1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp hiện hành. So sánh sự giống và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp, sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng các doanh nghiệp

31 676 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Lịch sử nghiên cứu. 1 3. Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài. 2 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. 2 5. Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng. 2 6. Giả thiết khoa học. 2 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài. 2 8. Cấu trúc của đề tài. 3 NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 4 1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp. 4 1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp. 4 1.1.2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. 4 1.1.3. Mục tiêu, mục đích của doanh nghiệp. 6 1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp. 6 1.2. Các loại hình doanh nghiệp. 7 1.2.1. Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn ( TNHH). 7 1.2.2. Công ty Cổ Phần. 8 1.2.3. Công ty Hợp Danh. 8 1.2.4. Doanh nghiệp Tư nhân. 8 CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 10 2.1. Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam. 10 2.1.1. Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn. 10 2.1.1.1. Công ty TNHH Một thành viên. 10 2.1.1.2. Công ty TNHH Hai thành viên trở lên. 11 2.1.2. Công ty Cổ Phần. 12 2.1.3. Công ty Hợp Danh. 15 2.1.4. Doanh nghiệp tư nhân. 16 2.2. Đánh giá sự giống và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp. 17 CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP 19 3.1. Mô hình tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp hiện nay. 19 3.1.1. Văn phòng doanh nghiệp quy mô hoạt động lớn. 19 3.1.2. Văn phòng doanh nghiệp quy mô hoạt động vừa và nhỏ. 20 3.2. Đánh giá sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp và văn phòng các cơ quan hành chính nhà nước. 20 KẾT LUẬN 26 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 27

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài bài tập lớn này là kết quả làm việc nghiêm túccủa bản thân cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Th.S Nguyễn ĐăngViệt

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước những thông tin trong bài tậplớn này

Trang 2

có thể hoàn thiện hơn nữa.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng 2

6 Giả thiết khoa học 2

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 2

8 Cấu trúc của đề tài 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 4

1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 4

1.1.2 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp 4

1.1.3 Mục tiêu, mục đích của doanh nghiệp 6

1.1.4 Vai trò của doanh nghiệp 6

1.2 Các loại hình doanh nghiệp 7

1.2.1 Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn ( TNHH) 7

1.2.2 Công ty Cổ Phần 8

1.2.3 Công ty Hợp Danh 8

1.2.4 Doanh nghiệp Tư nhân 8

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 10

2.1 Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam .10

2.1.1 Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 10

Trang 4

2.1.1.1 Công ty TNHH Một thành viên 10

2.1.1.2 Công ty TNHH Hai thành viên trở lên 11

2.1.2 Công ty Cổ Phần 12

2.1.3 Công ty Hợp Danh 15

2.1.4 Doanh nghiệp tư nhân 16

2.2 Đánh giá sự giống và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp 17

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP 19

3.1 Mô hình tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp hiện nay 19

3.1.1 Văn phòng doanh nghiệp quy mô hoạt động lớn 19

3.1.2 Văn phòng doanh nghiệp quy mô hoạt động vừa và nhỏ 20

3.2 Đánh giá sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp và văn phòng các cơ quan hành chính nhà nước 20

KẾT LUẬN 26

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Ngày nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trước những cơ hội chưa từng có tronglịch sử, đồng thời cũng phải đối mặt với môi trường kinh doanh mới với nhiềuphức tạp, cạnh tranh và thử thách Vì thế các doanh nghiệp luôn luôn nâng caochất lượng và hiệu quả công việc trong quá trình sản xuất hoạt động Nhu cầumuốn thành lập doanh nghiệp ngày càng cao.Thế nhưng lại có rất nhiều loạihình doanh nghiệp ở nước ta hiện nay mà chúng ta cần phải được nắm rõ cácthông tin cũng như cơ cấu, tổ chức và hoạt động của các loại hình đó Như vậy,

sẽ xác định được việc thành lập công ty một cách dễ dàng thỏa mãn nhu cầumuốn thành lập công ty

Nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của vấn đề này tôi đãnghiên cứu và lựa chọn đề tài phù hợp với những gì đã được học trên lớp

Là những sinh viên chuyên ngành văn phòng, tôi có nhiều điều kiệnnghiên cứu và học tập tạo điều kiện cho bản thân hiểu biết sâu sắc hơn vềchuyên ngành Từ đó giúp tôi có thể tìm hiểu, nghiên cứu về các laoij hìnhdoanh nghiệp để từ đó đánh giá và nhận xét những ưu – nhược điểm của các loạihình đó Do vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động củacác loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp hiện hành Sosánh sự giống và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp, sựgiống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng các doanh nghiệp” làm bàitập cho mình

Trang 6

đầy đủ, cần thiết.

3 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanhnghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Ở Việt Nam hiện nay

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Mục đích:

- Tìm hiểu về các loại hình doanh nghiệp, phân loại các loại hình doanhnghiệp từ đó so sánh ưu – nhược điểm của từng loại

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- So sánh sự giống và khác nhau trong hoạt động của các doanh nghiệp,

tổ chức bộ máy văn phòng

5 Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng.

Để hoàn thiện bài tập này, tôi đã sử dụng một số phương pháp như:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: kế thừa những thông tin, tài liệu đã

có và tổng hợp các vấn đề liên quan đến tài liệu có sẵn trong sách báo, giáo trình

và luận án, báo cáo tốt nghiệp

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: là phương pháp được tôi sử dụngtrong suốt quá trình làm đề tài

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp so sánh, đối chiếu

6 Giả thiết khoa học.

Sau khi tìm hiểu về các loại hình doanh nghiệp có thể so sánh về tổ chức

và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp Việt Nam không

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.

Trong quá trình nghiên cứu làm bài tập, tìm hiểu về các loại hình doanhnghiệp ở Việt Nam về tổ chức và hoạt động, tôi đã giới thiệu qua về các loạihình doanh nghiệp cũng như phân tích đánh giá các loại hình đó

Sau khi khảo sát và đánh giá, tôi nhận thấy rằng vẫn còn những ưu nhược

Trang 7

điểm trong việc áp dụng tiêu chuẩn này Tôi cũng đưa ra một số giải pháp nhằmcải thiện vấn đề này.

8 Cấu trúc của đề tài.

Ngoài phần mở đầu, và phần kết luận, tài liệu tham khảo, phục lục thì đềtài có cấu trúc được chia làm 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.

Chương 2: Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam.

Chương 3: Tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp

Trang 8

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI HÌNH

DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh được thành lập để thực hiện hoạtđộng kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đượcđăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốnđiều lệ

Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng kíthành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam

1.1.2 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Theo luật doanh nghiệp hiện nay quy định như sau:

Quyền của doanh nghiệp.

 Tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà luật không cấm

 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủđộng lụa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnhquy mô ngành nghề kinh doanh

 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

 Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

 Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinhdoanh và khả năng cạnh tranh

 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

 Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của phápluật

Trang 9

 Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

 Quyền khác theo quy định của luật có liên quan

Nghĩa vụ của doanh nhiệp:

Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điềukiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theoquy định củ pháp luật về lao động không; không được phân biệt đối xử và xúcphạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được

sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuânlợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ , kỹ năng nghề; thựchiện chế độ bảo hiểm xã hội bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểmkhác cho người lao động theo quy định của pháp luật

Bảo đảm và chịu trách nhiệm về hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn dopháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng kí hoặc công bố

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng

ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập vàhoạt động, báo cáo và các nghiệp vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp

và quy định khác của pháp luật có liên quan

Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã

kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổsung các thông tin đó

Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xãhội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ di tích lịch sử - vănhóa và danh lam thắng cảnh

Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền lợi, lợi íchhợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng

Trang 10

1.1.3 Mục tiêu, mục đích của doanh nghiệp.

Mục đích của doanh nghiệp:

Mục đích của doanh nghiệp là thể hiện khuynh hướng tồn tại và phát triểntrên thị trường hội nhập ở Việt Nam hiện nay Doanh nghiệp có ba mục đích cơbản sau:

 Mục đích kinh tế: Đây là mục đích quan trọng được đặt lên hàng đầucủa doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đó chính là thu lợinhuận Lợi nhuận càng cao càng nhiều thì hoạt động tổ chức của doanh nghiệpmới bền vững được khả năng cung ứng hàng hóa cho khách hàng cũng đượcđảm bảo chất lượng

 Mục đích xã hội: Cung cấp hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xãhội Đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động công ích

 Mục đích thảo mãn các nhu cầu cụ thể và đa dạng của mọi người thamgia hoạt động trong doanh nghiệp

Mục tiêu của doanh nghiệp.

Mục tiêu chính của doanh ngiệp là thu lợi nhuận – cung cấp hàng hóa –tiếp tục phát triển Ngoài ra còn có trách nhiệm với cộng đồng xã hội

Doanh nghiệp cần có lợi nhuận để bù đắp lại những chi phí sản xuất,những rủi ro trong quá trình sản xuất để tiếp tục phát triển Nếu không có lợinhuận, doanh nghiệp không thể trả công cho người lao động, duy trì việc làm lâudài cho hộ, cũng như không thể cung cấp lâu dài hàng hóa, dịch vụ cho kháchhàng được Ngoài ra việc phát triển doanh nghiệp cũng là mục tiêu mà doanhnghiệp đưa lên hàng đầu Trong thời kỳ hội nhập quốc tế thì sự phát triển củadoanh nghiệp cũng là một dấu hiệu chứng tỏ sự thành công trong hoạt động kinhdoanh Do vậy, nó có ý nghĩa rất lớn trong việc góp sức vào sự phát triển mạnhcủa nền kinh tế

1.1.4 Vai trò của doanh nghiệp.

Hiện nay, hoạt động doanh nghiệp đã có bước phát triển mạnh mẽ, sốlượng các doanh nghiệp ngày càng nhiều và khả năng cạnh tranh không ngừngđược nâng cao, khả năng cung ứng sản phẩm tốt,…Như vậy có thể thấy rằng vai

Trang 11

trò của doanh nghiệp rất có ý nghĩa đối với việc phát triển đất nước và mang lạinhiều kết quả quan trọng Vai trò của doanh nghiệp giúp:

 Giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống củangười lao động:Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh sẽ giúp giải quyết đượcnhiều việc làm với thu nhập cao cho người lao động Thu nhập cao và tăngnhanh thì khối công việc thực hiện cũng nhiều vì vậy cần có một nguồn nhân lựcdồi dào trong doanh nghiệp để có thể phân chia số lượng nhân sự thực hiện mộtcách dễ dàng và nhanh chóng

 Là lực lượng xung kích tạo ra sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩynhanh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm thực hiện công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước

 Cung ứng các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu, nhất là trong lĩnh vực kếtcấu hạ tầng, xã hội và an ninh quốc phòng

 Là lực lượng đối trọng trong cạnh tranh thị trường trong và ngoài nước,chống sự phụ thuộc vào nguồn kinh tế nước ngoài trong thời kỳ hội nhập quốctế

1.2 Các loại hình doanh nghiệp.

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu Luật doanh nghiệp năm 2014, cácloại hình doanh nghiệp gồm có:

1.2.1 Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn ( TNHH).

a) Công ty TNHH Một thành viên

Khái niệm:

 Công ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặcmột cá nhân làm chủ sở hữu ( sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữucông ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công tytrong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

 Công ty TNHH Một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 Công ty TNHH Một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.b) Công ty TNHH Hai thành viên trở lên

Trang 12

Khái niệm:

- Công ty TNHH Hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:

- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượtquá 50

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháctrong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Công ty TNHH Hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty TNHH Hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổphần

1.2.2 Công ty Cổ Phần.

Khái niệm:

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 vàkhông hạn chế số lượng tối đa

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

1.2.3 Công ty Hợp Danh.

Công ty Hợp Danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp , Công ty hợp danh không được pháthành bất kỳ loại chứng khoán nào

1.2.4 Doanh nghiệp Tư nhân.

Khái niệm:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi

cá nhân chỉ được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phiếu, phần vốn góptrong công ty Hợp danh, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn hoặc công ty Cổ Phần

Trang 14

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 2.1 Tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam.

2.1.1 Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn.

2.1.1.1 Công ty TNHH Một thành viên.

Cơ cấu tổ chức:

Công ty TNHH Một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

Công ty TNHH Một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

Chủ tịch công ty / hội đồng thành viên

Trang 15

Hội đồng thành viên:

Do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm Hội đồng thành viên nhân danh chủ sởhữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụcủa Giám đốc hoặc tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật có liênquan

Chủ tịch công ty:

Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm

2.1.1.2 Công ty TNHH Hai thành viên trở lên.

Cơ cấu tổ chức

 Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty, nhân danh công ty thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc tổnggiám đốc

 Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm Chủ tịch công ty nhân danhchủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty, nhân danhcông ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ củaGiám đốc hoặc tổng giám đốc

 Giám đốc/ tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ:

Trang 16

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty.

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngàycủa công ty

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng thành viênhoặc chủ tịch công ty

- Tuyển dụng lao động…

 Kiểm soát viên có quyền và nghĩa vụ sau:

- Kiểm tra tính hợp pháp , trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thànhviên, Chủ tịch công ty và giám đốc/ tổng giám đốc trong tổ chức thực hiệnquyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty

- Tham dự và thảo luận tại các cuộc họp Hội đồng thành viên và cáccuộc họp khác trong công ty

- Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổchức quản lý

- Thẩm định báo cáo tài chính , báo cáo tình hình kinh doanh và các báocáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan nhà nước có liên quan,trình chủ sở hữu công ty báo cáo thẩm định…

Ngày đăng: 15/03/2018, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w