Hướng dẫn chải răng theo phương pháp Bass .... Hướng dẫn chải răng theo phương pháp Toothpick .... Hướng dẫn chải răng theo phương pháp Bass ..... Nghiên cứu “So sánh hai p
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Đại học Y Hà Nội
Ban giám hiệu Khoa Nha Trường Đại học Nantes – Cộng hòa Pháp
Ban lãnh đạo và các thầy cô Khoa Quốc Tế – Đại học Quốc Gia Hà Nội Các thầy cô Bộ môn Nha khoa Cộng đồng, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
- Đại học Y Hà Nội
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Vũ Mạnh Tuấn, là
người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quang Trung, Khoa Quốc Tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã luôn luôn nhiệt tình
chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Cảm ơn các thầy cô trong Trung tâm chất lượng cao Khám chữa bệnh Răng Hàm Mặt – nhà A7 – Đại học Y Hà Nội đã hợp tác và tạo điều kiện cho
em trong quá trình khám lấy số liệu để hoàn thành khóa luận
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên Khoa Quốc Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và các bạn sinh viên trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong công tác thăm khám và thu thập số liệu cho luận văn tốt nghiệp
Cảm ơn chị gái luôn bên em như một người bạn, quan tâm, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Và cuối cùng, con xin cảm ơn bố mẹ những người đã có công sinh thành, nuôi dưỡng, cho con tình yêu thương, luôn bên cạnh giúp đỡ và động viên con trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả khóa luận Trần Thị Thùy Vinh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình khác
Tác giả khóa luận Trần Thị Thùy Vinh
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
API : approximal plaque index – chỉ số mảng bám mặt bên
GI : gingival index – chỉ số lợi
MBR : mảng bám răng
PCR : plaque control record – ghi chép kiểm soát mảng bám
PBI : Papilla bleeding index – chỉ số chảy máu nhú lợi
PI : plaque index – chỉ số mảng bám
QHI : Quigley – Hein Index
VSRM : vệ sinh răng miệng
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Mảng bám răng 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.3 Thành phần của mảng bám răng 4
1.1.4 Sự tạo thành mảng bám răng trên lợi 5
1.1.5 Các chỉ số đánh giá mảng bám thông dụng 7
1.2 Kiểm soát mảng bám trên lợi bằng phương pháp cơ học 10
1.2.1 Chải răng 10
1.2.2 Vệ sinh kẽ răng 14
1.2.3 Sự quan trọng của việc hướng dẫn kiểm soát mảng bám bằng phương pháp cơ học 16
1.3 Phương pháp chải răng Bass cải tiến 17
1.4 Phương pháp chải răng Toothpick 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 19
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 19
2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Nghiên cứu mô tả cắt ngang về tình trạng mảng bám trên lợi 19
2.2.2 Nghiên cứu can thiệp chải răng 20
2.2.3 Tiến hành nghiên cứu 21
2.3 Các biến số nghiên cứu 26
2.4 Độ tin cậy 26
2.5 Xử lý số liệu 27
Trang 52.6 Sai số và cách khắc phục 27
2.6.1 Sai số 27
2.6.2 Cách khắc phục 27
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Nghiên cứu mô tả cắt ngang về tình trạng mảng bám trên lợi 29
3.1.1 Đặc trưng của nhóm đối tượng nghiên cứu 29
3.1.2 Tình trạng mảng bám trên lợi của nhóm đối tượng nghiên cứu 29
3.2 Nghiên cứu can thiệp chải răng 33
3.2.1 Đặc trưng của nhóm đối tượng nghiên cứu 33
3.2.2 Hiệu quả loại bỏ mảng bám trên lợi của hai phương pháp chải răng 33 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 38
4.2 Tình trạng mảng bám răng trên lợi của nhóm đối tượng trong nghiên cứu mô tả cắt ngang 38
4.2.1 Chỉ số MBR trung bình 38
4.2.2 Chỉ số MBR theo giới 40
4.2.3 Phân bố MBR theo hàm trên và hàm dưới 40
4.2.4 Phân bố MBR theo mặt trong – ngoài và mặt bên 41
4.3 Hiệu quả loại bỏ mảng bám của hai phương pháp chải răng 41
4.3.1 Hiệu quả loại bỏ MBR mặt trong – ngoài 41
4.3.2 Hiệu quả loại bỏ MBR mặt bên 42
4.3.3 Hiệu quả loại bỏ MBR trung bình 43
KẾT LUẬN 44
KIẾN NGHỊ 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sự hình thành mảng bám 7
Hình 1.2 Chỉ số mảng bám Quigley-Hein cải tiến 10
Hình 1.3 Minh họa bàn chải 11
Hình 1.4 Cấu tạo của một bàn chải 12
Hình 1.5 Cấu tạo lông bàn chải 12
Hình 1.6 Chỉ tơ nha khoa 15
Hình 1.9 Bàn chải kẽ 15
Hình 1.10 Tác dụng của việc chải răng 16
Hình 1.11 Tác hại của việc chải răng sai cách 16
Hình 1.12 Hướng dẫn chải răng theo phương pháp Bass 17
Hình 1.13 Phương pháp chải răng Toothpick 18
Hình 2.1 Bộ khay khám 21
Hình 2.2 Gel nhuộm màu mảng bám DENTO-PLAQUE INAVA 22
Hình 2.3 Bàn chải đánh răng dùng trong nghiên cứu 22
Hình 2.4 Kiểm tra viên tiến hành nhuộm màu mảng bám 23
Hình 2.5 Nhuộm màu mảng bám 24
Hình 2.6 Hướng dẫn chải răng theo phương pháp Toothpick 25
Hình 2.7 Hướng dẫn chải răng theo phương pháp Bass 25
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ giới 29
Biểu đồ 3.2 Chỉ số MBR theo giới 29
Biểu đồ 3.3 Chỉ số MBR theo hàm trên – hàm dưới 30
Biểu đồ 3.4 Phân bố MBR theo mặt trong và mặt ngoài 31
Biểu đồ 3.5 Phân bố MBR theo mặt trong – ngoài và mặt bên 32
Biểu đồ 3.6 Phân bố MBR theo mặt bên và mặt trong – ngoài toàn hàm 32
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ giới 33
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố MBR theo mặt trong – mặt ngoài 30
Bảng 3.2 Phân bố MBR theo mặt trong – ngoài và mặt bên 31
Bảng 3.3 Chỉ số mảng bám trung bình và tỷ lệ giảm sau khi chải răng với hai phương pháp so sánh theo giới 33
Bảng 3.4 Chỉ số mảng bám trước, sau và tỷ lệ giảm khi đánh răng với phương pháp Bass cải tiến 34
Bảng 3.5 Chỉ số mảng bám trước, sau và tỷ lệ giảm khi đánh răng với phương pháp Toothpick 34
Bảng 3.6 So sánh chỉ số MBR trung bình trước, sau và tỷ lệ giảm giữa hai phương pháp chải răng 35
Bảng 3.7 Chỉ số MBR mặt trong- ngoài trước, sau và tỷ lệ giảm so sánh giữa hai phương pháp chải răng 35
Bảng 3.8 So sánh chỉ số MBR mặt bên trước, sau và tỷ lệ giảm giữa hai phương pháp chải răng 36
Bảng 3.9 Hiệu quả loại bỏ mảng bám trên lợi của hai phương pháp chải răng 37 Bảng 4.1 Chỉ số MBR trung bình so sánh với các tác giả khác 39
Bảng 4.2 Chỉ số MBR theo giới so sánh với các nghiên cứu khác 40
Bảng 4.3 Phân bố MBR theo hàm trên và hàm dưới 40
Bảng 4.4 Hiệu quả loại bỏ MBR mặt trong – ngoài 42
Bảng 4.5 Hiệu quả loại bỏ MBR mặt bên 42
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chải răng là một trong những phương pháp thông dụng để giữ gìn vệ sinh răng miệng (VSRM) hàng ngày Hiện nay, có nhiều phương pháp chải răng được biết đến, nhưng phương pháp Bass cải tiến (Bass 1954) vẫn là kỹ thuật hay được khuyên dùng nhất
Năm 1984, giáo sư Watanabe người Nhật Bản và các cộng sự đã cho ra đời một phương pháp chải răng mới có tên gọi là Toothpick Method (Phương pháp “tăm” ) Phương pháp Toothpick đã được phát triển để loại bỏ mảng bám kẽ răng bằng cách chỉ sử dụng bàn chải đánh răng thông thường mà không sử dụng chỉ tơ nha khoa hay bàn chải kẽ
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và báo cáo lâm sàng chỉ ra những hiệu quả của Toothpick Method cũng như so sánh hiệu quả loại bỏ mảng bám của phương pháp chải răng Toothpick với các phương pháp khác Nghiên cứu
“So sánh hai phương pháp chải răng trong hiệu quả loại bỏ mảng bám trên lợi Phương pháp Toothpick và phương pháp Bass” (M.Morita, K.Nishi và T.Watanabe 1998) đã chỉ ra rằng chải răng theo phương pháp Toothpick loại bỏ thành công hơn mảng bám mặt bên so với phương pháp Bass[2]
Ở Việt Nam, đại bộ phận người dân có thói quen sử dụng tăm xỉa răng như một công cụ hỗ trợ VSRM sau mỗi bữa ăn Song,bên cạnh việc làm sạch thức ăn giắt ở kẽ răng, phương pháp này lại có nhiều tác hại Việc thường xuyên dùng tăm, thậm chí tiện gì xỉa đấy như: cành cây nhỏ, vật nhọn,… để xỉa răng, khiến cho kẽ răng rộng dần ra, càng ngày thức ăn càng dễ bị giắt vào nhiều Trầm trọng hơn, xỉa răng có thể làm nướu răng bị rách, lúc đó vi khuẩn sẽ xâm nhập gây viêm nhiễm, chân răng bị tổn thương, tăng nguy cơ nhiễm nấm, các bệnh về nướu,viêm nha chu…
Trang 102
Phương pháp chải răng Toothpick có rất nhiều ưu điểm khi được sử dụng cho người Việt Nam trưởng thành Phương pháp này có thể giúp làm sạch kẽ răng như tác dụng của tăm xỉa răng nhưng lại hạn chế tối đa các tác hại do việc xỉa răng bằng tăm đem lại
Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có số liệu nào ủng hộ phương pháp Toothpick so với các phương pháp khác được công bố Bên cạnh đó, phương pháp chải răng này vẫn là một kỹ thuật mới lạ, chưa được biết đến và có rất ít người sử dụng
Do vậy, tôi lựa chọn đề tài “Hiệu quả của phương pháp chải răng Toothpick trong việc làm sạch mảng bám trên lợi”, với hai mục tiêu cụ
Trang 113
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Mảng bám răng
1.1.1 Định nghĩa
Mảng bám răng (MBR) là một mảng mỏng bám cặn trên mặt răng và dính vào mặt răng hoặc các mặt cứng trong miệng, dày từ 54 đến 2000µm MBR được chẩn đoán phân biệt với các chất bám cặn khác trong miệng như
là “alba” hay cao răng Alba là các tế bào vi khuẩn và cá các tế bào vật chủ, cao răng là cặn cứng trên mặt răng do sự khoáng hóa MBR Mảng bám màu
là các chất màu bám lên răng
Mảng bám răng là nguyên nhân của tất cả những tổn thương của tổ chức quanh răng (cement, dây chằng, xương ổ răng, lợi); nó cũng là một nguyên nhân của bệnh sâu răng Tác hại của mảng bám ít liên quan đến độ dày hơn là thành phần của nó, một hệ vi khuẩn bao gồm những vi sinh vật làm chuyển hóa đường thành acid lactic sẽ phá hoại men răng
Một khi mảng bám răng tồn tại quá lâu trên bề mặt các răng, nó sẽ được canxi hóa và trở thành cao răng
1.1.2 Phân loại
MBR được phân loại thành mảng bám trên lợi và mảng bám dưới lợi:
Mảng bám trên lợi nằm ở trên bờ lợi, phần mảng bám tiếp xúc trực tiếp
với bờ lợi gọi là mảng bám bờ lợi
Mảng bám dưới lợi: nằm dưới bờ lợi, giữa bề mặt răng và thành trong
của rãnh lợi
MBR dưới lợi và trên lợi là nơi bắt đầu hình thành cao răng MBR bờ lợi đóng vai trò khởi phát viêm lợi MBR dưới lợi có vai trò trong việc phá hủy tổ chức mềm của vùng quanh răng [3]
Trang 124
1.1.3 Thành phần của mảng bám răng
Chủ yếu là vi khuẩn, 1g MBR (ướt) có 200 tỷ vi khuẩn Có hơn 500 loài vi khuẩn được tìm thấy ở MBR Các nghiên cứu phân tử giúp việc nhận biết vi khuẩn tốt hơn, chủ yếu dựa vào nghiên cứu ribosom ADN Nhờ vào nghiên cứu phân tử đã xác định được thêm 30% các loại vi khuẩn có khả năng gây viêm lợi, mà trước đó chưa phát hiện được bằng phương pháp phân lập và nuôi cấy Những loại vi sinh vật không phải là vi khuẩn bao gồm:
Mycoplasma, nấm, protozoa và virus MBR còn có các tế bào biểu mô, đại
thực bào, bạch cầu
Chất gian khuẩn, chiếm khoảng 20% đến 30% khối lượng MBR, gồm có
chất vô cơ và hữu cơ có nguồn gốc từ nước bọt, dịch lợi và sản phẩm vi khuẩn
Chất hữu cơ trong MBR gồm có: polysaccharide, protein,
glycoprotein và lipid Glycoprotein có nguồn gốc từ nước bọt phủ lên bề mặt
sạch của răng là thành phần quan trọng tạo nên màng vô khuẩn Polysaccharide do vi khuẩn tạo ra Albumin có nguồn gốc từ dịch lợi Lipid có nguồn gốc từ vi khuẩn chết, tế bào biểu mô bong ra và các vụn thức ăn
Thành phần vô cơ của MBR chủ yếu là calci và phospho, ngoài ra còn
có muối Na, K fluoride Nguồn gốc các chất vô cơ của MBR trên lợi chủ yếu
từ nước bọt, khi lượng chất khoáng đọng trên MBR tăng lên thì MBR sẽ chuyển thành cao răng Nguồn gốc chất vô cơ ở MBR dưới lợi từ dịch lợi tức là từ huyết thanh Sự vôi hóa MBR dưới lợi cũng tạo thành cao răng, cao răng dưới lợi màu xanh sẫm hoặc nâu sẫm có thể là vì bị nhiễm các chất do xuất huyết ở trong rãnh lợi (túi lợi) Fluoride trong mảng bám răng là từ các sản phẩm fluoride trong nước súc miệng, thuốc đánh răng và gel bôi
Các nghiên cứu theo phương pháp trước đây cho kết quả MBR có mật độ vật chất đồng đều Các nghiên cứu mới đây với quá trình làm khô, cố định
Trang 131.1.4 Sự tạo thành mảng bám răng trên lợi
1.1.4.1 Tạo màng vô khuẩn
Chỉ với vài phút hay vài giờ, một răng đã được làm sạch tuyệt đối được bao phủ bởi một lớp màng dày khoảng 0.1-0.8 µm có thành phần là glycoprotein, lớp màng này có nguồn gốc chủ yếu từ nước bọt, ngoài ra từ dịch lợi, vi khuẩn , các tế bào vật chủ và mùn thức ăn
Cơ chế tạo màng trên mặt răng gồm: lực tĩnh điện, lực van der Waals, áp lực kỵ nước
Trong những giờ đầu, lớp màng này có tác dụng bảo vệ răng, làm trơn bề mặt, ngăn tổ chức bề mặt không bị khô Tuy nhiên, lớp màng này lại cung cấp tổ chức nền cho vi khuẩn bám lên Ở vùng tổ chức mềm, vì các tế bào biểu mô liên tục bong ra nên lớp màng này bị phá hủy, ở vùng tổ chức cứng (răng), màng không bị bong và vi khuẩn liên tục tích tụ tạo thành mảng bám răng
1.1.4.2 Bám vi khuẩn giai đoạn đầu lên màng vô khuẩn
Trong vài giờ đầu, vi khuẩn bám lên màng chủ yếu là vi khuẩn Gram
dương như là Actinomyces viscosus(Av) và Streptococcus sanguis (Ss), các vi
khuẩn này bám lên màng nhờ những phân tử đặc hiệu gọi là chất kết dính nằm trên bề mặt vi khuẩn với các receptor trên màng: Av có các cấu trúc protein sợi gọi là các tua bề mặt, các tua này gắn với các protein giàu proline của màng vô khuẩn giúp cho vi khuẩn bám vào màng vô khuẩn
Trang 146
MBR tiếp tục phát triển do sự sinh sôi của các vi khuẩn đã dính trên MBR và sự bám lên của các loài vi khuẩn khác, có sự chuyển từ cộng đồng của các vi khuẩn hiếu khí sang cộng đồng chủ yếu là các vi khuẩn kị khí mà
vi khuẩn Gram âm là chủ yếu
1.1.4.3 Bám vi khuẩn giai đoạn sau lên mảng bám răng và MBR trưởng thành:
Các vi khuẩn không bám được lên màng vô khuẩn mà bám lên các vi
khuẩn đã có trên MBR như là Prevotella intermedia, Prevotella loescheii, Capnocytophaga, Fusobacterium nucleatum và Porphyromonas gingivalis…
Quá trình bám vi khuẩn lên vi khuẩn gọi là kết cụm (microcolonies) do sự tương hợp hóa học lập thể giữa các phân tử protein và cacbonhydrate trên bề mặt vi khuẩn, ngoài ra còn có lực tĩnh điện, lực kị nước, lực van der Waals
Những vi khuẩn bám ban đầu lên màng vô khuẩn sử dụng oxy (hiếu khí) và làm giảm khả năng cung cấp oxy của môi trường, kích thích sự phát triển của vi khuẩn kỵ khí Vi khuẩn Gram dương dùng đường làm năng lượng và nước bọt làm nguồn cung cấp carbon Các vi khuẩn kỵ khí dùng amino acid và peptid làm năng lượng
Các nghiên cứu in vitro đã làm rõ hơn sự quan trọng của của cấu trúc
và sự tương tác sinh học giữa các loại vi khuẩn trong mảng bám răng Ví dụ
sự tồn tại của F.nucleatum rất quan trọng với sự sống của một số loại kỵ khí như P.nigrescens và P.gingivalis F.nucleatum còn làm giảm lượng oxy ở môi
trường mảng bám răng giúp tạo môi trường cho vi khuẩn kỵ khí Ví dụ:
lactate và formate là sản phẩm chuyển hóa của Streptpcocci và Actinomyces
và có thể được sử dụng bởi các vi khuẩn khác , succinate là sản phẩm chuyển
hóa của C.ochracea được sử dụng bởi P.gingivalis
Cơ thể vật chủ là nguồn cung dinh dưỡng, ví dụ quá trình phân hủy ammonia của vật chủ tạo ra các protein, các protein này bị phân hóa bởi enzym của vi khuẩn tạo nguồn cung ni-tơ
Trang 15A Sự kết hợp
B Sự kết dính
C sự tăng sinh
D Sự kết cụm
X: màng vô khuẩn; Y: mảng bám; Z: vi sinh vật trong miệng
Hình 1.1 Sự hình thành mảng bám 1.1.5 Các chỉ số đánh giá mảng bám thông dụng
1.1.5.1 Chỉ số mảng bám đơn giản hóa – Ghi chép kiểm soát mảng bám
Plaque index simplified /PI – Plaque control record, PCR
(PI ;PCR– O’Leary et al 1972 )[1]
Trang 168
Chỉ số chính xác này chỉ ra sự hiện diện của mảng bám trên lợi ở tất cả bốn mặt của răng Trong kiểm nghiệm này, mảng bám đã được nhuộm màu Sự xuất hiện(+) hay không(-) của mảng bám được ghi lại bằng một biểu đồ đơn giản, và phạm vi tác động của mảng bám có trong khoang miệng được biểu lộ bằng một tỷ lệ chính xác
PI là một chỉ số dùng trong thực nghiệm
1.1.5.2 Chỉ số mảng bám mặt bên
Approximal plaque index (API) – Lange 1986
Dựa vào sử dụng dung dịch nhuộm màu mảng bám, một đánh giá đơn giản (có)/(không), đánh giá được mảng bám có bao phủ các mặt bên (+) hay không (-) Phần mảng bám bao phủ mặt bên được biểu diễn bằng một tỷ lệ
phần trăm Thông thường, giống như chỉ số chảy máu nhú lợi (Papilla bleeding index - PBI), ở một cung răng nhất định, các mặt bên được tính điểm
chỉ từ một phía, ví dụ : cung 2 và 4 đánh giá từ mặt ngoài ; cung 1 và 3 đánh giá từ mặt trong API được chỉ định cho tập hợp dữ liệu của mỗi bệnh nhân Nó tương quan với PBI và được tính bằng công thức sau :
1.1.5.3 Chỉ số mảng bám Silness & Loe
Plaque index (PI) – Silness & Loe 1964 [1]
Chỉ số này xác định độ dày của mảng bám dọc theo đường viền lợi – mảng bám này đóng vai trò chính trong nguyên nhân của bệnh viêm lợi Để nhìn thấy mảng bám, thổi khô răng bằng hơi Mảng bám không được nhuộm màu
Trang 179
Chỉ số mảng bám được chỉ định cho những nghiên cứu dịch tễ học mà trong đó chỉ số lợi được ghi lại đồng thời Chỉ số này có ít tác dụng trong biểu đồ nha khoa thông thường
Mức độ :
0 : không có mảng bám
1 : một lớp mảng bám mỏng ở viền lợi, chỉ được phát hiện khi lấy ra bởi thám châm
2 : lớp mảng bám dày trung bình dọc theo đường viền lợi ; không có mảng bám mặt bên, nhưng mảng bám có thể nhìn thầy bằng mắt thường
3 : mảng bám dày dọc theo đường viền lợi, khoảng giữa răng được lấp đầy mảng bám
Chỉ số lợi
Gingival Index (GI-Loe and Silness, 1963) [5]
Chỉ số này được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu dịch tễ học và điều tra khoa học Chỉ số lợi tính điểm viêm lợi ở mặt ngoài, mặt trong và mặt bên của tất cả các răng Triệu chứng chảy máu được tính là điểm 2
Chỉ số lợi được khuyên dùng cho nghiên cứu dịch tễ học Nó ít được dùng cho cá nhân bệnh nhân vì sự khác biệt giữa mức độ cho điểm là quá lớn 0: lợi bình thường, không viêm, không đổi màu, không chảy máu
1: viêm nhẹ, lợi hơi đổi màu, phá hủy nhẹ trên bề mặt lợi, không chảy máu
2: viêm vừa phải, ban đỏ, sưng tấy, chảy máu khi thăm khám hay dùng áp lực
3: viêm nặng, ban đỏ nặng và sưng tấy, có khuynh hướng chảy máu tự nhiên, có vài vết loét
Trang 1810
1.1.5.4 Chỉ số mảng bám Quigley – Hein cải tiến bởi S.Turesky,
N.D.Gilmore and I.Glickman
Quigley – Hein plaque index (QHI - G.A.Quigley and J.W.Hein 1962, modified by S.Turesky, N.D.Gilmore and I.Glickman 1970) [7]
Mảng bám được nhuộm màu với thuốc nhuộm màu mảng bám Chỉ số này đánh giá mảng bám ở mặt trong và mặt ngoài của răng (không tính mặt có miếng trám) theo một thang điểm từ 0 đến 5 Chỉ số này đánh giá trên tất cả các răng ngoại trừ răng hàm lớn thứ 3 Chỉ số cho toàn miệng được tính bằng cách chia tổng số điểm cho tổng số mặt được kiểm tra
Hình 1.2 Chỉ số mảng bám Quigley-Hein cải tiến
0: không có mảng bám
1: vài đốm nhỏ mảng bám cô lập ở đường viền lợi
2: một dải liên tục có độ rộng lên đến 1mm ở đường viền lợi
3: mảng bám có độ rộng lớn hơn 1mm đến bao phủ một phần ba bề mặt răng
4: mảng bám bao phủ từ 1/3 đến 2/3 bề mặt răng
5: mảng bám bao phủ lớn hơn 2/3 bề mặt răng
1.2 Kiểm soát mảng bám trên lợi bằng phương pháp cơ học
1.2.1 Chải răng
Có nhiều phương thức VSRM khác nhau đã được sử dụng trong những nền văn hóa khác nhau, tuy nhiên chải răng là phương pháp thông dụng nhất hiện nay được dùng trong thực hành VSRM
Trang 1911
1.2.1.1 Bàn chải răng
Bàn chải đánh răng đầu tiên làm từ lông lợn được tìm thấy sớm nhất trong lịch sử Trung Quốc Năm 1698 Cornelis van Solingen, một bác sỹ ở The Hague, đã xuất bản một cuốn sách, trong đó ông đã mô tả một chiếc bàn chải lần đầu tiên ở châu Âu
Hình 1.3 Minh họa bàn chải
Sợi ni-lông đã được giới thiệu vào năm 1938 từ khi tình hình phức tạp của Thế chiến thứ hai ngăn chặn xuất khẩu lông lợn rừng của Trung Quốc Gần như tất cả các bàn chải hiện nay đã được sản xuất từ những vật liệu tổng hợp Ngày nay, sợi ni-lông và tay cầm nhựa được sản xuất dễ dàng, và càng ngày càng rẻ Điều này làm cho chải răng trở thành một phương pháp thông dụng ở khắp mọi nơi
Một bàn chải răng thông thường có ba phần:
- Đầu bàn chải
- Cổ bàn chải
- Tay cầm
Trang 2012
Hình 1.4.Cấu tạo của một bàn chải
Lông bàn chải có hai loại: loại đầu tận cùng nhọn và loại đầu tận cùng tròn Lông bàn chải đầu tròn đang trở nên ngày càng phổ biến trong việc giảm nguy làm trầy xước lợi Tuy nhiên, loại lông bàn chải này có hiệu quả kém trong việc loại bỏ mảng bám
Hình 1.5 Cấu tạo lông bàn chải
a.Lông bàn chải có đầu tận cùng nhọn; b.Lông bàn chải có đầu tận cùng tròn
Trang 2113
1.2.1.2 Hiệu quả của việc chải răng
Nghiên cứu của Jepsen (1998) đã chỉ ra rằng, hầu hết mọi người chỉ loại bỏ được khoảng 50% mảng bám bằng phương pháp chải răng Theo nghiên cứu về mẫu của tích tụ mảng bám và loại bỏ mảng với việc chải răng hàng ngày trong một thời kỳ 28 ngày theo một chế độ phòng ngừa nha khoa của De
la Rosa và cộng sự (1979), thì trung bình có khoảng 60% mảng bám được loại bỏ sau khi tự chải răng Morris và cộng sự (2001) đã báo cáo kết quả của việc theo dõi và quan sát tỉ lệ trung bình của răng có mảng bám là 30% ở nhóm người từ 25-34 tuổi và 44% ở nhóm người từ 65 tuổi trở lên Van der Weijden và cộng sự (1998) nghiên cứu trên một nhóm người tham gia, đã chỉ ra rằng, với cách đánh răng thông thường, sau 1 phút, tỷ lệ mảng bám được loại bỏ là 39% Kết quả của những nghiên cứu trên đã chỉ ra rằng hầu hết mọi người đều chải răng không thật sự hiệu quả và họ hầu như sống chung với một lượng lớn mảng bám có trong miệng, ngay cả khi chải răng hàng ngày
1.2.1.3 Các phương pháp chải răng
Biện pháp chải răng lý tưởng là biện pháp cho phép loại bỏ hoàn toàn mảng bám trong một khoảng thời gian ngắn nhất có thể, mà không làm tổn hại đến tổ chức xung quanh (Hansen & Gjermo 1971)
Tuy nhiên, không có một phương pháp chải răng nào phù hợp với tất cả mọi người Phụ thuộc hình thái cung răng (chen chúc, thưa…), đặc điểm tổ chức quanh răng, cũng như sự thuận tay phải hay tay trái của mỗi người mà chúng ta sẽ tìm ra phương pháp VSRM thích hợp Ngoài ra, trong quá trình điều trị nha chu, các biện pháp VSRM phải được thay đổi cho phù hợp với tình trạng bệnh lý
Có nhiều phương pháp chải răng khác nhau đã được khuyên dùng, tuy nhiên theo thời gian cũng có nhiều phương pháp bị loại bỏ.Có thể phân loại các phương pháp chải răng dựa trên vị trí và chuyển động của bàn chải
Trang 2214
- Chải răng ngang Horizontal brushing
- Chải răng dọc Vertical brushing(Leonard (1939) technique)
- Chải răng quay tròn Circular brushing(Fone (1934) method)
- Chải rãnh lợi Sulcular brushing (Bass (1948) technique )
- Phương pháp rung Stillman Vibratory technique (Stillman1932 )
- Phương pháp rung Charters Vibratory technique (Charters 1948)
- Kỹ thuật cuộn Roll technique
- Kỹ thuật Bass/ Stillman cải tiến Modified Bass/ Stillman technique
- Phương pháp Toothpick The Toothpick method (Watanabe T et al 1984)
1.2.1.4 Tần suất chải răng
Từ những nghiên cứu lâm sàng, chải răng ít nhất hai lần một ngày, không những giúp loại bỏ mảng bám mà còn bổ sung fluoride từ kem đánh răng giúp phòng ngừa sâu răng
1.2.1.5 Thời gian chải răng
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hiệu quả loại bỏ mảng bám tăng khi thời gian chải răng tăng Thông thường, thời gian chải răng được khuyến nghị áp dụng là 2 phút cho toàn bộ hàm răng, thời gian này được tính theo thời gian được thiết lập trên bàn chải điện Tương ứng với 15 giây cho mỗi mặt của một cung răng
1.2.2 Vệ sinh kẽ răng
Mặc dù chải răng là phương pháp hiệu quả để chăm sóc vệ sinh răng miệng hàng ngày, tuy nhiên bàn chải thông thường không thể làm sạch mặt bên và vùng giữa hai răng như với mặt ngoài – mặt trong Vì vậy các biện pháp loại bỏ mảng bám kẽ răng cần phải được lựa chọn để bổ sung cho việc chải răng Có thể dùng chỉ tơ nha khoa, tăm xỉa răng, tăm nước hay bàn chải kẽ để vệ sinh kẽ răng
Trang 2315
Hình 1.6.Chỉ tơ nha khoa
Hình 1.7.Tăm gỗ
Hình 1.8 Tăm nước
Hình 1.9 Bàn chải kẽ
Trang 2416
1.2.3 Sự quan trọng của việc hướng dẫn kiểm soát mảng bám bằng
phương pháp cơ học
Kiểm soát mảng bám bằng phương pháp cơ học là những phương pháp đơn giản, kinh tế và hiệu quả nhất trong việc VSRM hàng ngày
Hình 1.10 Tác dụng của việc chải răng
a) Sử dụng thuốc nhuộm màu MBR; b) MBR mặt ngoài của răng sau khi
nhuộm màu; c)MBR đi rõ rệt sau khi chải răng
Tuy nhiên áp dụng làm sạch cơ học sai cách lại gây ra nhiều tác dụng phụ Điển hình là mòn tụt lợi, loét niêm mạc và mòn cổ răng
Hình 1.11 Tác hại của việc chải răng sai cách
a) Tụt lợi; b)Nhiều vết loét ở đường viền lợi;c-d)Mòn cổ răng
Trang 2517
Do đó, cần phải giải thích rõ cho bệnh nhân về lợi ích và các phương pháp VSRM thích hợp để mang lại kết quả lâu dài một cách tối ưu nhất
1.3 Phương pháp chải răng Bass cải tiến – The modified Bass method
Phương pháp Bass (1948): Bàn chải được đặt trên một đường chéo so với trục của răng, hướng về phía chóp răng Lông bàn chải được hướng vào trong rãnh lợi và tạo thành một góc 45o so với thân răng Bàn chải được chuyển động qua lại với những lực chải nhẹ mà vẫn giữ nguyên đầu lông bàn chải trong rãnh lợi Ở mặt trong của những răng trước, đầu bàn chải được dựng thẳng đứng Phương pháp này được xem như một phương pháp hiệu quả để loại bỏ mảng bám trên lợi và ngay cả mảng bám dưới lợi
Phương pháp Bass cải tiến: phương pháp Bass tập trung làm sạch vùng cổ răng và phần tổ chức lợi xung quanh, có thể cải tiến phương pháp này bằng cách bổ sung chuyển động xoay tròn Bàn chải được đặt ở vị trí như trong phương pháp Bass Sau những chuyển động qua lại của đầu bàn chải trong rãnh lợi, đầu bàn chải được xoay tròn nhẹ từ phía cổ răng đến mặt nhai, cố gắng để một vài sợi lông bàn chải xuyên qua vùng kẽ răng và làm sạch mảng bám mặt bên
Thời gian chải từ 2 – 5 phút với khoảng 200 – 235 động tác chải và rung
Hình 1.12 Hướng dẫn chải răng theo phương pháp Bass
Trang 26Thời gian chải từ 2 – 5 phút với khoảng 190 – 220 động tác
Hình 1.13 Phương pháp chải răng Toothpick
Sử dụng kỹ thuật này, việc loại bỏ mảng bám kẽ răng có thể được thực hiện mà không cần đến chỉ nha khoa hay bàn chải kẽ Số lượng lông bàn chải
đi vào mỗi kẽ giữa răng phụ thuộc vào độ lớn của khoảng giữa răng đó Một lượng nhỏ lông bàn chải đi vào khoảng giữa răng nhỏ, trong khi 1 hoặc 2 chùm lông có thể đi vào một khoảng kẽ răng rộng
Trang 2719
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2014 đến tháng 5/2015
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Viện đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội
2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đây là một nghiên cứu phối hợp hai chiến lược thiết kế nghiên cứu khác nhau: nghiên cứu mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp
2.2.1 Nghiên cứu mô tả cắt ngang về tình trạng mảng bám trên lợi
2.2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên Răng Hàm Mặt – Trường ĐHY Hà Nội đang học tại trường trong năm học 2014 – 2015
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Sinh viên Răng Hàm Mặt
- Đang học tại trường trong năm học 2014 – 2015
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Sinh viên đang điều trị chỉnh nha bằng mắc cài cố định
- Sinh viên có ít hơn 6 răng tự nhiên trên một cung răng
- Sinh viên có răng quá chen chúc
- Sinh viên mang hàm giả tháo lắp từng phần hay toàn phần
- Sinh viên đang mắc các bệnh cấp tính tại chỗ và toàn thân
- Sinh viên sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian nghiên cứu
- Sinh viên không tự nguyện tham gia nghiên cứu
Trang 2820
2.2.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: là một nghiên cứu mô tả cắt ngang, nhằm xác định
tình trạng mảng bám của nhóm đối tượng nghiên cứu, đánh giá dựa trên Chỉ số mảng bám Quigley – Hein
Mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu được tính theo công thức[10] :
2 2 1
1
d
p) p(
Trong đó:
N: cỡ mẫu
p: tỷ lệ mắc Ước tính50% P=0,5
d: độ chính xác mong muốn 10%
Từ công thức trên, tính ra số đối tượng nghiên cứu tối thiểu là 90 sinh viên
Chọn mẫu: Trên thực tế, sau khi phát phiếu khám sàng lọc, chúng tôi đã
chọn ra 105 sinh viên đủ điều kiện tham gia vào nghiên cứu này
2.2.2 Nghiên cứu can thiệp chải răng
2.2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu mô tả cắt ngang chọn ngẫu nhiên các sinh viên đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu chải răng
2.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Là một nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng
nhằm đánh giá hiệu quả loại bỏ mảng bám thông qua chải răng theo phương pháp Toothpick
Chọn mẫu
Do mẫu được chọn sau khi có kết quả nghiên cứu mô tả cắt ngang, chúng tôi chọn ngẫu nhiên ra 30 sinh viên có đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu can thiệp
Trang 2921
2.2.3 Tiến hành nghiên cứu
2.2.3.1 Kỹ thuật và quy trình chuẩn bị trước khi tiến hành khám và can
2.2.3.2 Vật liệu và công cụ thu thập thông tin
- Phiếu thu thập thông tin và phiếu khám
- Bộ khay khám răng: khay khám, gương, gắp, thám trâm
Hình 2.1 Bộ khay khám
Trang 3022
- Gel nhuộm màu mảng bám DENTO-PLAQUE INAVA
Hình 2.2 Gel nhuộm màu mảng bám DENTO-PLAQUE INAVA
- Bàn chải đánh răng đầu nhỏ, có 3 hàng lông, mỗi hàng lông có 8 chùm lông
Hình 2.3 Bàn chải đánh răng dùng trong nghiên cứu
- Bông, cồn, găng tay, đèn chiếu sáng
- Nồi hấp vô khuẩn
- Máy nén khí có đầu thổi hơi
- Cốc nhựa dùng một lần
Trang 3123
2.2.3.3 Biện pháp vô khuẩn
- Trang phục bảo vệ gồm: áo blouse, mũ, khẩu trang, găng vô
khuẩn
- Rửa tay trước khi mang găng bằng xà phòng nước có chất khử
khuẩn, không kích thích da tay của Lifeboy
- Sử dụng Hydroperoxyde 6% để khử khuẩn dụng cụ (ngâm dụng
cụ 30 phút)
- Sử dụng Autoclave để diệt khuẩn dụng cụ
- Bảo quản từng loại dụng cụ trong hộp đựng bằng kim loại
2.2.3.4 Quy trình thực hiện khám lâm sàng
- Quy trình khám và đánh giá được thực hiện dưới ánh sáng tự
nhiên nơi đủ ánh sáng, kết hợp đèn chiếu sáng, đúng phương
Trang 3224
- Kiểm tra viên sẽ nhuộm màu mảng bám bằng Gel nhuộm màu mảng bám DENTO-PLAQUE INAVA và đánh giá mảng bám bằng chỉ số mảng bám Quigley & Hein trên 6 điểm của mỗi răng: gần, giữa và
xa, từ phía trong và phía ngoài
Hình 2.5 Nhuộm màu mảng bám
0: không có mảng bám 1: vài đốm nhỏ mảng bám cô lập ở đường viền lợi 2: một dải liên tục có độ rộng lên đến 1mm ở đường viền lợi 3: mảng bám có độ rộng lớn hơn 1mm đến bao phủ một phần ba bề mặt răng
4: mảng bám bao phủ từ 1/3 đến 2/3 bề mặt răng 5: mảng bám bao phủ lớn hơn 2/3 bề mặt răng
Trang 3325
2.2.3.5 Quy trình kỹ thuật thực hiện can thiệp chải răng
- Nhóm sinh viên tham gia nghiên cứu can thiệp sẽ được hướng dẫn chải răng bằng hai phương pháp thông qua hình ảnh và video clip
Hình 2.6 Hướng dẫn chải răng theo phương pháp Toothpick
Hình 2.7 Hướng dẫn chải răng theo phương pháp Bass
- Sinh viên được yêu cầu không làm vệ sinh răng miệng, tối thiểu 12 giờ trước thời điểm diễn ra nghiên cứu
- Kiểm tra viên sẽ nhuộm màu mảng bám bằng Gel nhuộm màu mảng bám DENTO-PLAQUE INAVA và đánh giá mảng bám bằng
Trang 3426
chỉ số QHI cải tiến trên 6 mặt của mỗi răng: mặt gần, mặt giữa và
mặt xa, từ phía trong và phía ngoài
- Sinh viên thực hiện chải răng từng phần dưới sự giám sát của người nghiên cứu, bằng cách sử dụng hai phương pháp: phương pháp Toothpick và phương pháp Bass cải tiến Một cách ngẫu nhiên, hoặc là cung răng 1 và 3 hay là cung răng 2 và 4 được chải răng bằng phương pháp Toothpick Hai cung răng còn lại sẽ được chải răng bằng phương pháp Bass
- Thời gian thích hợp để chải răng đã được tiêu chuẩn hóa là 30s cho mỗi cung răng và đã được theo dõi bằng đồng hồ bấm giây Như vậy, mỗi sinh viên sẽ chải răng trong vòng 2 phút
- Kem đánh răng không được sử dụng trong thí nghiệm này
- Kiểm tra viên đầu tiên, người mà không biết về việc phân phối các cung răng, sau đó sẽ đánh giá lại lượng mảng bám còn lại bằng chỉ số QHI cải tiến
2.3 Các biến số nghiên cứu
Các biến nghiên cứu:
- Các thông tin về tuổi tác, giới tính được ghi nhận theo phiếu khám
- Giá trị khám lâm sàng được ghi theo mẫu phiếu khám
* Biến số độc lập:
Giới
* Biến số phụ thuộc:
Chỉ số mảng bám răng 2.4 Độ tin cậy
Trong khi khám, có 5 – 10% các mẫu được khám lại bởi cùng một người khám và bởi một người khác để đánh giá độ tin cậy trên cùng người khám và giữa những người khám khác nhau, phiếu khám được ghi lại như
Trang 3527
bình thường Sau đó lập bảng tính chỉ số Kappa và so sánh với phân loại chuẩn[12]:
0,0 – 0,2 : không phù hợp, phù hợp rất ít
0,2 – 0,4: phù hợp nhẹ, phù hợp yếu
0,4 – 0,6 : phù hợp mức trung bình, phù hợp vừa
0,6 – 0,8 : phù hợp chặt chẽ
0,8 – 1,0: phù hợp hầu như hoàn toàn
Kết quả thu được: chỉ số Kappa = 0,7 đạt mức độ phù hợp chặt chẽ trong khám răng miệng
2.5 Xử lý số liệu
Nhập số liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 22 và R 3.2.0
Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả các biến số, phân tích mối liên quan, so sánh các tỷ lệ, tính trung bình, so sánh hai giá trị trung bình để xác định sự khác biệt
2.6 Sai số và cách khắc phục
2.6.1 Sai số
- Sai số ngẫu nhiên: do chọn mẫu
- Sai số hệ thống:
o Do kỹ thuật, dụng cụ khám và người khám
o Bỏ sót mảng bám trong quá trình đánh giá
o Ghi nhầm vào phiếu khám
2.6.2 Cách khắc phục
- Tập huấn kỹ lưỡng cho người khám về cách thức khám, phỏng vấn, phương pháp đánh giá mảng bám bằng chỉ số Quigley & Hein và cách ghi vào phiếu khám
- Xây dựng bộ phiếu khám, phiếu thu thập thông tin đơn giản, dễ hiểu, tiện sử dụng