vicm khớp, viêm da viêm cơ

Ngoài ra còn dùng điều trị Ihay thê hormon trong suy thưựng thận, điểu trị các bệnh tự miễn, đị ứng, sốc phản vệ

bị tổn thương

Điều hòa các chất trung gian hóa học của viêm như các protein của pha cấp, các cytokin các thụ thể gây kết dính trên màng bạch cầu

Úc chế các protcase các protcin thu dọn gốc tự do

Giảm khả nãng hoạt hóa hệ thống bổ (hể của phức hợp miỗn dịch màng tê hào, làm giảm sự nguy hiếm của các phán ứng quá mẫn [13]

Tác dụng không mong muốn

Một số enzym có íhể gây dị ứng, rối loạn tiêu hóa (tiêu cháv, chán ăn, )

13

Trang 19

và hoạt như thuốc ihanh nhiệt giài độc, thuốc trừ thấp, thuốc hoạt huvết tiêu ứ

Có rất nhiều dược liệu và bài thuốc cổ truyền có tác dụng chống viêm đã được

sử dụng rộng rãi trong dân gian và hiện nay đang được nghiên cứu đổ tìm ra các hoạt chất có khả năng chống viêm cũng như cơ chế chống viêm của các hoạt chất đó

★ Một sớ dược liệu chông viêm [2, 3]

Kim ngán

Tên khoa học: U m icera ịaponica Thunb Capritbliaccae

Bộ phận dùng: hoa, phần trên mặl đấl phơi hay sấy khô

Công dụng: Kim ngân hoa được dùng chú yếu đổ chữa mụn nhọl, mẩn ngứa,

sốt nóng, sốt rét, tả lỵ và viêm nhiễm trùng đường hô hấp trôn, viêm da, viêm màng

Tên khoa học: Oroxyỉum imỉicum Bignoniaceae.

Bộ phạn dùng: vỏ thân và hạt phơi hay sấy khô

Trang 20

Công dụng: chữa ho, vicm phế quản, đau gan, đau dạ dày.

Ngoài ra còn có các vị dược liôu có tác dụng chông viêm khác như: Hoàng cầm, Ngưu tất, Cam thảo Tam thất Khương hoạt, Cốt toái bổ Dây đau xương Bạch hoa xà, Lão quan thảo di thực

★ Một số bài thuốc chống vỉêm [13]

Ngân kiều tán

Chủ trị: cảm cúm, viêm nhiễm và các chứng mụn nhọt

Cao tiêu viêm

Huyết giác

Chủ trị: cảm cúm, mụn nhọl

Độc hoạt tang kí sinh thang

Tang kí sinh Đương quy Đỗ trọng Cam thảo

Phòng phong Xuvên khung Nhân sâmChủ trị: đau đầu gối, đau lưng, tc lạnh, thấp khớp lâu ngày co duỗi khó khăn

15

Trang 21

2 MỘT SỐ MÔ HÌNH NGHIÊN c ứ u TÁC DỤNG CH ốNG VIÊM CỦA THUỐC

Dựa trên những hiểu biết về nguyên nhân gây viêm, liến triển của phản ứng viêm, triệu chứng lâm sàng của viêm, người ta tạo ra các mô hình vicm thực nghiệm dùng để nghiên cứu tác dụng chống viêm của thuốc Các mô hình này có the chia thành 3 loại:

- Mô hình gây viêm cấp và bán cấp

- Mô hình gây vicm mạn tính

- Mô hình nghiên cứu cơ chế chông vicm

2.1 MỔ HÌNH G Â Y V IÊM C Ấ P VÀ BÁN CẤP

Viêm có thổ do nhiồu nguyên nhân gây ra như nhiễm khuẩn, thiếu máu cục bộ, tương tác kháng nguyên-kháng thể, tổn thương do hóa chất, nhiệt độ, cư học Tuy nhiên, dù do nguyên nhân nào thì ở pha cấp tính của phan ứng viêm cũng xuất hiện

4 triệu chứng điển hình là sưng, nóng, đỏ, đau Trong Ihực nghiệm, người ta dùng các chất hóa học tạo ra các triệu chứng viêm lương tự Irên lâm sàng để nghiên cứu tác dụng cua thuốc Thuốc làm giảm được các triệu chứng này được coi là có lác dụng chống viòm cấp Trong các phương pháp thì gây phù (sưng) là phương pháp

2.1.1.1 (ỉây phù chân chuột bằng carrageenin [29]

Tiến hành

Sử dụng chuột cống cả 2 giống, trọng lượng khoảng 100-150 g chia ngẫu nhiên thành các lô:

Trang 22

Lô chứng: dùng dung môi pha thuốc

Lô đôi chiếu: dùng thuốc chống viêm đã biết

Lô ihử: dùng thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống vicm Chuột được để đói qua đêm Cho chuột uống thuốc hoặc dung môi Sau 30 phúl ticm 0.05ml dung dịch carrageenin 1% vào gan bàn chân trái sau của chuột

Đo thể tích chân chuột tại các thời điểm: trước khi gây viêm; 1 2 3 4, 5 6 7 và 24 giờ sau khi gây viêm

Tỉ lệ % ức chế phù của lô thử so với lô chứng được tính Ihco công thức (2):

Y % - Vt%

Ị % = Ấ C 1 Xt X 100 (2)

Trong đó:

ỉ%: tỉ lệ % giám mức độ phù bàn chân chuột

%: trung hình tỉ lệ % độ tâng thể tích chân chuột ở lô chứng

ỵ % : trung hình tỉ lộ % độ tãng thể tích chân chuột ở lố thử

Các mô hình tương tự

Tương tự với cách tiến hành VÌ1 cách đánh giá nhu mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carrageenin, nhiều nhà nghiên cứu đã cải sử dụng các chất gây viêm

Trang 23

khác như: hồn dịch kaolin 5%; dung dịch lòng trắng trứng 1%; formalin 1% (Turner 1965); dextran 1% đến 3% (Turner 1965); dextran 6% (Winter, 1963); dung dịch

carrageenin ỉ% thêm ì 00 riỊỊ PGE2 hoặc PGỈỵ, hỗn dịch bột men bia 2,5%: 0,1 ml dung dịch trvpsin 0,1%: dung dịch coỉìagenase; dung dịch serotonin 0,02%;

bradxkiniỉĩ 0,005% ; prostaglandin E2 0,1 mg/ml; gcl bentoniv, 0,1 ml Nxstatin

15000 đơn vị: adriamycin 0,5% (gây phù chân chuôi nhắt)

2.1.1.2 Gây phù chân chuột do chán thương [12, 25, 37]

Nguyên tắc

Khi tác động lực cơ học mạnh lên bàn chân chuột sẽ gây tổn thirơng mô và tê bào chân chuột, làm hoạt hóa phospholipase A7 gây giải phóng acid arachidonic lừ

phospholipid màng Acid arachidonic sẽ chuyển hỏa thành prostaglandin nhờen/ym

c o x và kết quả là gây phù Mô hình này đã mô phỏng tình trạng tương tự trên lâm sàng khi cơ thổ bị chấn thương như bong gân, ngã, va đập

Tiến hành

Sử dụng chuột cống trắng, chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô:

Lô chứng: uống dung dịch nước muối sinh lý

Lô đối chiếu: uống thuốc chống viêm đã biết

Lô thử: uống thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêmCho chuột uống thuốc hoặc nước muối sinh lý vào mỗi buổi sáng trong 4 ngày liên tục Đến ngày thứ 5 sau khi cho chuột uống thuốc hoặc nước muôi lần cuối 1 giờ thì gây viêm bằng cách thả 1 quả nặng 100 g từ độ cao 50 cm xuống bàn chân chuột Đo thc lích bàn chân chuột tại các thời điểm: trước khi gây viêm, sau khi gày viêm 1, 3, 5 giờ [18]

Đánh giá

Tính tỉ lệ % độ tăng thể tích chân chuột, rồi tính tí lệ % ức chế phù của lô thừ

so với ló chứng theo công thức (1) và (2) tương tự như mục 2.1.1.1

2.1.2 Mô hình gâv phù tai chuộỉ

2.1.2.1 Gáy phù tai chuột bằng oxazolon [29]

Trang 24

Nguyên tắc

Mó hình gây phù tai chuột hằng oxazolon do Evans giới thiệu lần đẩu tiên năm

1971 Đây là mô hình dựa trôn phản ứng quá mẫn chậm của cơ thổ với oxazo1on kết quả là kích thích làm vỡ hạt tế bào mast, giải phóng các chất trung gian gây phù

Tiến hành

Sử dụng chuột nhắt cả 2 giống, trọng lượng Irung bình khoáng 25 g, chia ngẫu

nhiên thành các lô:

Lô chứng: bôi 0,01 ml oxa?,olon 2% trong accton

Lô đôi chiếu: bói 0 0 1 ml oxazolon 2% trong aceton dã hòa tan thuốcchống viêm đã biết ( hydrocortison 0.03% hoặc indomethacin 1%)

Lô thử: hôi 0,01 ml oxazolon 2% trong aceton đã hòa tan thuốc đangnghiên cứu

Gây mê chuột hằng halothan Bôi 0 J ml oxazolon lên vùng da bụng đã cạo lông hoặc bôi 0,01 ml oxazolon lên phần trong của cả 2 tai chuột để làm chuột nhạy cảm với chất kích thích oxazolon Sau đó 8 ngày, gây mê chuột rồi kích thích gây viêm bằng cách bôi lên phía trong tai phải chuột dung dịch tương ứng của các lô(chứng, đối chiếu, thử) Tất cả các tai trái đều được giữ nguyên Sau 24 giờ, giếtchuột rồi bấm 1 vòng tròn đường kính 8cm ở vùng bôi thuốc của cà 2 tai, cân ngay

lập tức, Irọng lượng khác nhau thể hiện mức độ phù trong viêm.

Bailey và cộng sự (1995) cũng mồ la mỏ hình gây quá mẫn do tiếp xúc ở chuột nhắt Bôi 20 |il oxazolon 2% vào mật trong và mật ngoài của mỗi tai (mỗi mặt 10 ụl)

để chuột nhạy cảm với oxazolon Sau đó 7 ngày, kích thích chuột bằng cách bôi dung dịch oxazolon 2% trong aceton và dầu ôliu (aceton:dầu ôliu = 4:1) vào cả 2 mặt cua tai phải Ngay sau đó, lô đối chiếu và lô thử được bôi thuốc Tai trái giữ nguyên Sau 24 giờ, giết chuột, bấm I vòng tròn đường kính 6mm ở mỗi tai rổi đcm

đi cân ngay

Đánh giá

Tính tỉ lệ % lăng khôi lưựng của tai phải so với tai trái rồi tính giá trị trung bình tỉ lệ % tăng khôi lượng tai chuột trong mỏi lô Sau đó tính tỉ lộ % ức chế phù của lô thử so với lô chứng Công thức tính tương tự mục 2 1 1 1

19

Trang 25

2 I.2.2 (ìây phù tai chuộỉ bằng dầu ba đậu [29]

Nguyên tắc

Mô hình gây phù tai chuột hàng dầu ba đậu do Tonelli và cộng sự đồ xuấl (1965) dùng để đánh giá đồng thời tác dụng chống viêm và tác dụng tco tuyến ứccủa các stcroid Theo kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại, dầu ba đậu dùng lại chồgây giải phóng histamin là chất gâv giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch và kết quả là gây phù

Tiến hành

Thí nghiệm có thổ thực hiện trên chuột nhắt đực trọng lượng 22 g hoặc chuột cống đực trọng lượng 70g chuột được chia ngầu nhiên thành các lô:

Lô chứng: dùng dung môi pha thuốc

Lô đối chiếu: dùng thuốc chống viêm đã biết

Lô thử: dùng thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêm

Chuẩn bị hỗn hợp dung môi gồm có dầu ba đậu: ethanol: pyridine: ethyl ether (tỉ lệ 1:10:20:69 ở chuột nhắt và 4 :10:20:66 ở chuột cống) Thuốc dối chiếu và thuốc thử dược hòa tan trong dung môi này với nồng độ 0,03 đến 1 mg/ml nếu thí nghiệm trên chuột nhắt và nồng độ cao hơn từ 3 đến 10 lần nếu thí nghiệm trcn chuột cống.Gây mê chuột rổi bôi lên cả 2 mặt của tai phải các dung dịch tương ứng cho mỗi lô (0,01 ml với chuột nhất và 0,02 ml với chuột cống) Tất cả các tai trái được giữ nguyên Sau đó 4 giờ, giết chuột hằng thuốc mê, cắt 2 tai và bấm 1 vòng tròn dưừng kính 8mm ở mỏi tai rói đem cân ngay, trọng lượng khác nhau thổ hiện mức

độ phù trong viêm Để đánh giá ảnh hưởng trcn tuyến ức thì 48 giờ sau khi bôi thuốc

sẽ giết chuột rồi cắt luyến ức và đcm cân, tính ra số mg tuyến ức/100 g thô trọng chuột

Trang 26

Tương tự với cách tiến hành trôn ta cũng có thể dùng các mồ hình gâv phù tai chuột bàng acid arachidonic, phorbol myristate acelat telradccanoyl phorbol acctat, capsaicin, xylene.

2.1.3 Mô hình gâv tăng tính tháni thành mạch

Nguyên tắc

Các chất gây vicm kích thích giải phóng các chất trung gian như histamin, prostaglandin leucotricn sẽ làm giãn các tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch, tăng tính thấm thành mạch Kết quả là dịch và protein huyết tương bị thoát ra gây phù Các thuốc có khả năng ức chế tăng tính thấm thành mạch sẽ có tác dụng giảm phù, chống viêm

2.1.3.1.G ây tăng tính thấm bằng phenethvlainỉn [29]

Tiến hành

Sử dụng chuột cống đực, trọng lượng 160-200 g, chuột được chia ngầu nhiên thành các lô:

Lô chứng: dùng dung môi pha thuốc

Lồ đồi chiếu: dùng thuốc chống viêm đã biốt

Lỏ Ihử: dùng thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêmCạo lông vùng bụng chuột, tiêm tĩnh mạch dung dịch xanh Evan ]% với liều 5 mg/kg Sau đó 1 giờ, cho chuột uống thuốc hoặc dung môi Sau 30 phút, gây mô chuột bằng clhcr rồi tiêm trong da 0,05 ml dung dịch phenethylamin 0,01% ở cả 3 vị trí phải, trái và Ircn bụng Sau 90 phút, giết chuột bàng ether rồi tiến hành đo đường kính vùng da bị nhuộm xanh hoặc cắt vùng da bị nhuộm xanh đem ngâm vào dung dịch natri clorid 0.9% sau khoảng 24 giờ lọc lấy dịch rồi đem đo quang

Đánh giá

Đo đường kính đổ tính diện tích vùng da bị nhuộm màu xanh hoặc tính nồng

độ dung dịch xanh Evan đã thoát mạch Tính giá trị trung hình cho từng lô Sau đó tính ti lệ % ức chế sự thoát mạch xanh Evan của lô thử so với ló chứng theo công thức tương tự công thức (2) mục 2.1.1.1

21

Trang 27

2.1.3.2 Gây tăng tính thấm thành mạch hằng acid acetic [17]

Tiến hành

Sử dụng chuột nhắt trắng, trọng lượng ỉ 8-22 g, chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô:

Lỏ chứng: dùng nước muối sinh lý

Lô đối chiếu: dùng thuốc chống viêm cíã biết

Lô thử: dùng thuốc đang nghiên cứu tác dụng chống viêmCho chuột uống thuốc hoặc nước muối sinh lý Sau đó 30 phút, liêm tĩnh mạch đuôi chuột 0,2 ml dung dịch xanh methylen 0.5% pha trong nước muối sinh lý Sau

3 phúl tiêm màng bụng 4 ml dung dịch acid acctic 0.3% Sau 1 giờ, giếl chuột, dịch

ổ bụng được hút riêng vào từng ống nghiệm, lỵ tâm, khử đục và đo mật độ quang trên máy đo quang dể định lượng chất màu thoát ra khỏi lòng mạch [24]

Đánh giá

Tính nổng độ xanh mcthylen thoát mạch trên mỏi chuột Tính giá trị trung bình cho từng lô Tính tỉ lộ % ức chế thoát mạch của lô thử so với lô chứng theo công thức tương tự công thức (2) mục 2 I I I

2.1.3.3 Gâv tăng tính thâm thành mạch bằng oxazolon [29]

Zentel và Topert (1994) dùng oxazolon gây ihoát mạch xanh Evan đổ đánh giá tác dụng chống viêm tại chỗ của glucocorlicoid

Tiến hành

Sử dụng chuột nhát đực, chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô:

Lô chứng: dùng dung môi pha thuốc

Lô đối chiếu: dùng thuốc chống vicm đã biết

Lô thử: dùng thuốc đang nghiên cứu lác dụng chống vicmCạo lóng sườn trái chuột rồi bôi vào đó 50 nl dung dịch oxazolon 40% trong ethanol (diện tích bôi khoảng 4 cm2) để chuột nhạy cảm với chất kích thích Sau đỏ

13 ngày, tiêm tĩnh mạch chuột 0,2 ml dung dịch xanh Evan 0,5% Ngay sau đó, bôi

20 p.1 oxazolon 4% trong ethanol vào sườn phải chuột đã cạo lông (diện tích bôi khoảng 6 cm2) Sau 3 giờ, bôi thuốc hoặc dung môi vào vùng da bị kích thích Sau

Ngày đăng: 16/03/2018, 07:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Hổng Anh (1999), “ Góp phần nghiên cứu tác dụng chống viêm của chê' phẩm chứa papain”. Luân văn Thạc SỸ Dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu tác dụng chống viêm của chê' phẩm chứa papain”
Tác giả: Vũ Hổng Anh
Năm: 1999
2. Bộ môn Dược học cổ truyền- trường Đại học Dược Hà Nội (2005). Dược học r ổ truyền, tr. 201-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học r ổ truyền
Tác giả: Bộ môn Dược học cổ truyền- trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2005
3. Bộ môn Dược liệu- trường Đại học Dược Hà Nội (2004). Bài ỊịiàììỊị Dược liệu, tập 1. tr.292-293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài ỊịiàììỊị Dược liệu
Tác giả: Bộ môn Dược liệu- trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2004
4. Bộ môn Dược lý- trường Đại học Dược Hà Nội (2004), Dược lý học, tập 2. Ir. 231- 244. 255-260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học
Tác giả: Bộ môn Dược lý- trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2004
5. Bộ môn Miễn dịch- Sinh lý bệnh-1rường đại học Y Dược Thành Phô' Hổ Chí Minh (1999). Miền dịch sinh lý bệnh . tập 1. NXB Thành Phô Hồ Chí Minh. tr. 120-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miền dịch sinh lý bệnh
Tác giả: Bộ môn Miễn dịch- Sinh lý bệnh-1rường đại học Y Dược Thành Phô' Hổ Chí Minh
Nhà XB: NXB Thành Phô Hồ Chí Minh. tr. 120-133
Năm: 1999
6. Bộ môn Miễn dịch và sinh lý bệnh- trường đại học Y Hà Nội (1991). Sinh lý bệnh, NXB Y học, tr. 68-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh
Tác giả: Bộ môn Miễn dịch và sinh lý bệnh- trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1991
7. Bộ môn sinh lý học- trường đại học Y Hà Nội (2006). Sinh lý học, tập 1, NXB Y học, ư. 118-126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học
Tác giả: Bộ môn sinh lý học- trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
8. Bộ y tế (2006). Dược làm sàng. NXB Y học, tr.205-234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược làm sàng
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w