Nghiên cứu một số cơ sở khoa học đề xuất giải pháp góp phần cho công tác Phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số cơ sở khoa học đề xuất giải pháp góp phần cho công tác Phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số cơ sở khoa học đề xuất giải pháp góp phần cho công tác Phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số cơ sở khoa học đề xuất giải pháp góp phần cho công tác Phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số cơ sở khoa học đề xuất giải pháp góp phần cho công tác Phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số cơ sở khoa học đề xuất giải pháp góp phần cho công tác Phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1HÀ QUANG THÁI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
RỪNG TẠI HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2HÀ QUANG THÁI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
RỪNG TẠI HUYỆN TÂN SƠN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Kim Tuyến
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu nghiên cứu này đều được tiến hành tại huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ, kết quả trong luận văn là trung thực và được thực hiện bởi chính tác giả cùng nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tác giả
Hà Quang Thái
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 23, giai đoạn 2015 - 2017 của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy, cô giáo Khoa Lâm Nghiệp, Phòng Đào tạo bộ phận Quản lý Sau Đại học và lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đối với địa phương, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của bà con các dân tộc tại các xã Thạch Kiệt và Thu Cúc huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề tài Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó
Kết quả của luận văn này không thể tách rời sự chỉ dẫn của cô giáo hướng dẫn khoa học là TS Đặng Kim Tuyến, người đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn
Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè và đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Hà Quang Thái
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
1.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới 5
1.1.3 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam 7
1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 16
1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 16
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 18
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Nội dung nghiên cứu 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài 22
2.3.2 Phương pháp thu thập 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016 29
Trang 63.1.1 Hiện trạng tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu 29
3.1.2 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016 31
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu 33
3.2.1 Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới công tác PCCCR 33
3.3 Nghiên cứu xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy rừng 36
3.3.1 Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu 36
3.3.2 Ảnh hưởng của thảm thực vật tới cháy rừng 38
3.3.3 Xác định khối lượng của vật liệu cháy, ẩm độ của vật liệu cháy 42
3.3.4 Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng khu vực nghiên cứu 46
3.4 Đánh giá công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn (2012 - 2016) 47
3.4.1 Các công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo 47
3.4.2 Một số luật và văn bản liên quan đến công tác PCCCR 50
3.4.3 Sự tham gia của người dân trong công tác phòng chống cháy rừng 52
3.4.4 Công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu 54
3.4.5 Các biện pháp kỹ thuật PCCCR tại địa phương 55
3.5 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng huyện Tân Sơn, Phú Thọ 56
3.5.1 Thuận lợi 56
3.5.2 Khó khăn 57
3.5.3 Một số giải pháp PCCCR 58
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Tồn tại 66
3 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 Phụ lục
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
P : Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân cấp nguy hiểm cháy rừng ở Nga 6
Bảng 1.2: Mùa cháy rừng và các vùng sinh thái 11
Bảng 1.3: Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp P 12
Bảng 1.4 Các loại đất huyện Tân Sơn 16
Bảng 1.5 Diễn biến thời tiết qua các năm 18
Bảng 1.6 Thực trạng phân bố dân cư của huyện Tân Sơn năm 2016 18
Bảng 3.1: Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ 29
Bảng 3.2: Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu 30
Bảng 3.3 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016 31
Bảng 3.4 Tổng hợp trung bình yếu tố thời tiết tại huyện Tân Sơn năm 2016 33
Bảng 3.5 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của khu vực nghiên cứu 36
Bảng 3.6: Kết quả điều tra tầng cây cao ở các trạng thái rừng 38
Bảng 3.7: Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi ở các loại rừng 40
Bảng 3.8: Kết quả điều tra cây tái sinh 41
Bảng 3.9: Khối lượng VLC ở các loại rừng tại khu vực nghiên cứu 43
Bảng 3.10: Độ ẩm vật liệu cháy 44
Bảng 3.11: Phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng xã Thu Cúc và Thạch Kiệt dựa vào độ ẩm vật liệu cháy 44
Bảng 3.12 Đặc điểm rụng lá của các loài cây tầng cao trong trạng thái rừng gỗ tự nhiên tại khu vực nghiên cứu 46
Bảng 3.13 Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến PCCCR 51
Bảng 3.14 Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu 52
Bảng 3.15 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu năm 2016 54
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Tam giác lửa 5
Hình 3.1 Biến động lượng mưa và nhiệt độ khu vực nghiên cứu trong 5 năm 37
Hình 3.2: Lập OTC điều tra tầng cây cao ở các loại rừng 39
Hình 3.3: Thu thập mẫu vật liệu cháy tại rừng 42
Hình 3.4 Sơ đồ chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng hỗ trợ chủ rừng chữa cháy rừng 50
Hình 3.5 Mức độ tham gia của người dân trong PCCCR tại khu vực nghiên cứu 53
Hình 3.6: Công tác diễn tập PCCCR tại xã Kiệt Sơn - huyện Tân Sơn năm 2016 59
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá, một yếu tố vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người và thiên nhiên Trong những thập kỷ qua hoạt động kinh tế của con người đã làm cho rừng không những suy giảm cả về diện tích
và chất lượng Một trong những nguyên nhân gây mất rừng là do cháy rừng
Cháy rừng là hiện tượng phổ biến, thường xuyên xảy ra ở nước ta và nhiều nước trên thế giới, đã gây nên những tổn thất nhiều mặt về kinh tế, môi trường và cả tính mạng con người Những năm gần đây, bình quân hàng năm nước ta thiệt hại hàng chục nghìn ha rừng do cháy rừng
Thấy được những thiệt hại to lớn do cháy rừng gây ra, trong những năm gần đây Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và đầu tư cho công tác Phòng cháy chữa cháy rừng Tuy vậy, cháy rừng vẫn thường xuyên xảy
ra Một trong những nguyên nhân quan trọng là thiếu những nghiên cứu cơ bản về công tác phòng cháy chữa cháy rừng, trong đó việc nghiên cứu có
chiều sâu về các nguyên nhân xảy ra các vụ cháy rừng Đến nay, mặc dù đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng, tuy nhiên về mặt khoa học đã cho những kết quả có chiều sâu về các tiêu chí ảnh hưởng nhưng đối với thực tiễn thì những nghiên cứu về nguyên nhân dẫn đến các vụ cháy rừng chỉ mang tính chất thống kê và chưa xem xét đến đặc điểm cụ thể của mỗi địa phương Vì vậy kết quả phòng cháy rừng còn nhiều hạn chế
Tân sơn là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, được thành lập theo Nghị định số 61/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thanh Sơn để
thành lập huyện Tân Sơn Huyện Tân Sơn có diện tích tự nhiên 68.984,58 ha,
diện tích đất và rừng quy hoạch cho Lâm nghiệp: 54.998,59 ha dân số trên 76.000 người, gồm 19 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó: dân tộc
Trang 11thiểu số chiếm 82,3% (dân số Mường chiếm 75%, Dao 6,4%, H’Mông 0,67% ) Tân Sơn có 17 xã, trong đó có 14/17 xã đặc biệt khó khăn; 1 xã ATK và 2 xã thuộc vùng II
Qua theo dõi những năm gần đây, việc đốt nương làm rẫy là nguyên nhân chủ yếu gây ra cháy rừng tại huyện Tân Sơn Chính vì vậy cần phải có những nghiên cứu cụ thể về công tác phòng cháy chữa cháy, đánh giá công tác này để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp để hoàn thiện hơn, xuất phát
từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số cơ sở
khoa học đề xuất giải pháp góp phần cho công tác Phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng về công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại
huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ
- Xác định được những thuận lợi khó khăn trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng
- Đề xuất được một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác phòng cháy chữa cháy rừng cho địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài dựa trên việc điều tra đánh giá công tác PCCCR tại địa phương giúp chúng tôi nắm được tình hình thực tế trong công
Trang 12tác quản lý, bảo vệ rừng nói chung và PCCCR nói riêng Từ đó đề tài đã đề xuất một số giải pháp cần thiết và phù hợp điều kiện thực tế trong công tác
PCCCR của tại huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới, góp phần
quản lý rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chức năng phòng hộ môi trường sinh thái tại địa bàn nghiên cứu
- Thông qua thực tiễn sản suất tiếp xúc với người dân và cán bộ tại địa phương chúng tôi đã tích lũy thêm một số kinh nghiệm giúp bổ sung kiến thức thực tế và kỹ năng làm việc với người dân địa phương
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Theo tài liệu quản lý lửa rừng của tổ chức Nông Lương thế giới (FAO)
cháy rừng là “sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường”
Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố:
- Vật liệu cháy có w<25% (chất bị cháy)
- Oxy (chất duy trì sự cháy)
- Nguồn lửa (nguồn nhiệt cháy) Nguồn lửa gây ra cháy rừng có nhiều nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm chính: lửa do các hiện tượng tự nhiên và lửa
do hoạt động của con người
+ Nguồn lửa do các hiện tượng tự nhiên gây ra như sấm sét, núi lửa, động đất, v.v… rất khó khống chế Nguyên nhân này chiếm tỉ lệ thấp 1 - 5%
và chỉ xuất hiện trong những điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình phát sinh nguồn lửa tiếp xúc với các vật liệu khô ở trong rừng [16]
+ Trong thực tế nguồn lửa gây ra các đám cháy trong rừng là do con người gây nên như từ các hoạt động cố ý hay vô ý như: đốt nương, đốt ong, đốt lửa sưởi ấm … Theo thống kê nguồn lửa gây cháy rừng do hoạt động của con người chiếm trên 90%
Nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố trên quá trình cháy không xảy ra, sự kết hợp 3 nhân tố này tạo thành một tam giác lửa [17]
Trang 14
Nguồn lửa Oxy
Vật liệu cháy
Hình 1.1 Tam giác lửa
Qua hình 1.1 nếu thay đổi giảm hoặc phá hủy 1 hoặc 2 cạnh thì “tam giác lửa” sẽ thay đổi và bị phá vỡ, điều đó có nghĩa là đám cháy bị suy yếu hoặc bị dập tắt Đây cũng là cơ sở khoa học của công tác PCCCR
Vấn đề phòng cháy chữa cháy rừng cần lưu ý cả ba yếu tố trên, đồng thời giảm bớt vật liệu cháy trước mùa khô hanh; Kiểm soát các nguồn lửa và ngăn sự tiếp xúc của Oxy với vật liệu cháy [15; 17]
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới
Trên thế giới công tác dự báo cháy rừng được tiến hành cách đây hàng trăm năm đến nay đã đưa ra được nhiều phương pháp khác nhau và được áp dụng ở nhiều nơi tùy thuộc vào từng quốc gia và lãnh thổ (dt Bế Minh Châu
và Cs; 2001) [6]
Ở Hoa Kỳ năm 1914, E.A.Beal và C.B.Show đã đưa ra phương pháp dự báo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của tầng thảm mục trong rừng với các yếu tố khí tượng thủy văn, để từ đó đề ra những biện pháp PCCCR Họ cho rằng: Độ ẩm của thảm mục nói lên mức độ khô hạn của rừng Độ khô hạn của rừng càng cao thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng lớn
Ở Nga trong những năm 1929 - 1940 Nesterop đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp (các yếu tố khí tượng thủy văn và các yếu tố khác), ông đã tìm ra
Trang 15được mối quan hệ chặt chẽ giữa khả năng xảy ra cháy rừng với các chỉ số khác như: Số ngày không mưa, nhiệt độ không khí lúc 13h, nhiệt độ điểm sương Từ đó ông đã xây dựng lên công thức thể hiện mối quan hệ này:
Trong đó:
Pi: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
n: Số ngày không mưa kể cả ngày cuối cùng có p<5mm
ti: Nhiệt độ không khí lúc 13h
Di: Nhiệt độ điểm sương
Phương pháp của Nesterop có ưu điểm dễ thực hiện, chỉ cần xác định được nhiệt độ lúc 13h từ ngày mưa cuối cùng là có thể xác định được P
Bảng 1.1: Phân cấp nguy hiểm cháy rừng ở Nga
nguy hiểm Theo Nesterop Theo TMY
I: Chỉ số Angstrom để xác định khả năng cháy rừng
Trang 16R: Độ ẩm không khí tương đối thấp trong ngày (%)
T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (oC)
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản dễ tính, nhưng nhược điểm là
độ chính xác không cao (dt Phạm Ngọc Hưng, 1994) [16]
Ở Đức, Waymann qua nghiên cứu thấy độ ẩm nhỏ nhất của vật liệu cháy
và nhiệt độ cao nhất trong ngày có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, từ đó ông đã đưa ra mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và khả năng cháy rừng để dự báo nguy cơ cháy rừng Phương pháp dự báo cháy rừng này đòi hỏi việc tiến hành tương đối phức tạp (dt Phạm Ngọc Hưng, 1994) [16]
Ngoài ra trên thế giới còn áp dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp chỉ tiêu khả năng bén lửa của Yanmei (Trung Quốc), phương pháp hệ thống đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng (Hoa Kỳ)… (dt Trần Văn Mão, 1998) [23]
1.1.3 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
* Thực trạng phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
Nước ta hiện nay có 14.061.856 ha rừng, trong đó có 10.175.519 ha rừng tự nhiên, 3.886.337 ha rừng trồng [5], các trạng thái dễ cháy như:
- Rừng thông: Phân bố tập trung ở các tỉnh Lâm Đồng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An,… Thông là loài cây có tinh dầu, về mùa khô hạn dễ bắt lửa gây nguy cơ cháy rừng lớn
- Rừng tràm: Phân bố ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ,… Là loại rừng chịu 6 tháng khô, 6 tháng ngập nước có tầng than bùn dày từ 0,5 - 1 mét, lá có chứa tinh dầu, về mùa khô nguồn than bùn, thảm tươi cây bụi khô đó là nguồn vật liệu cháy lớn dễ dẫn tới cháy rừng lớn
- Rừng tre nứa: Tập trung ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Đông Bắc, Khu V, Khu IV cũ, Tây Nguyên… Về mùa đông lá tre nứa rụng hàng loạt tạo nên nguồn vật liệu cháy lớn
Trang 17- Rừng dầu lông: Chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc,… là loại cây thường xuyên bị cháy vào mùa khô ở Tây Nguyên thường bị cháy từ tháng 11 năm trước tới tháng 5 năm sau
- Ngoài ra còn 1 số loại rừng trồng khác như: Bồ đề, mỡ, bạch đàn, rừng đặc sản và hàng triệu ha đất trống đồi núi trọc, cỏ tranh lau lách đến mùa khô hanh cũng gây cháy rừng nghiêm trọng
Trong vài thập kỷ qua, trung bình mỗi năm Việt Nam mất đi hàng chục ngàn ha rừng, trong đó mất do cháy rừng khoảng 16.000ha Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ về cháy rừng và thiệt hại do cháy rừng gây ra trong vòng 40 năm qua (1963 - 2002) của Cục Kiểm lâm; tổng số vụ cháy rừng là trên 47.000 vụ, diện tích thiệt hại trên 633.000 ha rừng (chủ yếu là rừng non), trong đó có 262.325 ha rừng trồng và 376.160 ha rừng tự nhiên Thiệt hại ước tính mất hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, đó là chưa kể đến những ảnh hưởng xấu
về môi trường sống, cùng những thiệt hại do làm tăng lũ lụt ở vùng hạ lưu mà chúng ta chưa định lượng được và làm giảm tính đa dạng sinh học, phá vỡ cảnh quan; tác động xấu đến an ninh quốc phòng Ngoài ra, còn gây tổn hại đến tính mạng và tài sản của con người [3]
Ở nước ta công tác dự báo cháy rừng thực hiện từ năm 1981 nhưng vẫn chưa thật đồng bộ Hiện nay nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng đạt được những kết quả bước đầu [4]
* Nguyên nhân cháy rừng ở Việt Nam
Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên
- Điều kiện thời tiết và các nhân tố khí tượng là tác nhân quan trọng dẫn tới sự phát sinh và phát triển của rừng thông qua các yếu tố: Nhiệt độ, độ ẩm, gió ảnh hưởng đến sự hình thành và tích tụ vật liệu cháy cũng như tạo điều kiện thích ứng cho sự phát cháy
Trang 18- Do kiểu rừng và loại hình thực bì có liên quan đến nguồn vật liệu cháy, tính chất và khối lượng của vật liệu cháy, từ đó ảnh hưởng đến tích bắt lửa và quy mô đám cháy
- Do địa hình: Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cháy rừng như có tác dụng ảnh hưởng đến hướng và tốc độ gió, hình thành các tiểu khí hậu khác nhau Độ cao cũng là yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng, rừng ở vị trí càng cao thì thường khô hanh kéo dài, nắng nhiều và dao động nhiệt lớn hơn so với vùng thấp
- Một số nguyên nhân tự nhiên khác: Cháy rừng có thể do núi lửa, sét, động đất gây ra nhưng trường hợp đó thường ít xảy ra ở nước ta
Nguyên nhân do điều kiện kinh tế - xã hội:
- Cháy rừng do hoạt động sản xuất của con người: Các hoạt động đốt nương làm rẫy, đốt rơm rạ, đốt ong hay trong quá trình khai thác lâm sản mà
vô ý gây ra cháy rừng
- Cháy rừng do các hoạt động xã hội: Do đốt lửa sưởi ấm vào mùa đông, đốt hương, đèn trời vào các dịp lễ tết, hoạt động du lịch hay thù hằn cá nhân gây ra cháy rừng
- Cháy rừng do nguyên nhân quản lý, điều hành thiếu chặt chẽ, khó khăn trong việc triển khai văn bản chính sách của nhà nước, lực lượng PCCCR được trang bị thô sơ chính sách đãi ngộ không cao, sự phối hợp giữa các bên tham gia chưa nhịp nhàng, đồng bộ [22; 23]
Nhiều năm gần đây, tình hình cháy rừng trên địa bàn cả nước đang có chiều hướng gia tăng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến cháy rừng, nhưng chủ yếu vẫn là do con người gây ra Theo thống kê, hằng năm có khoảng 70% số
vụ cháy rừng là do đốt nương làm rẫy Mức độ cháy rừng những tháng đầu năm nay xảy ra nghiêm trọng, diễn biến phức tạp hơn các năm trước đây Công tác chữa cháy rừng cũng gặp khó khăn do hầu hết các vụ cháy rừng đều xảy ra ở độ cao 1.500 - 2.700 m, thuộc những vùng địa hình dốc, xa dân,
Trang 19không có đường đi, rất khó khăn để tập kết các phương tiện chữa cháy như máy bơm, xe ô-tô, máy thổi gió, xe cứu hỏa Lực lượng chức năng chủ yếu vẫn sử dụng biện pháp thủ công như dùng can nước nhỏ, xử lý cục bộ những đám cháy, cho nên việc phát huy 'bốn tại chỗ' (chỉ huy, lực lượng, hậu cần, phương tiện) bị hạn chế [35]
* Phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
Cháy rừng là một hiện tượng phổ biến ở nước ta cũng như các nước trên thế giới Vì vậy muốn bảo vệ được rừng một cách chủ động và hiệu quả thì công tác dự báo cháy rừng cần phải chú ý và đẩy mạnh
Dự báo cháy rừng là căn cứ vào mối quan hệ đa chiều giữa thời tiết, khí hậu thủy văn với vật liệu cháy để dự tính, dự báo khả năng xảy ra cháy và có các biện pháp phòng ngừa đạt được hiệu quả cao nhất
Các bước dự báo cháy rừng ở Việt Nam:
- Xác định mùa cháy rừng: Thông qua biểu đồ giá trị trung bình lượng
mưa tuần qua nhiều năm liên tục và chỉ số khô hạn của GS.TS Thái Văn Trừng Chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng được áp dụng để xác định mùa cháy rừng theo công thức sau đây:
X = S; A; D
Trong đó:
X - Chỉ số khô hạn
S - Số tháng khô là tháng có P nằm trong giới hạn của Tlà T <P 2T
A - Số tháng hạn - là những tháng có lượng mưa trung bình nằm trong giới hạn 5mm <P T
D - Số tháng kiệt là tháng có lượng mưa < 5 mm
Chỉ số khô hạn X có thể đồng thời cho biết tổng số thời gian và mức độ khô hạn của các tháng trong mùa cháy rừng của một địa phương Mỗi địa phương khác nhau thì có chỉ số khô hạn khác nhau Thời gian khô hạn càng dài thì nguy cơ cháy rừng càng cao Thông qua chỉ số X người ta đã xác định mùa khô hạn của từng vùng sinh thái của nước ta theo bảng sau [15; 16]:
Trang 20Bảng 1.2: Mùa cháy rừng và các vùng sinh thái
STT Vùng sinh thái Các tháng trong năm
Trong đó:
P - chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
Ti13 - nhiệt độ không khí lúc 13h (0C)
Di13 - độ trênh lệch bão hòa độ ẩm không khí lúc 13h(mb)
N - số ngày không mưa hoặc lượng mưa <5mm
Trang 21K - hệ số điều chỉnh lượng mưa theo ngày, k có hai giá trị
Phương pháp dự báo cháy rừng theo phương thức tổng hợp đang được
áp dụng nhiều ở nước ta Dự báo theo phương thức tổng hợp bao gồm các bước lập trạm để theo dõi vi khí hậu rừng, chủ yếu lấy các số liệu cần thiết, đồng thời so sánh với số liệu của đài khí tượng thủy văn quốc gia hoặc các tỉnh; xác định mùa cháy rừng; tính các chỉ tiêu P, chỉ số ngày khô hạn liên tục
H, xác định khối lượng, độ ẩm vật liệu cháy, có thể xác định chỉ số ngày khô hạn theo công thức của TS Phạm Ngọc Hưng đã đề với công thức tính sau:
Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến trước ngày dự báo;
K là hệ số điều chỉnh lượng mưa ngày, nếu lượng mưa < 5 mm thì K =
0, ngược lại K = 1;
n là số ngày của đợt dự báo tiếp theo
Trang 22Công thức 1 được sử dụng để dự báo ngắn hạn, còn công thức 2 được
sử dụng cho dự báo dài hạn [15]
Tuy nhiên để dự báo dài hạn cần phải dự báo được chính xác lượng mưa cho những ngày tới Điều này phụ thuộc vào độ chính xác của công thức
dự báo khí tượng của địa phương
- Thông tin cấp dự báo cháy rừng: Thông tin cấp cháy một cách rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng
Hệ thống dự báo cháy rừng ở nước ta hiện nay đều thực hiện theo phương châm phòng là chính, chữa cháy phải kịp thời, khẩn trương, an toàn với nguyên tắc là bốn tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ Với yêu cầu chung là:
- Hạn chế đến mức thấp nhất và chấm dứt nguồn lửa gây ra cháy rừng
- Hạn chế khả năng bén lửa của vật liệu cháy
- Dập tắt kịp thời đám cháy ngay khi mới phát sinh
- Hạn chế và chấm dứt nhanh sự lan tràn của đám cháy
- Đảm bảo an toàn cho lực lượng và phương tiện chữa cháy [9; 10]
Từ năm 2003, Trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với Cục Kiểm lâm
đã xây dựng phần mềm diễn biến cháy rừng cho Việt Nam Ưu điểm của phần mềm này là cho phép liên kết được phương tiện hiện đại vào công tác dự báo
và truyền tin về nguy cơ cháy rừng, tự động cập nhật, lưu trữ số liệu và xác định nguy cơ cháy cho các địa phương Phần mềm này đã góp phần tích cực trong việc nâng cao nhận thức và cảnh giác đối với PCCR của cán bộ và nhân dân [25] Tuy nhiên sau một thời gian đưa vào sử dụng phần mềm đã bộc lộ một số hạn chế như: nguy cơ cháy rừng được đồng nhất cho một đơn vị hành chính rộng lớn và cho các kiểu rừng khác nhau, trong khi đó điều kiện khí hậu
và nguy cơ cháy rừng phân hóa mạnh theo không gian và cả trạng thái rừng vì vậy tính chính xác của thông tin dự báo chưa cao
Trang 23Năm 2004 - 2006, Lê Thị Hiền và các cộng sự đã thực hiện đề tài nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng ở các tỉnh phía Bắc Đề tài đã nghiên cứu đặc điểm phân hóa của một số nhân tố khí tượng, phân hóa tiểu khí hậu và nguy cơ cháy rừng ở các kiểu rừng có nguy cơ cháy cao từ đó làm cơ sở nghiên cứu hiệu chỉnh phương pháp DBCR; tuy nhiên kết quả nghiên cứu không phải áp dụng cho một tiểu vùng cụ thể do
đó sẽ gặp khó khăn cho một số địa phương khi triển khai áp dụng [13]
Lê Văn Tập (2007) [21] nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấp
dự báo nguy cơ cháy rừng cho các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ Tác giả đã nghiên cứu trên 3 loại rừng:
Loại 1: Rất dễ cháy bao gồm rừng tre nứa tự nhiên, rừng trồng Thông, tre luồng và một số trạng thái thực bì như ràng ràng, cỏ tranh, lau lách…
Loại 2: Rừng dễ cháy gồm một số trạng thái rừng trồng loài cây khác
và Ia, Ib…
Loại 3: Rừng ít có khả năng cháy là rừng tự nhiên và rừng ngập mặn Nguyễn Tuấn Anh (2008) đã phân vùng trọng điểm cháy rừng cho tỉnh Quảng Bình, tác giả đã đưa ra được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình theo kinh độ, vĩ độ và độ cao để có thể phân vùng trọng điểm cháy theo điều kiện khí hậu và địa hình thành 5 cấp; tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở một số trạng thái rừng điển hình của khu vực, chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến nguy cơ cháy rừng [1]
- Kết quả nghiên cứu về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh trong phòng cháy rừng:
Phó Đức Đỉnh (1996) phân tích hiệu quả của giải pháp đốt trước nhằm giảm khối lượng vật liệu cháy Đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông non 2 tuổi tại Đà Lạt Theo tác giả ở rừng thông non nhất thiết phải gom vật liệu cháy vào giữa các hàng cây hoặc nơi trống để đốt, chọn thời tiết đốt để ngọn lửa âm ỉ, không cao quá 0.5 m có thể gây cháy tán cây [12]
Trang 24Phan Thanh Ngọ (1996); thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông 8 tuổi ở Đà Lạt Tác giả cho rằng với rừng thông lớn tuổi không cần phải gom vật liệu trước khi đốt mà chỉ cần tuân thủ những nguyên tắc về chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt Tác giả cho rằng có thể áp dụng đốt trước vật liệu cháy cho một số trạng thái rừng ở địa phương khác, trong đó có rừng khộp ở Đắc Lắc và Gia Lai [19]
Một số tác giả đã nghiên cứu các loài cây có khả năng chống chịu lửa
và đã lựa chọn được một số loài chủ yếu sau: Keo lá tràm, keo tai tượng, keo lai, Dổi xanh, Vối thuốc đưa vào trồng trên đường băng cản lửa và đã được một số tỉnh áp dụng để xây dựng đường băng xanh cản lửa
Nguyễn Văn Đạt (2004) khi nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng ở Gia Lai đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng khộp và rừng dễ cháy đã đề xuất cần phải thu gom vật liệu cháy trước khi đốt và tuân thủ những nguyên tắc về chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt, khi đốt phải có lực lượng canh gác đề phòng bén lửa cháy lan vào rừng [11]
Hà Văn Hoan (2007) đã nghiên cứu một số giải pháp nhằm quản lý VLC cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị Tác giả đã thử nghiệm trên rừng Thông tuổi, 10 tuổi, 20 tuổi và rừng Keo lá tràm 3 tuổi, 6 tuổi Nghiên cứu đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đám cháy gồm: Khối lượng VLC, độ ẩm VLC, loại thực bì tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập đến các yếu tố khí tượng, địa hình ảnh hưởng đến quá trình cháy [14]
Trịnh Phú Thuận (2010) đã nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý cháy rừng tại Thị xã Uông Bí Tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên trạng thái rừng IIa, IIIa, rừng trồng Keo, Bạch Đàn ở các cấp tuổi khác nhau Kết quả tác giả đã xác định được ảnh hưởng của VLC, điều kiện khí tượng, địa hình ảnh hưởng đến cháy rừng và xây dựng được bản đồ cháy rừng cho khu vực nghiên cứu [30]
Trang 251.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
A Vị trí địa lí
Tân Sơn Là huyện miền núi nằm về phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ;
có tổng diện tích tự nhiên 68.984,58 ha, với 17 đơn vị hành chính xã Địa giới hành chính giáp các tỉnh, huyện sau:
- Phía Đông giáp huyện Thanh Sơn
- Phía Tây giáp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái và huyện Phù Yên, Sơn La
- Phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình
- Phía Bắc giáp huyện Yên Lập
Trung tâm huyện Tân Sơn là xã Tân Phú, cách thành phố Việt Trì khoảng 75km về phía Tây Nam, trên địa bàn huyện có các tuyến Quốc lộ 32A, 32B chạy qua, là tuyến giao thông nối liền với trung tâm huyện Thanh Sơn và các tỉnh bạn như Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình sẽ mang lại nhiều điều
kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với bên ngoài
B Địa hình, đất đai, tài nguyên
Với tổng diện tích tự nhiên là 68.984,58 ha, chiếm 19,53% diện tích tự nhiên của tỉnh Phú Thọ Đất đai của huyện Tân Sơn phân theo nguồn gốc phát sinh được chia làm 6 loại chính sau:
Bảng 1.4 Các loại đất huyện Tân Sơn
Trang 26Đất đai của huyện Tân Sơn mang những nét cơ bản chung của vùng núi thấp, được hình thành do nham thạch phong hoá tại chỗ và từ các sản phẩm bồi tụ Qua điều tra đánh giá cho thấy, chất lượng đất trong toàn huyện có hàm lượng các chất dinh dưỡng ở mức khá, kết cấu đất tơi xốp, thuận lợi cho phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, các loại cây đặc sản và cây dược liệu [31]
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 68.984,58 ha, trong đó 57.958
ha là đất nông, lâm nghiệp (Chiếm 84,17%); 2.119,45 ha là đất phi nông nghiệp (Chiếm 3,07%); 8.779 ha đất chưa sử dụng (Chiếm 12,74%) Trong số hơn 52.577,51 ha đất lâm nghiệp có 15.048 ha thuộc vườn Quốc gia Xuân Sơn với hệ động thực vật phong phú, nhiều hang động độc đáo, có tiềm năng
phát triển du lịch sinh thái, thám hiểm, nghỉ dưỡng
C Khí hậu, thuỷ văn
Tân Sơn là huyện vùng núi cao có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông suối và núi đồi, khe lạch… có độ dốc cao, có sông Bứa chảy từ Sơn La qua nhiều xã trong huyện, nơi kết thúc của dãy Hoàng Liên Sơn nên tạo ra các
vùng tiểu khí hậu gần như riêng có của huyện Tân Sơn
Tân Sơn nằm trong vùng khí hậu Trung du Bắc Bộ nhưng có ảnh hưởng mạnh của khí hậu Tây Bắc, có nét điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ không khí trung bình qua các năm là 23°C (Nhiệt độ cao tuyệt đối là 42°C và nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3°C), mùa khô hạn kéo dài từ tháng
11 năm trước đến tháng 3 năm sau Tháng 4, 5, 6, 7 chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam, nhiệt độ trong các tháng này nhiều khi lên tới 39 - 40°C; tháng 8, 9 thường có mưa bão, lốc xoáy gây lũ quét, lũ ống sạt lở đất; mùa đông có
sương muối, giá rét, nhiệt độ xuống dưới 5°C
Đồi núi, sông suối, khe lạch nhiều thuận lợi cho phát triển cây lâm nghiệp và nông nghiệp, nhưng giao thông đi lại khó khăn, khí hậu giá rét, sương muối nên ảnh hưởng đến canh tác nông nghiệp, trồng trọt một năm chỉ canh tác được 2 vụ lúa và thường phải cấy muộn, chăn nuôi thì thường sảy ra hiện tượng trâu, bò, lợn, gà chết rét hàng loạt Nên có thể nói địa hình, khí hậu, thủy văn, sông ngòi không phải là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh
tế xã hội giảm nghèo bền vững
Trang 27Theo số liệu tại trạm khí tượng thuỷ văn Minh Đài, khí hậu trung bình qua các năm như sau:
Bảng 1.5 Diễn biến thời tiết qua các năm Khí hậu ĐVT 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Nguồn số liệu: Niêm giám thống kê huyện Tân Sơn [32]
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Tổng Số hộ
Số hộ DTTS (hộ)
Tổng số
dân (người)
Số người Dân tộc thiểu số
(người)
Mật độ dân số (người/
Trang 28Dân cư phân bổ không đồng đều giữa các xã và thường tập trung ở ven sông suối, ven đường giao thông như ở các xã Minh Đài, Thu Cúc, Văn Luông, Tân Phú và Mỹ Thuận Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao, với nhiều thành phần dân tộc, tộc quán sinh hoạt khác nhau, trình độ dân trí thấp
và không đồng đều Mật độ dân số thấp nhất là xã Xuân Sơn (16người /km²), Vinh Tiền (48 người/km2) Là những đặc điểm làm hạn chế khả năng khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ sản xuất
B Văn hoá, xã hội, dân cư - dân tộc - cơ sở hạ tầng
- Giáo dục đào tạo: Toàn huyện có 56 trường và 1 Trung tâm Giáo dục
thường xuyên - Giáo dục nghề nghiệp Chia ra: Mầm non: 19 trường, Tiểu học 17 trường, TH&THCS: 2 trường, THCS: 15 trường, PT DTNT huyện: 1 trường, THPT: 02 trường Số trường đạt chuẩn Quốc gia: 7 trường, trong đó: Mầm non: 2 trường; Tiểu học: 5 trường 34 thư viện đạt chuẩn Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy: 503, trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên chiếm tỷ
lệ 99,8% (501/503)
- Y tế, chăm sóc sức khỏe
Hiện nay, trên toàn huyện có 1 Bệnh viện Đa khoa với trên 100 giường bệnh; 1 Trung tâm y tế; 17 Trạm y tế xã 86 giường bệnh, 13/17 trạm y tế xã chưa có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh Các Trạm y tế mặc dù được trang bị các dụng cụ y tế để khám chữa bệnh
- Tiềm năng Du lịch, thu nhập:
Vườn Quốc gia Xuân Sơn hiện tại là địa điểm du lịch nổi bật nhất của Tân Sơn, với diện tích là 15.048 ha Hệ động, thực vật phong phú với 69 loài
thú; 240 loài chim cùng với 134 họ và 726 loài thực vật khác nhau
Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 9,1 triệu/người/năm (Năm
2011 là 3,5 triệu đồng/người/năm) Từ năm 2011 đến 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình hàng năm là gần 4,5%, tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 là 19,4% (năm
2011 là 52,42%) (Nguồn Phòng Lao động Thương binh và xã hội cung cấp)
Trang 29- Về giao thông: Hệ thống cơ sở hạ tầng đã được cải thiện trên địa bàn
huyện có Quốc lộ 32A chạy qua với tổng chiều dài là 45km, là tuyến đường quan trọng nối huyện Tân Sơn với vùng Tây Bắc và vùng kinh tế trọng điểm Hòa Lạc - Hà Nội Ngoài tuyến đường Quốc lộ, trên địa bàn huyện còn có tổng cộng 43 km đường nhựa cấp V miền núi, 10km đường nhựa từ xã Tam Thanh đến xã Vinh Tiền (cấp VI miền núi); các tuyến đường khác là đường đất Toàn huyện có 10/17 xã có tuyến đường nhựa chạy qua, còn lại là đường
đá dăm và đường cấp phối, đường từ Trung tâm xã đi các thôn, 14/17 xã có đường ô tô đi lại được bốn mùa; Hồ Sận Hòa được xây dựng năm 1995, công trình hồ Xuân Sơn với diện tích mặt nước là 30ha, tưới cho 430ha [32]
* Nhận xét chung: Huyện Tân Sơn nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú
Thọ, có diện tích đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc phát triển kinh tế các ngành nghề Đặc biệt là phát triển trồng rừng rất phù hợp với điều kiện đất đai của huyện, vừa phủ xanh đất trống, đồi trọc, môi trường trong sạch, tạo công
ăn việc làm và mang lại lợi ích kinh tế cao Huyện có nguồn lao động dồi dào,
có đội ngũ cán bộ trẻ, có nhiều kinh nghiệm trong quản lý và điều hành, được đào tạo cơ bản, có trình độ, đáp ứng được yêu cầu hiện tại cũng như tương lai
Tuy nhiên: Tân Sơn là một Huyện miền núi thuộc diện khó khăn (huyện 30a), nền kinh tế thuần nông xuất phát điểm thấp, các ngành nghề khác phát triển chậm, chưa thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu sử dụng đất chưa hợp lý, các giải pháp để phát triển các ngành như phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề, dịch vụ chưa được cụ thể, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển chậm, thiếu vốn đầu tư Sự nhận thức của người dân về vai trò của rừng còn hạn chế, áp lực về đời sống hàng ngày vẫn gây tác động xấu đến công tác QLBV rừng
Trang 30Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đã và đang được áp dụng tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Đề tài được thực hiện từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 8 năm 2017
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung sau:
1 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016
2 Tình hình cháy rừng tại địa bàn nghiên cứu từ năm 2012 - 2016
- Số vụ cháy
- Nguyên nhân gây cháy
- Diện tích cháy, thiệt hại…
3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến cháy rừng:
Trang 31- Đặc điểm điều kiện khí hậu
- Địa hình
Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến cháy rừng:
- Điều kiện kinh tế, đời sống người dân, trình độ dân trí của vùng
nghiên cứu
- Tập quán canh tác: Đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ củi…
4 Xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy rừng
- Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
- Xác định khối lượng và ẩm độ của vật liệu cháy dễ bén lửa dưới tán rừng
- Phân vùng trọng điểm cháy rừng
5 Đánh giá công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn (2012 - 2016)
- Tuyên truyền giáo dục
- Công tác chữa cháy rừng
6 Thuận lợi khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng huyện Tân Sơn, Phú Thọ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài
Đối với hoạt động phòng chống cháy rừng, đây là lĩnh vực đòi hỏi phải
có sự vào cuộc của tất cả các cấp, các ngành, mọi tổ chức, cá nhân và là trách nhiệm của toàn dân; chính vì vậy mà quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài phải có sự tham gia và tính kế thừa, chọn lọc
Đề tài xuất phát từ việc thống kê các kết quả điều tra về nguyên nhân của các vụ cháy rừng trên địa bàn 2 xã Thạch Kiệt và Thu Cúc, huyện Tân
Trang 32Sơn trong những năm gần đây; trên cơ sở các nguyên nhân gây ra cháy rừng
ta tiến hành điều tra, đánh giá các yếu tố chi phối đặc thù đến việc xuất hiện các nguyên nhân gây cháy rừng như: Thực vật rừng, ảnh hưởng của vị trí địa
lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thể chế, chính sách, tài chính hiện hành, các phương pháp phòng cháy đang được áp dụng và diễn biến tình hình cháy rừng qua các năm… từ đó nhìn nhận rõ mối quan hệ giữa nguyên nhân của các vụ cháy rừng đối với các yếu tố điều tra để thấy rõ được những ưu điểm, nhược điểm cần khắc phục làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phòng cháy rừng có hiệu quả tại huyện Tân Sơn
2.3.2 Phương pháp thu thập
2.3.2.1 Phương pháp thừa kế các số liệu có chọn lọc
- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
ở khu vực nghiên cứu, báo cáo tổng kết của Hạt Kiểm lâm huyện, UBND huyện Tân Sơn, UBND các xã, Trạm kiểm lâm địa bàn theo từng năm về công tác quản lý bảo vệ rừng từ năm 2012 - 2016
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan về công tác PCCCR
- Nghiên cứu thể chế chính sách áp dụng thực hiện đối với công tác PCCCR trên địa bàn huyện
- Tìm hiểu luật và các văn bản dưới luật liên quan đến công tác PCCCR, hướng dẫn về công tác PCCCR của tỉnh Phú Thọ
2.3.2.2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA)
Thông qua việc đi quan sát thực tế và phỏng vấn một số cán bộ và người dân tham gia công tác PCCCR để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ đề tài sử dụng công cụ phỏng vấn cá nhân
Phỏng vấn 10 người là cán bộ làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng, cán bộ địa phương liên quan đến bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trong toàn huyện
Trang 33Tiến hành phỏng vấn người dân ở 2 xã với số lượng 50 chủ hộ/1 xã Phỏng vấn những người là chủ hộ gia đình có rừng, những người này đại diện về tuổi, giới tính, dân tộc, thôn bản… để mang tính khách quan cho toàn huyện
2.3.2.3 Phương pháp điều tra trực tiếp kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm
Để tìm hiểu ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu cháy ảnh hưởng đến cháy rừng Trên một số loại rừng: Rừng keo, rừng bồ đề, rừng tự nhiên để thu thập các chỉ tiêu cần điều tra, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn (OTC) Đề tài đã tiến hành lập 9 OTC ở xã Thu Cúc và 9 OTC ở xã Thạch Kiệt Trong đó mỗi loại rừng lập 3 OTC tại 3 vị trí chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi, diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là 1000m2 (50m x 20m), trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các cây tầng cao với các nhân tố điều tra H(vn); D1.3; Dt (rừng trồng điều tra
30 cây tiêu chuẩn/OTC)
Tiến hành xác định độ tàn che bằng phương pháp hệ thống mạng lưới điểm (100 điểm) Tùy từng diện tích ô tiêu chuẩn mà bố trí các điểm điều tra, sao cho các điểm điều tra bố trí đều trong các ô tiêu chuẩn Dùng một cây gậy nhỏ chiếu thẳng tán nếu gặp tán thì ghi số 1, không nhìn thấy tán thì ghi số 0, lúc nhìn thấy, lúc không nhìn thấy mép tán thì ghi 0,5
Công thức xác định độ tàn che:
ĐTC = ∑ số điểm ghi 1 + ½ (∑ số điểm ghi 0,5)
∑ số điểm điều tra Kết quả tra ghi vào mẫu biểu 01
Mẫu bảng 01: Điều tra tầng cây cao
Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:
Trang 34+ Điều tra cây bụi thảm tươi tiến hành lập 5 ô dạng bản để điều tra cây bụi thảm tươi, cây tái sinh
- Cây bụi thảm tươi được điều tra trên 5 ô dạng bản phân bổ ở bốn góc của ô tiêu chuẩn và giữa ô tiêu chuẩn, diện tích mỗi ô dạng bản là 25m2
- Chiều cao cây bụi thảm tươi được đo bằng sào có độ chính xác đến dm
- Độ che phủ chung của cây bụi thảm tươi được xác định trên các ô dạng bản, xác định độ che phủ của cây bụi thảm tươi thiêu hệ thống điểm: Nếu điểm điều tra có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 1, nếu không có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 0 Độ tàn che của cây bụi thảm tươi chung cho toàn ô tiêu chuẩn được tính bằng tỷ số giữa tổng số điểm điều tra có giá trị che phủ bằng 1 trên tổng số điểm điều tra (90 điểm) Kết quả được ghi vào mẫu biểu
Mẫu bảng 02: Điều tra tình hình sinh trưởng của cây bụi thảm tươi
Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:
STT
ODB Loại cây chủ yếu Chiều cao
trung bình (m)
Độ che phủ (%) Sinh trưởng
+ Điều tra cây tái sinh được trên 5 ô dạng bản
- Chiều cao cây tái sinh xác định bằng sào có độ chính xác đến dm
- Chất lượng cây tái sinh được đánh giá qua hình dạng, hình dạng tán cây tái sinh và phân ra 3 cấp tốt, trung bình, xấu kết quả điều tra ghi vào mẫu biểu 03
Trang 35Mẫu bảng 03: Điều tra cây tái sinh
Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:
TT
ÔDB Loài cây
chú
<0,5m 0,5-1m ≥1m Tốt TB Xấu
+ Điều tra đặc điểm vật liệu cháy, ẩm độ của vật liệu cháy
Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 1m2 phân bổ
ở góc và giữa các ô dạng bản 25m2 của ô tiêu chuẩn Điều tra thành phần của thảm khô, thảm tươi và xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cân Số liệu điều tra được thống kê vào mẫu biểu 04
Mẫu bảng 04: Điều tra vật liệu cháy
Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:
Thảm khô
Thảm tươi
Thảm khô
Dễ
cháy
Khó cháy
Dễ cháy
Khó cháy
Trang 36Xác định ẩm độ của vật liệu cháy: Phương pháp điều tra thực hiện
trên các ô tiêu chuẩn Tại các trạng thái rừng tự nhiên, mỗi trạng thái bố trí 3
Ô tiêu chuẩn điển hình ở các vị trí: Chân đồi - sườn đồi - đỉnh đồi Đối với rừng trồng trên địa bàn xã điều tra trên rừng trồng hai loài chủ yếu là Mỡ và Keo thuần loài, đối tượng 3 năm tuổi trở lên, mỗi loại rừng trồng bố trí 03 OTC Đối với rừng tự nhiên, diện tích OTC là 1000 m2 (25mx40m), đối với rừng trồng là 500 m2 (20mx25m) Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 25m2 (5mx5m) phân bố ở 4 góc và giữa các ô tiêu chuẩn để xác định sinh khối cây bụi thảm tươi và thảm khô
Xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cách thu gom toàn bộ vật liệu cháy trong ô dạng bản gồm 02 loại: Thảm khô và thảm tươi và xác định sinh khối của vật liệu cháy bằng cân khối lượng Đối với thảm khô thu gom toàn bộ cành khô, lá rụng; đối với thảm tươi tiến hành chặt toàn bộ cây bụi
Để quy đổi lượng vật liệu cháy xác định ở hiện trường thành lượng khô của chúng (xác định độ ẩm VLC), trên mỗi OTC của từng trạng thái lấy 01 kg/ 01 mẫu về sấy VLC ở 105oC tại phòng thí nghiệm từ 6 đến 8 giờ đến khối lượng không đổi Tính độ ẩm vật liệu cháy theo công thức sau:
W = (Q0 - Q)*100%
Trong đó:
Q0: Khối lượng mẫu trước khi sấy
Q: Khối lượng khô tuyệt đối sấy ở 105oC
Để có thể dự báo cháy rừng dựa trên độ ẩm của vật liệu cháy, sau khi
có kết quả nghiên cứu phải dựa theo tài liệu của T.S Thái Văn Trừng được thể hiện ở bảng dưới đây, từ đó dự báo cấp cháy và đặc trưng cháy cho địa phương
Cấp dự báo cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy (Thái Văn Trừng)
Trang 37Cấp cháy Độ ẩm vật
liệu cháy Đặc trưng cháy rừng
I 35-25% Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng
II 25-20% Cấp trung bình: Có khả năng cháy rừng
III 20-15% Cấp lớn: Có khả năng cháy rừng dễ dàng
IV 15-10% Cấp nguy hiểm: Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn
V <10% Cấp cực kỳ nguy hiểm: Có nguy cơ cháy lớn
và lan tràn lửa rất nhanh
2.3.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Dựa vào số liệu đã thu thập tại khu vực nghiên cứu, tiến hành tổng hợp
và phân tích số liệu để đánh giá được thực trạng công tác PCCCR giai đoạn
2012 - 2016, theo từng nội dung nghiên cứu của đề tài và viết luận văn
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016
3.1.1 Hiện trạng tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu
Bảng 3.1: Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ
3 Đất sản xuất nông nghiệp và
(Nguồn: UBND huyện Tân Sơn cung cấp năm 2015)
Như vậy trong toàn huyện Tân Sơn có diện tích rừng tương đối lớn, gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng Diện tích đất có rừng là 42.421,93 ha, chiếm tỷ lệ 61,5% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đó rừng tự nhiên
là 22.628,83 ha, rừng trồng 19.793,10 ha Đây vừa là thuận lợi trong việc tạo môi trường sinh thái an toàn cho huyện để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, song cũng là khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng nói chung
và PCCCR nói riêng cho huyện
Để có những nghiên cứu cụ thể, nhằm đề xuất giải pháp góp phần cho công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu, chúng tôi tiến hành thực hiện tại 2 xã Thu Cúc, Thạch Kiệt
Hiện trạng tài nguyên rừng của 2 xã nghiên cứu được thể hiện trong bảng sau:
Trang 39Bảng 3.2: Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu
Xã Thu Cúc Xã Thạch Kiệt Diện
tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) Diện tích tự nhiên 8.496,27 100 5.234,13 100
(Nguồn : Hạt kiểm lâm huyện Tân Sơn cung cấp năm 2015) [31]
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích có rừng ở địa bàn nghiên cứu chiếm trên 70% diện tích đất tự nhiên Gồm cả rừng trồng và rừng trồng và rừng tự nhiên, tuy nhiên diện tích rừng tự nhiên của xã Thu Cúc lớn hơn diện tích rừng trồng, còn xã Thạch Kiệt thì diện tích rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên Kết quả điều tra cho thấy đối với rừng trồng ở cả 2 xã Thu Cúc và Thạch Kiệt chủ yếu là Keo, Bạch đàn, Thông, Mỡ, Xoan ta, một số ít bồ đề,
Trang 40phần lớn đang ở tuổi 6; 7, còn một số thì đã được trồng từ năm 1995 theo chương trình Dự án 661 của Chính phủ Trong các loại rừng hiện có ở xã đáng chú ý là diện tích rừng trồng Keo và bạch đàn, rừng tự nhiên là gỗ tạp và rừng tre nứa đây là các diện tích rừng dễ cháy nhất do các loài cây này vào mùa khô khi lá rụng, VLC khô nỏ dễ bắt lửa từ đó có thể gây ra cháy rừng và
gây cháy lan sang các khu vực khác
3.1.2 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2016
Qua thu thập số liệu về tình hình cháy rừng tại 2 xã nghiên cứu là Thu Cúc và Thạch Kiệt giai đoạn 2012 - 2016, đề tài đã tổng hợp các kết quả và thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.3 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2012 - 2016
Năm
Số
vụ cháy
Diện tích
bị cháy (ha)
Diện tích loại rừng
bị cháy
Nguyên nhân Rừng
trồng
Rừng
tự nhiên
Cây bụi, thảm tươi
Xã Thu Cúc - Do đốt nương làm
rẫy gây cháy lan sang các khu vực khác, ở Thu Cúc do cháy lan
từ Khu Liên Chung sang Bản Mỹ Á
- Do người dân đi đốt ong
- Do người dân thiếu
ý thức, cố ý đốt phá rừng để chăn thả gia súc gây cháy rừng