VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNGNGUYỄN HỮU TRƯỜNG HƯNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẬP TRUNG KINH TẾ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VI
Trang 1VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
NGUYỄN HỮU TRƯỜNG HƯNG
KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẬP TRUNG KINH TẾ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ: KINH NGHIỆM
QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 62.34.01.21
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2017
Trang 2VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG
THƯƠNG - BỘ CÔNG THƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
Vào hồi giờ ngày tháng năm 201
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện quốc gia Hà nội
2 Thư viện Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chínhsách Công Thương
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Sau 10 năm thực thi Luật Cạnh tranh, việc kiểm soát hoạtđộng tập trung kinh tế (TTKT) đã đạt được những kết quả quantrọng, góp phần ngăn ngừa các hành vi phản cạnh tranh trên thịtrường, giúp nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật cạnhtranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc có quá nhiều cơ quan quản
lý nhà nước cùng có chức năng kiểm soát hoạt động TTKT đã dẫntới sự chồng chéo và bộc lộ nhiều bất cập trong kiểm soát TTKT
Với tính chất phức tạp của kiểm soát TTKT cùng rất nhiềukhó khăn và thách thức trong thực tiễn kiểm soát hoạt động TTKT có
xu hướng gia tăng mạnh mẽ ở Việt Nam hiện nay, việc nghiên cứu,tìm hiểu kinh nghiệm kiểm soát tập trung kinh tế của các nước cả cácnước phát triển và đang phát triển là con đường ngắn nhất cũng nhưhiệu quả nhất để Việt Nam có những điều chỉnh, bổ sung và xâydựng mới pháp luật, chính sách đồng thời xây dựng, tăng cường nănglực cơ quan kiểm soát TTKT đáp ứng nhu cầu của thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ luận cứ khoa học
về kiểm soát tập trung kinh tế, nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài
về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mạidịch vụ, rút ra bài học có thể áp dụng cho Việt Nam, đề xuất, khuyếnnghị các điều kiện và giải pháp để vận dụng bài học kinh nghiệm củacác nước nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động TTKT ởnước ta thời kỳ đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là lý luận và bài họckinh nghiệm nước ngoài về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tếtrong lĩnh vực thương mại và dịch vụ có thể áp dụng cho Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu cơ sở lý luận của kiểm soát tậptrung kinh tế, nội dung chính sách và quy định của nước ngoài vềkiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại vàdịch vụ Từ đó đưa ra các đánh giá về chính sách và quy định của cácnước ngoài về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực
Trang 4thương mại và dịch vụ Khuyến nghị điều kiện áp dụng các bài họckinh nghiệm của nước ngoài và đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểmsoát tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ của ViệtNam
Về không gian: kinh nghiệm nước ngoài về kiểm soát hoạtđộng tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ nghiêncứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới như: Hoa Kỳ, EU,Trung Quốc và Indonesia
Về thời gian: nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài về kiểm
soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch
vụ từ năm 2006 – 2015 Đưa ra các giải pháp hoàn thiện kiểm soáthoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại dịch vụ từ năm
2016 – 2025, định hướng tới 2030
4 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử, kết hợp phân tích định tính, đề tài luận án áp dụng cácphương pháp cụ thể sau đây:
4.1 Phương pháp phân tích và thống kê
Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp phân tích, thống kê
để làm rõ các thuật ngữ, những lý luận sử dụng trong lĩnh vực cạnhtranh, các kết quả nghiên cứu, những vấn đề đang tồn tại mà đượccác công trình khoa hoc trước đây đã nghiên cứu
4.2 Phương pháp phỏng vấn sâu với các chuyên gia và nhàquản lý
Nhằm phân tích đánh giá hiệu quả của Luật và chính sách vềkiểm soát hoạt động TTKT hiện nay, NCS đã tiến hành phỏng vấncác chuyên gia có uy tín và am hiểu về pháp luật cạnh tranh nóichung cũng như các quy định và chính sách về kiểm soát hoạt độngTTKT Trên cơ sở ý kiến của các chuyên gia sẽ là căn cứ quan trọng
để NCS xác định những bất cập hiện nay trong việc kiểm soát hoạtđộng TTKT tại Việt Nam cũng như đề xuất hướng sửa đổi trong thờigian tới
4.3 Phương pháp so sánh
Nhằm kiểm chứng tính chính xác của thông tin được thuthập, phương pháp so sánh được sử dụng trong nghiên cứu kinhnghiệm nước ngoài về kiểm soát hoạt động TTKT trong lĩnh vực
Trang 5thương mại dịch vụ và trong phần phân tích đánh giá thực trạng theokhung lý thuyết.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẬP TRUNG KINH TẾ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ 1.1 Khái niệm và đặc điểm tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
1.1.1 Khái niệm và các hình thức tập trung kinh tế trong lĩnhvực thương mại và dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm
Dưới góc độ pháp luật, Luật cạnh tranh năm 2004 không quyđịnh thế nào là tập trung kinh tế mà chỉ liệt kê các hành vi được coi
là tập trung kinh tế Theo đó, điều 3 khoản 3 khẳng định tập trung
kinh tế là hành vi hạn chế cạnh tranh; điều 16 quy định tập trung kinh tế là hành vi của doanh nghiệp bao gồm: (i) sáp nhập doanh nghiệp; (ii) hợp nhất doanh nghiệp; (iii) mua lại doanh nghiệp; (iv) liên doanh giữa các doanh nghiệp; (v) các hành vi tập trung khác theo quy định của pháp luật Sự liệt kê này đã làm rõ các hình thức
tập trung kinh tế mà quan điểm thứ hai chưa làm rõ
1.1.1.2 Các hình thức tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Căn cứ theo Điều 17 của Luật Cạnh tranh về hình thức biểuhiện, tập trung kinh tế bao gồm các hành vi: sáp nhập, hợp nhất, mualại và liên doanh giữa các doanh nghiệp
Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.
Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.
Trang 6Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn
bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại.
1.1.2 Mục đích của hoạt động tập trung kinh tế
Có thể nói trong thực tế hiện nay tập trung kinh tế ngày càngtrở nên thường xuyên và có quy mô ngày càng lớn Các doanhnghiệp khi tiến hành hoạt động này vì rất nhiều mục đích khác nhau,trong đó các mục đích chủ yếu là như sau:
- TTKT tạo ra mô hình kinh doanh lớn nhằm mục đích: tăng
số lượng bán ra để bù đắp cho phần lợi nhuận bị giảm đi vì phải đầu
tư cho nghiên cứu; hoặc giảm chi phí sản xuất và nghiên cứu chomỗi đầu sản phẩm và tăng cường sự cạnh tranh; hoặc bảo vệ trướcnguy cơ bị nắm quyền kiểm soát tài chính bời một tập đoàn khác;
- TTKT cho phép tập hợp các DN phân phối hoặc kháchhàng vào một mối để đảm bảo tốt hơn nguồn cung ứng hoặc khảnăng tiêu thụ sản phẩm;
- TTKT giúp triển khai các chiến lược tập trung vào một sốhoạt động hoặc đa dạng hoá hoạt động;
- TTKT giúp đáp ứng nhu cầu của các tập đoàn nước ngoàichiếm được chỗ đứng trên thị trường;
- TTKT tạo ra cơ hội xâm nhập vào các thị trường mới 1.1.3 Đặc điểm của hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnhvực thương mại và dịch vụ
Thứ nhất, việc đánh giá tác động của vụ việc TTKT tronglĩnh vực thương mại dịch vụ phức tạp hơn so với thương mại hànghóa thông thường
Thứ hai, mặc dù quy mô nhiều vụ việc là không lớn nhưngảnh hưởng của các vụ việc TTKT trong lĩnh vực này là tương đốirộng
Thứ ba, các vụ việc TTKT trong lĩnh vực thương mại vàdịch vụ có tác động tới cả thị trường hạ nguồn và thượng nguồn củamột sản phẩm cũng như một lĩnh vực
Thứ tư, có rất nhiều vụ việc TTKT tương đối phức tạp vàmang nhiều màu sắc văn hoá – chính trị của một quốc gia
1.2 Mục tiêu kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Trang 7Ở mỗi quốc gia, chính sách kiểm soát tập trung kinh tế làmột bộ phận trong tổng thể các chính sách của Chính phủ, bao gồmchính sách công, chính sách kinh tế và chính sách cạnh tranh.
Xét về cạnh tranh, mục tiêu cốt lõi của chính sách kiểm soát TTKT
là nhằm đảm bảo hoạt động TTKT không gây ra hoặc không tiềm ẩn nguy cơ gây ra tác động tiêu cực tới hoạt động cạnh tranh trên thị
Trong thời gian vừa qua, các hiệp định FTA có xu hướng nở
rộ trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng Hầu hết trongcác hiệp định FTA thế hệ mới hiện nay đều có một chương riêng vềcạnh tranh Đây là một trong những ưu tiên hàng đầu được các quốcgia phát triển quan tâm tới trong quá trình đàm phán các hiệp địnhFTA Chính vì vậy, các hiệp định FTA mà Việt Nam đã và đangtham gia sẽ có ảnh hưởng khá nhiều tới chính sách và các quy định
về vấn đề cạnh tranh trong đó có hoạt động tập trung kinh tế
1.3.1.2 Chính sách kinh tế vĩ mô
Có thể nói, chính sách cạnh tranh nói chung và chính sáchkiểm soát hoạt động tập trung kinh tế nói riêng phản ánh khá rõ quanđiểm và đường hướng của mỗi quốc gia về phát triển kinh tế
Vì vậy, tại bất kỳ các quốc gia trên thế giới chính sách vềkiểm soát hoạt động tập trung kinh tế chịu ảnh hưởng khá rõ củachính sách kinh tế vĩ mô và phản ánh rõ định hướng phát triển kinh
tế của quốc gia đó
1.3.2 Các yếu tố nội tại tác động tới việc kiểm soát hoạtđộng tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
1.3.2.1 Tính độc lập
Tính độc lập của các cơ quan cạnh tranh trong tổ chức vàhoạt động luôn luôn là mục tiêu hàng đầu mà các nước này hướng tớixây dựng Đây là nội dung rất quan trọng đảm bảo cho những cơquan này có thể thực hiện chức năng xử lý một cách công minh, vìmục tiêu bảo vệ trật tự công cộng – cạnh tranh lành mạnh trên thịtrường
Trang 81.3.2.2 Tính minh bạch
Minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước kể cả
cơ quan cạnh tranh đang là một đòi hỏi hết sức quan trọng Tuynhiên, đối với các cơ quan cạnh tranh thì đây lại là yêu cầu có ýnghĩa đặc biệt quan trọng Điều này xuất phát chính từ vai trò trongviệc duy trì trật tự cạnh tranh rõ ràng, lành mạnh Thông tin trong thịtrường phải được thông suốt Tính minh bạch sẽ nâng cao thêm uytín của chính các cơ quan này
Chương 2 KINH NGHIỆM KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẬP TRUNG KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONG
LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
2.1 Kinh nghiệm về kiểm soát hoạt động tập trung kinh
tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ của các quốc gia phát triển
2.1.1 Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tếcủa Hoa Kỳ
2.1.1.1 Tổng quan
Trong năm 2015, FTC và Cục chống độc quyền đã tiến hành
rà soát 1801 giao dịch theo quy định của đạo luật HSR, tăng 8,3% sovới năm 2014
Hình 2.1: Thống kê các vụ sáp nhập rà soát theo đạo luật HSR
trong giai đoạn 2006 - 2015
Nguồn: Báo cáo HSR 2015 của FTC
Trang 9Trong số 1801 giao dịch tiến hành rà soát trong năm 2015 đã
có 2,7% giao dịch tiến hành rà soát lần thứ hai, giảm đi so với tỷ lệ3,2% của năm 2014 Trong các vụ việc sáp nhập nêu trên, lĩnh vựchàng hoá và dịch vụ tiêu dùng và sản xuất chiếm tỷ trọng nhiều nhất,lần lượt là 28,6% và 14,8%
2.1.1.2 Quy định pháp lý về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế
Những điểm đáng chú ý chính trong chính sách sáp nhậpHoa Kỳ là:
- Xác định thị trường sản phẩm và thị trường địa lý liênquan;
- Đánh giá mức độ gia nhập thị trường;
- Đánh giá các hiệu ứng cạnh tranh có thể xảy ra từ vụ sápnhập;
- Đánh giá các hiệu quả đáng kể có thể có được từ vụ sápnhập;
- Xác định mức độ tập trung trước và sau khi sáp nhập
“ngưỡng về quy mô”; và
Nếu, sau khi giao dịch, bên mua lại nắm giữ cổ phiếu cóquyền bỏ phiếu và /hoặc tài sản của bên sở hữu tài sản hoặc cổ phiếu
có quyền chi phối được mua (bên bị mua) có giá trị hơn 76,3 triệuUSD (“Ngưỡng về quy mô”); hoặc
Nếu, sau khi giao dịch, bên mua lại nắm giữ tài sản và/hoặc
cổ phiếu có quyền bỏ phiếu của bên bị mua lại có giá trị lớn hơn 200triệu USD, bất kể ngưỡng quy mô các bên có đáp ứng hay không
2.1.1.3 Cơ quan quản lý các vụ việc tập trung kinh tế
Theo quy định của pháp luật Hoa Kỳ, cả Ủy ban Thương mạiliên bang và Cục chống độc quyền thuộc bộ Tư pháp đều có chứcnăng quản lý đối với các vụ việc tập trung kinh tế
Ủy ban Thương mại liên bang Hoa Kỳ
Trang 10Ủy ban thương mại liên bang là một cơ quan độc lập củaChính phủ Hoa Kỳ, được thành lập từ năm 1914 theo Đạo luật của
Ủy ban Thương mại liên bang Nhiệm vụ chủ yếu của Ủy ban là thúcđẩy vấn đề “bảo vệ người tiêu dùng” và loại bỏ, ngăn chặn những gì
mà luật pháp Hoa Kỳ coi là các hành vi kinh doanh “phản cạnhtranh”
Cục chống độc quyền thuộc Bộ tư pháp
Cơ quan này thường cùng làm việc với FTC trong việc banhành các hướng dẫn cho các doanh nghiệp Trong hơn 6 thập kỷ,nhiệm vụ của Cục chống độc quyền là thúc đẩy và bảo về tiến trìnhcạnh tranh – và nền kinh tế Hoa Kỳ - bằng việc thực thi các luậtchống độc quyền Pháp luật chống độc quyền áp dụng với gần nhưtất cả các ngành và mọi mức độ kinh doanh, bao gồm cả sản xuất,vận chuyển, phân phối và tiếp thị
2.1.1.4 Đánh giá chung về các quy định kiểm soát tập trung kinh tế của Hoa Kỳ
Thông qua việc nghiên cứu các quy định kiểm soát tập trungkinh tế của Hoa Kỳ đã cho thấy những vấn đề kinh nghiệm rất cầnlưu ý như sau:
Thứ nhất, cần xây dựng ngưỡng kiểm soát tập trung kinh tếphù hợp với nền kinh tế của từng quốc gia
Thứ hai, nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp khi tiếnhành tập trung kinh tế Hoa Kỳ đã xây dựng cơ chế kiểm soát tậptrung kinh tế hình thức kiểm soát lần thứ nhất và lần thứ hai
Thứ ba, có hai cơ quan là Uỷ ban thương mại liên bang Hoa
Kỳ và Cục chống độc quyền thuộc Bộ Tư pháp cùng có chức năngkiểm soát các hoạt động tập trung kinh tế Việc có 2 cơ quan cóquyền hạn ngang nhau trong vấn đề này khiến việc kiểm soát TTKTtại Hoa Kỳ tương đối chặt chẽ, và loại bỏ được hầu hết các vụ việcTTKT có nguy cơ dẫn đến các hành vi phản cạnh tranh
2.1.2 Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tếcủa EU
2.1.2.1 Tổng quan
Trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay, số lượng các vụ việcsáp nhập thông báo tới EC tương đối lớn nếu so sánh với số lượngcác vụ việc thông báo tập trung kinh tế tại Việt Nam Tuy nhiên, số
Trang 11lượng các vụ việc thông báo chỉ bằng 1/6 số lượng các vụ việc tạiHoa Kỳ.
Hình 2.3: Số lượng các vụ việc thông báo tập trung kinh tế tại
- Vụ việc có thuộc thẩm quyền giải quyết của EC hay không;
- Việc xét chuyển hồ sơ điều tra sẽ chuyển cho các nướcthành viên theo Điều 9, ECMR hay sẽ được các nước thành viênchuyển cho EC theo Điều 22, ECMR;
- Vụ việc có được giải quyết theo Thủ tục rút gọn hay không;
- Các bên liên quan trong vụ việc phải cung cấp thông tinnào tại mẫu đơn CO;
- Những ảnh hưởng tới cạnh tranh, hiệu quả kinh tế;
- Khả năng hợp tác với các cơ quan quản lý cạnh tranh nướcngoài;
- Thời gian phải hoàn thành từng nội dung cơ bản trên
2.1.2.3 Cơ quan quản lý các vụ việc tập trung kinh tế
Có thể thấy rằng, quy định về sáp nhập của EC phản ánh cấutrúc pháp lý và các quyết định chính sách có nhiều khía cạnh khácvới hệ thống pháp luật của Hoa Kỳ Một số sự khác biệt - đặc biệt là:a) sự phân chia về tính pháp lý giữa Ủy ban châu Âu và các quốc gia
Trang 12thành viên và b) thời hạn về thủ tục – đã tạo nên một số hệ quả có thểgây xung đột khi một vụ tập trung kinh tế chịu sự xét duyệt của các
cơ quan quản lý cạnh tranh khác ngoài châu Âu
Tại châu Âu, quyền kiểm soát hoạt động sáp nhập thuộc về
Ủy ban châu Âu (EC) và các quốc gia thành viên EC có các quyđịnh về sáp nhập (ECMR) quy định các hoạt động sáp nhập nàothuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này
2.1.2.4 Đánh giá chung về các quy định của EU
Do Châu Âu là một cộng đồng chung bao gồm nhiều nướcthành viên, chính vì vậy, việc kiểm soát tập trung kinh tế tại EU cónhững đặc điểm khác biệt và có nhiều điểm phù hợp để Việt Nam cóthể tham khảo, cụ thể như sau:
Thứ nhất, để kiểm soát chặt chẽ hoạt động tập trung kinh tếtrên thị trường EC cũng xây dựng cơ chế với 2 lần rà soát, hầu hếtcác vụ việc gây quan ngại lớn về cạnh tranh sẽ bị tiến hành rà soát kỹlưỡng ở lần rà soát thứ hai
Thứ hai, các quy định tập trung kinh tế của EU là sự đan xengiữa quy định của từng quốc gia thành viên và của chung toàn khối
Thứ ba, một điểm khác biệt tương đối rõ trong quy định vềtập trung kinh tế của EU đó là bất kỳ doanh nghiệp sáp nhập, ngườilàm công, đối thủ cạnh tranh hoặc chính phủ nước thành viên EU đều
có quyền khiếu nại kết luận của EC về một vụ sáp nhập
2.2 Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ của các quốc gia đang phát triển
2.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tếcủa Trung Quốc
Kinh nghiệm Chính sách sáp nhập của Trung Quốc bắt đầuđược thực thi kể từ khi Luật Chống độc quyền (AML) có hiệu lựcvào tháng 8 năm 2008 Đây là bộ luật với các quy định khá rộng dựatrên khuôn khổ nhận thức giống với các nền kinh tế phát triển Trong
đó, Trung Quốc đã cho thấy khả năng rất nhanh chóng tiếp thunhững điều vô cùng cần thiết như quá trình đánh giá vụ việc cạnhtranh, xa hơn là xây dựng năng lực của Cơ quan điều tra
2.2.1.1 Quy định về kiểm soát sáp nhập của Trung Quốc
Trong khi các quy định sáp nhập trong AML, đặc biệt nhữngvấn đề liên quan đến đánh giá tác động cạnh tranh của vụ việc sáp
Trang 13nhập là khá rộng theo các quy định tương tự của các quốc gia pháttriển Bên cạnh đó, chính sách sáp nhập của Trung Quốc có khánhiều đặc điểm riêng biệt, ví dụ, AML đưa ra quy định các vụ việcsáp nhập có liên quan đến các doanh nghiệp nước ngoài phải xem xétyếu tố an ninh quốc gia (điều 31) Cũng như vậy, chính sách côngnghiệp trong mỗi thời kỳ cũng là yếu tố ảnh hưởng tới các quy địnhchung của AML liên quan tới sáp nhập
Các ngưỡng thông báo sáp nhập theo AML
Ngày 3 tháng 8 năm 2008, Hội đồng nhà nước đã công bốcác ngưỡng thông báo sáp nhập được áp dụng thực hiện theo cơ chếkiểm soát sáp nhập Đặc biệt các công ty phải báo cáo vớiMOFCOM trước khi hoàn thành các giao dịch tập trung nếu các giaodịch thuộc các ngưỡng sau:
Tổng doanh thu toàn cầu của tất cả các bên trong giao dịchvượt quá 10 tỷ nhân dân tệ (1,75 tỉ USD) trong năm tài chính trước
đó và mỗi công ty trong ít nhất 02 hoặc nhiều công ty có tổng doanhthu hơn 400 triệu nhân dân tệ (62,66 triệu USD) tại Trung Quốctrong năm tài chính trước đó, hoặc;
Tổng doanh thu tại Trung Quốc của tất cả các bên trên 2 tỷnhân dân tệ (313 triệu USD) trong năm tài chính trước đó và mỗicông ty trong ít nhất 02 hoặc nhiều công ty có tổng doanh thu trên
400 triệu nhân dân tệ (62,66 triệu USD) tại Trung Quốc trong nămtài chính trước đó
Đánh giá tác động cạnh tranh của các vụ việc sáp nhập theo AML
Điều 27 của AML liệt kê những nhân tố được xem xét bởiMOFCOM trong việc đánh giá những ảnh hưởng đến cạnh tranh củamột vụ việc như sau: (1) thị phần và sức mạnh thị trường trên thịtrường liên quan; (2) mức độ tập trung thị trường; (3) những ảnhhưởng đến gia nhập thị trường và yếu tố công nghệ; (4) những ảnhhưởng đến người tiêu dùng và các công ty khác có liên quan; (5)những ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế quốc gia; và (6)những nhân tố khác ảnh hưởng tới cạnh tranh được xác định bởi Cơquan chống độc quyền của Hội đồng Nhà nước
Đánh giá an ninh quốc gia
AML dẫn chiếu tới việc đánh giá an ninh quốc gia chonhững những giao dịch liên quan tới các bên nước ngoài, không có