1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC Ở TIỂU HỌC

52 1,8K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 115,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học hợp tác theo nhóm là một trong những hình thức rất hay và bổ ích đối với người học. Nó giúp học sinh học tập hiệu quả bởi được trao đổi, phát biểu ý kiến, ý tưởng của bản thân trong quá trình học tập môn Toán hay các môn học khác.

Trang 1

MỤC LỤC



MỞ ĐẦU

1.Lí do chọn đề tài

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

2.1 Những nghiên cứu ở ngoài nước

2.2 Những nghiên cứu ở trong nước

3 Mục đích nghiên cứu

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học

7 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học của dạy học hợp tác

1.2.1 Thuyết học tập mang tính xã hội: Sự làm việc đồng đội

1.2.2 Thuyết Piaget: Sự giải quyết mâu thuẫn

1.2.3 Thuyết Vygotski: Sự học tập tập thể

1.2.4 Thuyết khoa học nhận thức mới: Dạy lẫn nhau

1.3 Đặc điểm của dạy học hợp tác

1.4 Vai trò của dạy học hợp tác

1.5 Yêu cầu khi vận dụng dạy học hợp tác

1.6 Vận dụng dạy học hợp tác trong môn Toán ở Tiểu học:

1.7 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học

1.7.1 Đặc điểm nhận thức

1.7.2 Đặc điểm nhân cách của học sinh tiểu học

Trang 2

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO MẠCH KIẾN THỨC DIỆN TÍCH LỚP 5

2.1 Vị trí, vai trò của mạch kiến thức diện tích trong môn Toán ở lớp 5 2.2 Quy trình thiết kế kế hoạch bài học môn Toán ở Tiểu học

2.3 Hình thức của một kế hoạch bài học

2.4 Thiết kế kế hoạch bài học theo mạch kiến thức diện tích lớp 5 trong môn Toán ở Tiểu học

2.4.1 Diện tích hình tam giác

2.4.2 Diện tích hình thang

2.4.4 Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật 2.4.5 Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

Trang 3

MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài

Ngày nay, khi mà xu thế toàn cầu hóa, hiện đại hóa đang diễn ra trong khu vực vàtrên thế giới với một tốc độ vượt bậc thì đòi hỏi mỗi quốc gia phải đầu tư và phát triểnnhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị - xã hội,… nhưng quan trọng nhất đó chính là việcđầu tư cho giáo dục, một lĩnh vực góp phần quan trọng trong việc đào tạo ra nguồn nhânlực đáp ứng sự phát triển của mỗi đất nước

Trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kì mới thìviệc đổi mới phương pháp dạy học rất cần thiết vì phương pháp dạy học là một trongnhững yếu tố cơ bản quyết định đến chất lượng giáo dục và đào tạo Theo định hướng đổimới phương pháp dạy học được nêu trong Luật giáo dục: “ Phương pháp giáo dục phảiphát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng nănglực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” thì ta càng thấy rõhơn về vai trò của phương pháp dạy học Như một yêu cầu tất yếu, phương pháp dạy họchợp tác là một trong những phương pháp dạy học tích cực theo xu hướng dạy học khôngtruyền thống, góp phần thực hiện định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta

Hợp tác giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên thành công trong mọi mặt hoạtđộng, phát triển một số năng lực của con người đáp ứng những thách thức của cuộc sống,trong đó có năng lực tương tác, hòa đồng với nhiều nhóm xã hội Đặc biệt, trong giaiđoạn hiện nay, khi Việt Nam chính thức tham gia chương trình đánh giá học sinh quốc tế(PISA) và đang triển khai dự án mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) thì dạy họchợp tác càng phát huy thế mạnh trong việc đáp ứng cho học sinh tiêu chuẩn các nhómnăng lực nhằm hội nhập theo thang đánh giá quốc tế này Đối với học sinh Tiểu học, dođặc điểm tâm lí lứa tuổi và hình thức tư duy đặc thù, nhu cầu hợp tác của học sinh đượcđặt ra một cách tự nhiên Hơn nữa việc vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trongmôn Toán nói riêng và các môn học khác nói chung giúp cho người học sinh có thể pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, góp phần hình thành ở các em các phẩm chất trí tuệ

và các kĩ năng xã hội cần thiết để các em có thể áp dụng trong quá trình học tập ở các cấpbậc cao hơn Đồng thời vận dụng phương pháp này còn có ý nghĩa trong việc hướng đíchmục tiêu kết nối tích hợp giữa con người với con người trong giáo dục

Vì những lí do trên tôi quyết định chọn đề tài “ Vận dụng phương pháp dạy họchợp tác thiết kế kế hoạch bài học mạch kiến thức diện tích môn Toán lớp 5 ”

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

2.1 Những nghiên cứu ở ngoài nước

Học hợp tác là quan điểm học tập rất phổ biến ở các nước có nền giáo dục pháttriển và nó đem lại hiệu quả giáo dục không thể phủ nhận Dạy học hợp tác không phải làvấn đề mới đối với một số nền giáo dục nước ngoài Các nhà nghiên cứu giáo dục đã đềcập đến vấn đề này trong nhiều công trình:

Trang 4

- Năm 1878, hai nhà giáo dục người Anh là Ben và Lancanxto đã tiến hành hìnhthức dạy kèm cặp Hình thức này gọi là "hệ thống kèm cặp" Những học sinh tuổi có kinhnghiệm được giáo viên dạy trước và họ sẽ thay mặt giáo viên kèm cặp cho nhiều học sinhkhác cùng lớp, giáo viên ngồi ở vị trí khác chỉ đạo việc dạy kèm cặp của các học sinh lớnnày.

- Đóng góp đối với sự nghiệp phát triển giáo dục của Georg MichaelKerschensteiner (1854-1932), giáo sư người Đức chuyên nghiên cứu về lí luận giáo dục,giám đốc của các trường học công lập ở Munich từ 1895 đến năm 1919, là ông đã đưanguyên tắc của “nhà trường tích cực” vào giảng dạy ở trường Trung học và Tiểu học Ôngcho rằng, giáo viên có thể thông qua hình thức học tập tự quản theo nhóm để phát triểntính cách của học sinh Theo ông, hoạt động chung trong nhóm không chỉ khơi dậy tinhthần trách nhiệm, ý thức của học sinh mà còn loại bỏ những động cơ ích kỉ Tuy nhiên,Kerschensteiner lưu ý, nếu sử dụng không tốt hình thức dạy học này vẫn có thể dẫn tớimột loạt ích kỉ đặc biệt - đó là ích kỉ cộng đồng Ganh đua với động cơ không tốt có thểtạo nên thói ích kỉ của học sinh

- Roger Cousinet (1881 – 1973) là người có công lớn trong việc giúp hình thứcdạy học hợp tác phát triển Ông là một giáo viên và là nhà tiên phong trong hệ thống giáodục tiến bộ ở Pháp Ông đã xuất bản rất nhiều cuốn sách quan trọng: phương pháp củacác nhóm học tập (1945), Đời sống xã hội của trẻ (1950),… Trong bài viết đăng trên Tạpchí Nghiên cứu khoa học công nghệ Pháp, số 11 năm 1993, trang 191 – 206, tác giả Ross

đã dẫn quan điểm của Cousinet, cho rằng hình thức tổ chức cho học sinh học tập tự dotheo nhóm có ý nghĩa lớn Hình thức đó giúp tạo cho học sinh khả năng hòa hợp với cộngđồng, có thói quen làm việc không cần sự kiểm soát của giáo viên, từ đó khắc phục đượctình trạng lười suy nghĩ, biết xấu hổ với bạn khi không tham gia hay không hết lòng vớicông việc

- Theo Dotten trường Ecole - Dumal, trong học tập hợp tác nhóm, học sinh có thểthường xuyên so sánh các kết quả học tập của mình với các bạn, từ đó tránh lơ là, saonhãng, loại bỏ sự lười biếng, ghen tị, luôn tự ý thức về bản thân Đó chính là điều kiệntiên quyết của sự trưởng thành về mặt xã hội

- Công trình nghiên cứu của Peter Peterson ở Viện Đại học Iena đã đưa ra kếhoạch hoạt động có hệ thống bao gồm các bài giảng của giáo viên và các hoạt động củahọc sinh theo nhóm Các nhóm học tập hợp tác được thành lập trước mỗi bài học, trướcmột vấn đề quan trọng cần nghiên cứu và sẽ hỗ trợ cho nhau Điều này tạo nên sự hài hòatrong phối hợp công việc của toàn lớp

- Trong cuốn sách "Quản lí nhóm", tác giả Lawrence Holp đã cung cấp tổng quancác kĩ năng liên quan đến việc xây dựng và hoạt động của nhóm, từ việc xác định mụctiêu, tạo văn hoá làm việc cho nhóm Đặc biệt cách giải quyết và giảm thiểu các mâuthuẫn trong làm việc nhóm

-Nhà nghiên cứu Jan Terwel đã tiến hành nhiều lần thử nghiệm về mô hình tổ chứchọc hợp tác Cuộc thử nghiệm đầu tiên tại Trường Đại học Utrecht và gọi là dự án ID 12-

16 với 763 học sinh Cuộc thử nghiệm lần thứ hai là dự án AGO với 582 học sinh thamgia, tiếp theo là các cuộc thử nghiệm lần thứ 3, thứ 4 và thứ 5 Qua các cuộc thử nghiệm

Trang 5

đó, ông và một số người bạn đã đưa ra khẳng định: Học hợp tác không phải là phươngpháp tốt nhất, nếu tổ chức nhóm không tốt thì nhiều khi gây bất lợi cho học sinh yếu kém.

Như vậy có thể nói các ý tưởng về việc tổ chức dạy học hợp tác của những thế kỉtrước đã được áp dụng ngày càng mạnh mẽ trong thực tiễn dạy học của hầu hết các nướctrên thế giới và phương pháp dạy học này đã từng bước khẳng định và ngày càng thể hiệnđược ưu thế của nó trong hệ thống các phương pháp dạy học tích cực Bước sang nhữngnăm đầu của thế kỉ XXI, dạy học hợp tác đang ngày càng khẳng định được vị trí, vai tròcủa nó trong việc nâng cao chất lượng dạy và học Cho nên hiện nay, dạy học hợp tác làphương pháp dạy học được rất nhiều nhà giáo dục tán thành và đang được sử dụng ởnhiều nơi

2.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Những năm gần đây với xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cựchóa hoạt động của người học, cùng với trào lưu hội nhập thế giới trong điều kiện mới,hầu hết các nhà giáo dục Việt Nam đều nhận thấy rằng cần phải tổ chức dạy học cho họcsinh cách học hợp tác Về phương diện lí thuyết, thời gian gần đây đã có nhiều công trìnhnghiên cứu cũng như nhiều bài viết quan tâm tới dạy học mang tính hợp tác như:

- Tác giả Lê Văn Tạc đã đăng bài viết “Một số vấn đề về cơ sở lí luận học hợp tácnhóm” trên Tạp chí Giáo dục số 81 (3/2004), nội dung bài bài viết nêu khái niệm của dạyhọc hợp tác, cơ sở lí luận của dạy học hợp tác cũng như các bước thực hiện trong quátrình dạy học

- Tác giả Trần Bá Hoành, một trong những người đi đầu trong việc nghiên cứu vềphát triển đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và SGK ở Việt Nam, trong bài viết

“Những đặc trưng của phương pháp tích cực” trên Tạp chí Giáo dục số 32(6/2002) cónêu: “Từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực giáo viên đưa ra các hoạt động độc lậphoặc theo nhóm để học sinh tự chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt mục tiêu kiếnthức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình”

- Tác giả Đặng Thành Hưng trong cuốn sách “Dạy học hiện đại” khi đề cập đếndạy học hợp tác đã khẳng định: “Các quan hệ của dạy học hiện đại sẽ phát triển theo xuhướng tăng cường sự tương tác, hợp tác và cạnh tranh, tham gia và chia sẻ”, “trong quan

hệ Thầy - Trò, tính chất hợp tác là xu thế nổi bật…

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lí luận phương pháp dạy học hợp tác để vận dụng thiết kế kế hoạch bàihọc mạch kiến thức diện tích lớp 5 trong dạy học môn Toán ở Tiểu học nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả dạy học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy học hợp tác

- Tìm hiểu nội dung mạch kiến thức diện tích trong chương trình môn Toán lớp 5

- Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác thiết kế kế hoạch bài học mạch kiến thứcdiện tích lớp 5 trong môn Toán ở Tiểu học

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Trang 6

- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học hợp tác.

- Phạm vi nghiên cứu: Mạch kiến thức diện tích trong môn Toán lớp 5

6 Giả thuyết khoa học

Từ việc nghiên cứu lí luận của phương pháp dạy học hợp tác, nếu có thể vận dụng

để thiết kế các kế hoạch bài học theo mạch kiến thức diện tích lớp 5 trong môn Toán ởTiểu học thì có thể giúp giáo viên nâng cao hiệu quả dạy học, đồng thời phát huy đượctính tích cực, chủ động và góp phần hình thành kĩ năng xã hội cho học sinh Tiểu học

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp tài liệu về phương pháp dạy học môn Toán trong

và ngoài nước có liên quan đến đề tài

7.2 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

Thu thập các thông tin trực tiếp từ những người am hiểu đề tài để bổ sung, hoànthiện về mặt lí luận và các vấn đề khác của đề tài

Như vậy có thể hiểu, hợp tác là (các cá nhân) cùng làm, cùng chia sẻ những khókhăn, giúp đỡ nhau để hoàn thành công việc nhằm đem lại lợi ích cho chính mình và chocác thành viên khác trong nhóm

Sự hợp tác là điều không thể thiếu trong cuộc sống của nhân loại và những tiến bộ

xã hội Nó là trung tâm của các mối quan hệ giữa các cá nhân, gia đình, các hệ thống kinh

tế, xã hội Xu hướng hợp tác và hội nhập quốc tế hiện nay là yêu cầu tất yếu dựa trêncông nghệ, kinh tế, sinh thái, chính trị xuyên qua các biên giới lãnh thổ và gắn bó cácquốc gia trong một thế giới chung Hợp tác đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống củacon người Nó quyết định sự thành bại của mỗi cá nhân trong xã hội

1.1.2 Phương pháp dạy học

Phương pháp nói chung là con đường, cách thức để đạt được mục đích đề ra.Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối hợpthống nhất dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mụcđích dạy học

1.1.3 Dạy học hợp tác

Trang 7

Dạy học theo quan điểm ( dạy học hợp tác) bao hàm cả phương pháp dạy của giáoviên và phương pháp học của học sinh Đối với giáo viên ta thường nói “ dạy học hợptác” còn với học sinh thì là “ học tập hợp tác” Liên quan đến vấn đề này, một số tác giả

sử dụng thuật ngữ: dạy học hợp tác nhóm, dạy học nhóm tương tác hay phương pháp dạyhọc hợp tác,… Nghiên cứu về dạy học hợp tác đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm, cóthể điểm qua một số quan niệm về dạy học hợp tác như sau:

D.Johnson, R.Johnson và Holubec (1990) cho rằng: “ Học tập hợp tác là toàn bộnhững hoạt động học tập mà học sinh thực hiện cùng nhau trong các nhóm, trong hoặcngoài phạm vi lớp học”

J Cooper và các tác giả khác (1990) khẳng định “ Học hợp tác là một chiến lượchọc tập có cấu trúc, có chỉ dẫn một cách có hệ thống, được thực hiện cùng nhau trongnhóm nhỏ nhằm đạt được nhiệm vụ chung”

Theo Nguyễn Hữu Châu: “ Dạy học hợp tác là việc sử dụng các nhóm nhỏ để họcsinh làm việc cùng nhau nhằm tối đa hóa kết quả học tập của bản thân mình cũng nhưngười khác”

Tác giả Trần Vui cho rằng: “ Dạy học hợp tác là việc dùng các nhóm nhỏ học sinhtrong dạy học, sao cho các thành viên trong nhóm cùng nhau làm việc, học tập để đạtđược nội dung Toán và các kĩ năng xã hội Các em học sinh cùng nhau làm việc hướngđến mục đích chung”

Theo Hoàng Lê Minh (2013): “ Dạy học hợp tác là phương pháp dạy học trong đó,mỗi học sinh được học tập trong một nhóm, có sự cộng tác giữa các thành viên trongnhóm, giữa các nhóm để đạt đến mục đích chung”

Theo Nguyễn Hoài Anh (2013): “Dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học,trong đó giáo viên tổ chức lớp học thành nhóm, các thành viên trong nhóm phải cùngnhau làm việc, hợp tác để thực hiện nhiệm vụ dạy học mà giáo viên đã giao, nhằm đạtđược mục tiêu dạy học”

Như vậy, các nhà giáo dục đều có những nét tương đồng khi quan niệm về dạy họchợp tác Trong dạy học hợp tác, học sinh được cùng làm việc ở từng nhóm nhỏ Quanđiểm hợp tác yêu cầu sự tham gia, đóng góp trực tiếp của học sinh vào quá trình học tập,đồng thời yêu cầu học sinh phải làm việc cùng nhau để đạt được kết quả học tập chung.Trong quá trình hợp tác mỗi cá nhân tìm thấy lợi ích cho chính mình và cho các thànhviên khác trong lớp, nghĩa là thúc đẩy sự ảnh hưởng tích cực lẫn nhau trong tập thể họcsinh Học sinh học bằng cách làm chứ không chỉ học tập bằng cách nghe giáo viên thuyếtgiảng

1.2 Cơ sở khoa học của dạy học hợp tác

1.2.1 Thuyết học tập mang tính xã hội: Sự làm việc đồng đội

Thuyết học tập mang tính xã hội được xây dựng trên nguyên tắc phổ biến là trẻ sẽ

nỗ lực đối với những nhiệm vụ giáo viên đưa ra mà trẻ sẽ được khen thưởng sau khi hoànthành và và sẽ không cố gắng đối với những việc trẻ không được khen hoặc bị chê Tưtưởng chính của thuyết này là khi các cá nhân làm việc cùng nhau hướng tới mục tiêuchung thì sự phụ thuộc lẫn nhau thúc đẩy học hoạt động tích cực hơn để giúp nhóm, vàqua đó giúp chính bản thân mình đạt đến thành công Hơn nữa nhóm thường tìm cách

Trang 8

giúp những thành viên yếu kém, mọi người có xu hướng vươn tới sự thống nhất và coitrọng thành viên nhóm mình Thuyết này được áp dụng rộng rãi trong nhà trường.

1.2.2 Thuyết Piaget: Sự giải quyết mâu thuẫn

Theo Piaget, để thúc đẩy sự phát triển trí tuệ cho học sinh, giáo viên đưa trẻ vàonhững tình huống làm xuất hiện những quan điểm mâu thuẫn Giáo viên sẽ đặt cho từngcặp học sinh có quan điểm đối lập về cách giải quyết vấn đề thành một nhóm và yêu cầutừng cặp hai em này hoạt động cùng nhau khi nào nhất trí hoặc có câu trả lời chung thìkết luận về bài học Sau khi các em thống nhất, giáo viên kiểm tra riêng từng em và luônthấy rằng, những em lúc đầu còn kém cỏi về một vấn đề nào đó thì bây giờ có thể tự mìnhgiải quyết một cách đúng đắn, không khác với cách giải quyết của bạn mình Đôi khigiáo viên cũng dạy trẻ theo từng đôi một nhằm mục đích cho trẻ bắt chước cách giảiquyết đúng một vấn đề, hoặc có thể dạy một trẻ với sự chứng kiến của những trẻ khác đểchúng học cách tìm ra nguyên nhân theo cách cùng phát triển

1.2.3 Thuyết Vygotski: Sự học tập tập thể

Vygotski cho rằng, mọi chức năng tâm lí cao cấp đều có nguồn gốc xã hội và xuấthiện trước hết ở cấp độ liên cá nhân Theo ông, “ trong sự phát triển của trẻ, mọi chứcnăng tâm lí cao cấp đều xuất hiện hai lần: lần thứ nhất như là một hoạt động tập thể, mộthoạt động xã hội, nghĩa là như một chức năng liên tâm lí, lần thứ hai như là một hoạtđộng cá nhân, như là một chức năng tâm lí bên trong” Vygotski đã đưa ra khái niệm vàxây dựng lí thuyết về vùng phát triển gần Dạy học chỉ có hiệu quả đối với việc thúc đẩy

sự phát triển khi tác động của nó nằm ở vùng phát triển gần của học sinh Phải làm saokích thích và làm thức tỉnh quá trình chuyển vào trong và phạm vi mối quan hệ với nhữngngười xung quanh và sự hợp tác với bạn bè Các quá trình hướng vào trong này sẽ tạonên những kết quả bên trong của chính bản thân người học

1.2.4 Thuyết khoa học nhận thức mới: Dạy lẫn nhau

Thuyết khoa học nhận thức mới được Palincsar và Brown xây dựng và phát triển.Theo học thuyết này, học sinh và giáo viên thay phiên nhau đóng vai trò người dạy saukhi cùng nghiên cứu tài liệu học tập Giáo viên làm mẫu, nêu ra các vấn đề, đặt các câuhỏi, cách tóm tắt, cách phân tích làm sáng tỏ vấn đề,… Học sinh học cách làm của giáoviên và áp dụng vào trong nhóm hợp tác của mình Các thành viên khác trong nhóm thamgia vào thảo luận bằng cách nêu ra các câu hỏi và nêu câu trả lời, bình luận, tìm kiếmnhững từ ngữ chính xác, thích hợp, khái quát và rút ra những kết luận Vai trò của từngthành viên được luân phiên thay đổi

1.3 Đặc điểm của dạy học hợp tác

Dạy học hợp tác theo nhóm không chỉ là việc học sinh phải ngồi cạnh nhau, cùngnhau trao đổi, thảo luận, giúp đỡ lẫn nhau, chia sẻ hiểu biết kinh nghiệm mà còn cónhững đặc điểm sau:

*Sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính tích cực

Trong dạy học hợp tác, thành quả của mỗi cá nhân hay của nhóm có liên quan mộtcách tích cực với nhau Kết quả học tập của mỗi người trong nhóm sẽ có ý nghĩa góp

Trang 9

phần để tiến tới đạt được kết quả chung của nhóm Mỗi thành viên chỉ có thể đạt được kếtquả nếu các thành viên khác đạt được kết quả Do đó, tất cả các thành viên trong nhómhợp tác cần nhận thấy sự cần thiết cùng làm để đạt được kết quả cuối cùng của nhóm.Việc giúp đỡ bất kì một thành viên nào trong nhóm cũng đều nhằm đạt đến mục tiêuchung của nhóm Nguyên tắc này là điểm cốt yếu của có sự hợp tác.

Để đạt được sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực, theo Van Denkey(1991),giáo viên cần tạo ra một hoàn cảnh mà trong đó giữa các thành viên trong nhóm có sựphụ thuộc lẫn nhau về mục đích, nội dung bài học, về khen thưởng, về vai trò và về cảmôi trường học tập Điều đó thể hiện ở những điểm sau:

- Cả nhóm được giao một bài tập lớn

- Cả nhóm ngồi tập trung làm việc xung quanh một bàn

- Mỗi thành viên đều thực hiện một phần của bài tập

- Mỗi nội dung chỉ được phân công cho một thành viên của nhóm

- Từng thành viên đều đóng góp điểm để tạo điểm chung cho cả nhóm

- Sản phẩm cần đạt là giải quyết được công việc một cách trọn vẹn

- Khen thưởng theo nhóm

Nếu trong nhóm đạt được sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực, học sinh sẽ:

- Được thu hút vào công việc được phân công

- Thân thiện, đồng cảm với nhau

- Chia sẻ tài liệu và câu trả lời một cách tích cực hơn

- Quan tâm tới kết quả của các thành viên khác trong nhóm

- Thúc đẩy, giúp đỡ lẫn nhau để đạt kết quả chung

* Thể hiện rõ trách nhiệm của cá nhân và của nhóm:

Nhóm phải có trách nhiệm đạt được mục tiêu đề ra, đồng thời mỗi cá nhân phải cótrách nhiệm đóng góp vào công việc chung, không ai được phép “dựa dẫm” vào côngviệc của người khác Nhóm phải xác định rõ mục đích của mình và đánh giá được cả tiếntrình đạt tới mục đích đó cũng như nỗ lực của mỗi cá nhân Trách nhiệm cá nhân tồn tạikhi thực hiện mỗi nhiệm vụ của học sinh được đánh giá và kết quả được trao lại chonhóm và cá nhân đó, từ đó xác định xem ai cần được hỗ trợ và khuyến khích thêm đểhoàn thiện nhiệm vụ Mục đích nhóm hợp tác là làm cho thành viên mạnh dạn, tự tin hơn,thông qua việc cùng nhau hoạt động, học sinh dần đạt được kết quả cá nhân tốt hơn

*Rút kinh nghiệm của nhóm:

Việc rút kính nghiệm của nhóm hợp tác là một hoạt động cộng tác giúp cho họcsinh nhận thức tầm quan trọng của những kĩ năng học với tinh thần hợp tác, tự đánh giáviệc thực hiện của nhóm và rút ra những bài học để việc hợp tác trong những bài học sauđạt hiệu quả cao hơn Việc rút kinh nghiệm của nhóm bao gồm: đánh giá của cá nhân,đánh giá của nhóm

Ngoài ra giáo viên có thể đưa ra những nhận xét về công việc của nhóm đã làmhoặc cũng có thể yêu cầu mỗi nhóm viết ra 2, 3 kĩ năng nhóm đã làm tốt và 1, 2 kĩ năngnhóm sẽ cố gắng làm tốt hơn ở lần sau

Viết đánh giá của nhóm diễn ra vào thời gian diễn ra vào cuối bài học với tinh thầnhợp tác và có tác dụng thúc đẩy sự đồng cảm với nhau giữa các thành viên và đó cũng làdịp để các thành viên cam kết với nhau về cách tiến hành công việc ở những bài học sau

Trang 10

*Rèn luyện kĩ năng hợp tác:

Học tập hợp tác vốn phức tạp hơn kiểu học cạnh tranh hay cá nhân, vì nó đòi hỏihọc sinh phải lĩnh hội các kiến thức môn học lẫn các kĩ năng hoạt động liên các nhân vànhóm nhỏ cần thiết cho việc trở thành một thành phần của nhóm Không có các kĩ năng

xã hội làm việc hợp tác sẽ không đạt kết quả Trong thực tế nhiều học sinh vẫn thiếunhững kĩ năng xã hội cần thiết, họ không biết làm thế nào để hợp tác tốt với nhau Do đó,học sinh cần phải được học những kĩ năng này và được thúc đẩy để sử dụng chúng mộtcách thường xuyên và có hiệu quả ( ví dụ: kĩ năng hỏi- trả lời bạn, kĩ năng sử dụng lời nóikhi giao tiếp…)

Theo Johnson David W và Johnson Roger T (1990), để dạy từng kĩ năng hợp táccho học sinh, giáo viên có thể theo những bước sau:

1 Học sinh phải thấy nhu cầu sử dụng kĩ năng thông qua việc giải thích củagiáo viên

2 Học sinh phải hiểu rõ kĩ năng đó là gì và khi nào được sử dụng

3 Học sinh phải được thực hành kĩ năng đó nhiều lần

4 Học sinh phải có ý thức thường xuyên suy nghĩ: Làm thế nào để sử dụng tốt

kĩ năng này

5 Học sinh phải kiên trì thực hiện kĩ năng để tiến tới thực sự thành thục kĩ

năng

*Sự hợp tác diễn ra trong suốt quá trình hoạt động nhóm

Quá trình hoạt động nhóm tồn tại đến khi các thành viên nhóm thảo luận được vềviệc học đã đạt được mục tiêu tốt đến mức độ nào và duy trì hiệu quả các mối quan hệhợp tác ra sao Nhóm cần nhận thức được những hoạt động nào đạt hiệu quả tốt, hoạtđộng nào chưa đạt được hiệu quả như mong muốn, hành vi nào cần tiếp tục hay cần thayđổi, thái độ của thành viên nào tích cực, thành viên nào chưa tích cực để lưu ý nhắc nhở

Sự tiến bộ liên tục của kết quả học tập là nhờ vào việc phân tích kĩ các thành viên học tậpcùng nhau và hiệu quả của nhóm có thể được tăng cường như thế nào

4. Vai trò của dạy học hợp tác

Các công trình nghiên cứu của các nhà sư phạm đã chỉ ra rằng: Dạy học hợp tácđem lại hiệu quả học tập tích cực cho học sinh trong quá trình dạy học môn Toán cũngnhư dạy học các môn học khác, thể hiện cụ thể như sau:

- Dạy học hợp tác góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh

- Thông qua hoạt động hợp tác, học sinh nhận ra được sức mạnh đoàn kếttrong việc giải quyết các vấn đề Ý tưởng là động viên học sinh “ cùng bơi hoặccùng chìm” với nhau hơn là sản xuất ra những kẻ thắng kẻ thua như trong môitrường học tập có tính ganh đua một cách truyền thống

- Dạy học hợp tác tạo điều kiện cho tất cả các đối tượng học sinh cùngtham gia nhiều vào trong các hoạt động học tập trong lớp Nhờ đó học sinh được có

cơ hội phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực tư duy, thay vì chỉ học từthầy, học sinh còn học từ bạn bè, học từ sách vở

- Thông qua hoạt động làm việc nhóm, học sinh phát triển năng lực giao tiếp:biết lắng nghe, chấp nhận và phê phán ý kiến của người khác, biết trình bày, bảo vệ ý

Trang 11

kiến của mình trong nhóm Đồng thời rèn luyện tinh thần học tập hợp tác giữa các họcsinh trong lớp, tăng cường sự tự tin và trách nhiệm cá nhân trong tập thể, tạo nên ýthức cộng đồng, tính kỉ luật, giúp học sinh thích ứng nhanh hơn với những đòi hỏingày càng cao của đời sống xã hội.

1.5 Yêu cầu khi vận dụng dạy học hợp tác

Cũng như các quan điểm dạy học khác, dạy học hợp tác muốn đạt hiệu quả caogiáo viên khhông thể sử dụng một cách tùy tiện mà cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Dạy học hợp tác trên cơ sở khai thác tốt các nội dung dạy học và dự tính cácnăng lực cá nhân của học sinh Việc khai thác nội dung dạy học để vận dụng dạy học hợptác theo các cấp độ khác nhau, các phương thức phù hợp vói từng nội dung bài học sẽđem lại hiệu quả cao hơn

- Các tình huống hợp tác phải phù hợp với mục tiêu nội dung bài dạy, phải phùhợp với trình độ nhận thức của học sinh, đảm bảo tính lôgic của các kiến thức trong mônhọc Tránh đưa ra những tình huống hợp tác quá dễ hay quá khó làm học sinh ỷ lại haychay lười trong suy nghĩ

- Giáo viên phải nắm rõ đặc điểm của từng đối tượng học sinh và từng quan hệbình đẳng trong nhóm Chính sự không đồng nhất giữa các thành viên trong nhóm vềtrình độ, về kĩ năng xã hội, về tính cách,… là yếu tố tạo nên một nhóm làm việc hợp táckém hiệu quả và không ăn ý

- Dạy học hợp tác đòi hỏi sự tham gia tích cực của tất cả các đối tượng học sinh.Nếu không tạo được thói quen có ý thức tự giác, thái độ tích cực tham gia hoạt động củacác thành viên trong nhóm thì dạy học hợp tác không đạt được hiệu quả Các yếu tố chủyếu quyết định việc tham gia tích cực của các thành viên đó là sự phân chia công việc, sựđiều hành của nhóm trưởng, trách nhiệm của từng cá nhân Điều này đòi hỏi giáo viênngay từ khi thiết kế các nhiệm vụ giao cho các nhóm phải tính đến đặc điểm của nhóm,tạo ra sự linh hoạt trong vai trò của mỗi cá nhân, mỗi thành viên trong nhóm đều có thểtham gia ở một thời điểm cụ thể

- Trong quá trình tổ chức học hợp tác, giáo viên phải thường xuyên theo dõi, giámsát và điều chỉnh những sai sót của các em, để tránh tình trạng một học sinh phụ tráchtheo kiểu độc đoán, đa số các thành viên trong nhóm không làm bài mà lại quan tâm đếnnhững việc khác Trong nhóm và giữa các nhóm phát sinh tình trạng đối địch, lo sợ, giậndữ

- Tạo ra được không khí học tập sôi nổi, cởi mở, khuyến khích các ý tưởng sángtạo nhằm kích thích hứng thú học tập và tinh thần tự giác tích cực của học sinh

1.6 Phân biệt phương pháp dạy học hợp tác với hình thức tổ chức dạy học theo nhóm

Như chúng ta đã biết thì phương pháp dạy học hợp tác là một phương pháp dạyhọc trong đó giáo viên tổ chức cả lớp thành các nhóm nhỏ, các thành viên trong nhómphải cùng nhau làm việc để đạt được nhiệm vụ dạy học mà giáo viên đã giao, nhằm đạtđược mục tiêu dạy học đã đề ra Còn đối với hình thức tổ chức dạy học theo nhóm là mộttrong các hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh, gópphần nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học

Trang 12

Qua đó, ta thấy được rằng ở phương pháp dạy học hợp tác đòi hỏi học sinh phải có

kĩ năng tư duy độc lập, kĩ năng hợp tác thì mới có thể tham gia hoạt động thảo luận đểthực hiện các nhiệm vụ học tập, đồng thời các thành viên trong một nhóm phải có sựđóng góp để tạo nên kết quả, sản phẩm chung của cả nhóm Đó không chỉ là sự trao đổi,thảo luận một cách đơn thuần mà đó là những hành vi thể hiện tính tích cực, góp phầnhình thành cho học sinh kĩ năng hợp tác – một kĩ năng xã hội cần thiết cho các em họcsinh Các nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra khi áp dụng phương pháp dạy học hợp tác có sựphân chia rõ ràng về nhiệm vụ của các cá nhân và nhiệm vụ chung của nhóm, đo lườngmức độ nhận thức của học sinh và nhóm trưởng có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt độngcủa các thành viên để có thể điều chỉnh, nhắc nhở Còn đối với hình thức tổ chức dạy họctheo nhóm thì nó thường không thể hiện tối đa khả năng phối hợp cùng thực hiện nhiệm

vụ học tập, thường thì kết quả học tập của các nhóm trong hình thức tổ chức dạy họckhông khách quan và công bằng như khi áp dụng phương pháp pháp dạy học hợp tác, chủyếu là dựa vào kết quả của người điều hành (nhóm trưởng) để có kết quả chung

1.7 Vận dụng dạy học hợp tác trong môn Toán ở Tiểu học:

*Quy trình dạy học hợp tác:

Dạy học hợp tác phù hợp với định hướng đổi mới dạy học hiện nay Tuy nhiên, đểvận dụng một cách thành công tùy thuộc vào việc lựa chọn tình huống áp dụng, phụthuộc vào năng lực tổ chức và điều khiển của người giáo viên và ý thức thái độ việc tíchcực hợp tác của học sinh

Bước 1: Thiết kế nhiệm vụ học tập cụ thể

Ở bước này giáo viên cần thực hiện những nội dung sau:

- Xác định mục tiêu bài học:

Mục tiêu chính vẫn là chiếm lĩnh kiến thức cụ thể trong hoạt động học tập, cần chútrọng hơn đến mục tiêu rèn luyện cho học sinh cách học và cách giao tiếp Bên cạnh đó,trong dạy học hợp tác, còn phải dạy cho học sinh phương pháp hợp tác và rèn luyện tưduy đối thoại có phê phán

- Lựa chọn nội dung:

Không phải nội dung nào cũng có thể đưa ra để tổ chức học tập hợp tác, vì vậyphải chọn nội dung thích hợp Đó là những nội dung hình thành nhu cầu hợp tác, nhữngnội dung kích thích sự tranh luận trong tập thể, đòi hỏi trẻ phải vận dụng kinh nghiệm cánhân của mình để giải quyết vấn đề

Trong dạy học môn Toán ở Tiểu học, có thể chọn những nội dung như: Những tìnhhuống để tiếp cận một biểu tượng mới và quy tắc hình học, tìm và sữa chữa sai lầm khigiải toán , tìm nhiều cách giải cho một bài toán, tổng kết chương

- Thiết kế tình huống và dự kiến huống giải quyết của học sinh:

Sau khi lựa chọn nội dung, giáo viên tiến hành thiết kế tình huống học tập bằngnhiều hình thức khác nhau Tình huống phải có tác dụng gợi ra vấn đề, nhiệm vụ đề raphải vừa sức với trình độ nhận thức của học sinh, tức là học sinh có thể giải quyết đượctình huống đặt ra, có nhu cầu hợp tác với nhau và hy vọng sự hợp tác đó sẽ mang lại hiệuquả tốt Thông thường nhiệm vụ của các nhóm là giống nhau nhưng cũng có thể khácnhau Trong một tiết dạy có thể kết hợp nhiều tình huống dạy học hợp tác khác nhau theo

Trang 13

một trình tự lôgic Trong quá trình thiết kế tình huống hợp tác, giáo viên nên dự kiến cáccách nghĩ khác nhau và phương hướng giải quyết của học sinh Dự kiến càng nhiềuphương án thì quá trình dạy học sẽ trở nên thuận lợi hơn.

- Chuẩn bị những câu hỏi phụ gợi ý học sinh tìm tòi cách thức giải quyết vấn đề.Tùy theo mức độ phức tạp của câu hỏi phụ để gơi ý học sinh trong quá trình dạy học hợptác

Bước 2: Tổ chức nhóm học tập

*Chia nhóm

Có thể chia nhóm ngẫu nhiên hay chia nhóm chủ định, phụ thuộc vào mục đíchcủa việc hoạt động nhóm

- Khi chia nhóm cần lưu ý: Số lượng thành viên trong mỗi nhóm phụ thuộc:

+ Nhiệm vụ bài học cũng như các thiết bị phục vụ cho hoạt động nhóm

+ Thời gian hoạt động nhóm nhỏ: với thời gian thì ít nhóm nhỏ sẽ có hiệu quả hơnnhóm lớn vì trong nhóm nhỏ trách nhiệm của mỗi cá nhân cao hơn, mất ít thời gian dichuyển

Học sinh phải chủ động hình thành nhóm học tập khẩn trương theo sự phân chiacủa giáo viên, biết lựa chọn được người có khả năng làm nhóm trưởng phù hợp với côngviệc

*Tổ chức vị trí ngồi cho học sinh

Cần bố trí các thành viên trong nhóm học tập ngồi gần nhau hơn sao cho các em

có thể dễ dàng chia sẻ tài liệu học tập, duy trì được sự liên hệ với nhau bằng ánh mắt vàtrao đổi nhỏ, đủ nghe trong nhóm mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các nhómkhác Tốt nhất là các thành viên trong nhóm ngồi đối mặt nhau, điều này sẽ làm cho họcsinh tích cực hơn, chủ động hơn, trách nhiệm hơn, đồng thời có cơ hội khuyến khích,động viên, ủng hộ lẫn nhau trong quá trình học tập

Cần có các khoảng trống làm lối đi để giáo viên có thể dễ dàng di chuyển từ nhómnày sang nhóm khác nhằm quản lí và hỗ trợ khi cần thiết

Việc tổ chức vị trí ngồi của học sinh cần phải làm nhanh để không tốn thời gian vàgiữ được trật tự…

* Giao nhiệm vụ cho nhóm

Nhiệm vụ cho nhóm cần đươc giao cụ thể Xác định rõ mục tiêu về kiến thức và kĩnăng mà các nhóm cần đạt được Phiếu giao việc phải rõ ràng có thể sử dung hai dạngcâu hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi mở Giáo viên có thể giao nhiệm vụ như nhau hoặc khácnhau

Quy định thời gian làm việc của nhóm: giáo viên dự tính thời gian hoạt độngnhóm sao cho thích hợp, vừa đủ đối với học sinh trung bình khá có thể giải quyết đượcnhiệm vụ học tập

* Yêu cầu về cách thức làm việc nhóm

Trang 14

+ Câu trả lời của một thành viên trong nhóm cần được tất cả các thành viên trongnhóm đồng ý, mỗi em đều phải có khả năng giải thích cách giải quyết vấn đề hay tiếnhành để có được kết quả, hoàn thành bài được giao khi giáo viên gọi ngẫu nhiên một sốthành viên trong nhóm thì bạn đó có thể trình bày kết quả.

+ Đánh giá bằng điểm cho cả nhóm bằng cách cộng điểm cho từng thành viêntrong nhóm, hoặc đánh giá sản phẩm

+ Khen thưởng cho những nhóm nào hoàn thành nhanh và tốt nhiệm vụ được giao,đồng thời nhắc nhở một số nhóm chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ

Bước 3: Điều hành các hoạt động học tập hợp tác

Trong nhóm, trách nhiệm của nhóm trưởng là điều hành mọi hoạt động học tậphợp tác nhằm đảm bảo cho các thành viên trong nhóm hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, từ đó nâng cao kết quả của nhóm

Các thành viên trong nhóm thực hiện theo sự điều khiển của nhóm trưởng, tíchcực thảo luận, đảm bảo nguyên tắc dân chủ trong quá trình hợp tác

Trong các nhóm hoạt động, giáo viên cần quan sát nhạy cảm, nắm bắt kịp thờithông tin ngược từ phía học sinh xem các nhóm đã hiểu rõ nhiệm vụ của mình hay chưa,kịp thời phát hiện khó khăn, lúng túng trong khi thực hiện, giúp đỡ các nhóm vận hànhđúng hướng và duy trì mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực, khuyến khíchđộng viên các nhóm hoặc các nhân làm việc tốt, can thiệp, điều chỉnh khéo kéo để hìnhthành và khắc sâu những kĩ năng hoạt động hợp tác theo nhóm nhỏ cho các thành viêntrong nhóm Thời điểm tốt nhất để dạy kĩ năng hợp tác cho học sinh là khi giáo viên nhậnthấy học sinh cần thiết có các kĩ năng

Quy trình can thiệp của giáo viên cần làm sao để mỗi khi hoạt động nhóm kết thúchọc sinh có được những kĩ năng mới hữu ích Điều quan trọng là các kĩ năng hợp tác phảiđược thường xuyên hoặc thực hành trong môi trường lớp học nhà trường và ngoài sântrường

Bước 4: Tổng kết, đánh giá và rút ra kết luận

Các nhóm lần lượt cử đại diện hoặc luân phiên nhau trình bày kết quả làm việc đểphát huy hiệu quả tốt của mọi thành viên trong nhóm

Thảo luận chung: giáo viên hướng dẫn học sinh phát hiện, nhận xét bổ sung, đánhgiá hoặc sửa chữa những thiếu sót của các nhóm bạn để rút kinh nghiệm và hoàn thiệnkiến thức mới Giáo viên tổng kết và chốt lại kiến thức cần học hay kết quả của bài toán

*Một số tình huống có thể áp dụng dạy học hợp tác trong dạy học Toán ở Tiểu học:

Trong dạy học môn Toán có thể áp dụng ở một số tình huống cụ thể sau:

+ Tình huống 1: Hoàn thiện kiến thức cũ

+ Tình huống 2: Phát triển các kiến thức và kĩ năng mới của bài học, giáo viên cóthể cung cấp kiến thức tới một mức độ nhất định sau đó yêu cầu học sinh thảo luận đểphát triển làm rõ mối quan hệ giữa các kiến thức cũ và kiến thức mới, giữa các kĩ năng đã

có và các kĩ năng cần hình thành Đây cũng là một tình huống thích hợp để áp dụng dạyhọc hợp tác

+ Tình huống 3: Luyện tập thực hành, củng cố lý thuyết hoặc ôn tập hệ thống hóacác kiến thức đã có

Trang 15

Hoạt động thực hành và ôn tập thường xuyên có ý nghĩa rất quan trọng trong dạyhọc Toán đối với học sinh Tiểu học Nó giúp học sinh hiểu rõ những nội dung lí thuyết vàhoàn thiện các kĩ năng, hình thành kĩ xảo Việc hướng dẫn thực hành, ôn tập môn Toán cóhiệu quả cũng là một tình huống thích hợp để áp dụng dạy học hợp tác.

Dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học thích hợp với nhiều tình huống dạyhọc toán ở Tiểu học Tuy nhiên để áp dụng phương pháp dạy học hợp tác một cách thànhcông còn tùy thuộc vào việc lựa chọn tình huống áp dụng, phụ thuộc vào tài tổ chức, điềukhiển của mỗi giáo viên với việc tích cực hợp tác của học sinh

1.8 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học

1.8.1 Đặc điểm nhận thức

1.8.1.1 Về tri giác

Mang tính không chủ định, chỉ biết nhìn mà chưa biết quan sát, phụ thuộc vàochính đối tượng được tri giác, đượm màu sắc xúc cảm.Tri giác của các em mang tính đạithể, ít đi vào chi tiết ngẫu nhiên, không tìm ra các dấu hiệu đặc trưng của đối tượng, chỉdừng lại ở nhận biết và gọi tên, chưa có khả năng phân tích và tổng hợp mà chỉ liệt kênhững gì nhìn thấy

Đặc biệt tri giác của các em phát triển dựa vào hoạt động học tập: Càng ngày càng

có khả năng quan sát tinh tế, có mục đích và phương pháp rõ ràng…

1.8.1.2 Về chú ý

Chú ý không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế ở học sinh tiểu học và càngtrở nên tập trung, bền vững hơn khi có tài liệu học tập mang tính trực quan, sinh độnghoặc khơi gợi ở trẻ những rung cảm tích cực Ngược lại thì chú ý có chủ định còn yếu,nhưng khả năng phát triển của nó ở các em trong quá trình học tập là rất cao Bên cạnh sựhình thành chú ý có chủ định thì sự hình thành chú ý sau chủ định cũng có ý nghĩa lớncho hoạt động nhận thức của trẻ

1.8.1.3 Về tư duy

Đặc điểm nổi bật trong tư duy của học sinh tiểu học là sự chuyển từ tính trực quan,

cụ thể sang tính trừu tượng, khái quát Tư duy của học sinh các lớp đầu tiểu học là tư duy

cụ thể dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng Còn tư duy của các học sinh lớpcuối tiểu học đã thoát ra khỏi tính chất trực tiếp của tri giác và mang tính trừu tượng kháiquát

1.8.1.4 Về tưởng tượng

Nó được hình thành, phát triển trong hoạt động học tập và các hoạt động khác củacác em Trong giai đoạn lứa tuổi này, các em rất giàu trí tưởng tượng, nhiều khi quá tinvào những điều huyền hoặc Hình ảnh tượng trưng của trẻ lúc đầu còn dựa vào những đốitượng cụ thể, về sau nó được phát triển dựa trên cơ sở của ngôn từ Ở các lớp cuối tiểuhọc, tưởng tượng của các em phát triển theo xu hướng rút gọn và khái quát hơn

1.8.1.5 Về trí nhớ

Đầu tuổi đi học, hầu hết các em còn bị trí nhớ tự do, thiếu chủ định chi phối Họcsinh tiểu học có khả năng ghi nhớ tốt, đặc biệt là ghi nhớ máy móc Tình cảm có ảnhhưởng rất lớn đến độ bền vững và độ nhanh của sự ghi nhớ đối với học sinh Vào năm

Trang 16

cuối tiểu học với sự tham gia tích cực của ngôn ngữ, từ đó tạo điều kiện trí nhớ, tư duy vàtưởng tượng phát triển.

1.8.2 Đặc điểm nhân cách của học sinh tiểu học

Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học chủ yếu diễn ra và bị chi phối bởihoạt động chủ đạo là hoạt động học tập Quan hệ giữa giáo viên và học sinh là nét đặc thùtrong nhân cách của học sinh tiểu học Lúc đầu các em còn bỡ ngỡ nhưng chỉ sau vài tuần

đi học các em có thể làm quen và xác lập được mối quan hệ giữa mình với giáo viên vàcác bạn cùng tuổi Trong tính cách trẻ có đặc điểm là tính hay bắt chước những điểm tốt

cả điểm xấu của mọi người xung quanh Đặc biệt trong tình cảm của các em thì chưa bềnvững, chưa sâu sắc, hay thay đổi.Trẻ tiểu học có tâm hồn đa cảm, rất dễ xúc động nên bất

cứ hành động thô bạo nào đối với chính bản thân các em sẽ để lại trong tâm trí các emnhững ấn tượng xấu rất khó xóa mờ

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO MẠCH KIẾN THỨC

DIỆN TÍCH LỚP 5

2.1 Vị trí, vai trò của mạch kiến thức diện tích trong môn Toán ở lớp 5

Mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển những cơ

sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con người Trong đó, môn Toán là môn học mà

nó có những kiến thức, kĩ năng có thể ứng dụng trong đời sống, chúng cần thiết chongười lao động, và cần thiết đối với các môn học khác

Vị trí, vai trò của mạch kiến thức diện tích môn Toán lớp 5 trong nội dung chươngtrình Tiểu học:

-Vị trí: Mạch kiến thức diện tích nằm chương 3: Hình học, sách giáo khoa Toán 5.-Vai trò: Sau khi học xong chương này, cụ thể là học phần kiến thức diện tích cáchình hình học thì giúp học sinh có thể nhận biết các hình hình học, hiểu và có kĩ năng vậndụng kiến thức (công thức, quy tắc) vào việc giải các bài tập liên quan, đồng thời pháthuy năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua liên hệ thực tế đời sống Nó còn tạocho học sinh tiền đề để các em có thể học tốt các yếu tố hình học ở các cấp học tiếp theo

2.2 Quy trình thiết kế kế hoạch bài học môn Toán ở Tiểu học

Thiết kế kế hoạch bài học là một công việc mà bất kì một giáo viên nào cũng phảithực hiện Một kế hoạch bài học phát huy được tính tích cực, sáng tạo không chỉ đơnthuần là chép y nguyên sách giáo khoa, sách giáo viên hay các loại sách hướng dẫn mà nóphải thể hiện mối quan hệ giữa mục tiêu, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học cùngvới cách trình bày, diễn đạt của giáo viên Quy trình thiết kế kế hoạch bài học được diễn

ra theo các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong chương trình đểxác định mục tiêu ( kiến thức, kĩ năng, thái độ)

Bước 2: Nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan

Việc nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan nhằm mục đích:

+ Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học

Trang 17

+ Xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ởhọc sinh.

+ Xác định trình tự lôgic của bài học

Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của học sinh

+ Xác định những kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có, cần có

+ Dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảy sinh và các phương ángiải quyết

Bước 4: Lựa chọn phương pháp, phương tiện và những hình thức dạy học, cách

thức đánh giá

Bước 5: Thiết kế kế hoạch bài học

Thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạtcho từng hoạt động của giáo viên và học sinh

2.3 Hình thức của một kế hoạch bài học

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN TOÁN Bài:……….

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 18

Đối với bài này, giáo viên vận dụng phương pháp dạy học hợp tác vào phần hìnhthành kiến thức mới cho học sinh Hình thành cho học sinh thao tác tư duy như: phântích, so sánh, khái quát hóa, tổng hợp, góp phần phát huy kĩ năng hợp tác trong hoạt độngthảo luận nhóm.

2.4.1.1Dạy học hợp tác trong việc hình thành công thức, quy tắc tính diện tích hình tam giác thông qua diện tích hình chữ nhật

*Quy trình thực hiện:

Bước 1: Thiết kế nhiệm vụ học tập hợp tác:

PHIẾU HỌC TẬP 1

1 Hãy so sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích của hai hình tam giác?

2 Nếu biết diện tích hình chữ nhật, ta tìm diện tích 2 hình tam giác như thế nào?

3 So sánh diện tích hình chữ nhật ABCD với diện tích hình tam giác EDC?

4 Xác định chiều dài, chiều rộng, đường cao, cạnh đáy tương ứng của tam giác EDC?

Bước 3: Điều hành các hoạt động hợp tác

- Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng Các thành viên trongnhóm sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ cá nhân qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếuhọc tập thì trao đổi với bạn để xem bạn mình có ý kiến khác mình hay không Sau đó,nhóm trưởng tiến hành tổng hợp thông tin từ các thành viên trong nhóm để trao đổi,thống nhất về nội dung thảo luận Các thành viên phải độc lập suy nghĩ để đóng góp vàokết quả của nhóm

- Giáo viên quan sát, nắm bắt kịp thời những học sinh không tham gia tích cực vàoquá trình thảo luận, không hợp tác để có biện pháp điều chỉnh Đồng thời giáo viên dựkiến các câu hỏi gợi ý cần thiết như:

+ Chiều dài của hình chữ nhật ABCD như thế nào so với độ dài cạnh đáy của tamgiác EDC?

+ Chiều rộng của hình chữ nhật ABCD như thế nào so với chiều cao của tam giácEDC?

Bước 4: Dự kiến các tình huống thảo luận

Giáo viên cần phải đưa ra những dự kiến các tình huống thảo luận như:

- Diện tích hình chữ nhật ABCD bằng diện tích hình tam giác EDC

Trang 19

Lưu ý nên nhận xét rằng câu trả lời của 2 em đều đúng

Bước 5: Tổng kết, đánh giá và rút ra kết luận

Sau khi hết thời gian quy định, giáo viên mời ngẫu nhiên 1 – 2 học sinh trong cácnhóm lên trình bày kết quả thảo luận (để xem xét các em có tham giac vào quá trình thảoluận hay không)

Giáo viên mời học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về nội dung trình bày của học sinh Sau đótiến hành đưa ra kết luận và rút ra công thức tính diện tích cho học sinh biết và nắm được

để giải các bài tập liên quan

- Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích của diện tích của hai hình tam giác

- Ta có hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng độ dài cạnh đáy DC của hình tamgiác EDC, chiều rộng bằng chiều cao EH của tam giác EDC

- Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình tam giác EDC

2.4.1.2 Hợp tác thông qua hoạt động luyện tập

*Quy trình thực hiện:

Bước 1: Thiết kế nhiệm vụ học tập hợp tác:

PHIẾU HỌC TẬP 2

Bài tập 3( SGK, Toán 5, trang 88):

a, Độ dài đáy là 5m và chiều cao là 24dm

Bạn An giải câu a như sau:

Giải:

Diện tích hình tam giác là:

= 60 (m)Đáp số: 60 (m)

Câu hỏi thảo luận: Quan sát bài giải trên và hãy cho biết bạn An giải đúng hay sai?

Nếu sai thì sai ở chỗ nào? Em hãy trình bày lại cách giải nếu em cho rằng bài bạn An làm sai?

Bước 3: Điều hành các hoạt động hợp tác

- Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng Các thành viên trongnhóm độc lập suy nghĩ, tự tìm cách giải quyết, sau đó mới tiến hành trao đổi với cácthành viên khác trong nhóm

Trang 20

- Giáo viên quan sát, nắm bắt kịp thời những học sinh không tham gia tích cực vàoquá trình thảo luận, không hợp tác để có biện pháp điều chỉnh Đồng thời giáo viên dựkiến các câu hỏi gợi ý cần thiết như:

- Quy tắc, công thức mà ta vừa được học đã nêu những nội dung gì?

- Bài tập này có gì đặc biệt?

- Bạn An chưa thực hiện công việc gì trước khi giải bài tập này?

Bước 4: Dự kiến các tình huống thảo luận

Giáo viên cần phải đưa ra những dự kiến các tình huống thảo luận như:

- Học sinh A cho rằng bạn An làm đúng

- Học sinh B cho rằng bạn An làm sai

Giáo viên phải can thiệp kịp thời để giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đềđúng hướng

Bước 5: Tổng kết, đánh giá và rút ra kết luận

Sau khi hết thời gian quy định, giáo viên mời các nhóm trình bày ý kiến thảo luận.Giáo viên mời học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Giáo viên tiến hành nhận xét cách giải của các nhóm đưa ra, và rút kết luận đúngđắn về cách giải và đáp án cho nhiệm vụ trong phiếu học tập cho học sinh:

- Trong cách giải này, bạn An đã làm sai vì đã không thực hiện đổi đơn vị trướckhi làm bài

- Giáo viên chỉ ra cách giải đúng cho các nhóm để học sinh sửa vào vở và tạo cơ

sở nắm chắc kiến thức cho học sinh khi giải các bài tập tính diện tích không có sự thốngnhất về đơn vị đo

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN TOÁN Bài: Diện tích hình tam giác

Lớp: 5 I.Mục tiêu

- Học sinh nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác

- Học sinh biết vận dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác để giải toán

- Học sinh tích cực, chủ động trong hoạt động thảo luận, tham gia phát biểu xâydựng bài học, giáo dục học sinh niềm yêu thích học Toán

II Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: 2 hình tam giác to bằng nhau, sách giáo khoa, phiếu học tập

- Học sinh: 2 hình tam giác bằng nhau, kéo cắt giấy, sách giáo khoa

III Hoạt động dạy học

Thời

1.Ổn định lớp

- Bắt bài hát

2.Kiểm tra bài cũ

-Giáo viên gọi học sinh lên kiểm tra bài cũ

- Hát tập thể

- Học sinh lên

Trang 21

- Gọi học sinh nhận xét.

- Nhận xét, đánh giá

3.Dạy bài mới

*Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng

* Giảng bài:

- Giáo viên lấy hình tam giác đặt lên bàn và yêu cầu học

sinh thực hiện đặt hình tam giác lên bàn học của mình

- Giáo viên cầm 2 hình tam giác đưa lên cho học sinh quan

sát và thực hiện chồng 2 hình tam giác lên nhau

- Yêu cầu học sinh thực hiện chồng hai hình tam giác vào

nhau

-Hỏi: Khi chồng hai hình tam giác này thì diện tích của hai

hình tam giác này như thế nào?

- Nhận xét

- Giáo viên gắn 1 hình tam giác lên bảng Lấy hình tam giác

còn lại, cắt theo đường cao để thành hai hình tam giác Sau

đó đánh số vào hai hình tam giác vừa cắt

- Lắng nghe

- Học sinh quansát, lắng nghe

và ghi vở

- Học sinh thựchiện

- Học sinh quansát

- Học sinh thựchiện

- Học sinh trảlời

- Lắng nghe

- Học sinh quansát

-Học sinh thựchiện

Trang 22

- Yêu cầu học sinh thực hiện cắt, ghép hình vào tam giác để

được hình chữ nhật như trên bảng

- Nhận xét việc thực hiện của học sinh

- Giáo viên tiến hành chia nhóm cho học sinh trong lớp

(mỗi nhóm từ 4- 5 học sinh) và phát cho mỗi nhóm 1 phiếu

ghi kết quả thảo luận chung và phát cho mỗi thành viên

trong các nhóm các phiếu học tập gồm những nhiệm vụ như

sau:

Dựa vào hình đã ghép trên Hãy :

1 So sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích của hai hình

tam giác?

2 Nếu biết diện tích hình chữ nhật, ta tìm diện tích 2 hình

tam giác như thế nào?

3 So sánh diện tích hình chữ nhật ABCD với diện tích hình

tam giác EDC?

4 Xác định chiều dài, chiều rộng, đường cao, cạnh đáy

tương ứng của tam giác EDC?

-Yêu cầu từng học sinh tự hoàn thành nhiệm vụ rồi sau đó

tổng hợp lại thông tin trong nhóm để trình bày

- Mời ngẫu nhiên 1 – 2 học sinh trong các nhóm lên trình

bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Mời các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm

bạn

- Giáo viên nhận xét, rút ra kết luận về các nội dung trên

- Giáo viên gọi 1 học sinh nêu lại quy tắc tính diện tích hình

- Giáo viên hỏi tiếp học sinh: Diện tích hình chữ nhật

ABCD còn tính theo cách nào nữa?

- Giáo viên viết lên bảng tiếp phía sau DC AD = DC EH

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính diện tích hình tam giác

EDC khi biết diện tích hình chữ nhật ABCD

- Giáo viên ghi bảng: Diện tích hình tam giác là :

hay (DC EH): 2

- Giáo viên viết kí hiệu lên hình tam giác EDC: h là chiều

cao EH, độ dài cạnh đáy DC là a

- Quan sát, lắngnghe

- Học sinh thựchiện theo yêucầu của giáoviên

- Lắng nghe.-Học sinh lậpnhóm theo sốlượng thànhviên mà giáoviên nêu ra

- Học sinh thựchiện theo yêucầu của giáoviên

- Học sinh trìnhbày

- Học sinh nhận

Trang 23

-Gọi học sinh phát biểu thành lời công thức trên.

- Giáo viên kết luận: Muốn tính diện tích hình tam giác ta

lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng 1 đơn vị đo)

rồi chia cho 2

- Gọi học sinh nhắc lại

* Luyện tập

Bài 1:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài tập 1

- Yêu cầu cả lớp làm bài câu a, gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét

- Gọi 1 học sinh đọc lại câu b

- Hỏi: Ở câu b, ta cần chú ý điều gì?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời học sinh nêu kết quả

- Nhận xét, xác định kết quả đúng

Bài 2:

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài câu a

- Chia nhóm 4 học sinh, phát cho mỗi nhóm 1 bảng phụ để

ghi kết quả thảo luận, phát cho mỗi học sinh 1 phiếu học tập

và yêu cầu các em thưc hiện nhiệm vụ cá nhân và thảo luận

- Học sinh nêuchiều dài nhânvới chiều rộng

- Học sinh trảlời

- Quan sát

- Học sinh trảlời

- Học sinh quansát, ghi vở

- Học sinh trảlời

- Quan sát

- Quan sát, ghivở

- Quan sát, lắngnghe và ghi vở

Trang 24

- Giáo viên hỏi lại học sinh quy tắc tính diện tích hình tam

giác, và những lưu ý khi tính diện tích hình tam giác

- Nhận xét tiết học

- Bắt bài hát

- Học sinh phátbiểu

- Lắng nghe

- 3 Học sinhnhắc lại

- Học sinh đọc

đề bài tập 1

- Học sinh thựchiện

- Học sinh nêukết quả

- Lắng nghe,chữa bài (nếusai)

- Học sinh đọc

- Học sinh lắngnghe và thựchiện

- Học sinh trìnhbày

- Nhận xét

- Lắng nghe,sửa bài vào vở

Trang 25

- Học sinh trảlời.

- Học sinh lắngnghe

- Hát tập thể

2.4.2 Diện tích hình thang

2.4.2.1 Dạy học hợp tác trong hoạt động hình thành kiến thức mới cho học sinh về công thức tính diện tích hình thang.

Quy trình này được thực hiện khi giáo viên hướng dẫn cho học sinh cắt hình tamgiác ABM từ hình thang ABCD và ghép vào hình tứ giác AMCD như trong sách giáokhoa

*Quy trình thực hiện

Bước 1: Thiết kế nhiệm vụ học tập hợp tác:

PHIẾU HỌC TẬP 1

1 Qua hình trên, em có nhận xét gì về diện tích hình tam giác ADK với diện tích hìnhthang ABCD?

2 Nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK?

3 So sánh độ dài của các cạnh sau:

Bước 3: Điều hành các hoạt động hợp tác

- Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng Các thành viên trongnhóm sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ cá nhân qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếuhọc tập thì trao đổi với bạn để xem bạn mình có ý kiến khác mình hay không Sau đó,nhóm trưởng tiến hành tổng hợp thông tin từ các thành viên trong nhóm để trao đổi,thống nhất về nội dung thảo luận Các thành viên phải độc lập suy nghĩ để đóng góp vàokết quả của nhóm

Trang 26

- Giáo viên quan sát, nắm bắt kịp thời những học sinh không tham gia tích cực vàoquá trình thảo luận, không hợp tác để có biện pháp điều chỉnh Đồng thời giáo viên dựkiến các câu hỏi gợi ý cần thiết như: Hình tam giác ADK được ghép từ những hình nào?(câu hỏi này giúp các em nhận biết các cạnh của tam giác ABM khi ghép vào hình tứ giácAMCD để có thể giải quyết nhanh câu 3 trong phiếu học tập).

Bước 4: Dự kiến các tình huống thảo luận

Giáo viên cần phải đưa ra những dự kiến các tình huống thảo luận như:

Ở câu 1:

- Học sinh A: Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK

- Học sinh B: Diện tích hình thang ABCD với diện tích hình tam giác ADK khôngbằng nhau

Ở câu 3:

a, Học sinh có nhiều quan điểm như:

- Học sinh nêu DK dài hơn DC và CK

- Độ dài cạnh DK bằng độ dài cạnh DC và độ dài cạnh CK cộng lại

Lưu ý rằng 2 câu trả lời này đều đúng nhưng giáo viên sử dụng kiểu trả lời thứ 2

để áp dụng vào nội dung bài học

Bước 5: Tổng kết, đánh giá và rút ra kết luận

Sau khi hết thời gian quy định, giáo viên mời đại diện 1 nhóm hoàn thành nhanhnhất lên trình bày hoặc chỉ định ngẫu nhiên 1 – 2 học sinh trong các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận

Giáo viên mời học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về nội dung trình bày của học sinh Sau đótiến hành đưa ra kết luận và rút ra công thức tính diện tích cho học sinh biết và nắm được

để giải các bài tập liên quan

- Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK

- Muốn tính diện tích hình tam giác ADK ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao rồichia cho 2

- Độ dài cạnh DK = DC + CK, độ dài cạnh CK = AB, độ dài cạnh DK = AB + DC.Qua phiếu học tập, học sinh tự phát hiện vấn đề, tự độc lập suy nghĩ về các nhiệm

vụ, phát huy kĩ năng hợp tác thông qua trao đổi với các thành viên khác trong nhóm saukhi thực hiện hoạt động cá nhân Từ đó dẫn dắt học sinh đến gần với công thức tính diệntích hình thang ABCD hơn khi học theo phương pháp truyền thống

2.4.2.2 Hợp tác trong hoạt động luyện tập:

*Quy trình thực hiện

Bước 1: Thiết kế nhiệm vụ học tập hợp tác:

PHIẾU HỌC TẬP 2

1 Em hãy nêu khái niệm hình thang vuông?

2 Hãy tính diện tích của hình thang ở câu b

Bước 2: Tổ chức nhóm học tập

- Giáo viên chia nhóm 4 em học sinh để các em có thể cùng phối hợp thực hiệnnhiệm vụ học tập

Ngày đăng: 15/03/2018, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w