1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bản kế hoạch phát triển sản phẩm FAMI không đường

20 325 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 47,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ận khách Đ ng trên góc đ doanh nghi p đ xem xét, ngứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ộ phận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ường trong một thời

Trang 1

K HO CH PHÁT TRI N Ế HOẠCH PHÁT TRIỂN ẠCH PHÁT TRIỂN ỂN

I Gi i thi u ới thiệu ệu

S n ph m m i là hàng hóa, d ch v hay ý tản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ưởng mà bộ phận kháchng mà b ph n kháchộ phận khách ận khách hàng ti m n ti p nh n chúng nh m t cái gì đó m i mẽ S n ph m m i cóềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ận khách ư ộ phận khách ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

th đã có m t trên th trặt trên thị trường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quan ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng trong m t th i gian nào đó, nh ng ta quanộ phận khách ờng trong một thời gian nào đó, nhưng ta quan ư tâm đ n đi u ngếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quani tiêu dùng làm th nào nh n bi t đếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ận khách ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ược nó lần đầu tiênc nó l n đ u tiênần đầu tiên ần đầu tiên

và quy t đ nh có ch p nh n nó hay không ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ấp nhận nó hay không ận khách

Đ ng trên góc đ doanh nghi p đ xem xét, ngứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ộ phận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quani ta chia s n ph mản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

m i thành hai lo i: s n ph m m i tới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ương đối và sản phẩm mới tuyệt đối.ng đ i và s n ph m m i tuy t đ i.ối và sản phẩm mới tuyệt đối ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ối và sản phẩm mới tuyệt đối

 S n ph m m i tản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ương đối và sản phẩm mới tuyệt đối.ng đ i ối và sản phẩm mới tuyệt đối

S n ph m đ u tiên doanh nghi p s n xu t và đ a ra th trản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ần đầu tiên ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ấp nhận nó hay không ư ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng,

nh ng không m i đ i v i doanh nghi p khác và đ i v i th trư ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ối và sản phẩm mới tuyệt đối ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ối và sản phẩm mới tuyệt đối ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng Chúng cho phép doanh nghi p m r ng dòng s n ph m cho nh ng c h i kinhệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ởng mà bộ phận khách ộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ững cơ hội kinh ơng đối và sản phẩm mới tuyệt đối ộ phận khách doanh m i Chi phí đ phát tri n lo i s n ph m này thới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng th p, nh ngấp nhận nó hay không ư khó đ nh v s n ph m trên th trịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng vì ngường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quani tiêu dùng v n có th thíchẫn có thể thích

s n ph m c a đ i th c nh tranh h n ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ủa đối thủ cạnh tranh hơn ối và sản phẩm mới tuyệt đối ủa đối thủ cạnh tranh hơn ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ơng đối và sản phẩm mới tuyệt đối

 S n ph m m i tuy t đ i: ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ối và sản phẩm mới tuyệt đối

Đó là s n ph m m i đ i v i c doanh nghi p và đ i v i c thản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ối và sản phẩm mới tuyệt đối ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ối và sản phẩm mới tuyệt đối ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

trường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng Doanh nghi p gi ng nh "ngệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ối và sản phẩm mới tuyệt đối ư ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quani tiên phong" đi đ u trong vi c s nần đầu tiên ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

xu t s n ph m này S n ph m này ra m t ngấp nhận nó hay không ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ắt người tiêu dùng lần đầu tiên ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quani tiêu dùng l n đ u tiên.ần đầu tiên ần đầu tiên Đây là m t quá trình tộ phận khách ương đối và sản phẩm mới tuyệt đối.ng đ i ph c t p và khó khăn (c trong giai đo nối và sản phẩm mới tuyệt đối ứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối

s n xu t và bán hàng) Chi phí dành cho nghiên c u, thi t k , s n xu t thản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ấp nhận nó hay không ứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ấp nhận nó hay không ử

và th nghi m trên th trử ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng thường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng r t cao V y li u m t s n ph m cóấp nhận nó hay không ận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

được nó lần đầu tiênc coi là m i hay không ph thu c vào cách th trới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ộ phận khách ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng m c tiêu nh nụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ận khách

th c v nó N u ngứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quani mua cho r ng m t s n ph m khác đáng k so v iằng một sản phẩm khác đáng kể so với ộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách các s n ph m c a đ i th c nh tranh v m t s tính ch t (hình th c bênản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ủa đối thủ cạnh tranh hơn ối và sản phẩm mới tuyệt đối ủa đối thủ cạnh tranh hơn ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ộ phận khách ối và sản phẩm mới tuyệt đối ấp nhận nó hay không ứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ngoài hay ch t lấp nhận nó hay không ược nó lần đầu tiênng), thì cái s n ph m đó sẽ đản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ược nó lần đầu tiênc coi là m t s n ph mộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

m i.ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

Trang 2

T i sao c n ph i nghiên c u s n ph m m i? ại sao cần phải nghiên cứu sản phẩm mới? ần phải nghiên cứu sản phẩm mới? ải nghiên cứu sản phẩm mới? ứu sản phẩm mới? ải nghiên cứu sản phẩm mới? ẩm mới? ới thiệu

M t th c t khách quan hi n nay các doanh nghi p đang ph i độ phận khách ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ương đối và sản phẩm mới tuyệt đối.ng

đ u v i đi u ki n kinh doanh ngày càng tr nên kh t khe h n: ần đầu tiên ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ởng mà bộ phận khách ắt người tiêu dùng lần đầu tiên ơng đối và sản phẩm mới tuyệt đối

• S phát tri n nhanh chóng c a ti n b khoa h c và công ngh làmực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ủa đối thủ cạnh tranh hơn ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ộ phận khách ọc và công nghệ làm ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm

n y sinh thêm nh ng nhu c u m i; ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ững cơ hội kinh ần đầu tiên ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

• S đòi h i và l a ch n ngày càng kh c khe c a khách hàng v i cácực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ỏi và lựa chọn ngày càng khắc khe của khách hàng với các ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ọc và công nghệ làm ắt người tiêu dùng lần đầu tiên ủa đối thủ cạnh tranh hơn ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

lo i s n ph m khác nhau; ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

• Kh năng thay th nhau c a các s n ph m; ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ủa đối thủ cạnh tranh hơn ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

• Tình tr ng c nh tranh trên th trại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng ngày càng gay g t h n… ắt người tiêu dùng lần đầu tiên ơng đối và sản phẩm mới tuyệt đối Trong nh ng đi u ki n đó, các doanh nghi p ph i không ng ng đ iững cơ hội kinh ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ừng đổi ổi

m i và t hoàn thi n mình trên t t c phới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ấp nhận nó hay không ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ương đối và sản phẩm mới tuyệt đối.ng di n: các ngu n l c s nệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ồn lực sản ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

xu t , qu n lý s n xu t kinh doanh, s ng x nhanh nh y v i nh ng bi nấp nhận nó hay không ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ấp nhận nó hay không ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ử ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ững cơ hội kinh ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có

đ ng c a môi trộ phận khách ủa đối thủ cạnh tranh hơn ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng kinh doanh…

Hai ph ương pháp phát triển sản phẩm mới: ng pháp phát tri n s n ph m m i: ển sản phẩm mới: ải nghiên cứu sản phẩm mới? ẩm mới? ới thiệu

 Hoàn thi n s n ph m hi n có: ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm

S hoàn thi n s n ph m này nh m đáp ng m t cách t t h n đòiực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ằng một sản phẩm khác đáng kể so với ứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ộ phận khách ối và sản phẩm mới tuyệt đối ơng đối và sản phẩm mới tuyệt đối

h i ngỏi và lựa chọn ngày càng khắc khe của khách hàng với các ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quani tiêu dùng, kh năng c nh tranh trên th trản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng S hoàn thi nực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm

s n ph m hi n có l i đản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ược nó lần đầu tiênc th c hi n v i nh ng m c đ khác nhau: ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ững cơ hội kinh ứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ộ phận khách

• Hoàn thi n s n ph m hi n có v hình th c: Giá tr s d ng c a s nệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ử ụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ủa đối thủ cạnh tranh hơn ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

ph m không có gì thay đ i nh ng hình dáng bên ngoài c a s n ph m thayẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ổi ư ủa đối thủ cạnh tranh hơn ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

đ i nh thay đ i nhãn mác, tên g i s n ph m đ t o nên s h p d n h nổi ư ổi ọc và công nghệ làm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ấp nhận nó hay không ẫn có thể thích ơng đối và sản phẩm mới tuyệt đối

v i khách hàng, nh đó tăng và duy trì lới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ờng trong một thời gian nào đó, nhưng ta quan ược nó lần đầu tiênng bán

• Hoàn thi n s n ph m v n i dung: Có s thay đ i v nguyên li uệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ộ phận khách ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ổi ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm

s d ng đ s n xu t s n ph m đ nâng cao ch t lử ụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ấp nhận nó hay không ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ấp nhận nó hay không ược nó lần đầu tiênng s n ph m ho c hản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ặt trên thị trường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quan ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối giá thành s n ph m mà ch t lản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ấp nhận nó hay không ược nó lần đầu tiênng s n ph m không đ i Ví d đó là sản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ổi ụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương thay đ i công ngh s n ph m ổi ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

• Hoàn thi n s n ph m c v hình th c l n n i dung: Có c s thayệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ẫn có thể thích ộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương

đ i v hình dáng bên ngoài, bao bì và nhãn hi u s n ph m l n s thay đ iổi ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẫn có thể thích ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ổi

v c u trúc, v t li u ch t o s n ph m ềm ẩn tiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ấp nhận nó hay không ận khách ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

 Phát tri n s n ph m m i hoàn toàn: ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

Trang 3

• Khó khăn: chi phí cao, r i ro l n, c n có k ho ch dài h n, côngủa đối thủ cạnh tranh hơn ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ần đầu tiên ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ngh khoa h c tiên ti n và k t qu nghiên c u th trệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ọc và công nghệ làm ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quanng đúng

• L i ích: Chúng cũng có th đem t i m t ngu n l i l n và quanợc nó lần đầu tiên ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ộ phận khách ồn lực sản ợc nó lần đầu tiên ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

tr ng đ i v i m t s doanh nghi p n u h ph i tránh b phá s n ho c bọc và công nghệ làm ối và sản phẩm mới tuyệt đối ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ộ phận khách ối và sản phẩm mới tuyệt đối ệp để xem xét, người ta chia sản phẩm ếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ọc và công nghệ làm ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ặt trên thị trường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quan ịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách

đ i th c nh tranh mua l i.ối và sản phẩm mới tuyệt đối ủa đối thủ cạnh tranh hơn ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối

Gi i thi u v nghiên c u phát tri n s n ph m m i “s a đ u ới thiệu ệu ề nghiên cứu phát triển sản phẩm mới “sữa đậu ứu sản phẩm mới? ển sản phẩm mới: ải nghiên cứu sản phẩm mới? ẩm mới? ới thiệu ữa đậu ậu nành Fami không đ ường” ng”.

S a đ u nành nói chung hay s a đ u nành Fami nói riêng ch c h nững cơ hội kinh ận khách ững cơ hội kinh ận khách ắt người tiêu dùng lần đầu tiên ẳn không còn xa l v i chúng ta B i nh ng l i ích mà nó đem l i là vô cùngại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối ới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách ởng mà bộ phận khách ững cơ hội kinh ợc nó lần đầu tiên ại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối thi t th c mà ai cũng có th th y đếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có ực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương ấp nhận nó hay không ược nó lần đầu tiênc Tuy nhiên do nhu c u c a xã h iần đầu tiên ủa đối thủ cạnh tranh hơn ộ phận khách ngày càng cao đòi h i nhóm ỏi và lựa chọn ngày càng khắc khe của khách hàng với các R&D chúng tôi phải định hướng, tìm hiểu và nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm thực phẩm mới, đặc biệt là phải nắm bắt được nhu cầu mới của người tiêu dùng, chúng tôi nhận thấy được một chiến lược marketing mới cho doanh nghiệp về phát triển sản phẩm sữa đậu nành Fami không đường mới

Vì chúng tôi nhận thấy rằng nhu cầu của thị trường về thực phẩm thức uống không đường ngày càng cao, do dó nhóm R&D chúng tôi sẽ nghiên cứu thử nghiệm phát triển sữa đậu nành Fami không đường đồng thời xây dựng lên một bản kế hoạch phát triển sản phẩm chi tiết và cụ thể

II Cơ sở bản kế hoạch

1 Mục tiêu nghiên cứu

Sữa đậu nành là một thức uống dinh dưỡng khá phổ biến trong đời sống hằng ngày của con người Việt Nam Đây là một trong những loại thức uống bổ mát được chế biến từ thực vật với thành phần dinh dưỡng cao Tuy nhiên, với nhiều ưu điểm đặc trưng khác biệt với các loại sữa chế biến từ động vật như: Không có lactose; chứa ít béo bão hòa thể có lợi cho tim mạch…, sữa đậu nành ngày càng chiếm ưu thế hơn trong mối quan tâm sử dụng các loại sữa của người tiêu dùng, nhất là các bạn trẻ và người lớn tuổi

Là một công ty hoạt động chuyên biệt hóa về ngành sản xuất sữa đậu nành và các sản phẩm về sữa, với xu hướng tầm nhìn về sự phát triển thành một công ty mở cho nhiều sự hợp tác với công ty nước ngoài ở Việt Nam trong 10 năm tới Nhóm R&D chúng tôi sẽ định hướng, tìm hiểu và nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm thực phẩm mới, đặc biệt là nắm bắt được nhu cầu mới của

Trang 4

người tiêu dùng, chúng tôi nhận thấy được một chiến lược marketing mới cho doanh nghiệp về phát triển sản phẩm sữa đậu nành Fami không đường mới Đây cũng là một câu hỏi đặc ra để quảng bá hiệu quả và làm thay đổi thói quen của người tiêu dùng về những thực phẩm tốt; Làm sao để đưa sản phẩm gần gũi hơn với người tiêu dùng và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác về các sản phẩm

đồ uống, đặc biệt là các nhãn hiệu sữa đậu nành nổi tiếng như Nuti, Vfresh….đang khá được ưa chuộng trên thị trường không chỉ bởi chất lượng mẫu mã hay cách quản bá rất hiệu quả mà còn là những dòng phát triển sản phẩm mới vượt bật hơn tiên tiên hơn hướng tới xu hướng sản phẩm thực phầm

vì sức khỏe của khách hàng

Sữa đậu nành không đường tuy không còn xa lạ với người tiêu dùng trên thị trường hiện nay, mục tiêu của sữa đậu nành Fami không đường mới sẽ là dẫn đầu về chất lượng Là sản phẩm không chỉ luôn giữ được hương vị của sữa đậu nành nguyên chất mà còn không ngừng cải tiến thêm những mùi vị mới nhưng vẫn đảm bảo chất lượng là mục tiêu hàng đầu của công ty và là nhiệm vụ của nhóm R&D chúng tôi

2 Phạm vi nghiên cứu

Đối với sữa đậu nành Fami không đường mới thị trường mục tiêu chính

là lứa tuổi từ 14 tuổi trở lên đặc biệt là hướng đến đối tượng người béo phì hay người cao tuổi Trong sữa đậu nành ngoài hàm lượng đạm và canxi cao còn chứa các chất rất tốt cho phái nữ giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa, giảm nguy

cơ tim mạch, chống ung thư, giảm nguy cơ viêm màng trong dạ con, giảm bệnh

ở tuyến tiền liệt, chống loãng xương,

Dù nhu cầu sữa đậu nành hiện nay của khách hàng tương đối lớn nhưng

sự lựa chọn của họ lại rất hạn chế khi trên thị trường có một số nhãn hiệu sữa đậu nành có mùi vị và giá cả khá giống nhau, vì thế nhóm sẽ mở rộng phạm vi

để thực hiện các chiến lược nghiêm cứu và quảng bá đến khách hàng từ trong và ngoài nước với thế mạnh nắm bắt về các mùi vị đặc trưng, và không đường nhưng vẫn giữ được vị béo thơm của sữa đậu nành nguyên chất, nhãn hiệu sữa đậu nành Fami không đường mới có cơ hội phát triển

Thị trường chủ yếu của công ty hiện nay vẫn là ở các thành phố lớn, vì vậy giai đoạn đầu nhóm sẽ tập trung nghiên cứu và thực hiện chiến lược marketing tập trung

Trang 5

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Đậu nành còn gọi là hoàng đậu, là nguồn thực phẩm quý giá có hàm lượng đạm và các chất dinh dưỡng cao như anbumuin, chất béo, calcium, vitamin B1, B2, đặc biệt chứa từ trên 34% protein…So với các loại nước giải khát, sữa đậu nành Fami không đường mới có nhiều ưu thế hơn về giá cả cũng như lợi ích cho sức khỏe, trước ưu thế đó nhóm R&D thực hiện nghiên cứu thu thập dữ liệu bằng cách đánh giá thị hiếu người tiêu dùng

 Thu thập dữ liệu sơ cấp: Việc thu thập được thực hiện dưới hình thức phỏng vấn trực tiếp những người tiêu dùng hay sử dụng những thực phẩm không đường thông qua bảng câu hỏi

 Thu thập dữ liệu thứ cấp: Chủ yếu các thông tin và các tài liệu liên quan đến đề tài được thu thập từ phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán và phòng tổ chức hành chính của công ty sữa đậu nành Vinasoy Ngoài ra, còn tham khảo thông tin qua sách, báo, internet,…

Mục đích

- Xác định được thói quen sử dụng, mong đợi và sở thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm sữa đậu nành Fami có đường và không đường trên thị trường

- Xác định được sản phẩm sữa có đường hay không có đường đang được

ưa thích nhất trên thị trường

- Đối tượng tham gia là dân số Việt Nam năm 2018 có độ tuổi từ 15 – 55

- Người thử được lựa chọn ngẫu nhiên và không qua huấn luyện

- Nguyên liệu và sản phẩm: Sản phẩm sữa đậu nành không đường và có đường quen thuộc trên thị trường, đã xuất hiện từ lâu và được phần lớn người tiêu dùng chấp nhận

Lập bảng khảo sát: Đó là những bảng câu hỏi điều tra thị trường, với những câu hỏi đã có sẵn câu trả lời ví dụ như: Khi bạn lựa chọn thực phẩm bạn quan tâm nhất điều gì? Bạn thích dùng sản phẩm sữa đậu nành Fami không đường hay có đường?,,,,

Trang 6

3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Khi đã hoàn thành việc thu thập dữ liệu, tiếp theo sẽ tiến hành tổng hợp

dữ liệu cần phân tích Sau đó tùy theo từng dữ liệu mà đưa ra các phương pháp thực hiện thích hợp Dựa vào những dữ liệu thu thập được, qua những kiểm tra

sự tương thích của kết quả và thực nghiệm từ các phép thử thị hiếu Từ những

số liệu thu thập được chúng tôi tiến hành phân tích phương sai, tiến hành vẽ đường cong mối quan hệ giữa nồng độ đường và cường độ cảm nhận có trong sản phẩm mới

Xử lý số liệu bằng cách phân tích phương sai ANOVA

III Quy trình phát triển sản phẩm mới

Gồm 8 bước

Bước 1: Phát ý tưởng

Doanh nghiệp có càng nhiều ý tưởng thì khả năng chọn được ý tưởng tốt càng cao Các nguồn của ý tưởng có thể nằm trong nội bộ doanh nghiệp, từ các nhân viên, nhà quản lý Một số nguồn quan trọng khác từ bên ngoài như, từ nhượng quyền kinh doanh, từ mua lại tổ chức tạo ra sản phẩm mới, từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc từ các trường, viện nghiên cứu

Doanh nghiệp nhỏ nên chủ động khai thác nguồn ý tưởng từ nội bộ do nguồn này dễ tác động, ít tốn kém về tiền và thời gian để khai thác Vả lại các ý tưởng thường khả thi, sát với thực tế hơn bởi vì các ý tưởng từ nội bộ thường nảy sinh do va chạm với thực tế, tiếp xúc với khách hàng, quan sát đổi thủ cạnh tranh

Vinasoy tạo sản phẩm dựa trên cơ sơ xuất phát từ khách hàng, có phản hồi từ khách hàng về nhu cầu, sở thích, thói quen, lứa tuổi, từng giới ( qua thăm

dò ý kiến, trắc nghiệm của khách hàng)

Qua thăm dò ý tưởng của đối thủ cạnh tranh, sản phẩm gần tương tự trên thị trường để phát hiện ra khách hàng thích những gì ở các sản phẩm gần tương

tự đó như:

Trang 7

 Chị em phụ nữ đa số không thích sản phẩm có đường cao, khi uống phải có mùi của đặc trưng của sản phẩm

 Màu sắc của sản phẩm là màu trắng ngà hoặc đục

 Sữa đảm bảo nguyên hương vị, không có mùi lạ, vị béo ngậy, ngọt mát, không có vị lạ

 Sản phẩm sau một thời gian lưu thông bảo quản phải trong ít cặn trắng ở dưới đáy chai

 Thị trường đã có sản phẩm tương tự nhưng đa số là có đường ít sản phẩm không đường

 Xu hướng nhu cầu sử dụng của khách hàng rất cao cho mọi đối tượng >14 tuổi đặc bị là chị em phụ nữ, người béo phì và người cao tuổi

 Đáp ứng nhu cầu của khách hàng với phương trâm: “Sống vui khỏe”

 Chế biến, có sẵn để tiết kiệm thời gian

 Vừa đủ số lượng dùng một lần hoặc dùng nhiều lần tùy theo nhu cầu

 Bảo quản được lâu, đăc biệt ở nhiệt độ thấp

 Loại bao bì phù hợp cho sản phẩm, thu hút được sự chú ý về cảm quan

Xuất phát từ sự tham khảo thông tin tổng hợp của cá nhân kết hợp với tham khảo đồng nghiệp, đơn vị về kế hoạch phác thảo, đóng góp ý kến về nhiều khía cạnh khác

Dựa vào những thiết bị máy móc sẵn có của đơn vị

Được xác định rõ những điều trông đợi từ sản phẩm, có trong kế hoạch phát triển sản phẩm và kinh doanh

Tìm kiếm quan điểm của công ty, đơn vị liên quan, nhân viên, nhà quản

lý Nguồn nguyên liệu sản xuất nhiều, rẻ, sẵn có gần nơi sản xuất nhằm đem lại

Trang 8

lợi nhuận, đảm bảo tính liên tục cho sản xuất bằng phương pháp hợp đồng với các đối tác

Tóm lại ý tưởng: sẽ cung cấp những sản phẩm cho khách hàng đang cần đồng thời cũng cung cấp những sản phẩm mà mình có khả năng sản xuất.Bởi vậy, đó là những lý do tại sao cần phải phát triển sản phẩm mới- sản phẩm sữa đậu nành không đường

Bước 2: Sàng lọc ý tưởng

Qua sàng lọc ý tưởng và loại bỏ các yếu tố không khả thi, ý tưởng được chọn trên cơ sở tương họp với các nguồn lực của cá nhân, đơn vị và khách hàng

từ đó hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh, phát triển của đơn vị Thẩm định các ý tưởng khả thi cần phải đánh giá kỹ lưỡng về dạng ý tưởng mới, mức độ mới, phải luôn đi liền với dự đoán cụ thể về thị trường mục tiêu, cạnh tranh, thị phần, giá cả, chi phí phát triển và sản xuất, suât hoàn vốn, để tránh sai lầm bỏ đi ý tưởng hay hoặc lựa chọn những ý tưởng nghèo nàn

Sàng lọc từ thiết kế mẫu mã, dạng trình bày cho sản phẩm để phù hợp với từng đối tượng cụ thể, thiết kế bao bì, lựa chọn nguyên liệu, phương pháp, các thông số kĩ thuật cơ bản cho phù hợp với loại sản phẩm mong muốn

Bước 3: Phản biện và phát triển ý tưởng

Sau khi sàng lọc, tổ chức 1 ban phản biện ý tưởng này, ban phản biện có nhiều thành phần, đối tượng để có được nhiều cách đánh giá khách quan và phản biện thông qua quá trình phát triển và đánh giá, ý tưởng sẽ được mổ xẻ dưới nhiều góc cạnh làm cho ý tưởng được rõ ràng, cụ thể hơn và hạn chế được những thử nghiệm không cần thiết

Ý tưởng về sản phẩm mới sẽ đầy đủ về các yếu tố như tính năng, tác dụng chính của nó, cách thức thiết kế, các giá trị, vai trò, ý nghĩa, mục đích và những điểm mới muốn nhắm tới khi phát triển sản phẩm này

Bước 4: Chiến lược tiếp thị

Để tăng khả năng thành công của sản phẩm mới trên thị trường, doanh nghiệp cần thiết nghĩ đến việc thương mại hoá nó sẽ như thế nào thông qua việc phác thảo bản kế hoạch tiếp thị ngắn ngọn

Xây dựng kế hoạch tiếp thị sơ lược nhằm hai lý do Một là tránh phát triển những sản phẩm mới ít có thị thường tiềm năng, hạn chế việc tổn thất về

Trang 9

thời gian, sức lực Hai là định hướng được mẫu mã, kiểu dáng, tính năng, hoặc đặc tính cần thiết của sản phẩm để việc phát triển nó có định hướng rõ ràng sát với đòi hỏi của khách hàng

Thực hiện giám sát xu hướng hiện tại của thị trường bằng phương pháp hợp tác với các nhà phân phối, các siêu thị, đại lý

Thị trường khách hàng là căn cứ là cơ sở quan trọng và là điều kiện cơ bản để định hướng phát triển sản phẩm, sản xuất và kinh doanh sản phẩm

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, biểu hiện của thi trường, để xây dựng kế hoạch phất triển sản phẩm, sản xuất và kinh doanh cụ thể cho mình như: sản xuất loại sản phẩm mới nào? Sản xuất bao nhiêu? Khi nào thì tổ chứ sản xuất và đưa ra thị trường tiêu thụ? Tiêu thụ ở thị trường nào, cho ai?

Dự kiến:

Sản xuất loại sữa đậu nành nguyên chất

Giai đoạn tháng đầu sản xuất 15.000 nghìn hộp và bịch (loại 200ml) Tung sản phẩm ra thị trường: bất kì thời gian nào

Tiêu thụ ở các thị trường cho các đối tượng tương ứng với các sản phẩm tương ứng: trung tâm giải trí, mua sắm, các điểm đông dân cư, khu công nghiệp

ở nông thôn và ở các thành phố lớn

Nghiên cứu thị trường chính là quá trình tìm hiểu khách hàng, nhu cầu khách hàng và sản phẩm phát triển, giúp ta biết được: sở thích, mong muốn của

họ, họ muốn gì? Sản phẩm nào? Quá trình nghiên cứu giúp ta hiểu rõ những monh muốn đòi hỏi của khách hàng và để có những biện pháp thỏa mãn nó một cách tốt nhất đồng thời thu được lợi nhuận cao nhất

Về tình hình diễn biến thị trường:

Do thường xuyên có sự giám sát xu hướng hiện tại của thị trường qua phương pháp hợp tác với các nhà phân phối, các siêu thị, đại lý, các nhóm khách hàng, cho thấy trong quá trình lao động nhu cầu giải khát, giải trí của con người tăng, mọi đối tượng có thể sử dụng phát triển sản phẩm này là một ưu thế

Mặt khác, hiện nay thị trường có rất ít sản phẩm sữa đậu nành không đường, giữ được nguyên chất của sữa

Trang 10

Dự báo thị trường với sản phẩm này: thị trường tiêu thụ có tiềm năng lớn ( khách hàng tiềm năng: mọi đối tượng >14)

Bước 5: Phân tích kinh doanh

Phân tích kinh doanh đánh giá kỹ hơn về mặt doanh thu, chi phí sản xuất

và marketing, lợi nhuận đem lại, điểm hoà vốn, thời gian hoàn vốn, phân tích rủi ro sản phẩm đem lại Bên cạnh đó, nó đánh giá chi tiết hơn các mục tiêu của sản phẩm, những dự báo cho thị trường và tác động của sản phẩm mới này với các sản phẩm hiện có Điều đó có nghĩa là, đánh giá sản phẩm mới này có gây ảnh hưởng xấu đến các sản phẩm hiện có hay không?

Sữa đậu nành là một ngành hàng nhỏ trong toàn bộ ngành nước giải khát Nhiều năm trước, Vfresh của Vinamilk cùng nhà sản xuất bao bì Tetrapak đã rất tham vọng trong ngành hàng này với thông điệp “tốt cho tim” nhưng không thành công lắm Khó khăn nhất của ngành hàng này là “bị cạnh tranh với sữa nấu tại nhà” vì người ta cho rằng sữa nấu tại nhà tự nhiên hơn, tốt cho sức khỏe hơn Khó khăn thứ hai trong việc mở rộng ngành hàng này chính là việc “sữa đậu nành là một thức uống nhàm chán, không vui nhộn như các loại nước ngọt khác” Chính vì thế mà tốc độ tăng trưởng của ngành hàng này rất thấp Nó chỉ dành cho quý cô muốn làm đẹp

Nhưng từ khi Vinasoy bắt đầu đầu tư vào truyền thông khoảng 5 năm trước, đến giờ đây, sữa đậu nành là ngành hàng có tốc độ tăng trưởng cao nhất nhì trong ngành giải khát và Fami chiếm vị trí dẫn đầu với hơn 60% thị phần Nhiều đại gia bắt đầu thèm muốn ngành hàng này

Mặt khác, hiện nay thị trường có rất ít sản phẩm sữa đậu nành không đường, giữ được nguyên chất của sữa nên chưa có sự cạnh tranh nhiều đối với sản phẩm tương tự Như vậy, không những sản phẩm này không có tác động xấu đến các sản phẩm hiện có của công ty trên thị trường mà còn giúp cho FAMI ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong thị phần nước giải khát có lợi cho sức khỏe như sữa đậu nành

Dự báo thị trường với sản phẩm này: Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dân số nước ta hiện đứng hàng thứ 14 trên thế giới, xấp xỉ 95 triệu người Dân số Việt Nam tiếp tục tăng, với mức tăng hơn 1 triệu

Ngày đăng: 15/03/2018, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w