I.Mục tiêu1.Kiến thức Nêu được hiện tượng khúc xạ ánh sáng (KXAS). Phát biểu được định luật KXAS, chỉ ra mối quan hệ giữa góc tới, góc khúc xạ, chiết suất trong biểu thức định luật KXAS. Trình bày được khái niệm chiết suất tỉ đối, khái niệm chiết suất tuyệt đối, viết được hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường, hệ thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối. Nêu được nguyên lý thuận nghịch chiều truyền ánh sáng.2.Kĩ năng Xử lí số liệu. Vẽ được đường truyền của tia sáng qua mặt phân cách giữa hai môi trườngtrong suốt khác nhau. Vận dụng được các công thức của định luật khúc xạ để giải các bài tập về KXAS. Thận trọng khi ra sông, suối, biển, ao, hồ… đặc biệt là khi không biết bơi hoặc đi một mình.3.Thái độ Tích cực trong học tập, phát biểu xây dựng bài. Lắng nghe ý kiến của bạn. Trung thực, khách quan trong khi theo dõi thí nghiệm. Yêu thích, tự giác và hứng thú với môn học. Nâng cao khả năng học hỏi, tìm hiểu giải thích các hiện tượng vật lý tương tự. Hứng thú với bài học không ồn ào, gây mất trật tự. Tạo tính cẩn thận khi thí nghiệm và phân tích số liệu. Tích cực phát biểu xây dựng bài, rèn luyện khả năng tư duy và quan sát các hiện tượng xung quanh.II. Chuẩn bị1.Giáo viên Hình ảnh minh họa cho hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Thí nghiệm mô phỏng hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Phiếu học tập.2.Học sinhÔn lại các kiến thức về quang hình học đã học ở THCS.Đọc trước bài mới SGK vật lý 11.
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Bài 26 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Giáo viên hướng dẫn : Trần Kim Đồng Lớp dạy :……… Sinh viên thực tập : Nguyễn Như Ngọc Ngày dạy :………
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được hiện tượng khúc xạ ánh sáng (KXAS)
- Phát biểu được định luật KXAS, chỉ ra mối quan hệ giữa góc tới, góc khúc
xạ, chiết suất trong biểu thức định luật KXAS
- Trình bày được khái niệm chiết suất tỉ đối, khái niệm chiết suất tuyệt đối, viết được hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường, hệ thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
- Nêu được nguyên lý thuận nghịch chiều truyền ánh sáng
2 Kĩ năng
- Xử lí số liệu
- Vẽ được đường truyền của tia sáng qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau
- Vận dụng được các công thức của định luật khúc xạ để giải các bài tập về KXAS
- Thận trọng khi ra sông, suối, biển, ao, hồ… đặc biệt là khi không biết bơi hoặc đi một mình
3 Thái độ
- Tích cực trong học tập, phát biểu xây dựng bài
- Lắng nghe ý kiến của bạn
- Trung thực, khách quan trong khi theo dõi thí nghiệm
Trang 2- Yêu thích, tự giác và hứng thú với môn học.
- Nâng cao khả năng học hỏi, tìm hiểu giải thích các hiện tượng vật lý tương tự
- Hứng thú với bài học không ồn ào, gây mất trật tự
- Tạo tính cẩn thận khi thí nghiệm và phân tích số liệu
- Tích cực phát biểu xây dựng bài, rèn luyện khả năng tư duy và quan sát các hiện tượng xung quanh
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Hình ảnh minh họa cho hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Thí nghiệm mô phỏng hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Phiếu học tập
2 Học sinh
Ôn lại các kiến thức về quang hình học đã học ở THCS
Đọc trước bài mới SGK vật lý 11
III Tiến trình dạy học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Ổn định lớp và đặt vấn đề vào bài (3 phút)
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
- Đặt vấn đề: Cho học sinh quan sát
hình ảnh
- Tại sao hình ảnh bút chì, cành hoa,
sợi dây bị gãy khúc tại mặt phân cách
giữa hai môi trường? Còn quả chanh
nằm ở ngoài ly lại giống như đang nằm
gọn trong chiếc ly Hiện tượng gì đã
làm cho sự quan sát của mắt khác với
thực tế bên ngoài như vậy?
- Giới thiệu bài học mới: Khúc xạ ánh
- Báo cáo sĩ số
- Quan sát hình ảnh
Trang 3Hoạt động 2 Tìm hiểu về sự khúc xạ ánh sáng (20 phút)
- Mô phỏng thí nghiệm chiếu xiên góc
một tia sáng SI từ môi trường (1) vào
môi trường (2)
- Hãy nhận xét phương truyền của tia
sáng?
- Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh
sáng?
- Hiện tượng khúc xạ này tuân theo
định luật nào?
- Cho HS tìm hiểu mục 2 Định luật
khúc xạ ánh sáng.
- Vẽ hình phân tích hiện tượng khúc xạ
ánh sáng, nêu tên của từng thành phần:
- Thông báo tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng tới ( tạo bởi tia tới và pháp
tuyến) và ở bên kia pháp tuyến so với
tia tới
- Khi góc tới thay đổi thì góc khúc xạ
có thay đổi không? Góc tới và góc
khúc xạ có liên hệ với nhau như thế
nào?
- Mô phỏng thí nghiệm Hình 26.3
SGK
- Quan sát thí nghiệm
- Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường
- Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau
- Vẽ hình vào vở và nêu tên các thành phần:
+ SI: tia tới; I: điểm tới + NN’: pháp tuyến với mặt phân cách tại I
+ IR: tia khúc xạ + i: góc tới; r:góc khúc xạ
Tia phản xạ
Trang 4- Chia lớp thành 4 nhóm quan sát ghi
kết quả và xử lý số liệu
- Yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm
vừa quan sát
- Hãy nhận xét sự thay đổi của góc
khúc xạ r khi tăng góc tới i
- Yêu cầu HS thảo luận về tương quan
giữa i và r, tính tỷ số và rút ra nhận
xét về tỷ số
- Yêu cầu HS phát biểu định luật khúc
xạ ánh sáng
- Quan sát thí nghiệm
- Chia thành nhóm và xử lý số liệu
i r
- Khi thay đổi góc tới thì góc khúc xạ cũng thay đổi, góc khúc xạ tăng khi góc tới tăng
- Tính toán và rút ra nhận xét: tỷ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số gần như không đổi
- Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng SGK
Hoạt động 3 Tìm hiểu chiết suất của môi trường (12 phút)
- Từ biểu thức , hằng số này được tính
như thế nào?
- Cho HS tìm hiểu phần II Chiết suất
của môi trường.
- Thông báo trong hiện tượng khúc xạ
ánh sáng tỷ số không đổi được gọi là
chiết suất tỉ đối n21 của môi trường (2)
chứa tia khúc xạ và môi trường (1)
chứa tia tới
- Yêu cầu HS đưa ra biểu thức của n21
- Theo biểu thức trên nếu n >1 thì sini
- Ghi nhận, chép bài vào vở
- Biểu thức: (1)
Trang 5như thế nào so với sinr?
Kết luận: Tia khúc xạ bị lệch lại gần
pháp tuyến hơn Ta nói môi trường 2
chiết quang hơn môi trường 1
- Ngược lại nếu n21<1 thì sini như thế
nào so với sinr?
Kết luận: Tia khúc xạ bị lệch xa pháp
tuyến hơn → môi trường 2 chiết
quang kém hơn môi trường 1
- Chiết quang hơn nghĩa là chiết suất
tuyệt đối của môi trường 2 lớn hơn
môi trường 1 Vậy chiết suất tuyệt đối
là gì?
- Biểu thức liên hệ giữa chiết suất
tuyệt đối và chiết suất tỉ đối là gì?
- Một số lưu ý cho HS
- Từ (1) và (2) yêu cầu HS viết lại
biểu thức của định luật khúc xạ ánh
sáng
- Yêu cầu HS làm câu C1, C2, C3
-
-
- Chiết suất tuyệt đối ( thường gọi tắt
là chiết suất ) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không
- Biểu thức:
Trong đó:
+ n2 là chiết suất của môi trường 2; + n1 là chiết suất của môi trường 1 + Nếu n21>1 thì n2>n1
+ Nếu n21<1 thì n2<n1
- hay
- HS đọc SGK và làm bài tập
Hoạt động 4 Tìm hiểu tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng (7 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại định luật về sự
truyền thẳng của ánh sáng
- Từ thí nghiệm Hình 26.2 nếu đảo
chiều cho ánh sáng truyền từ nước ra
không khí theo tia RI thì nó khúc xạ
vào không khí theo tia IS Vậy ban
- Nhắc lại định luật
- Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó
Trang 6đầu ánh sáng đi dọc theo đường SIR
và bây giờ nó cũng đi dọc theo đường
RIS Phát biểu tính thuận nghịch của
sự truyền ánh sáng
- Biểu thức của tính thuận nghịch
-Yêu cầu HS chứng minh công thức
- Biểu thức:
- Chứng minh:
Ta có:
Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò (3 phút)
- HS cần nắm được:
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
+ Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Khái niệm chiết suất tuyệt đối và
chiết suất tỉ đối Viết hệ thức liên hệ
+ Nêu được tính thuận nghịch của sự
truyền ánh sáng
- Dặn dò:
+ HS học bài cũ, làm bài tập trong
SGK
+ Chuẩn bị bài mới phản xạ toàn
phần
- HS lắng nghe và ghi nhớ
II Nội dung ghi bảng.
Bài 26: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I Sự khúc xạ ánh sáng
1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
2 Định luật khúc xạ ánh sáng
II Chiết suất tỉ đối của môi trường
1 Chiết suất tỉ đối
Trang 72 Chiết suất tuyệt đối
III Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng
III Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………