1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN HÀ THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

15 337 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND PHƯỜNG TÂN HÀ 2 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 2 1.1. Trong lĩnh vực kinh tế 2 1.2. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu thủ công nghiệp 2 1.3. Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải 3 1.4. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội và thể dục thể thao 3 1.5. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội, thi hành pháp luật 4 1.6. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật. 4 2. Cơ cấu tổ chức 5 PHẦN II. KHẢO SÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN HÀ THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 6 1. Lập bảng thống kê số lượng văn bản ban hành trong năm 2016 7 2. Nhận xét thẩm quyền ban hành văn bản 7 3. Nhận xét thể thức văn bản 8 4. Nhận xét về ngôn ngữ văn bản 9 PHẦN III. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VĂN BẢN CỦA UBND PHƯỜNG TÂN HÀ 11 1. Lỗi sai trong một số văn bản do UBND ban hành 11 2. Mẫu hóa văn bản 13

Trang 1

Danh sách nhóm :

1.Nguyễn Đoàn Ngọc Thương 2.Nguyễn Thị An

3.Phạm Thị Thảo My

4.Đỗ Trường Xuân

5.Phan Quốc Việt

1

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND PHƯỜNG TÂN HÀ 2

1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 2

1.1 Trong lĩnh vực kinh tế 2

1.2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu thủ công nghiệp 2

1.3 Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải 3

1.4 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội và thể dục thể thao 3

1.5 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội, thi hành pháp luật 4

1.6 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật 4

2 Cơ cấu tổ chức 5

PHẦN II KHẢO SÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN HÀ - THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 6

1 Lập bảng thống kê số lượng văn bản ban hành trong năm 2016 7

2 Nhận xét thẩm quyền ban hành văn bản 7

3 Nhận xét thể thức văn bản 8

4 Nhận xét về ngôn ngữ văn bản 9

PHẦN III MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VĂN BẢN CỦA UBND PHƯỜNG TÂN HÀ 11

1 Lỗi sai trong một số văn bản do UBND ban hành 11

2 Mẫu hóa văn bản 13

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; là cơ quan thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước; có quyền ban hành các

cơ chế; chính sách phù hợp với thực tế của địa phương mình và tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần phát triển kinh tế và thu hút đầu tư của nước ngoài Ủy ban nhân dân bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã Vậy để tìm hiểu sâu hơn về sự hình thành và phát triển của Ủy ban nhân dân; đặc biệt là ủy ban nhân quận thì thông qua việc tìm hiểu về sự hình thành và phát triển của Ủy Ban nhân dân phường tại một địa phương cụ thể để từ đó biết được quá trình hình thành và phát triển của nó Cụ thể UBND tỉnh tại địa phương nhóm em chọn đó là UBND phường Tân Hà – Thành phố Tuyên Quang – Tỉnh Tuyên Quang

1

Trang 4

PHẦN I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ

CHỨC CỦA UBND PHƯỜNG TÂN HÀ

1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

1.1.Trong lĩnh vực kinh tế

1 Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

2 Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo

Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

3 Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

4 Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

5 Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật

1.2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu thủ công nghiệp

1 Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

Trang 5

2 Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu

bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

3 Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

4 Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới

1.3 Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải

1 Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

2 Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật

về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

3 Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

4 Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật

1.4 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội và thể dục thể thao

1 Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

2 Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

3 Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;

4 Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể

Trang 6

thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch

sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

5 Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

6 Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

7 Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa

ở địa phương

1.5 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội, thi hành pháp luật

1 Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

2 Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

3 Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

4 Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương

1.6 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo có

nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp

Trang 7

luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

2 Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

3 Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử

lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

Uỷ ban nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 111, 112, 113, 114, 115, 116 và 117 của Luật tổ chức HĐND & UBND và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về việc bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường,trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản lý dân cư đô thị trên địa bàn;

2 Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật;

3 Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phân cấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

4 Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không có giấy phép, trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định

2 Cơ cấu tổ chức

- Căn cứ luật tổ chức HDND&UBND năm 2003;

- Căn cứ Nghị định 14/2001/NĐ-CP, ngày 27/3/2001 của Chính phủ về việc Tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện thuộc Thành phố;

- Theo Quyết định 64/QĐ-UB, ngày 16/8/2001 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập các phòng ban chuyên môn thuộc UBND quận, huyện;

Trang 8

- Tổ chức bộ máy lãnh đạo của UBND phường Tân Hà gồm :

Phó Chủ Tịch UBND (phụ trách kinh tế - đô thị)

Phó Chủ Tịch UBND (phụ trách văn hóa – xã hội)

Lao

động

TBXH

Trẻ

em

Văn

hóa

Thôn

g tin

Thể

dục

Thể

thao

Tư pháp – Hộ tịch

Dân

số kế hoạch hóa gia đình

Giáo dục đào tạo

Văn phòng UBN

D Tổ chức CBC C

Quân

sự Công

an

Kế toán ngân sách

Công thươn

g nghiệ p

Đô thị, Xây dựng, Môi trườn g

Quy hoạch ,

Kế hoạch Tài nguy

ên đất

Chủ tịch UBND ( phụ trách chung)

Trang 9

PHẦN II KHẢO SÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

PHƯỜNG TÂN HÀ - THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

1 Lập bảng thống kê số lượng văn bản ban hành trong năm 2016

-Dựa vào sổ đăng ký công văn đi năm 2016 của UBND Phường Tân Hà

Văn bản hành

chính

Tên loại văn bản

Thời gian (năm)

Số lượng (văn bản)

Bảng thống kê số lượng văn bản đi trong năm 2016 của Ủy ban Nhân Dân Phường Tân Hà – Thành phố Tuyên Quang

2 Nhận xét thẩm quyền ban hành văn bản

-UBND Phường Tân Hà là cơ quan thuộc cấp xã nên có thể ban hành 32 loại văn bản hành chính, bao gồm văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường

-Theo khoản 2, điều 1 của Nghị Định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng

02 năm 2010 của Chính Phủ sủa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư thì văn bản hành chính gồm 32 loại sau: Nghị quyết (cá biệt), Quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), quy chế, quy định, thông báo, thông cáo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự

án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công

-Trên thực tế UBND Phường Tân Hà đã ban hành loại văn bản cá biệt thường gặp như: quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyết định khen thưởng, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức Và một số văn

Trang 10

bản có tên loại như: kế hoạch, thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, các loại giấy ( giấy đi đường, giấy nghỉ phép, ), các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu trình, )

-Nội dung truyền đạt của văn bản chủ yếu là thông tin quản lý mang tính chất hai chiều: chiều dọc từ cấp trên xuống cấp dưới và các văn bản từ cấp dưới chuyển lên cấp trên,chiều ngang gồm các văn bản trao đổi các cơ quan ngang cấp, ngang quyền

3 Nhận xét thể thức văn bản

Theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 1 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, một văn bản hoàn chỉnh bao gồm 9 yếu tố thể thức bắt buộc, đó là các yếu tố:

1.Quốc hiệu

2.Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

3.Số, kí hiệu của văn bản

4.Địa danh và ngày, tháng, năm

5.Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

6.Nội dung văn bản

7.Chức vụ, quyền hạn, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền

8.Dấu của cơ quan, tổ chức

9.Nơi nhận

-Ngoài các yếu tố bắt buộc trên, trong văn bản hành chính còn có thể có dấu chỉ mức độ khẩn, mật (đối với loại văn bản khẩn, mật) Đối với công văn có thể bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức, địa chỉ e-mail, số điện thoại, số Telex và số Fax Cách trình bày văn bản hành chính cũng được quy định cụ thể tại Thông tư này

-Điểm khác biệt giữa hai loại văn bản quyết định và công văn đó là yếu tố trích yếu văn bản và nơi nhận của văn bản Thứ nhất, với văn bản quyết định, phần trích yếu được trình bày tại ô số 5a và với công văn thì được trình bày ở ô

số 5b theo quy định của Thông tư số 01/2011/TT-BNV về hướng dẫn thể thức và

kỹ thuật trình bày văn bản hành chính Thứ hai, mục nơi nhận của văn bản hành chính được trình bày tại ô số 9a với loại văn bản công văn (loại văn bản này vẫn

có mục 9b) và ô số 9b với loại văn bản quyết định

-Trên thực tế UBND phường Tân Hà đã trình bày đủ và đúng 9 yếu tố thể thức, tuy nhiên ở một số văn bản ban hành vẫn thiếu một số chỗ như chưa gạch

Trang 11

chân tên cơ quan tổ chức ban hành văn bản hay không in đậm phần tên chủ thể ban hành văn bản

4.Nhận xét về ngôn ngữ văn bản

-Tính chính xác, rõ ràng : Đây là một đặc điểm quan trọng trong văn bản hành chính Chính xác trong cách dùng từ phải đi đôi với tính công khai, minh bạch trong kết cấu văn bản để đảm bảo tính xác định, tính đơn nghĩa của nội dung

-Ngôn ngữ trong các văn bản hành chính của UBND luôn tuân theo những quy tắc chung của ngôn ngữ tiếng Việt, không tách rời ngôn ngữ thông dụng của nhân dân Để đảm bảo yêu cầu này người soạn thảo luôn chú ý tránh hết sức việc sử dụng từ địa phương mà chỉ sử dụng từ toàn dân Ngoài ra, cũng không

sử dụng những từ cổ, từ ngữ vay mượn của nước ngoài, tiếng lóng để không gây khó hiểu cho mọi đối tượng tiếp nhận văn bản

-Ngôn ngữ trang trọng lịch sự thể hiện sự tôn trọng đối với các chủ thể thi hành, làm tăng uy tín của UBND Tỉnh Nó còn thể hiện văn hóa hành chính của người soạn thảo và cơ quan ban hành văn bản Hơn nữa, tính trang trọng lịch sự của ngôn ngữ văn bản còn thể hiện trình độ văn minh và trình độ quản lý của Công ty

-Tính khuôn mẫu : Tính khuôn mẫu của văn bản hành chính là một yêu cầu rất cao, rất nghiêm ngặt Nó đảm bảo cho sự thống nhất, tính khoa học và tính văn hóa của công văn giấy tờ

-Trong công tác quản lý, lãnh đạo, điều hành, có nhiều công văn giấy tờ, thủ tục trùng nhau do sự lặp đi lặp lại của những tác nghiệp hành chính cụ thể Khi đó, những “khuôn mẫu” văn bản hành chính được hình thành, để khi thực hiện công việc, nhân viên hành chính chỉ cần điền vào các văn bản mẫu đó là có những văn bản hành chính hoàn chỉnh đảm bảo về hình thức, ngôn ngữ, văn phong và nội dung

-Qua các mẫu văn bản của UBND phường Tân Hà ta thấy

Về kết cấu, trình bày: các văn bản của UBND phường Tân Hà đều được trình bày thống nhất Mỗi văn bản gồm 3 phần theo một khuôn mâu nhất định:

Phần đầu: Nêu các mục tiêu của văn bản

Phần chính: nêu nội dung văn bản

Ngày đăng: 15/03/2018, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w