Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX III.. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX Hãy kể tên các sĩ phu tiêu biểu trong trào lưu cải cách nửa cu
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Nối các mốc thời gian với các sự kiện t ơng ứng
A Ngày 6.6.1884
B Năm 1886-1887
C Năm 1883-1892
D Năm 1885-1895
1 Khởi nghĩa nông dân Yên Thế
2 Khởi nghĩa H ơng Khê
3 Khởi nghĩa Ba Đỡnh
4 Khởi nghĩa B i Sậyãi Sậy
5 Triều đỡnh nhà Nguyễn kí kết với Pháp bản hiệp ớc Pa- tơ- nốt
Trang 4BÀI 28- Tiết 43
Trang 5I Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
Những nội dung chính của bài học:
II Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào
nửa cuối thế kỉ XIX
III Kết cục của các đề nghị cải cách
Trang 6I Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
Em h y nªu nh ·i SËy ững nÐt chÝnh vÒ tình hình chÝnh trÞ, kinh tÕ, x héi ViÖt Nam vµo nöa cuèi thÕ kØ XIX? ·i SËy
-Đất nước bị khủng hoảng nghiêm trọng vÒ chÝnh trÞ,
kinh tÕ, x héi ·i SËy
- Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp ngày càng sâu sắc
- Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra
Trang 7Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
1862 Khởi nghĩa Nguyễn
Thịnh (Cai tổng Vàng)
ở Bắc Ninh 9-1862 Khởi nghĩa Nông Hùng
Thạc ởTuyên Quang
Cuối năm
1862 Khởi nghĩa Lý Đại Xương, Hoàng Nhị
Văn … ở Thái Nguyên
1861 – 1865 Khởi nghĩa Tạ Văn
Phụng
1866 Khởi nghĩa tại kinh
thành Huế
Nhìn vào bảng thống
kê, hãy chỉ trên lược đồ một
số cuộc khởi nghĩa lớn
nửa cuối thế kỉ XIX
2
3 4 1
5
Thái Nguyên
Tuyên Quang
Qu¶ng Yªn
Bắc Ninh
HUEÁ
Hà Nội
AN GIANG
Gia Đ inh
Hµ Tiªn
Phuù Quoác
Hải Nam
1 Khởi nghĩa NguyÔn ThÞnh
2 Khởi nghĩa N«ng Hïng Th¹c
3 Khëi nghÜa ë Th¸i Nguyªn
4 Cuéc b¹o lo¹n cña T¹
V ă n Phông
5 Khởi nghĩa kinh thµnh HuÕ
Chó thÝch
Phó Yªn
I Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
Trang 8- Đất nước bị khủng hoảng
nghiêm trọng vÒ ch í nh trÞ,
kinh tÕ, x· héi
- Mâu thuẫn dân tộc và mâu
thuẫn giai cấp ngày càng
sâu sắc
- Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ
ra
I Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
Trào lưu cải cách duy tân
ra đời
Trang 9II Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
Hãy kể tên các sĩ phu tiêu biểu trong trào lưu cải cách nửa cuối thế kỉ XIX?
1 Các nhà cải cách tiêu biểu:
Đinh Văn Điền, Nguyễn LộTrạch,
Nguyễn Trường Tộ, Trần Đình Túc…
I Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
Trang 10H ình thức thảo luận :
- H ọc sinh chia làm 5 nhóm lớn, lần lượt thảo luận một trong các nội dung sau:
+ Nhóm 1: Nội dung cải cách của Trần Đình Túc, Nguyễn Huy Tế.
+ Nhóm 2: Nội dung cải cách của Đinh Văn Điền.
+ Nhóm 3: Nội dung cải cách của Viện thương bạc.
+ Nhóm 4: Nội dung cải cách của Nguyễn Trường Tộ.
+ Nhóm 5: Nội dung cải cách của Nguyễn Lộ Trạch.
- M ỗi nhóm được phát 1 phiếu bài tập, các em ghi nhanh kết quả thảo luận ra giấy.
- Thời gian thảo luận: 2 phút.
Thời gian Cơ quan , người đề nghị Nội dung
II Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
1868 Trần Đình Túc, Nguyễn Huy Tế Xin mở cửa biển Trà Lí
(Nam Định)
1868 Đinh Văn Điền Đẩy mạnh việc khai hoang,
khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng
1872 Viện Thương bạc Khai thương ba cửa biển Đà
Nẵng, Ba Lạt, Đồ Sơn
1863 – 1871 Nguyễn Trường Tộ Chấn chỉnh bộ máy quan lại,
phát triển kinh tế, tài chính,
quân sự, giáo dục
1877 – 1882 Nguyễn Lộ Trạch Chấn hưng dân khí, khai
thông dân trí, bảo vệ đất nước
Bắt đầu Hết giờ
Trang 112 Nội dung:
Chấn chỉnh bộ máy quan lại
Phát triển kinh tế
Chấn chỉnh quốc phòng, mở
rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục
I Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
II Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào
nửa cuối thế kỉ XIX
1 Các nhà cải cách tiêu biểu:
Đinh Văn Điền, Nguyễn Lộ Trạch, Nguyễn Trường Tộ, Trần Đình Túc… Em hãy rút ra những nội dung
chính trong những đề xướng cải cách của các sĩ phu là gì?
Trang 121 Các nhà cải cách tiêu biểu:
Đinh Văn Điền,
Nguyễn Lộ Trạch,
Nguyễn Trường Tộ,
Trần Đình Túc…
II Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
2 Nội dung:
- Chấn chỉnh bộ máy quan lại
- Phát triển kinh tế
- Chấn chỉnh quốc phòng, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục
Trang 13Nội dung các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ
Về mặt quân sự: Ông cho rằng tuy "chủ hoà" nhưng không có tư tưởng
"chủ hàng" một cách nguyên tắc Ông khuyên triều đình ưu ái người lính, biên soạn binh pháp, đào tạo sĩ quan, mua sắm tàu thuyền vũ khí, xây dựng phòng tuyến cả ở thành thị lẫn nông thôn, đề phòng quân Pháp xâm lược lan ra cả nước
Về mặt kinh tế: Ông quan tâm đến công, nông, thương
nghiệp Mở mang buôn bán trong nước và giao thương với nước ngoài, mời các công ty nước ngoài đến giúp ta khai thác tài lợi, sửa đổi thuế khoá…
Về mặt kinh tế: Ông quan tâm đến công, nông, thương nghiệp Mở mang buôn bán trong nước và giao thương với nước ngoài, mời các công ty nước ngoài đến giúp ta khai thác tài lợi, sửa đổi thuế khoá…
Về mặt văn hóa - giáo dục: Ông đề xuất cải cách phong
tục, chủ trương coi trọng dân, sửa đổi chế độ thi cử mở mang việc học hành, thay đổi nội dung giáo dục
Về mặt văn hóa - giáo dục: Ông đề xuất cải cách phong tục, chủ trương coi trọng dân, sửa đổi chế độ thi cử mở mang việc học hành, thay đổi nội dung giáo dục
Về mặt ngoại giao: Ông phân tích cho triều đình thấy rõ cục diện chính trị trên toàn thế giới thời đó, khuyên triều đình nên
ngoại giao trực tiếp với chính phủ Pháp tìm cách ngăn chặn
âm mưu xâm lược của bọn Pháp bên này, khéo léo chọn thời
cơ lấy lại 6 tỉnh Nam Kỳ, xác lập "tư thế làm chủ đón khách"
(1828 – 1871)
II Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
Về mặt kinh tế: Ông quan tâm đến công, nông, thương nghiệp Mở mang buôn bán trong nước và giao thương với nước ngoài, mời các công ty nước ngoài đến giúp ta
khai thác tài lợi, sửa đổi thuế khoá…
Về mặt kinh tế: Ông quan tâm đến công, nông, thương nghiệp Mở mang buôn bán trong nước và giao thương với nước ngoài, mời các công ty nước ngoài đến giúp ta khai thác tài lợi, sửa đổi thuế khoá…
Về mặt văn hóa - giáo dục: Ông đề xuất cải cách phong tục, chủ trương coi trọng dân, sửa đổi chế độ thi cử mở
mang việc học hành, thay đổi nội dung giáo dục
Về mặt văn hóa - giáo dục: Ông đề xuất cải cách phong tục, chủ trương coi trọng dân, sửa đổi chế độ thi cử mở mang việc học hành, thay đổi nội dung giáo dục
Trang 14I Tỡnh hỡnh Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
II Những đề nghị cải cỏch ở Việt Nam vào
nửa cuối thế kỉ XIX
III Kết cục của các đề nghị cải cách
1 Kết cục
Những cải cỏch đều khụng thực hiện được do:
- Triều đỡnh nhà Nguyễn bảo thủ, khụng chấp nhận
- Cỏc đề nghị cải cỏch mang tớnh chất lẻ tẻ, rời rạc
- Chưa giải quyết được những mõu thuẫn cơ bản trong xó hội
2 í nghĩa
- Tấn cụng vào tư tưởng bảo thủ của triều đỡnh
- Phản ỏnh trỡnh độ nhận thức mới của người Việt Nam
- Chuẩn bị cho sự ra đời phong trào Duy Tõn đầu thế kỉ XX
Trang 151 2 3 4 5
Tình hình nước ta nửa cuối thế kỉ XIX như thế nào?
A Khủng hoảng
B Nông nghiệp phát triển mạnh
C Thủ công nghiệp được khuyến khích phát triển.
D Ngoại thương phát triển, nội thương đình trệ
Ai là người đã dâng “Tế cấp bát điều” lên vua Tự Đức?
A Nguyễn Huy Tế
B Nguyễn Trường Tộ
C Trần Đình Túc
D Nguyễn Lộ Trạch
Nguyễn Trường Tộ sinh năm nào? Quê ở đâu?LÝ do c¬ b¶n nµo khiÕn c¸c c¶i c¸ch
kh«ng thùc hiÖn ® îc?
A 1828 - Nghệ An
B 1828 - Quảng Bình
C 1818 - Hà Nội
D 1838 - Nghệ An
A Ch a hîp thêi thÕ.
B RËp khu«n, m« pháng n íc ngoµi.
C Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt
D Triều đình bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi
sự thay đổi
Những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX
có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
A Gây được tiếng vang lớn
B Phản ánh trình độ nhận thức mới của người Việt Nam
C Chuẩn bị cho sự ra đời phong trào Duy Tân đầu thế kỉ XX
D Tất cả các câu trên đều đúng
A D B A D
Trang 16I Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
- Đất nước bị khủng hoảng nghiêm trọng về chính trị, kinh tế, xã hội
- Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp ngày càng sâu sắc
- Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra
II Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX
1 Các nhà cải cách tiêu biểu:
Đinh Văn Điền, Nguyễn Lộ Trạch, Nguyễn Trường Tộ, Trần Đình Túc…
2 Nội dung:
III Kết cục của các đề nghị cải cách
1.Kết cục
Những cải cách đều không thực hiện được do:
- Các đề nghị cải cách mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc
- Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội.
2 Ý nghĩa
Trang 17Bài tập về nhà:
1 Học toàn bài và trả lời câu hỏi SGK.
2 Chuẩn bị t liệu về Hà Nội
từ 1802 đến 1884