đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Sinh học lớp 8 (có đáp án chi tiết); đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Sinh học lớp 8 (có đáp án chi tiết);đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Sinh học lớp 8 (có đáp án chi tiết);đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Sinh học lớp 8 (có đáp án chi tiết);đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Sinh học lớp 8 (có đáp án chi tiết);đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Sinh học lớp 8 (có đáp án chi tiết);đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Sinh học lớp 8 (có đáp án chi tiết);ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC LỚP 8 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ SỐ: 01 ĐỀ BÀI Câu 1.(3.0 điểm): a. Những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân? b. Giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ? Câu 2.(2.0 điểm): a. Vì sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim? b. Giải thích hiện tượng: Khi cơ thể vận động nhiều thì nhịp thở tăng, mồ hôi tiết ra nhiều? Câu 3.(3.0 điểm): a. Anh Hạnh và anh Phúc cùng đi tiếp máu cho một bệnh nhân. Sau khi xét nghiệm thấy huyết tương của bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu của anh Hạnh mà không ngưng kết hồng cầu của anh Phúc. Cho biết bệnh nhân có nhóm máu gì? Giải thích? Anh nào có thể tiếp máu cho bệnh nhân?( Biết anh Hạnh có nhóm máu A, anh Phúc có nhóm máu B) b. Huyết áp là gì? Khi huyết áp tăng cao có phải lúc đó lượng máu trong cơ thể tăng lên không? Câu 4.(2.5 điểm): a. Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng? b. Em hiểu thế nào là ăn uống hợp vệ sinh? Câu 5.(2.0 điểm): a. Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra nhờ các yếu tố nào? b. Các cơ, xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra? Câu 6. (2.0 điểm): a. Phân biệt quá trình trao đổi chất với quá trình chuyển hóa? b. Giải thích vì sao da người thường hồng hào vào mùa hè và xanh tái vào mùa đông? Câu 7. (3.0 điểm): a. Nêu chức năng hai loại tế bào thụ cảm ở màng lưới của mắt? Vì sao người bị quáng gà không nhìn thấy hoặc nhìn thấy rất kém vào lúc hoàng hôn? b. Trình bày những điểm khác nhau cơ bản giữa cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng? Câu 8. (2.5 điểm): a. Thế nào là tuyến nội tiết? tuyến ngoại tiết? Cho ví dụ. b. Vì sao nói tuyến tụy là tuyến pha? ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC LỚP 8 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ SỐ: 02 ĐỀ BÀI Câu 1: (2.5 điểm) Phản xạ là gì? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ. Câu 2: (5.0 điểm) a) Phân tích những đặc điểm phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi loại mạch máu. b) Lấy máu của 4 người An, Bình, Hoa, Vân. Mỗi người là một nhóm máu khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt ( huyết tương và hồng cầu riêng). Sau đó cho hồng cầu của một người trộn lẫn với huyết tương của những người khác và ngược lại lấy huyết tương của một người trộn với hồng cầu của những người khác, thu được kết quả thí nghiệm theo bảng sau: Hồng cầu Huyết tương An Bình Hoa Vân An + + + Bình Hoa + + Vân + + Dấu ( + ) : Là phản ứng dương tính, hồng cầu bị kết dính. Dấu ( ) : Là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị kết dính. Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên. Câu 3: (3.0điểm) Để tìm hiểu vai trò của enzim trong nước bọt người ta làm thí nghiệm như sau: Lấy 3 ống nghiệm có dung tích như nhau: Ống A: Cho vào 2 ml hồ tinh bột chín, loãng + 2ml nước lã Ống B: Cho vào 2 ml hồ tinh bột chín, loãng + 2ml nước bọt Ống C: Cho vào 2 ml hồ tinh bột chín, loãng + 2ml nước bọt + vài giọt HCl 2% Cả 3 ống đều được đặt vào trong chậu nước ấm 370C (với thời gian đủ để tinh bột biến đổi thành đường). Theo em: + Trong ống nào hồ tinh bột sẽ biến đổi thành đường và ống nào hồ tinh bột sẽ không bị biến đổi? Giải thích? + Để nhận biết được ống hồ tinh bột đã biến đổi người ta làm như thế nào? Câu 4: (3.0 điểm) Ruột non có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng mà nó đảm nhận? Câu 5: (2.0 điểm) Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận. Câu 6: (1.5 điểm) Cắt toàn bộ rễ trước liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau bên trái và toàn bộ rễ sau liên quan đến chi sau bên phải. Các thí nghiệm sau sẽ có kết quả như thế nào? Giải thích kết quả đó. Thí nghiệm 1: Kích thích bằng HCl 3% vào chi sau bên trái. Thí nghiệm 2: Kích thích bằng HCl 3% vào chi sau bên phải. Câu 7: (1.5 điểm) So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện. Câu 8: (1.5 điểm) Trình bày cơ chế điều hòa lượng đường trong máu của hoocmôn tuyến tụy? Ý nghĩa của cơ chế đó? Hết
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
MÔN: SINH HỌC - LỚP 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ: 01
ĐỀ BÀI Câu 1.(3.0 điểm):
a Những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng haichân?
b Giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ?
b Huyết áp là gì? Khi huyết áp tăng cao có phải lúc đó lượng máu trong cơ thểtăng lên không?
a Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra nhờ các yếu tố nào?
b Các cơ, xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào đểlàm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?
Câu 6 (2.0 điểm):
a Phân biệt quá trình trao đổi chất với quá trình chuyển hóa?
b Giải thích vì sao da người thường hồng hào vào mùa hè và xanh tái vào mùađông?
Câu 7 (3.0 điểm):
a Nêu chức năng hai loại tế bào thụ cảm ở màng lưới của mắt? Vì sao người
bị quáng gà không nhìn thấy hoặc nhìn thấy rất kém vào lúc hoàng hôn?
b Trình bày những điểm khác nhau cơ bản giữa cung phản xạ vận động vàcung phản xạ sinh dưỡng?
Câu 8 (2.5 điểm):
a Thế nào là tuyến nội tiết? tuyến ngoại tiết? Cho ví dụ
b Vì sao nói tuyến tụy là tuyến pha?
Hết
Trang 2+ Diện khớp giữa xương sọ và cột sống lùi về phía trước, giữ cho đầu
ở vị trí cân bằng trong tư thế đứng thẳng;
+ Xương chi phân hóa;
+ Tay có khớp linh hoạt hơn chân, vận động của tay tự do hơn-> thuậnlợi cho lao động
+ Chân có xương lớn, khớp chắc chắn, xương gót phát triển, các xươngbàn chân và xương ngón chân khớp với nhau tạo thành vòm để vừa cóthể đứng và đi lại chắc chắn trên đôi chân, vừa có thể di chuyển linhhoạt
b
- Khi có một kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể ->
xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm -> trung ương thầnkinh Trung ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm -> cơ quanphản ứng => cơ co
- Khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơdày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên => bắp cơ ngắn lạiphình to
0.25 đ0.25đ
0.25 đ
0.25 đ0.25 đ
0.25 đ0.25 đ0.25 đ
- Sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ quanh thành mạch;
- Sức hút của lồng ngực khi ta hít vào;
- Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra;
- Trong các tĩnh mạch đi từ phần dưới cơ thể về tim (máu chảyngược chiều trọng lực) còn có sự hỗ trợ của các van nên máu không
Trang 3nhiệt làm cơ thể tăng nhiệt độ.
- Để duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định 370C, cơ thể tăng cường tỏanhiệt bằng cách tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ mang theo mộtlượng nhiệt của cơ thể
- Đồng thời cơ thể cần nhiều ôxi hơn để cung cấp cho quá trình dịhóa đó =>hô hấp nhanh, mạnh hơn
=> Vậy tiết mồ hôi, tăng nhịp thở khi vận động nhiều chính là sự tựđiều hòa hoạt động của cơ thể
0.25 đ
0.25 đ0.25 đ
- Huyết tương của bệnh nhân không làm ngưng kết hồng cầu củaanh Phúc (Nhóm máu B) => Huyết tương của bệnh nhân không cókháng thể (2)
- Khi huyết áp cao không phải lượng máu trong cơ thể tăng, mà đó
là một hiện tượng bệnh lí của tim mạch cần được chữa trị để khỏinguy hiểm đến tính mạng
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ0.5 đ
0.5 đ0.5 đ
- Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từnglông ruột cũng là điều kiện cho sự hấp thụ các chất dinh dưỡng vớihiệu quả cao (cho phép một lượng lớn chất dinh dưỡng sau khithấm qua các niêm mạc ruột được vào mao mạch máu và mạchbạch huyết…)
b Ăn uống hợp vệ sinh là phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
- Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đã đun sôi;
- Rau sống và các loại trái cây tươi cần được rửa sạch trước khi ăn;
- Không ăn thức ăn bị ôi thiu; Không ăn thức ăn có ruồi, nhặng đậuvào;
- Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn;
-
0.75đ
0.75đ
0.25đ0.25đ0.25đ0.25đ
Trang 4Câu 5:
(2.0điểm)
a
- Sự trao đổi khí ở phổi diễn ra nhờ yếu tố:
+ Sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí (CO2, O2) giữa máu vàphế nang;
+ Thành phế nang, thành mao mạch rất mỏng
- Sự trao đổi khí ở tế bào diễn ra nhờ các yếu tố:
+ Sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí (O2, CO2) giữa máu và
tế bào;
+ Màng tế bào và thành mao mạch rất mỏng
b Để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tíchlồng ngực khi thở ra thì các cơ, xương của lồng ngực đã phối hợphoạt động như sau:
- Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp xương ức và xương sườn cóđiểm tựa linh động với cột sống sẽ chuyển động theo 2 hướng: lêntrên và sang 2 bên =>lồng ngực nở rộng;
- Cơ hoành co => lồng ngực nở rộng thêm về phía dưới -> thể tíchlồng ngực tăng;
- Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn => lồng ngực thu nhỏ về vịtrí cũ;
- Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ khác (cơ ức đòn chũm,
cơ nâng sườn, cơ hạ sườn, ) trong các trường hợp hít vào và thở ragắng sức
0.25 đ0.25đ0.25 đ0.25đ
0.25 đ
0.25 đ0.25 đ0.25 đ
Câu 6:
(2.0điểm)
a
- Trao đổi chất là hiện tượng trao đổi các chất giữa tế bào vớimôi trường trong và giữa cơ thểvới môi trường ngoài
- Diễn ra bên ngoài tế bào
- Chuyển hóa là quá trình tổng
hợp các chất đặc trưng, tích lũy năng lượng và quá trình phân giải các chất đặc trưng thành chất đơn giản, giải phóng năng lượng
- Diễn ra bên trong tế bào
b Giải thích:
- Mùa hè nhiệt độ cao, cơ thể tăng tỏa nhiệt bằng phản xạ dãn maomạch máu ở dưới da => lưu lượng máu qua các mao mạch dưới datăng lên => da hồng hào
- Mùa đông nhiệt độ thấp, cơ thể chống lại bằng phản xạ co cácmao mạch dưới da để giữ nhiệt cho cơ thể => lưu lương máu quacác mao mạch dưới da giảm => da thường tái
0.5 đ
0.5 đ0.5 đ0.5 đ
Câu 7:
(3.0điểm)
a
- Tế bào nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng và kích thích màu sắc
- Tế bào que: Nhận kích thích ánh sáng yếu không nhận kích thích
về màu sắc
- Những người bị quáng gà, tế bào que hoạt động kém, vì vậy vàolúc hoang hôn (ánh sáng yếu) mắt không nhìn thấy hoặc thấy kém
0.25 đ0.25 đ
Trang 5- Tuyến nội tiết: Sản phẩm là hoocmôn, được ngấm thẳng vào máuđưa đến cơ quan đích Ví dụ: Tuyến yên, tuyến tụy,
- Tuyến tụy là tuyến nội tiết: Ngoài ra, tuyến tụy còn có các tế bào
α tiết hoocmôn glucagôn và tế bào tiết hoocmôn insulin có chứcnăng điều lượng đường huyết trong cơ thể
0.5 đ0.5 đ
0.5 đ0.5 đ0.5 đ
*Lưu ý: Học sinh lý giải khác nhưng đúng bản chất vẫn cho điểm tối đa.
Hết
Trang 6-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
MÔN: SINH HỌC - LỚP 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ: 02
ĐỀ BÀI Câu 1: (2.5 điểm) Phản xạ là gì? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ.
-Dấu ( + ) : Là phản ứng dương tính, hồng cầu bị kết dính.
Dấu ( - ) : Là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị kết dính.
Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên
Câu 3: (3.0điểm) Để tìm hiểu vai trò của enzim trong nước bọt người ta làm thí
nghiệm như sau: Lấy 3 ống nghiệm có dung tích như nhau:
- Ống A: Cho vào 2 ml hồ tinh bột chín, loãng + 2ml nước lã
- Ống B: Cho vào 2 ml hồ tinh bột chín, loãng + 2ml nước bọt
- Ống C: Cho vào 2 ml hồ tinh bột chín, loãng + 2ml nước bọt + vài giọt HCl 2%
Cả 3 ống đều được đặt vào trong chậu nước ấm 370C (với thời gian đủ để tinh bộtbiến đổi thành đường)
Theo em:
+ Trong ống nào hồ tinh bột sẽ biến đổi thành đường và ống nào hồ tinh bột sẽ không
bị biến đổi? Giải thích?
+ Để nhận biết được ống hồ tinh bột đã biến đổi người ta làm như thế nào?
Câu 4: (3.0 điểm)
Ruột non có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng mà nó đảm nhận?
Câu 5: (2.0 điểm)
Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận
Câu 6: (1.5 điểm) Cắt toàn bộ rễ trước liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau
bên trái và toàn bộ rễ sau liên quan đến chi sau bên phải Các thí nghiệm sau sẽ cókết quả như thế nào? Giải thích kết quả đó
Thí nghiệm 1: Kích thích bằng HCl 3% vào chi sau bên trái
Thí nghiệm 2: Kích thích bằng HCl 3% vào chi sau bên phải.
Trang 7Câu 7: (1.5 điểm) So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều
kiện
Câu 8: (1.5 điểm) Trình bày cơ chế điều hòa lượng đường trong máu của hoocmôn
tuyến tụy? Ý nghĩa của cơ chế đó?
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường
thông qua hệ thần kinh
- Thường chỉ được hình thành bởi
3 nơron là nơron hướng tâm,
nơron trung gian và nơron li tâm
- Không có luồng thần kinh thông
- Có luồng thần kinh thông báongược
- Xảy ra chậm hơn
- Có thể xảy ra nhiều hoạt động cơ
có phối hợp và kết quả phản ứngthường chính xác hơn
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ0.5 đ0.5 đ
Câu 2
(5đ)
1.a Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của các loại mạch máu:
Động mạch: lũng hẹp hơn tĩnh mạch, cú thành dày nhất trong 3 loại
mạch ,gồm 3 lớp (biểu bỡ ,cơ trơn,mô liên kết) , có khả năng đàn hồi =>
phù hợp với chức năng đẩy máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc
nhanh, ỏp lực lớn
Tĩnh mạch: thành cũng gồm 3 lớp (biểu bỡ ,cơ trơn,mô liên kết) nhưng
mỏng hơn , đàn hồi kém hơn động mạch, có lũng rộng => phự hợp với
chức năng nhận máu từ các cơ quan vận chuyển về tim với vận tốc chậm,
áp lực nhỏ; có các van một chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều
trọng lực
Mao mạch: cú thành rất mỏng, phõn nhỏnh nhiều Cấu tạo chỉ gồm 1 lớp tế
bào biểu bỡ phự hợp với chức năng vận chuyển máu chậm để thực hiện sự
trao đổi chất giữa máu và tế bào
b
1.0 đ1.0 đ
1.0 đ
2.0đMỗi ýđúng0.5 đ
Câu 3 + Ở ống B : hồ tinh bột sẽ biến đổi thành đường mantôzơ vì : Enzim
Trang 8(3đ) trong nước bọt là amilaza đã biến đổi một phần tinh bột chín thành đường
mantôzơ
+ Ở ống A và C : hồ tinh bột sẽ không bị biến đổi
Vì: ống A chỉ có nước lã nên không có enzim
Còn ống C có enzim amilaza nhưng enzim này không hoạt động trong
môi trường axit
+ Để nhận biết được ống hồ tinh bột đã biến đổi thì dùng thuốc thử là
dung dịch iốt 1% Nhỏ vào mỗi ống A, B , C một vài giọt dung dịch iốt
1%:
- Nếu thấy dung dịch chuyển sang màu xanh thì chứng tỏ tinh bột trong
ống đó không bị biến đổi
- Nếu thấy dung dịch không có màu xanh thì chứng tỏ tinh bột trong
ống đó đã bị biến đổi thành đường
0.5đ
0.5đ 0.5đ
0.5 đ0.5 đ0.5 đ
Câu 4
(3đ)
+ Ruột non có cấu tạo phù hợp chức năng tiêu hóa thức ăn là :
- Thành ruột có 4 lớp nhưng mỏng, lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng
- Lớp niêm mạc có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và chất nhầy
- Đoạn đầu của ruột non là tá tràng có dịch tụy và dịch mật đổ vào
- Trong dịch tuỵ và dịch ruột có đủ các lọai enzim xúc tác các phản ứng
phân cắt các loại phân tử của thức ăn thành chất dinh dưỡng
+ Ruột non có cấu tạo phù hợp chức năng hấp thụ chất dinh dưỡnglà :
- Ruột non rất dài( 2,8- 3m ở người trưởng thành)
- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp , có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
làm tăng diện tích bề mặt bên trong đạt tới 400- 500m2
- Mạng lưới mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc, phân bố tới
từng lông ruột
0.5 đ0.25 đ0.25 đ0.5 đ
0.5 đ0.5 đ0.5 đ
Câu 5
(2đ)
Quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận bao gồm
giai đoạn:
+ Quá trình lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu ở nang cầu
thận: Sự chêch lệch áp suất tạo ra lực đẩy các chất hoà tan trong máu ( trừ
prôtêin ) từ máu qua mao mạch và lỗ màng lọc của nang cầu thận để vào
nang cầu thận tạo thành nước tiểu đầu Do đó thành phần nước tiểu đầu
gần giống thành phần của máu (trừ hồng cầu và prôtêin)
+ Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết diễn ra ở ống thận: Xung quanh
ống thận có hệ thống mao mạch dày đặc ; nhờ hoạt động của các tế bào
trụ ở thành ống mà các chất cần thiết cho cơ thể như nước, các chất dinh
dưỡng, các ion cần thiết…từ nước tiểu đầu thấm qua thành ống, thành
mao mạch để trở lại máu Quá trình này có sử dụng năng lượng ATP
+ Quá trình bài tiết tiếp ở ống thận,các chất được tiếp tục bài tiết từ máu
vào ống thận gồm các chất độc, chất cặn bã (như urê, axit uric,
crêatin…), các chất thuốc, các ion thừa(H+ , K+…); để tạo thành nước tiểu
chính thức.Quá trình này có sử dụng năng lượng ATP Nước tiểu chính
thức sau đó chảy dồn vào bể thận
Trang 9Thí nghiệm 2:
- Không chi nào co
* Giải thích:
- Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đi
tới cơ quan phản ứng (cơ chi)
- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung
ương thần kinh
0,5d
0,5d
Câu 7
(1,5đ) - Trả lời các kích thích tương ứngTính chất của PXKĐK Tính chất của PXCĐK
hay kích thích không điều kiện
0.25đ0.25đ
Câu 8
(1,5đ)
- Khi lượng đường trong máu tăng cao kích thích tế bào ở đảo tụy tiết
hoocmôn insulin biến đổi glucôzơ thành glicôgen ( dự trữ ở gan , cơ)
- Khi lượng đường trong máu hạ thấp ( xa bữa ăn , khi hoạt động cơ bắp )
kích thích tế bào ở đảo tụy tiết hoocmôn glucagôn biến đổi glicôgen
thành glucôzơ
Ý nghĩa :
Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại Hooc môn này mà tỷ lệ đường huyết giữ
được tương đối ổn định ,đảm bảo hoạt động sinh lý của cơ thể diễn ra
bình thường
0,5đ0,5đ
0.5đ
Hết
Trang 10-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
MÔN: SINH HỌC - LỚP 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ: 03
ĐỀ BÀI Câu 1 (2,0 điểm):
Phân tích những đặc điểm chứng minh bộ xương người thích nghi với laođộng và đi đứng thẳng?
Thí nghiệm 1:Kích thích bằng HCl 3% và chi sau bên phải
Thí nghiệm 2: Kích thích bằng HCl 3% và chi sau bên trái
Hết
Trang 11- Những biến đổi ở xương đầu: Hộp sọ phát triển chứa não với
thể tích lớn, sọ lớn hơn mặt đảm bảo cân đối và thuận lợi cho sự vận động của đầu về bốn phía
- Cột sống: cong ở 4 chỗ tạo thành 2 hình chữ S nối với nhau
giúp cơ thể có tư thế đứng thẳng, lồng ngực dẹp theo hướng trướcsau và nở sang hai bên giúp giải phóng 2 tay, thuận lợi cho laođộng
- Sự phân hóa của khớp xương khớp tay, chân chủ yếu là khớp
động, xương cổ tay nhỏ, các ngón linh hoạt vì vậy sự cử động củabàn tay linh hoạt và thuận lợi cho sử dụng công cụ lao động, khớpchậu đùi có hố khớp sâu vì vậy đảm bảo vững chắc, nhưng hạnchế vận động của đùi Xương chân to, xương tay nhỏ hơn, xươnggót chân lớn đảm bảo nâng đỡ cơ thể, khéo léo trong lao động
- Các khớp cổ chân, bàn chân khá chặt chẽ, xương chậu nở
rộng, xương đùi lớn, bàn chân có các ngón ngắn, xương gót lớn vàkéo dài về phía sau, bàn chân hình vòm thích nghi đi đứng thẳng
b) Gan đảm nhiệm các vai trò sau trong quá trình tiêu hóa của cơ thể người:
- Tiết ra dịch mật giúp tiêu hóa lipit dễ dàng
- Khử các chất độc lọt vào mao mạch máu cùng các chất dinh dưỡng
- Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định
1,0 đ
0,5 đ0,5 đ0.5 đ
Câu 3.
(2,0 điểm)
* Hô hấp trong: Là quá trình trao đổi khí giữa máu với các tế bào
+ Máu đỏ tươi, giàu ôxi được tim chuyển đến các tế bào phângiải các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cần cho mọihoạt động sống của tế bào nên nồng độ ôxi luôn luôn thấp hơn sovới nồng độ ôxi trong máu từ tim chuyển tới, trong khi đó nồng độkhí CO2 do quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ tạo ra, luônluôn cao
+ Kết quả là: ôxi từ máu chuyển sang tế bào để thực hiện sự hôhấp trong; sản phẩm của quá trình này là CO2 CO2 do tế bào sinh
ra được chuyển sang máu, máu nhiễm khí CO2 trở thành máu đỏ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Trang 12thẫm và được chuyển về tim để đưa lên phổi, thực hiện trao đổi khí
* Các đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của động mạch
+ Thành cơ của động mạch dày và có nhiều sợi đàn hồi, có ý nghĩa tạo lực co khá mạnh để hỗ trợ lực đẩy của tim đưa máu tuầnhoàn tốt hơn
+ Các sợi đàn hồi còn giúp động mạch co dãn ra để dễ dàng nhận máu từ tim đồng thời tăng thêm lực đẩy máu tuần hoàn nhanh hơn
* Các đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của tĩnh mach:
Thành tĩnh mạch mỏng hơn, ít sợi đàn hồi hơn ở động mạch phù hợp với hướng máu dẫn từ cơ quan về tim (chuyền từ mạch nhỏ vào mạch lớn) Đặc biêt những tĩnh mạch phần dưới cơ thể còn có những van nên máu không bị chảy ngược
* Các đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của mao mach:
+ Thành mao mạch rất mỏng chỉ có 1 lớp tế bào để thuận lợi cho việc khuếch tán khí
+ Đường kính của mao mạch nhỏ làm máu di chuyển trong mạch chậm giúp máu và tế bào trao đổi chất và khí hiệu quả hơn
0,5 đ0,5 đ
1,0 đ
0,5 đ0,5 đ
Câu 5.
(3,0 điểm)
Điểm khác nhau giữa phản xạ có điều kiện và phản xạ khôngđiều kiện
Nguồn gốc - Mang tính bẩm sinh Hình thành qua học tập và rèn luyệnTrung ương
thần kinh
- Trung ương thần kinh nằm ở các bộ phận dưới vở não
- Trung ương thần kinhnằm ở vỏ não
Tính chất và khả năng di truyền
- Có tính chủng loài và
di truyền được
- Mang tính cá thể, không di truyền được
Về thời gian tồn tại
- Tồn tại lâu và bền vững
- Không bền vững, dễ mất đi nếu không được củng cố
Mối tương quan giữa kích thích vàphản xạ
- Trả lời các kích thíchtương ứng hay kích thích không điều kiện
- Trả lời kích thích bất
kì hay kích thích có điều kiện
0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ
- AIDS là thảm hoạ của loài người vì: Tỉ lệ tử vong rất cao;
Trang 13Câu 6.
(1,5 điểm)
Không có văcxin phòng và thuốc chữa; Lây lan nhanh; Mọi ngườiđều có thể lây nhiễm HIV
- AIDS không đáng sợ vì mọi người có thể chủ động phòng tránh
và không lây qua các tiếp xúc thông thường
0,5 đ0,5 đ
Cooctizôn Đường huyết tăng
Mô cơ (Axit lăctic, axitamin -> Glucôzơ)
2,0 đ
Câu 9.
(2,0 điểm)
- Người béo phì là do trong khẩu phần ăn uống có nhiều loại thức
ăn giàu năng lượng, dễ hấp thụ, cơ thể ít vận động
- Giảm tình trạng béo phì cần thực hiện chế độ ăn kiêng hợp lí,khẩu phần ăn nên tăng cường các loại thức ăn nghèo năng lượng,
ăn nhiều rau quả, hạn chế thức ăn như mỡ, bánh, kẹo Tăng cườnglao động chân tay và rèn luyện thể dục thể thao
1,0 đ1,0 đ
Hết
Trang 14-ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
MÔN: SINH HỌC - LỚP 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ: 04
ĐỀ BÀI Câu 1:(3,0điểm)
Nêu khái niệm về cung phản xạ và vòng phản xạ So sánh cung phản xạ với vòng phản xạ
b Nêu khái niệm và ý nghĩa của việc xác định chuyển hóa cơ bản
Câu 4:(3,0điểm)
a Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa phản xạ không điều kiện và phản
xạ có điều kiện; đồng thời cho thí dụ minh họa
b Quá trình thu nhận kích thích của sóng âm diễn ra như thế nào?
Câu 5:(2,0điểm)
Trình bày quá trình điều hòa lượng đường trong máu (Giữ glucôzơ ở mức ổn định)
Câu 6: (2,5điểm)
a Hooc môn là gì? Hooc môn có vai trò, tính chất gì? cho ví dụ minh họa
b Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời sống con người? Hãy cho ví dụ về tư duy trìu tượng
Câu 7:(2,0 điểm)
a Em hãy giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt?
b Giải thích vì sao khi bị đĩa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lâu đông lại?
Trang 15+ Khái niệm về cung phản xạ và vòng phản xạ.
- Cung phản xạ: Là con đường lan truyền của xung thần kinh từ cơ quan thụ
cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng
- Vòng phản xạ: Là tập hợp các cung phản xạ nối tiếp nhau nhằm để chính xác
hóa phản ứng của cơ thể trước một kích thích nào đó
+ So sánh cung phản xạ với vòng phản xạ:
*Giống nhau:
- Đều là đường lan truyền xung thần kinh có kích thích tác động lên cơ thể
- Đều có chức nang giúp cơ thể phản ứng lại kích thích
- Chi phối nhiều phản ứng
- Có thể có sự tham gia của ý thức
- Thời gian kéo dài
0,51,0
0,51,0
2
2,5
a Đặc điểm của xương dài thích nghi với khả năng chống đỡ và vận chuyển
của cơ thể:
Các xương dài nhất là các xương chi dưới tham gia chủ yếu vào việc chống đỡ
và vận chuyển cơ thể Chúng có những đặc điểm thích nghi với chức năng nói
trên như sau:
* Đầu xương :
- Lớp sụn bọc đầu xương trơn, bóng, làm giảm sự ma sát của các xương vào
nhau khi cơ thể chuyển động
- Mô xương xốp: gồm các nan xương xếp theo nhiều hướng vừa làm nhẹ bớt
xương vừa có chức năng phân tán lực tác động lên xương lúc chống đỡ và vận
động cơ thể
* Thân xương:
- Về hình dạng, thân xương hơi cong góp phần phân tán lực tác động và tăng
sức chịu đựng của xương
- Mô xương cứng cấu tạo bởi nhiều trụ xương ghép lại rất cứng chắc, tạo tính
bền vững và chống chịu cho xương
- Mặt ngoài của lớp màng xương có gờ làm chỗ bám cho các cơ vân co rút và
chuyển động
b Xương dài ra do các tế bào ở sụn tăng trương phân chia và hóa xương
- Xương của người già dễ gẫy vụn hơn xương trẻ em khi bị ngã vì: xương
người già bị phân hủy nhanh hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì
vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra chậm, không
chác chắn
1,5
0,5
0,250,250,25
0,50,5