1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà

38 459 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 3 1.1. Khái niệm, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của hợp đồng lao động. 3 1.1.1. Khái niệm về hợp đồng lao động 3 1.1.2. Phạm vi điều chỉnh 3 1.1.3. Đối tượng áp dụng của hợp đồng lao động 3 1.2. Nội dung và phân loại của hợp đồng lao động 3 1.2.1. Nội dung của hợp đồng lao động 3 1.2.2. Phân loại hợp đồng lao động 4 1.3. Chế độ pháp lý về giao kết hợp đồng lao động 5 1.3.1. Hình thức và nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 5 1.3.1.1. Hình thức giao kết hợp đồng lao động 5 1.3.1.2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 5 1.3.2. Nội dung giao kết hợp đồng lao động 5 1.4. Chế độ pháp lý về thực hiện hợp đồng lao động 5 1.4.1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động 5 1.4.2. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 5 1.5. Chấm dứt hợp đồng lao động 6 1.5.1. Khái niệm chấm dứt hợp đồng lao động 6 1.5.2. Các trường hợp chấm dứt 6 1.5.3. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 7 1.5.3.1. Quyền đơn phương chấm dứt lao động của người lao động 7 1.5.3.2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động 8 1.5.4. Trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 8 1.6. Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động 10 1.6.1. Khái niệm tranh chấp lao động 10 1.6.2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động tập thể 10 1.7. Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động trong việc giải quyết tranh chấp lao động 10 1.7.1. Quyền của người lao động và người sử dụng lao động 10 1.7.2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động: 11 1.7.3. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động 11 CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MINH HÀ. 12 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà 12 2.1.1Giới thiệu chung về công ty TNHH Tiết bị và Công Nghệ Minh Hà 12 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thiết bị và công nghệ Minh Hà 14 2.1.3. chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 15 2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 20142015 và định hướng phát triển trong tương lai 16 2.2 Thực trạng hoạt động và giao kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty TNHH thiết bị và công nghệ Minh Hà. 17 2.2.1 Thực trạng hoat động giao kết và thực hiện hợp đồng của công ty Minh Hà 17 2.2.2 Nội dung hợp đồng của công ty TNHH thiết bị và công nghệ Minh Hà 18 2.2.3 Một số nhận xét về việc giao kết hợp đồng lao động tại công ty Minh Hà 21 2.2.4 Tranh chấp lao động và việc giải quyết tranh chấp của công ty Minh Hà 24 CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ PHÁP LÝVỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 25 3.1 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện chế độ pháp lý về hợp đồng lao động. 25 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động 26 3.2.1 Một số giải pháp về việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động chung cho các doanh nghiệp 26 3.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện việc giao kết, và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà. 28 KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài cho bài tiểu luận “ Đánh giá thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà” là đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận môn luật lao động của

tôi Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có vấn đề liển quan đến bài tiểuluận của mình

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 3

1.1 Khái niệm, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của hợp đồng lao động 3

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng lao động 3

1.1.2 Phạm vi điều chỉnh 3

1.1.3 Đối tượng áp dụng của hợp đồng lao động 3

1.2 Nội dung và phân loại của hợp đồng lao động 3

1.2.1 Nội dung của hợp đồng lao động 3

1.2.2 Phân loại hợp đồng lao động 4

1.3 Chế độ pháp lý về giao kết hợp đồng lao động 5

1.3.1 Hình thức và nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 5

1.3.1.1 Hình thức giao kết hợp đồng lao động 5

1.3.1.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 5

1.3.2 Nội dung giao kết hợp đồng lao động 5

1.4 Chế độ pháp lý về thực hiện hợp đồng lao động 5

1.4.1 Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động 5

1.4.2 Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 5

1.5 Chấm dứt hợp đồng lao động 6

1.5.1 Khái niệm chấm dứt hợp đồng lao động 6

1.5.2 Các trường hợp chấm dứt 6

1.5.3 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 7

1.5.3.1 Quyền đơn phương chấm dứt lao động của người lao động 7

1.5.3.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động 8

Trang 4

1.5.4 Trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương

chấm dứt hợp đồng lao động 8

1.6 Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động 10

1.6.1 Khái niệm tranh chấp lao động 10

1.6.2 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động tập thể 10

1.7 Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động trong việc giải quyết tranh chấp lao động 10

1.7.1 Quyền của người lao động và người sử dụng lao động 10

1.7.2 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động: 11

1.7.3 Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MINH HÀ 12

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà 12

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Tiết bị và Công Nghệ Minh Hà 12 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thiết bị và công nghệ Minh Hà 14

2.1.3 chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 15

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2014-2015 và định hướng phát triển trong tương lai 16

2.2 Thực trạng hoạt động và giao kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty TNHH thiết bị và công nghệ Minh Hà 17

2.2.1 Thực trạng hoat động giao kết và thực hiện hợp đồng của công ty Minh Hà 17

2.2.2 Nội dung hợp đồng của công ty TNHH thiết bị và công nghệ Minh Hà 18

Trang 5

2.2.3 Một số nhận xét về việc giao kết hợp đồng lao động tại công ty Minh Hà 212.2.4 Tranh chấp lao động và việc giải quyết tranh chấp của công ty Minh Hà 24

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 25

3.1 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện chế độ pháp lý về hợp đồng lao động 253.2 Một số giải pháp hoàn thiện việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động 263.2.1 Một số giải pháp về việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động chung cho các doanh nghiệp 263.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện việc giao kết, và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà 28

KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC

Trang 6

có tuân thủ theo các quy định của mình hay không….

Bắt nguồn từ nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng laođộng, ở tất cả các tổ chức doanh nghiệp tư nhân hay nhà nước khi thực hiệntuyển dụng lao động họ đều thực hiện giao kết hợp đồng lao động giữa ngườilao động với tổ chức của mình Đây là một loại quan hệ lao động đăc biệt, bởi

nó liên quan mật thiết đến yếu tố con người cần thiết phải có một pháp lý vừatạo ra sự lưu thông bình thường, thuận tiện và đảm bảo quyền và lợi ích hợppháp giữa các bên trong quan hệ lao động, đây chính là hình thức của hợpđồng lao động

Hợp đồng lao động có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế xãhội Nó là cơ sở để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tuyển chọn được ngườilao động phù hợp với mình, mặt khác nó còn là một trong những hình thứcpháp lý để công dân dựa vào đó để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình,tránh vi phạm vào các điều không được phép làm Bên cạnh đó hợp đồng laođộng luôn có các quy định, chế tài để bảo vệ người lao động- vốn là lực lượng

ở thế yếu hơn so với người lao động Tuy nhiên việc chấp hành và tuân thủgiao kết và thực hiện hợp đồng lao động ở mỗi Công ty, doanh nghiệp hayngười sử dụng lao động có sự khác nhau Để tìm hiểu rõ hơn về cách thức

thực hiện hợp đồng lao động, tôi quyết định chọn đề tài “ Đánh giá thực trạng hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị và Công nghệ Minh Hà” làm đề tài cho bài tiểu

Trang 7

luận môn luật lao động của tôi.

Ngoài phần mở đầu và kêt thúc, đề tài được chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hợp đồng lao động.

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thiết bị và Công nghệ Minh Hà.

Chương 3: Một số giả pháp để hoàn thiện chế độ pháp lý về hợp đồng lao động.

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 1.1 Khái niệm, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của hợp đồng lao động.

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng lao động

Căn cứ theo điều 15 của Bộ luật lao động chr rõ: Hợp đồng lao động là

sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về viêc làm cótrả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệlao động

1.1.2 Phạm vi điều chỉnh

Căn cứ theo điều 1 của Bộ luật lao động quy định tiêu chuẩn lao động

là quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động,

tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan

hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về laođộng

1.1.3 Đối tượng áp dụng của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động áp dụng cho các đối tượng sau:

- Người lao đọng Việt Nam, người hoc nghề, tập nghề và người laođộng khác được quy định tại Bộ luât lao động

- Người sử dụng lao động

- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ laođộng

Những đối tượng áp dụng này được quy định rõ tại điều 2 của Bộ luậtlao động

1.2 Nội dung và phân loại của hợp đồng lao động

1.2.1 Nội dung của hợp đồng lao động

Nội dung của hợp đồng lao động là tổng thể các quyền và nghĩa vụ củacác bên được quy định trong các điều khoản của hợp đồng

Một bản hợp đồng hoàn chỉnh, và đầy đủ khi có đủ các nội dung chủ

Trang 9

yếu như: công việc phải làm, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiềnlương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động,

vệ sinh lao động và bảo hiểm xã họi đối với người lao động

1.2.2 Phân loại hợp đồng lao động

Theo điều 22 của Bộ luật lao động nêu rõ, hợp đồng lao động phảiđược giao kết theo một trong các loại sau:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn:

Là hợp đồng mà trong đó các bên không xác định thời han, thời điểmchấm dứt hiệu lực của hợp đồng lao động

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn:

Là hợp đồng mà trong đó các bên xác định thời hạn, thời điểm chấmdứt hiệu lực của hợp đồng lao động trong khoảng thời gian từ 12 đến 36 tháng

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định

có thời han dưới 12 tháng

Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và c khoản 1 điều 22 nếuhợp đồng lao động hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trongthời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kếthợp đồng lao động mới Nếu không ký kết hợp đồng mới thì hợp đồng đã giaokết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp ddoognfxác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người laođộng vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lao động không xác định thờihạn

Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tínhchất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thếngười lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tainạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác

Trang 10

1.3.1.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

Khi thực hiện việc giao kết hợp đồng lao động phải dựa trên cơ sở tựnguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực của 2 bên Bên cạnh đóphải được tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật,thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội

1.3.2 Nội dung giao kết hợp đồng lao động

Phải có những nội dung chỉ yếu như: họ tên, ngày tháng năm sinh, quốctịch, chức danh, công việc phải làm, thời hạn hợp đồng lao động, tiền lương,thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi, trang bị bảo hộ lao động, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế… được quy định rõ tại điều 23 của Bộ luật lao động

1.4 Chế độ pháp lý về thực hiện hợp đồng lao động

1.4.1 Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động

Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kếthợp đồng thực hiện Địa điểm được thực hiện theo hợp đồng Nếu trong quatrình làm việc, công việc hoặc địa điểm có sự thay đổi, người sử dụng laođộng cần báo trước cho người lao động để họ sắp xếp bố trí thời gian Yêucầu thay đổi công việc vị trí việc làm phải dựa trên sự tôn trọng quyết địnhcủa người lao động, không nến cứng nhắc, có thái độ bắt ép người lao động

1.4.2 Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong quá trình lao động, có thể xảy ra nhiều tình huống khiến ngườilao động không thể tiếp tục làm việc được mặc dù họ vẫn muốn làm việc chocông tý, lúc này người sử dụng lao động cần thực hiện việc tmj hoãn chongười lao động Các trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trang 11

bao gồm;

- Người lao động đi nghĩa vụ quân sự

- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luạt tốtụng hình sự

- Người lao động phải vào trại giáo dưỡng, người lao động bị đưa vàocác cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc

- Lao động nữ mang thai theo quy định tại điều 156 của Bộ luật laođộng

- Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm hoãn hợp đồng laođộng, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm nhận lại người lao độngvào làm việc, trừ trường hợp hai bên có những thỏa thuận khác

1.5 Chấm dứt hợp đồng lao động

1.5.1 Khái niệm chấm dứt hợp đồng lao động

Trong hoạt động kinh tế, việc chấm dứt hợp đồng lao động và việctrong tránh khỏi của mỗi tổ chức, doanh nghiệp Chấm dút hợp đồng lao động

là việc người lao động chấm dứt làm việc cho người sử dụng lao động do hợpđồng đương nhiên bị chấm dứt, do người lao động bị sa thải, hoặc do mộttrong 2 bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

1.5.2 Các trường hợp chấm dứt

Chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp sau:

- Hợp đồng hết hạn

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng

- Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội vàtuổi hưởng lương theo quy định tại điều 187 của Bộ luật lao động

- Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc

đã ghi trong hợp đồng lao độngt heo bản án có quyết định của tòa án

- Người lao dộng bị chết, bị toàn án tuyên mất năng lực hành vi dân sự,mát tịch

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố là mất

Trang 12

năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

- Người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1.5.3 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1.5.3.1 Quyền đơn phương chấm dứt lao động của người lao động

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn,hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc có thời hạn từ dưới

12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong cáctrường hợp sau

- Không được bố trí đúng việc, không được đảm bảo điều kiện làm việc

đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Không được trả lương đầy đủ, hoặc trả không đúng thời hạn đã thỏathuận trong hợp đồng

- Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động

- Bản thân và gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thựchiện hợp đồng lao động

- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổnhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc chỉ định của bác sĩ

- Người lao động bị ốm đau do tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đốivới hợp đồng xác định thời han, một phần tư thòi gian đối với hợp đồng mùa

vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao độngchưa được hồi phục

Đảm bảo thời gian báo trước

Khi người lao động đon phương chấm dứt hợp đồng lao động, phảiđảm bảo thời gian báo trước cho người sử dụng lao động đối với hợp đồnglao động không xác định thời hạn phải báo trước ít nhất 45 ngày, báo trước ítnhất 30 ngày với loại hợp đồng lao động xác định thời hạn, và báo trước ítnhất 03 ngày với hợp đồng lao động mùa vụ hoặc công việc nhất định có thờihạn dưới 12 tháng

Trang 13

1.5.3.2 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng theo các trường hợp sau:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công vệc theo hợpdồng lao động

- Người lao động bị ốm đau tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối vớingười làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 06 tháng liên tụcđối với người làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn, và quá nửa thời hạnhợp đồng đối với hợp đồng theo một công việc nhất định có tính chất dưới 12tháng mà khả năng lao đông cưa hồi phục

- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quyđịnh của pháp luật mà người sử dụng lao động đã tìm moi biện pháp khắcphục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, chỗ làm việc

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy địnhtại điều 23 bộ luật này

Đảm bảo thời gian báo trước

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao độngphải báo cho người lao động biết trước ít nhất 45 ngày với hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn, ít nhất 30 ngày với hợp đồng lao động xác địnhthwoif hạn, và ít nhất 03 ngày làm việc với hợp đồng lao động theo mùa vụhoặc theo một công việc nhất định co thời hạn dưới 12 tháng

1.5.4 Trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phươngchấm dứt hợp đồng lao động

Các trường hợp sau người sử dụng lao động không được đơn phươngchấm dứt hợp đồng lao động:

- Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpđang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cóthẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 cả Bộ luật lao động

- Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những

Trang 14

trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý

- Lao động nữ quy định tại khoản 3 điều 155 của Bộ luật lao động

- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định củapháp luật về bảo hiểm xã hội

Trong trường hợp ngưới sử dụng lao động và người lao động đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải thực hiện các nghĩa

vụ của mình như sau:

- Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đãgiao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong nhữngngày người lao động không được làm việc, cộng với ít nhất 02 tháng tiềnlương theo hợp đồng

- Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoàikhoản tiền bồi thường quy định bên trên thì người sử dung lao động còn phảitrả trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 48 của Bộ luật lao động

- Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người laođộng và được sự đồng ý của người lao động thì ngoài tiền bồi thường ở khoản

1 điều 42 của Bộ luật lao động và trợ cấp thôi việc ở điều 48 hai bên thỏathuận tiền bồi thường thêm cho người lao động để chấm dứt hợp đồng laođộng

- Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng thìngười sử dụng lao động phải thương lượng để giải quyết

- Đố với người lao đông khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

sẽ không được trợ câp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng laođộng nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

- Nếu người lao động vi phmj thời gian báo trước sé phải bồi thườngcho người sử dụng lao động một khaonr tiền tương ứng với tiền lương củangười lao động trong những ngày không bao trước

- Người lao động phỉ trả toàn bộ chi phí cho người sử dụng lao độngtheo quy định tại điều 62 của Bộ luật lao động

Trang 15

1.6 Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động

1.6.1 Khái niệm tranh chấp lao động

Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích liên quanđến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện khác, về thực hiện hợpđồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và trong quá trình học nghề

Tranh chấp bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữ người lao động,tranh chấp lao động tập thể giữa người sử dụng lao động và tập thể người laođộng

1.6.2 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động tập thể

- Tôn trọng, đảm bảo để các bên tự thương lượng, quyết định trong giảiquyết tranh chấp lao động

- Bảo đảm thực hiện hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền vàlợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không tráipháp luật

- Giải quyết tranh chấp phải thực hiện một cách công khai, minh bạch,kịp thời, khách quan, nhanh chóng và đúng pháp luật

- Việc giải quyết tranh chấp trước hết phải được 2 bên trực tiếp thươnglượng nhằm giải quyết hài hòa lợi ích của hai bên, ổn định sản xuất kinhdoanh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội

1.7 Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động trong việc giải quyết tranh chấp lao động

1.7.1 Quyền của người lao động và người sử dụng lao động

Trong việc giải quyết tranh chấp lao động, 2 bên có quyền:

- Khi giải quyết tranh chấp phải có sự tham gia của đại diện công đoàn

và đại diện của người sử dụng lao động trong quá trình giải quyết tranh chấplao động

- Có quyền rút đơn hoặc thay đổi nội dung yêu cầu

- Có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành giải quyết tranh chấp laođộng nếu có lý do cho rằng người đó có thể không khách quan

Trang 16

1.7.2 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động:

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêucầu của mình

- Chấp hành thảo thuận đã đạt được, bản án, quyết định đã có hiệu lựcpháp luật

1.7.3 Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyềngiải quyết tranh chấp lao động

Cơ quan, tổ chức cá nhân có thầm quyền giải quyết tranh chấp lao độngtrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có quyền yêu cầu hai bên tranhchấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ,trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG

NGHỆ MINH HÀ.

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Tiết bị và Công Nghệ Minh Hà

Công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà hay còn gọi là Minh

Hà Group được thành lập ngày 28/02/2011 tại Đại Vĩ- Liên Hà- Đông

Anh-Hà Nội Minh Anh-Hà Group tự hào là một doanh nghiệp trẻ đã có những bướctiến vượt bậc, gặt hái được nhiều thành công và khẳng định được thương hiệucủa mình trong lĩnh vực kinh doanh linh kiện điện tử, led, nghiên cứu pháttriển công nghệ cao và sản xuất theo đơn vị đặt hàng của các tổ chức lớn.Công ty được thành lập với giấy phép kinh doanh số: 0105165062 so Sở kếhoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp Đứng đầu là ông Nguyễn Văn Dân vớicương vị Giám đốc

Công ty Minh Hà được cấp giấy phép và hoạt động với các thông tinchính thức như sau:

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MINH HÀ

- Tên giao dịch: MINH HA TECHNOLOGY EQUIPMENT COMPANY LIMITED

- Giấy phép đăng kí kinh doanh số: 0105165062 – Sở Kế Hoạch và

Đầu Tư TP Hà Nội cấp ngày 28/02/2011

- Loại hình kinh doanh: sản xuất & thương mại

- Tình trạng doanh nghiệp: Đang hoạt động

- Đại diện theo pháp luật: GĐ Nguyễn Văn Dân

- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đại Vĩ, Xã Liên Hà, Huyện Đông Anh,Thành phố Hà Nội

- Ngày cấp phép: 28/11/2011

Trang 18

- Ngày hoạt động: 01/03/2011 (đã hoạt động 6 năm)

hệ thống 3 cơ sở linh kiện điện tử tại Hà Nội bao gồm;

Cơ sở 1: Số 11 Ngõ 66 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Cơ sở 2: Số 2 ngách 132/86 Nguyên Xá, Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội

Cơ sở 3: Số 25 Đặng Thùy Trâm, Cầu Giấy, Hà Nội

Minh Hà giờ đay đã trở thành địa chỉ uy tín được nhiều khách hàng tìmđến, chinh phục đươc cả những khách hàng khó tính nhất khi đến với MinhHà

Trong xu thế phát triển và hội nhập, Minh Hà không ngừng cả tiến côngnghệ, đầu tư trang thiết bị, nâng cao sản xất và chất lượng sản phẩm, đem lai

sự hài lòng nhất cho các vị khách hàng khi đến với Minh Hà Dù tuổi đời còntrẻ nhưng Minh Hà vẫn đặt mục tiêu hướng đến trở thành các đối tác tin cậycủa các tổ chức, doanh nghiệp trong các dự án nghiên cứu và sản xuất

Trang 19

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thiết bị và công nghệ Minh Hà

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 2.1.2 Sơ tổ chức bộ máy công ty

 Giám đốc:

Là người có tư cách pháp nhân, người chỉ đạo duy nhất, chịu tráchnhiệm điều hành chung mọi hoạt động của công ty, quyết định về phươnghướng sản xuất, công nghệ, phương thức kinh doanh, tổ chức hạch toán côngtác đối ngoại và có hiệu quả sử dụng vốn

Phòng nhân sự:

Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp nhân sự, quản lý lao động, ngày công làmviệc của cán bộ công nhân viên, cân đối lao động, chấm công, đảm bảo điềukiện làm việc của toàn công ty

Phòng tổng hợp:

Thực hiện các công tác tài chính như: Kế toán thống kê thao mưu choGiám đốc, thực hiện các công tác hạch toán theo đúng quy định của Bộ TàiChính ban hành

Phòng kinh doanh:

Với chức năng tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh doanhtạo nguồn doanh thu, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện chức năng bán hàng, hoànthiện các dự án từ đối tác

GIÁM ĐỐC

Phòng kĩ thuật

Phòng sản xuất

Phòng tổnghợp

Phòng nhân sự

Phòng ledPhòng kinh

doanh

Ngày đăng: 15/03/2018, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w